Hoạt động 2: Những hiểu biết về điều kiện nảy mầm cả hạt được vận dụng như thế nào trong sản xuất Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng HDHS thảo luận trả lời HS thảo luận [r]
Trang 1Ngày soạn:10/1/2009 Tuần 20
Ngày dạy: 13/1/2009 Tiết 38- Bài 31
THỤ TINH KẾT HẠT VÀ TẠO QUẢ
A MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-HS hiểu được thụ tinh là gì? Phân biệt thụ phấn và thụ tinh, thấy được mối quan hệ thụ phấn và thụ tinh
-Nhận biết dấu hiệu cơ bản của sự sinh sản hữu tính
-Xác định sự biến đổi của các bộ phận của hoa thành quả hạt sau khi thụ tinh
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng sử dụng kinh hiển vi
-Tập vẽ hình qua quan sát được dưới kính hiển vi
3 Thái độ:
HS có ý thức bảo vệ giữ gìn dụng cụ
B CHUẨN BỊ:
-Biểu bì vẩy hành, cà chua
-Kính hiển vi, hình 31.1
HS ôn khái niệm thụ phấn, xem cấu tạo và chức năng của hoa
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
Hoa thụ phấn nhờ gió có những đặc điểm gì?
III Bài mới
-Giới thiệu
Hoạt động 1: Hiện tượng nảy mầm của hạt phấn
GV: Hướng dẫn HS quan
sát hình 31.1 tìm hiểu chú
thích
? Mô tả hiện tượng nảy
mầm của hạt phấn?
GV: Giảng giải cho HS
nắm được
Hạt phấn > ống phấn
TB sinh dục đực chuyển
lên đầi ống phấn xuyên
qua đầu nhuỵ, vòi nhuỵ
vào trong bầu nhuỵ
HS: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
HS: Quan sát hình trao đổi nhóm và trả lời
HS lắng nghe ghi nhớ kiến thức
Sau khi thụ phấn mỗi hạt phấn hút chất nhờn của đầu nhuỵ trương lên và nảy mầm thành ống phấn
Tế bào sinh dục đực được chuyển đến đầu nhụy của ống phấn ống phấn xuyên qua đầu nhụy, vòi nhuỵ vào bầu nhuỵ Khi tiếp xúc với noãn tế bào sinh dục đực chui vào noãn
Hoạt động 2: Thụ tinh
Trang 2Hoạt dộng của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
GV: Thụ tinh xảy ra tại
phần nào của hoa?
? Tại sao thụ tinh là dấu
hiệu cơ bản của sinh sản
hữu tính?
GV: Yêu cầu HS tiếp tục
quan sát hình 31.1 và đc5
thông tin SGK
GV: Giúp HS hoàn thành
kiến thức và nhấn mạnh sự
sinh sản có tham gia tế bào
sinh dục đực và tế bào sinh
dục cái trong thụ tinh gọi là
sinh sản hữu tính
Thụ tinh là quá trình kết hợp TB sinh dục đực và
TB sinh dục cái tạo thành hợp tử
Hoạt động 3: Kết hạt và tạo quả
GV: Yêu câu HS trả lời câu
hỏi
?Hạt do bộ phận nào của
hoa tạo thành?
?Noãn sau khi thụ tinh đã
hình thành bộ phận nào của
hạt?
?Quả do bộ phận nào của
hạt tạo thành? Quả có chức
năng gì?
GV: Đưa ra kết luận
Hs tự thảo luận nhóm và đọc Sgk cùng làm bài tập Noãn sau khi thụ tinh phát trỉên thành hạt
- Vỏ noãn hình thành vỏ hạt, phần còn lại của noãn phát triển thành bộ phận chứa chất dự trữ
- Quả do bầu nhuỵ biến đổi thành.Quả có tác dụng bảo vệ hạt
Sau khi thụ tinh hợp tử phát triển thành phôi Noãn phát triển thành hạt chứa phôi Bầu phát triển thành quả chứa hạt Các
bộ phận khác của hoa héo
và rụng
IV Củng cố
Trình bày hiện tượng nảy mầm của hạt phấn?
Cho biết sự kết hạt và tạo quả?
Thụ tinh là gì?
V.Dặn dò :
Trả lời câu hỏi SGK
Chuẩn bị các loại quả: Táo, chanh, cà chua, đỗ…
Trang 3Ngày soạn:13/1/2009 Chương VII: Quả và Hạt
Ngày dạy:16/1/2009 Tuần 20 - Tiết 39 – Bài 32
CÁC LOẠI QUẢ
A MỤC TIấU
1.Kiến thức:
-HS biết phõn chia quả thành cỏc nhúm khỏc nhau
-HS dựa vào đặc điểm của vỏ quả chia quả thành 2 nhúm chớnh là quả khụ và quả thịt
2 Kỹ năng:
- Rốn Hs kỹ năng quan sỏt, so sỏnh, thực hành
- Vận dụng kiến thức để biết chế biến bảo quản quả và hạt sau thu hoạch
3 Thỏi độ
- Hs biết bảo vệ quả và hạt giỳp gia đỡnh
B CHUẨN BỊ:
-Biểu bỡ vẩy hành, cà chua
-Kớnh hiển vi
C TIẾN TRèNH DẠY HỌC
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
Trỡnh bày hiện tượng nảy mầm của hạt phấn?
Cho biết sự kết hạt và tạo quả?
Thụ tinh là gỡ?
III Bài mới
-Giới thiệu
Hoạt động 1: căn cứ đặc điểm nào phõn chia cỏc loại qủa?
Gv hướng dẫn HS đem
quả chuẩn bị sẵn ở nhà
đem đến chia thành nhúm
Dựa vào những điểm
giống và khỏc nhau nổi bật
như: Đặc điểm số lượng
hạt ( quả 1 hạt, quả nhiều
hạt ), màu sắc quả
(quả cú màu sặc sỡ, hay
màu nõu, màu xỏm, tối)
hoặc dựa vào cỏch sử dụng
cỏc loại quả đú ( quả ăn
được quả khụng ăn được)
Gv quan sỏt cỏc nhúm và
giỳp cỏc nhúm phõn loại
quả
Gọi cỏc nhúm trỡnh bày và
HS quan sỏt cỏc mẫu vật mang theo và quan sỏt cỏc qủa hỡnh 32.1 cựng thảo luận cỏch chia cỏc lọai quả ghi ra phiếu nhúm:
- Chia theo số lượng hạt + Quả 1 hạt: Tỏo ta, mơ, đào
+ Quả nhiốu hạt: Đu đủ, cam, đỗ, cải…
- Chia theo cỏch sử dụng:
+ Quả ăn được: Mơ, Đào, cam, lờ…
+ Quả khụng ăn được: Cải, bụng, chũ, thỡa là…
- Chia theo màu sắc:
+ Quả cú màu sặc sỡ: Đu đủ,
cà chua, chanh, tỏo, gấc…
1 Căn cứ vào đặc điểm nào phõn chia cỏc loại quả
Trang 4bổ sung.
GV nhận xét cách chia quả
của HS
+ Quả có màu tối: Mùi, cải, nhãn…
Đại diện nhóm trình bày cách chia qủa của nhóm mình
Dựa vào vỏ quả để phân chia quả
Hoạt động 2: Các loại quả chính
GV: Cho HS n/c thông tin
trong SGK
?Em cho biết có mấy loại
quả chính? Cho biết đặc
điểm từng loại quả? Lấy
ví dụ?
Các em hãy quan sát
những quả khô đem theo,
chú ý phần vỏ quả để tìm
những đặc điểm chia quả
thành 2 nhóm
? Dựa vào những đặc
điểm nào để chia quả
khô? Hãy gọi tên?
GV: Yêu cầu đọc thông
tin trong SGK tìm hiểu
đặc điểm hai nhóm quả
thịt?
? Có mấy loại quả thịt?
Nêu đặc điểm từng loại
quả?
? Trong những quả trong
hình quả nào có khả năng
cắt ngang?
? Hãy tìm thêm các VD
khác
GV: Hãy sắp xếp các
nhóm quả trong hình 32.1
HS đọc SGK trao đổi nhóm và trả lời
Có 2 loại quả chính
VD quả khô: Quả cải, quả dừa…
Quả thịt: Đu đủ, gấc…
HS chia quả khô thành 2 nhóm theo HD của GV
Dựa vào vỏ qủa khi chín tách ra hay không Từ đó
HS gọi tên các loại quả khô
HS đọc SGk – 106 trao đổi nhóm bàn cùng làm bài tập Đại diện nhóm phát biểu và bổ sung
Có hai loại quả chính quả khô và quả thịt
Quả khô khi chín vỏ khô cứng và mỏng
Quả thịt khi chín mềm,
vỏ dày chứa đầy thịt quả
a Các loại quả khô
Có hai loại quả khô nẻ
và quả khô không nẻ
-Quả khô nẻ vỏ có khả năng tách ra
VD: Quả đỗ, quả cải… -Quả khô không nẻ khi chín quả không tách ra VD: Quả bồ kết, quả lạc…
b Các loại quả thịt
Quả thịt gồm 2 loại -Quả mọng phần thịt quả dày, mọng nước
VD: Quả cam, xoài
-Quả hạch có hạch cứng chứa hạch ở trong
VD: Quả đào, mận, táo, dừa…
IV Củng cố
-Có mấy loại quả chính?
-Đặc điểm của từng loại quả?
V.Dặn dò :
-Học thuộc bài
-Chuẩn bị: “Hạt và các bộ phận của hạt”
Trang 5Ngày soạn :17/1/2009 Tuần 21
Ngày dạy :20/1/2009 Tiết 40 – Bài 33
HẠT VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA HẠT
A MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-Hs kể tên được các bộ phận của hạt
-Hs phân biệt dược hạt 1 lá mầm, hạt 2 lá mầm
-Hs biết cách nhận biết hạt trong thực tế
2 Kỹ năng:
- Rèn HS kỹ năng phân tích, so sánh rút ra kết luận
3 Thái độ:
HS biết cách lựa chọn và bảo quản quả và hạt
B CHUẨN BỊ:
-Mẫu : hạt đậu đen ngâm nước một ngày
-Hạt ngô đặt bông ẩm 3 – 4 ngày
-Tranh câm các bộ phận của hạt
-Kim mũi mác, kính lúp
C TIẾN TRÌNH d¹y häc
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
1 Có mấy loại quả chính?
2 Đặc điểm của từng loại quả?
III Bài mới
-Giới thiệu
Hoạt động 1: Các bộ phận của hạt
GV: Hướng dẫn HS bóc vỏ
hai loại hạt
Dùng lúp đối chiếu với
hình 33.1 v1 33.2 tìm đủ
các bộ phận của hạt
Yêu cầu các nhóm ghi lại
kết quả
GV nhận xét và đưa ra đáp
án
? Hạt, phôi gồm những bộ
phận nào? Chất dinh dưỡng
nằm ở đâu?
GV Nhận xét, bổ sung đưa
ra kết luận
HS đọc SGK thực hiện theo HD của GV
Đại diện nhóm tự điền những bộ phận vào tranh câm và bảng phụ
Đại diện nhóm trả lời
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
HS rút ra KL
Hạt gồm : Vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ
-Phôi của hạt gồm: rễ mầm, thân mầm, lá mầm
và chồi mầm
-Chất dinh dưỡng dự trữ chứa trong lá mầm hoặc phôi nhũ
Trang 6Đáp án bảng phụ 1
1.Hạt gồm những bộ phận
2.Bộ phận nào bảo vệ hạt? Vỏ hạt Vỏ hạt
3.Phôi gồm những bộ phận
nào?
Chồi mầm, lá, thân
rễ
Chồi mầm, lá mầm, thân mầm, rễ mầm
4.Phôi có mấy lá mầm? Hai lá mầm Một lá mầm
5.Chất dự trữ hạt nằm ở đâu? ở 2 lá mầm ở phôi nhũ
Hoạt động 2 Phân biệt hạt một lá mầm, hạt hai lá mầm.
GV yêu cầu HS đọc thông
tin trong SGK trả lời câu
hỏi:
Căn cứ vào bảng ở mục I
?Hãy tìm điểm giống và
khác nhau chủ yếu giữa
hạt ngô và hạt đỗ?
? Hạt hai lá mầm khác hạt
một lá mầm ổ chỗ nào?
GT: hạt mà phôi có 2 lá
mầm gọi hạt 2 lá
mầm.Hạt có một lá mầm
gọi hạt 1 lá mầm
?Thế nào là cây hai lá
mầm, cây một lá mầm?
GV: Chốt lại đặc điểm cơ
bản hoàn thiện kiến thức
Hs dựa vào bảng & thảo luận nhóm bàn tìm ra điểm giống và khác giữa hạt đỗ đen và hạt ngô Giống:Cấu tạo phôi đều
có chất dinh dưỡng Khác: Cấu tạo hạt, phôi
- Khác về cấu tạo phôi
Hs rút ra KL và lấy VD Cây hai lá mầm là phôi
của hạt có hai lá mầm VD: Đỗ đen, lạc, bưởi -Cây một lá mầm là phôi của hạt chỉ có mốt lá mầm VD: Lúa, ngô
IV Củng cố
-Hạt gồm những bộ phận nào?
-Phận biệt cây 1 lá mầm và cây hai lá mầm?
V.Dặn dò :
Học thuộc bài
Chuẩn bị bài “ Phát tán quả và hạt
Trang 7Ngày soạn: 18/1/2009 TUẦN 22 - Tiết 41
Ngày dạy:2/2/2009 Bài 34
PHÁT TÁN QUẢ VÀ HẠT
A MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-HS phân biệt được các cách phát tán quả và hạt
-HS tìm ra đặc điểm của quả và hạt phù hợp với cách phát tán
2 Kỹ năng:
- Rèn HS kỹ năng quan sát nhận biết
3 Thái độ:
Giáo dục HS ý thức bảo vệ và chăm sóc thực vật
B CHUẨN BỊ:
-Tranh phóng to hình 34.1
-Mẫu vật những quả SGK
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
-Hạt gồm những bộ phận nào?
-Phận biệt cây 1 lá mầm và cây hai lá mầm?
III Bài mới
-Giới thiệu
Hoạt động 1: Các cách phát tán của quả và hạt
GV cho HS quan sát các quả
đem đến và hình 34.1 (SGK
– 110)
Gv giới thiệu sơ qua đặc
điểm của quả cho HS nhận
biết trên hình
Gọi HS trả lời HS khác nhận
xét, bổ sung
GV chốt lại ý kiến của HS
? Quả và hạt có những cách
phát tán nào?
Ngoài ra còn có sự phát tán
nhờ nước
HS đọc SGK và quan
sát hình 34.1 trao đổi nhóm hoàn thành bài tập
HS Làm bài tập ở bảng nêu được một số nhóm quả phù hợp cách phát tán
- Nhóm phát tán nhờ gió: Quả chò, quả trâm bầu, hạt hoa sữa, hạt bồ công anh…
- Nhóm phát tán nhờ động vật: Quả trinh nữ, quả thông, quả ké
- Nhóm tự phát tán:
Quả đậu, quả cải quả chi chi
HS: Trả lời dựa trên vốn hiểu biết
Có 3 cách phát tán của quả và hạt
- Tự phát tán
- Phát tán nhờ gió
- Phát tán nhờ động vật
Trang 8Hoạt động 2: Đặc điểm thích nghi của cách phát tán của quả và hạt
GV: Cho HS quan sát bảng
vửa hoàn thiện, xem tranh
và mẫu thật trả lời câu hỏi
? Quả và hạt có những đặc
điểm nào mà gió giúp chúng
đi xa?
? Đặc điểm của quả phát tán
nhờ động vật?
?Quả và hạt tự phát tán có
những đặc điểm nào?
Chúng thường thuộc loại
quả nào?
?Con người có giúp cho
việc phát tán quả và hạt
không? Bằng cách nào?
GV: Nhận xét, bổ sung chốt
lại kiến thức
HS: Thảo luận trả lời
Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung HS: Ghi nhớ kiến thức và trả lời
Quả có lông móc vào lông động vật
Vỏ quả khi chín tự tách hoặc mở ra cho hạt tung
ra ngoài
- Con người vận chuyển quả và hạt từ nơi này đến nơi khác các loài thực vật phân bố ngày càng rộng
Quả phát tán nhờ gió: thường nhỏ, nhẹ, có cánh, có túm lông
-Quả phát tán nhờ động vật thường ăn được hoặc có lông gai dính vào lông động vật
-Quả tự phát tán thường
là quả khô nẻ
-Con người cũng đã giúp quả và hạt phát tán
đi rất xa và phát triển ở khắp nơi
IV Củng cố
1.Gọi Hs đọc KLC
2.Quả và hạt phát tán nhờ động vật có những đặc điểm nào?
3.Quả và hạt phát tán nhờ gió có những đặc điểm gì?
V.Dặn dò :
Học thuộc bài, trả lời câu hỏi SGK
Chuẩn bị thí ngiệm
Nhóm 1: 10 Hạt đỗ den trên bông ẩm
Nhóm 2: 10 hạt đỗ đen trên bông khô, và 10 hạt đỗ đen ngâm ngập trong nước
Trang 9Ngày soạn:3/2/2009 TUẦN 22
Ngày dạy :6/2/2009 Tiết 42 – Bài 35
NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT NẢY MẦM
A MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-Thông qua thí nghiệm HS phát hiện ra các điều kiện cần cho hạt nảy mầm
-Giải thích được các cơ sở khoa học của một số biện pháp kỹ thuật gieo trồng và bảo vệ hạt giống
2 Kỹ năng:
Rèn kỹ năng thiết kế thí nghiệm thực hành
3 Thaí đ ộ
HS biết cách bảo quản và bảo vệ hạt giống cho vụ sau
B CHUẨN BỊ:
-HS làm thí nghiệm trước ở nhà
Nhóm 1: 10 Hạt đỗ den trên bông ẩm
Nhóm 2: 10 hạt đỗ đen trên bông khô, và 10 hạt đỗ đen ngâm ngập trong nước -Kẻ bảng tường trình theo mẫu
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp:
Trang 10II Kiểm tra bài cũ:
1 Quả và hạt phát tán nhờ động vật có những đặc điểm nào?
2 Quả và hạt phát tán nhờ gió có những đặc điểm gì?
III Bài mới
-Giới thiệu
Hoạt động 1: Thí nghiệm về những điều kiện cần cho hạt nảy mầm
GV: Yêu cầu HS ghi kết quả
Gọi HS trình bày cách tiến hành
TN của nhóm
Kết quả TN
Tiến hành TN
Nh1 Nh2
- Hạt đỗ để khô
- Hạt đỗ ngâm ngập
trong nước
- Hạt đỗ trên bông
ẩm
? Hạt ở TN nào nảy mầm và
không nẩy mầm được?
? Tại sao hạt đỗ ở cốc khác lại
không nảy mầm?
Chú ý HS điều kiện của TN
? Qua TN cho biết hạt nẩy mầm
cần những điều kiện gì?
GV: Tổ chức cho HS thảo luận
trên lớp Cho các nhóm khác nhận
xét, bổ sung
GV: Yêu cầu HS n/c TN 2 trả lời
câu hỏi mục lệnh
? Ngoài điều kiện đủ nước, đủ
HS nêu lại cách tiến hành TN
HS đếm số hạt nảy mầm trong TN đã làm
Điền vào bảng báo cáo
- Hạt đỗ trên bông ẩm nảy mầm,hạt đỗ ngâm trong nước trương lên nhưng không nảy mầm
- Hạt đỗ để khô không
nảy mầm do không có nước.Hạt đỗ trong nước trương lên do có quá nhiều nước
- Hạt nảy mầm cần có không khí và lượng nước vừa đủ
Hạt đỗ không nảy mầm được vì nhiệt độ không khí quá thấp
- Cần có nhiệt độ thích
Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 2:
Trang 11không khí hạt nảy mầm được còn
cần điều kiện gì?
? Ngoài 3 điều kiện trên sự nẩy
mầm còn cần những điều kiện
nào?
GV: Yêu cầu HS n/c SGK tìm cơ
sở khoa học của mỗi biện pháp
? Vậy để hạt nảy mầm cần có
những điều kiện nào?
GV: Nhận xét, bổ sung chốt lại
kiến thức
hợp
HS đọc SGK - 114
- Cần có chất lượng hạt giống tốt
HS: Thảo luận trả lời.Rút ra KL
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Kết luận:
Hạt nảy mầm cần
đủ nước, không khí
và nhiệt độ thích hợp ngoài ra cần hạt chắc, không bị sâu, còn phôi
Hoạt động 2: Những hiểu biết về điều kiện nảy mầm cả hạt được vận dụng như
thế nào trong sản xuất
HDHS thảo luận trả lời
câu hỏi
? Tại sao khi gieo hạt gặp
trời mưa to đất bị ngập
nước cần tháo nước ngay?
? Tại sao khi trời rét phải
phủ rơm rạ cho hạt đã
gieo?
? Tại sao phải gieo hạt
đúng thời vụ?
? Tại sao phải bảo quản
hạt giống tốt?
? Để gieo hạt nảy mầm tốt
cần phải làm gì?
GV nhận xét và chốt lại
HS thảo luận các câu hỏi SGK
- Tháo nước chống úng cho hạtđảm bảo cho hạt
có đủ không khí để hô hấp, hạt không bị thối, chết
- Tránh nhiệt độ thấp bất lợi, đồng thời tạo nhiệt độ phù hợp cho hạt nảy mầm
- Giúp hạt gặp được điều kiện thuận lợi, phù hợp như nhiệt độ, độ ẩm, độ thoáng…
- Bảo đảm hạt giống không bị mối mọt, nấm mốc phá hoại hạt mới có sức nảy mầm cao
HS rút ra KL
HS nhận xét và bổ sung
-Sau khi được gieo hạt gặp mưa to, úng thì phải tháo nước
-Phải làm đất tơi xốp trước khi gieo
-Phải gieo đúng thời vụ -Phải bảo quản tốt hạt giống