1. Trang chủ
  2. » Hóa học

giáo án số học 6 tuần 16

6 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 100,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN I.. Tiến trình dạy học – Giáo dục:..[r]

Trang 1

Ngày soạn: 27/11/2017 Tiết 47

Ngày giảng:

§6 TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh nắm được 4 tính chất cơ bản của phép cộng số nguyên là:

Giao hoán, kết hợp, cộng với 0, cộng với số đối

2 Kĩ năng:

- Bước đầu hiểu và có ý thức vận dụng các tính chất cơ bản để tính nhanh và tính toán hợp lý

- Biết tính đúng tổng của nhiều số nguyên bằng nhiều cách

3 Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;

4 Thái độ và tình cảm:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

5 Năng lực cần đạt:

- Năng lực chung: Tự học, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dung ngôn ngữ,tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tính toán

II.Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ ghi sẵn đề các bài tập.

HS: Đọc trước bài.

III Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, phân tích, vấn đáp, học tập hợp tác nhóm nhỏ

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, chia nhóm, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

IV Tiến trình dạy học – Giáo dục:

Trang 2

1 Ổn định lớp: 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

HS1:

- Phát biểu các tính chất của phép cộng các số tự nhiên?

- Áp dụng tính:

a) (-2) + (-3); (-3) + (-2) b) (-8) + (+4) và (+4) + (-8)

Đáp án:

- Các tính chất của phép cộng số tự nhiên:

Tính chất giao hoán: a + b = b + a Tính chất kết hợp: (a + b) + c = a + (b +c) Cộng với số 0: a + 0 = 0 + a = a

- Áp dụng

a) (-2) + (-3) = -(2 + 3) = -5 (-3) + (-2) = -(3+ 2 ) = -5 b) (-8) + (+4) = - (8 - 4) = - 4 (+4) + (-8) = -(8 - 4) = - 4

Hs theo dõi nhận xét Gv nhận xét cho điểm

Đặt vấn đề : Phép cộng các số nguyên có những tính chất nào? Có giống với tính

chất của phép cộng số tự nhiên hay không?

3 Giảng bài mới:

* Hoạt động 1: Tính chất giao hoán

- Thời gian: 9 phút

- Mục tiêu: Học sinh nắm được tính chất cơ bản của phép cộng số nguyên là giao hoán, biết phát biểu thành lời

- Hình thức dạy học: Dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, phân tích

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

?Phép cộng các số nguyên có tính

chất giao hoán không Tìm hiểu phần

1

- Làm ?1 theo cá nhân

GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài, HS

dưới lớp làm vào vở

- Chữa và nhận xét kết quả

? Nhận xét gì về kết quả của tổng ở 2

1 Tính chất giao hoán.

?1 Tính và so sánh kết quả

a (-2)+(-3)= -5 và (-3)+(-2)= -5 Vậy (-2)+(-3) = (-3)+(-2)

b (-5)+(+7)=2 và (+7)+(-5)= 2 Vậy (-5)+(+7) = (+7)+(-5)

c (-8)+(+4) = -4 và (+4)+(-8)= -4 Vậy (-8)+(+4) = (+4)+(-8)

Trang 3

HS: Kết quả = nhau

? Nhận xét về vị trí các số hạng của

tổng ở phần a, b

HS: Các số hạng của tổng thay đổi vị

trí cho nhau

GV: Nếu tổng quát thay các số bằng

các số a, b So sánh a + b và b + a

HS: a + b = b +a

GV: Giới thiệu tính chất giao hoán

Tổng quát:

* Hoạt động 2: Tính chất kết hợp

- Thời gian: 9 phút

- Mục tiêu: + Học sinh nắm được tính chất cơ bản của phép cộng số nguyên là kết hợp, biết phát biểu thành lời

+ HS biết áp dụng để làm bài

- Hình thức dạy học: Dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề,vấn đáp, phân tích

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

- Làm ?2 trên giấy nháp theo cá nhân

GV: Chữa và nhận xét

? Nếu thay các số -3; 4; 2 bằng các chữ cái a,

b, c thì ta rút ra KL gì?

HS: (a + b) + c = a + (b+c)

GV: Giới thiệu tính chất kết hợp

GV: Nêu chú ý SGK

Làm 36b/78 SGK

GV: Yêu cầu HS nêu các bước thực hiện

HS: Trình bày bảng

HS: nhận xét cách trình bày của bạn

2 Tính chất kết hợp.

?2 Tính và so sánh kế quả

( 3) 4     2 1 2 3 (-3)+(4+2) = (-3)+6=3 ( 3) 2    4 ( 1) 4 3  Vậy kết quả của các bài trên đều bằng nhau và bằng 3

Tổng quát:

+ Chú ý: SGK

Bài tập 36b/78 SGK

   

 

0 2004 2004

a + b = b + a

(a+b)+c = a+ (b+c)

Trang 4

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày b (-199) + (-200) + (-201)

= [(−199)+(− 201)]+(−199)

=(-400) + (-200) = -600

* Hoạt động 3: Cộng với số 0

- Thời gian: 5 phút

- Mục tiêu: Học sinh nắm được tính chất cơ bản của phép cộng số nguyên là cộng với số 0, biết phát biểu thành lời

- Hình thức dạy học: Dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, phân tích

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

GV: Cho ví

GV: Một số nguyên cộng với số 0, kết quả

như thế nào? Cho ví dụ?

HS: Một số nguyên cộng với số 0, kết quả

bằng chính số nó

Ví dụ: (- 16) + 0 = - 16

GV: Nêu công thức tổng quát của tính

chất này?

HS: a+ 0 = a

GV: Ghi công thức đó trên bảng

GV: Tính chất cộng với số 0 và công thức

tổng quát

HS: Phát biểu nội dung tính chất cộng với

0

Làm 36a/78 SGK

HS: Trình bày bảng

HS: nhận xét cách trình bày của bạn

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

3 Cộng với số 0

Bài tập 36a/78 SGK

a) 126 + (-20)+ 2004 + (-106)

=126 + [(−20)+(− 106)]+2004

= [126+(−126 )]+ 2004

=2004

* Hoạt động 4: Cộng với số đối.

- Thời gian: 11 phút

- Mục tiêu: Học sinh nắm được tính chất cơ bản của phép cộng số nguyên là cộng với số đối, biết phát biểu thành lời

- Hình thức dạy học: Dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

a + 0 = 0 + a = a

a + 0 = 0 + a = a

Trang 5

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, học tập hợp tác nhóm nhỏ

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, chia nhóm, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

GV: Giới thiệu:

- Số đối của a Ký hiệu: - a

? Em hãy cho biết số đối của – a là gì?

HS: Số đối của – a là a

GV: - (- a) = a

? Nếu a là số nguyên dương thì số đối

của a (hay - a) là số gì?

HS: Là số nguyên âm

GV: Yêu cầu HS cho ví dụ

HS: a = 5 thì - a = - 5

? Nếu a là số nguyên âm thì số đối của

a (hay - a) là số gì?

HS: Là số nguyên dương

GV: Yêu cầu HS cho ví dụ

HS: a = - 3 thì – a = - (- 3) = 3

GV: Giới thiệu số đối của 0 là 0

- 0 = 0

GV: Hãy tính và nhận xét:

(-10) + 10 = ?

15 + (- 15) = ?

HS: Lên bảng tính và nhận xét

GV: Dẫn đến công thức a + (- a) = 0

? Nếu a + b = 0 thì a và b là hai số như

thế nào của nhau?

HS: a và b là hai số đối nhau

GV: Ghi a + b = 0 thì a = - b và b = - a

♦ Củng cố:Tìm x, biết: a) x + 2 = 0

b) (- 3) + x = 0

HS : a) x + 2 = 0 => x = -2

b) (- 3) + x = 0 => x = 3

GV: Cho HS hoạt động nhóm thực

hiện ?3

HS: Thảo luận nhóm

Đại diện nhóm lên bảng

GV: Kiểm tra, ghi điểm

4 Cộng với số đối.

+ Số đối của số nguyên a được kí hiệu là (-a)

+ Số đối của (-a) là a Nghĩa là: -(-a) = a +Nếu a là số nguyên dương thì (-a) là số nguyên âm Nếu a là số nguyên âm thì (-a) là số nguyên dương

+ Số đối của 0 là 0

*Ta có: Tổng hai số đối luôn luôn bằng

0

a + (-a) = 0

Ngược lại nếu: a + b = 0 thì b= -a và a= -b

?3 Các số nguyên a thoả mãn:

-3 < a < 3 là: -2; -1; 0; 1; 2 và tổng của chúng là:

2 ( 2)     1 ( 1)        0 0 0 0 0

4 Củng cố: 3 phút

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập 37 SGK

Trang 6

Hs: Làm theo cá nhân, một số HS lên bảng trình bày

Gv: Nhận xét và hoàn thiện vào vở

Gv: Nêu các tính chất của phép cộng các số nguyên? So sánh với các tính chất của phép cộng số tự nhiên?

5 Hướng dẫn về nhà: 2 phút

- Học thuộc các tính chất của phép cộng các số nguyên

- Làm bài tập 37, 38, 39b; 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46/79 + 80 SGK

- Làm bài 62, 63, 64, 70, 71, 72/61, 62 SBT

- Hướng dẫn Bài 43 (SGK - 79)

Đi từ C đến A chiều dương

Đi từ C đến B chiều âm

a 10 km/h; 7 km/ h

2 ca nô cách nhau là: 10 - 7 = 3 km

- Chuẩn bị nội dung bài sau: Luyện tập, cầm MTBT

- Lập sơ đồ tư duy nội dung kiến thức bài học

V Rút kinh nghiệm:

………

Ngày đăng: 03/02/2021, 10:53

w