1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án hoá học lớp 9 toàn tập

138 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Hóa học lớp 9
Trường học Trường trung học cơ sở
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT – AXIT  I Mục tiêu bài dạy: 1 Kiến thức: Khắc sâu kiến thức về tính chất hoá học của oxit – axit. 2 Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực hành hoá học, bài tập thực hành hoá học, kĩ năng làm thí nghiệm và vận dụng tốt các thao tác thực hành. 3 Tư tưởng thái độ: Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm… trong học tập và thực hành, biết giữ vệ sinh sạch sẽ phòng thí nghiệm và lớp học. II Thiết bị đồ dùng dạy học: GV: cuẩn bị thiết bị dụng cụ hoá chất cho buổi thực hành tại lớp. HS: chuẩn bị bản tường trình III Tiến trình dạy học: 1 Ổn định lớp: 2 Kiểm tra bài cũ: ? Oxit có những tính chất hoá học nào? ? Muốn nhận biết axit mạnh hay yếu ta dựa vào điều kiện gì? 3 Giới thiệu bài mới: Thông qua các tiết lí thuyết đã học, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu khả năng biến đổi và khả năng phản ứng của các chất thông qua bài thực hành. HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH HĐ 1: Tìm hiểu tính chất hoá học của oxit. Giới htiệu dụng cụ hoá chất tiến hành thí nghiệm mẫu. THÍ NGHIỆM 1: ? Cho mẫu canxi oxit nhỏ vào ống nghiệm có chứa nước, quan sát có hiện tượng gì xảy ra? dung dịch vừa thu được nhúng quỳ tím vào quỳ tím có đổi màu không? ? Viết PTHH chứng minh? THÍ NGHIỆM 2: Giới thiệu dụng cụ hoá chất và tiến hành làm thí nghiệm mẫu. ? Khi đốt cháy photpho đỏ trong bình thuỷ tinh quan sát được hiện tượng gì? ? Cho nước vào binh thuỷ tinh và lắc nhẹ cho nước tan hết khói trắng nhúng quỳ tím vào ta quan sát được hiện tượng gì? ? Viết PTHH và cho biết dung dịch có tính chất gì? Quan sát thí nghiệm ta thấy: Có hiện tượng sủi bọt Dung dịch thu được làm quỳ tím hoá xanh Dung dịch thu dược là dung dịch bazơ CaO + H2O  Ca(OH)2 Quan sát thí nghiệm trả lời câu hỏi: Khi photpho đỏ cháy có 1 lớp khói trắng bám trên thành lọ thuỷ tinh. Khói trắng tan trong nước, nhúng quỳ tím vào quý tím hoá đỏ P2O5 + 3H2O  2H3PO4 Dung dịch có tính axit Ngày soạn: _________ Tuần: ____ Tiết: ____Giáo án Hoá học lớp 9 22 HĐ 2: TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP NHẬN BIẾT DUNG DỊCH: Muốn làm được bài tập nhận biết ta phải nắm được tính chất của các hợp chất THÍ NGHIỆM 3: SGK Lấy mỗi lọ một ít hoá chất cho vào ống nghiệm sau đó nhúng quỳ tím vào: Ống 1 và 2 làm quỳ tím hoá đỏ (axit). Ống 3 không đổi màu quỳ tím (muối). 2 ống làm quỳ tím hoá đỏ cho dung dịch BaCl2 vào mỗi lọ: . Ống nào có xuất hiện kết tủa trắng kết luận lọ chứa H2SO4 lọ còn lại không xuất hiện kết tủa trắng kết luận HCl. H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl HĐ 3: Đánh giá: ? Muốn làm được một thí nghiệm ta cần thực hiện những bước nào ? ? Để giải được bài tập nhận biết ta cần những điều kiện nào ? HĐ 4: Nối tiếp: Nộp lại bài tường trình, xem lại các bài đã học, tiết sau kiểm tra. KIỂM TRA VIẾT  I Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: (3đ) 1 SO2H2SO3Na2SO3SO2 2 SO2SO3H2SO4Na2SO4 II Có những oxit sau: (2.5đ) Fe2O3; SO2; CuO; MgO; CO2. a) Những oxit nào tác dụng được với axit (H2SO4). b) Những oxit nào tác dụng được với bazơ (NaOH). c) VIẾT PTHH? IIINhận biết những lọ mất nhãn: (2đ) Có 4 lọ mỗi lọ đựng một dung dịch không màu: HCl, H2SO4, NaCl, Na2SO4. Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các chất đựng trong mỗi lọ và viết PTHH? IV Axit có những tính chất hoá học nào?cho ví dụ minh hoạ? Ngày soạn: _________ Tuần: ____ Tiết: ____Giáo án Hoá học lớp 9 23 ĐÁP ÁN KIỂM TRA IHoàn thành sơ đồ phản ứng: 1 SO2 + H2OH2SO3 ; H2SO3 +2NaOH  Na2SO3 + H2O; Na2SO3 + H2SO4Na2SO4 + H2O + SO2 2 SO2 + O2  SO3 SO3 + H2OH2SO4 H2SO4 + 2NaOH  Na2SO4 + 2H2O IICó những oxit sau: Fe2O3 ; SO2 ; CuO ; CO2 ; MgO a Fe2O3 +3H2SO4  Fe2(SO4)3 + 3H2O CuO + H2SO4  CuSO4 + H2O MgO + H2SO4  MgSO4 + H2O bSO2 + 2NaOH  Na2SO3 + H2O CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O IIINhận biếtGiáo án Hoá học lớp 9 24 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ  I Mục Tiêu Bài Học: 1 Kiến thức: HS biết được những tính chất của bazơ và viết được phương trình hoá học tương ứng cho mỗi tính chất . 2 Kĩ năng: HS vận dụng những hiểu biết của mình về tính chất hoá học của bazơ để giải thích những hiện tượng thường gặp trong đời sống và sản xuất. HS vận dụng được những tính chất của bazơ để làm các bài tập định tính và định lượng. 3 Tư tưởng thái độ: HS biết yêu thích môn học, có sự tìm tòi sáng tạo, biết quý trọng và an toàn trong thí nghiệm cũng như trong lao động . II Thiết bị dạy học: Hoá chất: Ca(OH)2, NaOH, HCl, H2SO4, CaCO3, CuSO4 phenolphtalein, quỳ tím.. Dụmg cụ: ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, phễu, giấy lọc, thiềt bị điều chế khí CO2. III Tiến trình dạy học: 1 Ổn định lớp: 2 Kiểm tra bài cũ: ? Bằng phương pháp hoá học trình bài cách nhận biết 3 dung dịch loãng: HCl, H2SO4, Na2SO4. viết PTHH? 3 Giới thiệu bài mới: Ở lớp 8 chúng ta đã được học về bazơ và biết bazơ có 2 loại tan và không tan. Đến chương trình lớp 9 chúng ta sẽ được tìm hiểu về tính chất của bazơ. Để hiểu được chúng ta cùng tìm hiểu qua bài “TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ”. Ngày soạn: _________ Tuần: ____ Tiết: ____Giáo án Hoá học lớp 9 25 HĐ 5: Đánh giá: ? Dung dịch bazơ có những tính chất nào? ? Có mấy loại bazơ? Khi bị nhiệt phân sản phẩm là hợp chất gì? HĐ 6: Nối tiếp Học và làm bài tập ở nhà 1,2,3,5 SGK xem trước bài mới. HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG HĐ 1: Tìm hiểu sự đổi màu chất chỉ thị: Thí nghiệm 1: ? Quan sát sự đổi màu của quỳ tím khi tiếp súc với dung dịch bazơ. Quỳ tím có màu gì? Thí nghiệm 2: Quan sát sự đổi màu của dung dịch phenolphtalein khi tiếp xúc với dung dịch bazơ. Dung dịch phenolphtalein đổi sang màu gì? HĐ 2: Tìm hiểu khả năng phản ứng giữa bazơ và oxit axit ? Hãy nhắc lại bazơ phản ứng với oxit axit sản phẩm thu được là gì? ? Cho ví dụ viết và cân bằng phương trình phản ứng? HĐ 3: Tìm hiểu sự tác dụng của bazơ với axit ? Bazơ tác dụng với axit sản phẩm thu được là loại hợp chất gì? Cho ví dụ và viết PTHH? HĐ 4: Tìm hiểu sự nhiệt phân ? Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ sản phẩm là hợp chất gì? ? Bazơ tan có cần nhiệt phân huỷ không? ? Muốn sự phân huỷ xảy ra nhanh hơn ta cần làm các biện pháp nào? Quan sát thí nghiệm: Quỳ tím hoá xanh Quan sát thí nghiệm: Dung dịch phenolphtalein không màu  màu đỏ Sản phẩm thu được muối và nước 2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O Sản phẩm thu được muối và nước NaOH + HCl  NaCl + H2O Sản phẩm thu được là oxit và nước Không cần nhiệt phân huỷ Cần nghiền nhỏ và đun nóng I Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu: Quý tím hoá xanh Dung dịch phenolphalein không màu thành màu đỏ II Tác dụng với oxit axit 2NaOH + CO2  Na2CO3 + H2O III Tác dụng với axit: NaOH + HCl NaCl +H2O IV Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ: Cu(OH)2CuO + H2OGiáo án Hoá học lớp 9 26

Trang 1

3/ Tư tưởng thái độ:

Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm… trong học tập và thực hành, biết giữ vệ sinh sạch sẽ phòng thí nghiệm và lớp học

II/ Thiết bị đồ dùng dạy học:

GV: cuẩn bị thiết bị dụng cụ - hoá chất cho buổi thực hành tại lớp

HS: chuẩn bị bản tường trình

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Oxit có những tính chất hoá học nào?

? Muốn nhận biết axit mạnh hay yếu ta dựa vào điều kiện gì?

3/ Giới thiệu bài mới:

Thông qua các tiết lí thuyết đã học, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu khả năng biến đổi và khả năng phản ứng của các chất thông qua bài thực hành

HĐ 1: Tìm hiểu tính chất hoá học của oxit

Giới htiệu dụng cụ hoá chất tiến hành thí

nghiệm mẫu

*THÍ NGHIỆM 1:

? Cho mẫu canxi oxit nhỏ vào ống nghiệm có

chứa nước, quan sát có hiện tượng gì xảy ra?

dung dịch vừa thu được nhúng quỳ tím vào

quỳ tím có đổi màu không?

? Viết PTHH chứng minh?

*THÍ NGHIỆM 2:

Giới thiệu dụng cụ hoá chất và tiến hành làm

thí nghiệm mẫu

? Khi đốt cháy photpho đỏ trong bình thuỷ

tinh quan sát được hiện tượng gì?

? Cho nước vào binh thuỷ tinh và lắc nhẹ cho

nước tan hết khói trắng nhúng quỳ tím vào ta

quan sát được hiện tượng gì?

? Viết PTHH và cho biết dung dịch có tính

chất gì?

Quan sát thí nghiệm ta thấy:

- Có hiện tượng sủi bọt

- Dung dịch thu được làm quỳ tím hoá xanh

- Dung dịch thu dược là dung dịch bazơ

CaO + H2O  Ca(OH)2

Quan sát thí nghiệm trả lời câu hỏi:

Khi photpho đỏ cháy có 1 lớp khói trắng bám trên thành lọ thuỷ tinh

Khói trắng tan trong nước, nhúng quỳ tím vào quý tím hoá đỏ

Trang 2

- Ống 1 và 2 làm quỳ tím hoá đỏ (axit)

- Ống 3 không đổi màu quỳ tím (muối)

- 2 ống làm quỳ tím hoá đỏ cho dung dịch BaCl2 vào mỗi lọ:

Ống nào có xuất hiện kết tủa trắng kết luận

lọ chứa H2SO4 lọ còn lại không xuất hiện kết tủa trắng kết luận HCl

H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl

HĐ 3: Đánh giá:

? Muốn làm được một thí nghiệm ta cần thực hiện những bước nào ?

? Để giải được bài tập nhận biết ta cần những điều kiện nào ?

HĐ 4: Nối tiếp:

Nộp lại bài tường trình, xem lại các bài đã học, tiết sau kiểm tra

KIỂM TRA VIẾT

b) Những oxit nào tác dụng được với bazơ (NaOH)

c) VIẾT PTHH?

III/Nhận biết những lọ mất nhãn: (2đ)

Có 4 lọ mỗi lọ đựng một dung dịch không màu: HCl, H2SO4, NaCl, Na2SO4

Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các chất đựng trong mỗi lọ và viết PTHH?

IV/ Axit có những tính chất hoá học nào?cho ví dụ minh hoạ?

Ngày soạn: _/ _/ _

Tuần:

Tiết:

Trang 3

a/ Fe2O3 +3H2SO4  Fe2(SO4)3 + 3H2O CuO + H2SO4  CuSO4 + H2O MgO + H2SO4  MgSO4 + H2O b/SO2 + 2NaOH  Na2SO3 + H2O

CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O

III/Nhận biết

Trang 4

HS vận dụng được những tính chất của bazơ để làm các bài tập định tính và định lượng

3/ Tư tưởng thái độ:

HS biết yêu thích môn học, có sự tìm tòi sáng tạo, biết quý trọng và an toàn trong thí nghiệm cũng như trong lao động

II/ Thiết bị dạy học:

- Hoá chất: Ca(OH)2, NaOH, HCl, H2SO4, CaCO3, CuSO4 phenolphtalein, quỳ tím

- Dụmg cụ: ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, phễu, giấy lọc, thiềt bị điều chế khí CO2

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Bằng phương pháp hoá học trình bài cách nhận biết 3 dung dịch loãng: HCl, H2SO4,

Na2SO4 viết PTHH?

3/ Giới thiệu bài mới:

Ở lớp 8 chúng ta đã được học về bazơ và biết bazơ có 2 loại tan và không tan Đến chương trình lớp 9 chúng ta sẽ được tìm hiểu về tính chất của bazơ Để hiểu được chúng ta cùng tìm hiểu qua bài “TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ”

Ngày soạn: _/ _/ _

Tuần:

Tiết:

Trang 5

HĐ 5: Đánh giá:

? Dung dịch bazơ có những tính chất nào?

? Có mấy loại bazơ? Khi bị nhiệt phân sản phẩm là hợp chất gì?

HĐ 6: Nối tiếp

Học và làm bài tập ở nhà 1,2,3,5 SGK & xem trước bài mới

HĐ 1: Tìm hiểu sự đổi màu

chất chỉ thị:

*Thí nghiệm 1:

? Quan sát sự đổi màu của quỳ

tím khi tiếp súc với dung dịch

bazơ Quỳ tím có màu gì?

*Thí nghiệm 2:

Quan sát sự đổi màu của dung

dịch phenolphtalein khi tiếp xúc

với dung dịch bazơ Dung dịch

phenolphtalein đổi sang màu

gì?

HĐ 2: Tìm hiểu khả năng

phản ứng giữa bazơ và oxit

axit

? Hãy nhắc lại bazơ phản ứng

với oxit axit sản phẩm thu được

là gì?

? Cho ví dụ viết và cân bằng

phương trình phản ứng?

HĐ 3: Tìm hiểu sự tác dụng

của bazơ với axit

? Bazơ tác dụng với axit sản

phẩm thu được là loại hợp chất

gì? Cho ví dụ và viết PTHH?

HĐ 4: Tìm hiểu sự nhiệt phân

? Bazơ không tan bị nhiệt phân

huỷ sản phẩm là hợp chất gì?

? Bazơ tan có cần nhiệt phân

huỷ không?

? Muốn sự phân huỷ xảy ra

nhanh hơn ta cần làm các biện

Sản phẩm thu được muối và

nước 2NaOH + CO2 Na2CO3 +

H2O

Sản phẩm thu được muối và

nước NaOH + HCl  NaCl +

- Quý tím hoá xanh

- Dung dịch phenolphalein không màu thành màu đỏ

II/ Tác dụng với oxit axit

Trang 6

- Những ứng dụng quan trọng của bazơ trong đời sống

2/ Kĩ năng:

- Phương pháp sản xuất bazơ (NaOH) bằng cách điện phân muối ăn (NaCl) trong công nghiệp và viết được PTHH

- Ý nghĩa Ph của dung dịch

3/ Tư tưởng thái độ:

Phải biết yêu thích môn học, biết quý trọng những sản phẩm làm ra, ứng dụng những kiến thức học được vào thực tế

II/ Thiết bị dạy học:

- Hoá chất: NaOH, HCl, H2SO4, quỳ tím, dung dịch phenolphtalein

- Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thuỷ tinh

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Bazơ có những tính chất hoá học nào? có mấy loại bazơ? cho ví dụ?

? Viết PTHH giữa bazơ với axit?

3/ Giới thiệu bài mới:

Trong chương trình giới thiệu cho chúng ta 2 loại bazơ quan trọng: NaOH, Ca(OH)2

chúng có những tính chất nào? Có ứng dụng gì? Để hiểu được chúng ta cùng tìm hiểu qua bài

“MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG”

HĐ 1: Tìm hiểu tính chất và

ứng dụng của NaOH:

? Dựa vào thông tin SGK em

nào cho biết bazơ có những

tính chất vật lí nào?

? NaOH là một bazơ kiềm vậy

nó có đầy đủ tính chất của một

bazơ không?

? Bazơ làm quỳ tím chuyển

sang màu gì? dung dịch

phenolphtalein không màu đổi

? Hãy nhắc lại bazơ tác dung

Xem thông tin SGK trả lời

Là chất rắn không màu, hút

ẩm, tan nhiều trong nước

Có đầy đủ tính chất của bazơ

Làm quỳ tím hoá xanh, dung dịch phenolphtalein không màu  màu đỏ Sản phẩm là muối và nước NaOH + HCl NaCl + H2O

Sản phẩm là muối và nước

A/NaTriHđoXit:NaOH I/ Tính chất vật lí:

Là chất rắn không màu, hút

ẩm, tan nhiều trong nước và toả nhiều nhiệt

II/ Tính chất hoá học: 1/ Đổi màu chất chỉ thị:

Quỳ tím hoá xanh, dung dịch phenolphtalein hoá đỏ

Trang 7

với oxit axit sản phẩm là hợp

? Bazơ làm quỳ tím và dung

dịch phenolphtalein đổi sang

? Giữa oxit và axit khi tác

dụng với bazơ sản phẩm thu

được có giống nhau không?

? Cho ví dụ viết PTHH?

? Dựa vào thông tin SGK em

nào cho biết một số ứng dụng

của Canxihidroxit?

? Ở lớp 7 đã được học môn

công nghệ về môi trường và

độ Ph em nào có thể nhắc lại:

- Môi trường axit ph = ?

- Môi trường trung tính ph =?

- Môi trường bazơ ph = ?

? Biết được mật độ ph có lợi

gì cho nuôi trồng thuỷ sản?

- Làm quỳ tím hoá xanh

- Tác dung với oxit

- Tác dụng với axit

Quỳ tím hoá xanh Dung dịch phenolphtalein hoá

đỏ Sản phẩm thu được là muối và

nước NaOH + HCl NaCl + H2O Bazơ tác dụng với oxit axit Sản phẩm thu được là giống nhau ( muối và nước) NaOH + HCl NaCl + H2O NaOH +CO2  Na2CO3

IV/ Sản xuất Natrihđroxit

Natrihđroxit được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch muối ăn

B/CanXiHđXit:Ca(OH) 2

I/ Pha chế dung dịch:

Xem SGK

II/ Tính chất hoá học: 1/ Làm đổi màu chất chỉ

HĐ 3: Đánh giá :

? Bazơ có những tính chất hoá học nào?

? Bazơ có những úng dụng gì trong đòi sống?

? Thang ph cho ta biết điều gì? ph có ứng dụng như thế nào trong đời sống và sản xuất?

HĐ 4: Nối tiếp

Học bài và xem phần em có biết,làm bài tập SGK 1,2,3,4 Xem trước bài mới

“TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA MUỐI”

Trang 8

- Những ứng dụng quan trọng của bazơ trong đời sống

2/ Kĩ năng:

- Phương pháp sản xuất bazơ (NaOH) bằng cách điện phân muối ăn (NaCl) trong công nghiệp và viết được PTHH

- Ý nghĩa Ph của dung dịch

3/ Tư tưởng thái độ:

Phải biết yêu thích môn học, biết quý trọng những sản phẩm làm ra, ứng dụng những kiến thức học được vào thực tế

II/ Thiết bị dạy học:

- Hoá chất: NaOH, HCl, H2SO4, quỳ tím, dung dịch phenolphtalein

- Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thuỷ tinh

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Bazơ có những tính chất hoá học nào? có mấy loại bazơ? cho ví dụ?

? Viết PTHH giữa bazơ với axit?

3/ Giới thiệu bài mới:

Trong chương trình giới thiệu cho chúng ta 2 loại bazơ quan trọng: NaOH, Ca(OH)2

chúng có những tính chất nào? Có ứng dụng gì? Để hiểu được chúng ta cùng tìm hiểu qua bài

? Bazơ làm quỳ tím và dung

dịch phenolphtalein đổi sang

? Giữa oxit và axit khi tác

dụng với bazơ sản phẩm thu

được có giống nhau không?

- Làm quỳ tím hoá xanh

- Tác dung với oxit

- Tác dụng với axit

Quỳ tím hoá xanh Dung dịch phenolphtalein hoá

đỏ Sản phẩm thu được là muối

và nước NaOH + HCl NaCl + H2O Bazơ tác dụng với oxit axit

Sản phẩm thu được là giống nhau ( muối và nước) NaOH + HCl NaCl + H2O NaOH +CO2  Na2CO3

Quỳ tím hoá xanh dung dịch phenolphtalein hoá đỏ

Trang 9

? Cho ví dụ viết PTHH?

? Dựa vào thông tin SGK em

nào cho biết một số ứng dụng

của Canxihidroxit?

? Ở lớp 7 đã được học môn

công nghệ về môi trường và

độ Ph em nào có thể nhắc lại:

- Môi trường axit ph = ?

- Môi trường trung tính ph =?

- Môi trường bazơ ph = ?

? Biết được mật độ ph có lợi

gì cho nuôi trồng thuỷ sản?

HĐ 3: Đánh giá :

? Bazơ có những tính chất hoá học nào?

? Bazơ có những úng dụng gì trong đòi sống?

? Thang ph cho ta biết điều gì? ph có ứng dụng như thế nào trong đời sống và sản xuất?

HĐ 4: Nối tiếp

Học bài và xem phần em có biết,làm bài tập SGK 1,2,3,4 Xem trước bài mới

“TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA MUỐI”

Trang 10

- Những tính chất hoá học của muối, viết đúng PTHH cho mỗi tính chất

- Thế nào là phản ứng trao đổi, những điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi

2/ Kĩ năng:

HS vận dụng những kiến thức hiểu biết về tính chất hoá học của muối để giải thích một

số hiện tượng thường gặp trong đời sống sản xuất và học tập

3/ Tư tưởng thái độ:

Có thái độ tích cực trong học tập, yêu thích môn học, có ý thức tự rèn luyện

II/ Thiết bị dạy học:

- Hoá chất :AgNO3, CuSO4, NaCl, H2SO4, HCl, Cu, Fe

- Dụng cụ: Ống nghiệm, ống nhỏ giọt…

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Trình bài tính chất và ứng dụng của canxihđroxit?

? Viết PTHH chứng minh?

? Thang PH cho biết điều gì trong môi trường?

3/ Giới thiệu bài mới:

Muối có những tính chất hoá học nào? Thế nào là phản ứng trao đổi? ĐiỀU kiện để xảy ra phản ứng trao đổi? Để hiểu được chúng ta cùng tìm hiểu qua bài “TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA MUỐI”

Quan sát được hiện tượng gì

từ thí nghiệm này? Viết

? Axit tác dụng với muối quan

sát được hiện tượng gì?Viết

PTHH xảy ra?

- Đối với muối không chứa oxi

Quan sát thí nghiệm:

- Dây đồng có một lớp màu xám bạc bám vào đồng thời dung dịch có màu xanh lam

Cu + AgNO3  Cu(NO)3 +

Ag

*Quan sát thí nghiệm:

- Có chất rắn mới sinh ra không tan trong dung dịch

- Có chất khí sinh ra đối với muối có chứa oxi BaCl2 + H2SO4  BaSO4 +

Ngày soạn: _/ _/ _

Tuần:

Tiết:

Trang 11

khi tác dụng với axit sản phẩm

là muối và nước, còn muối có

chứa oxi sản phẩm là muối

nước và khí

*Giới thiệu dụng cụ hoá chất

tiến hành thí nghiệm mẫu

Muối có tác dụng với muối

không?có hiện tượgn gì xảy

ra? Viết PTHH?

*Giới thiệu dụng cụ hoá chất

làm thí nghiệm mẫu

? Quan sát được hiện tượng gì

khi muối tác dụng với muối

Viết PTHH?

? Hãy nêu một số chất được

phân huỷ bởi nhiệt? Viết

ứng trao đổi có điều gì giống

và khác nhau trước và sau

phản ứng?Viết PTHH?

? Điều kiện và dấu hiệu nào để

biết được phản ứng trao đổi

- Có chất không tan hay khí bay ra sau phản ứng

và axit mới hay khí

3/ Tác dụng với muối:

BaCl2 + Na2SO4  BaSO4

+ 2NaCl BaCl2 + Ag2SO4  BaSO4

- Có chất không tan hay khí bay ra sau phản ứng

HĐ 3: Đánh giá:

Muối có những tính chất hoá học nào? Có dấu hiệu nào nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra ?

? Thế nào là phản ứng trao đổi? Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi?

HĐ 4: Nối tiếp:

Học bài và làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5,… SGK Tr 33 xem trước bài mới: “MỘT SỐ MUỐi

QUAN TRỌNG”

Trang 12

Muối NaCl ở dạng hoà tan trong nước biển và dạng kết tinh trong mỏ muối Muối KNO3

hiếm có trong tự nhiên, được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp nhân tạo

Những ứng dụng của NaCl và KNO3 trong đời sống và trong công nghiệp

2/ Kĩ năng:

Vận dụng những tính chất của NaCl và KNO3 trong thực hành và giải bài tập

3/ Giới thiệu bài mới:

Phải biết quý trọng những sản phẩm làm ra cũng như cái có trong tự nhiên.Có thái độ đúng đắn và biết yêu thích môn học

II/ Thiết bị dạy học:

Chuẩn bị một số tranh ảnh và một số muối cụ thể về các muối có liên quan

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Trình bài tính chất hoá học của muối?

? VIẾT PTHH muối với bazơ?

3/ Giới thiệu bài mới:

Chúng ta đã biết rất nhiều về các loại muối và tính chất hoá học của muối Trong chương trình giới thiệu cho 2 loại muối, muối có những ứng dụng gì? Để hiểu được ta cùng tìm hiểu qua bài 10

Ngày soạn: _/ _/ _

Tuần:

Tiết:

Trang 13

HĐ 3: Đánh giá:

? Nêu một số ứng dụng của muối NaCl và KNO3 Trong đời sống?

? Muối KNO3 có những tính chất hoá học nào?

? Mô tả phương pháp sản xuất muối NaCl và KNO3?

HĐ 4:Nối tiếp:

Học bài và làm bài tập SGK 1, 2, 3, 4, 5 Tr 36 xem phần em có biết SGK, xem trước bài mới

HĐ 1: Tìm hiểu muối NaCl

? Dựa vào thông tinh SGK em

nào cho biết muối NaCl tồn tại

nhiều nhất ở đâu?

? Trong trạng thái tự nhiên

muối NaCl tồn tại ớ trạng thái

nào?

? Trong 1m3 nước biển có

khoảng bao nhiêu kg muối

NaCl?

? Em nào có thể mô tả phương

pháp làm muối?

? Hãy kể một số ứng dụng

thường ngày của muối NaCl?

HĐ 2: Tìm hiểu muối KNO 3

? Muối KNO3 có tồn tại trong

tự nhiên không?

? Muối KNO3 có những tính

chất nào?

? Em nào có thể viết được

PTHH KNO3 bị nhiệt phân

huỷ?

? Dựa vào thông tin SGK kể

một số ứng dụng của muối

KNO3?

- Muối NaCl tồn tại nhiều nhất

trong nước biển

- Trong tự nhiên muối NaCl tồn tại ở trạng thái lỏng trong

- Sản xuất thuỷ tinh

- Khi có mưa kết hợp với sấm chớp thì có sự hình thành muối KNO3

- Tan nhiều trong nước

I/ Muối NaCl: 1/ Trạng thái tự nhiên:

- Tan nhiều trong nước

- Phân huỷ ở nhiệt độ cao

- Tính oxi hoá mạnh

2/ Ứng dụng:

(Xem SGK)

Trang 14

Học sinh biết được :

- Vai trò và ý nghĩa của những nguyên tố hoá học

- Một số phân bón đơn và phân bón kép thường dùng Công thức của mỗi loại phân bón

- Phân bón vi lượng là gì? Một số nguyên tố vi lượng cần cho thực vật

2/ Kĩ năng:

Biết tính toán để tìm thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón và ngược lại

3/ Tư tưởng thái độ:

Sử dụng phân bón đúng mục đích, nhằm mang lại hiệu quả, có ý thức bảo vệ môi trường, yêu quý sản phẩm làm ra

II/ Thiết bị dạy học:

HS sưu tầm một số loại phân bón và công thức hoá học

GV chuẩn bị một số mẫu phân bón

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Nêu một số ứng dụng của NaCl và KNO3?

? Muối KNO3 có những tính chất nào? Làm bài tập 1 SGK?

3/ Giới thiệu bài mới:

Phân bón hoá học gồm những nguyên tố nào liên kết, có những úng dụng gì đối vói cây trồng? Để hiểu được ta cùng tìm hiểu qua bài: PHÂN BÓN HOÁ HỌC

HĐ 1: Tìm hiểu nhu cầu

phân bón của cây trồng:

Dưới dạng phân bón qua đất (kết hợp với một số nguyên

tố khác tạo thành muối ) Hiệu quả không cao

I/ Nhu cầu phân bón của cây

vật

n CO2+ m H2OCn(H2O)m +

nO2

Các nguyên tố N, P, K được hấp thụ dưới dạng muối tan

được

Ngày soạn: _/ _/ _

Tuần:

Tiết:

Trang 15

HĐ 2: Tìm hiểu một số loại

phân hoá học thường dùng:

? Dựa vào thông tinh SGK em

nào cho biết phân được chia

3 nguyên tố sau:N, P, K

NH4NO3(AMONI NITRAT)

Ca(H2PO4)2

Canxiđihđrophotphat KCl (kaliclorua) Xem thông tin SGK Gồm: N, P, K (NH4)2HPO4

Là phân có chứa các nguyên

phat KCl: Kaliclorua

2/ Phân kép:

Là phân có chứa từ 23 nguyên tố trở lên: N P K (NH4)2HPO4

KNO3

3/ Phân vi lượng:

Xem SGK

HĐ 3:Đánh giá:

? Phân được chia làm mấy dạng?

? Mỗi dạng có cấu tạo như thế nào?

? Sử dụng dạng phân bón đơn tốt hay phân bón kép tốt?

HĐ 4: Nối tiếp

Học bài và xem trước bài mới: MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ, làm

bài tập SGK

Trang 16

3/ Tư tưởng thái độ:

Có ý thức trong học tập, bảo vệ môi trường …

II/ Thiết bị dạy học:

Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ, một số phiếu học tập theo nhóm

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn dịnh lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Phân đơn có cấu tạo như thế nào? Nêu một số phân đơn mà em biết ?

? Phân có vai trò như thế nào đối với đời sống thực vật?

? Phân được chia làm mấy loại? cho ví dụ và gọi tên?

3/ Giới thiệu bài mới:

Chúng ta đã biết các loại hợp chất: Oxit-Axit-Bazơ-Muối có mối liên hệ với nhau như thế nào? điều kiện cho sự chuyển đổi là gì? để trả lời được ta cùng tìm hiểu qua bài 12

HĐ1: Tìm hiểu mối quan hệ

? Oxit Axit tác dụng với Oxit

Bazo sản phẩm thu được là

-Sản phẩm thu được là muối

-Sản phẩm thu được là muối

Trang 17

HĐ2: Phản ứng hoá học

minh hoạ

? Qua các phản ứng vừa nêu

giữa các hợp chất vô cơ chúng

có mối liên hệ với nhau

II) Những phản ứng hoá học

minh hoạ:

-Na2O + CO2  Na2CO3

-Na2O + 2HCl 2NaCl + H2O -NaOH + HCl  NaCl + H2O -Na2O + H2O 2NaOH -CO2 + H2O  H2CO3

HĐ3: Đánh giá:

? Các loại hợp chất vô cơ có mối liên quan với nhau không?

? Sản phẩm chính của các phương trình hoá học là loại hợp chất gì?

HĐ4: Nối tiếp:

? Học bài và làm bài tập 1, 2 SGK Xem trước bài luyện tập chương 1 ”CÁC LOẠI HỢP

CHẤT VÔ CƠ”

LUYỆN TẬP CHƯƠNG 1 CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ



I/ Mục tiêu bài dạy:

1/ Kiến thức:

- Học sinh biết được sự phân loại của các hợp chất vô cơ

- Học sinh nhớ lại và hệ thống hoá những tính chất hoá học của mỗi loại hợp chất Viết được những phương trình hoá học biểu diễn cho mỗi tính chất của hợp chất

2/ Kĩ năng:

Học sinh biết giải bài tập có liên quan đến những tính chất hoá học của các loại hợp chất

vô cơ, giải thích được những hiện tượng hoá học đơn giản xảy ra trong đời sống

3/ Tư tưởng thái độ:

Biết giữ gìn môi trường, yêu thích môn học

II/ Thiết bị dạy học:

GV:Chuẩn bị một số phương trình hoá học

HS:Xem trước bài cũ ở nhà

III/ Tiến trình dạy học:

Ngày soạn: _/ _/ _

Tuần:

Tiết:

Trang 18

Giáo án Hoá học lớp 9

1/ ỔN định lớp :

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Viết 3 phương trình hoá học chứng minh Oxit-Axit-Bazơ cho cùng sản phẩm là muối ?

3/ Giới thiệu bài mới:

Ở chương một ta đã được học một số loại hợp chất vô cơ nó có tính chất như thế nào? Để hiểu được chúng ta cùng ôn lại bài 13:CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

HĐ1:Tìm hiểu tính chất của:

Oxit-Axit-Muối-Bazơ:

? Oxit được chia làm mấy loại lấy ví dụ?

? Oxit tác dụng với nước thu được loại

hợp chất gì?

? Axit được chia làm mấy loại? cho ví

dụ? Axit tác dụng với oxit sản phẩm thu

được là hợp chất gì?

? Bazơ chia làm mấy loại? cho tác dụng

với axit sản phẩm thu được là hợp chất

gì?

? Muối được chia làm mấy loại? Cho ví

dụ? Muối có những tính chất hoá học?

Thảo luận nhóm -Có 2 laọi oxit: Oxit axit và oxit bazơ

CO2 + H2O  H2CO3

Na2O + H2O  2NaOH Sản phảm thu được là Axit và Bazơ

Thảo luận nhóm -Axit chia làm 2 loại: Axit có chứa oxi và axit

không chứa oxi HCl + CuO  CuCl2 + H2O

H2SO4 + CuO  CuSO4 + H2O Sản phẩm thu được muối và nước

Thảo luận nhóm Chia làm 2 loại: Bazơ tan và bazơ không tan

-Bazơ tan:KOH,NaOH

-Bazơ không tan:Cu(OH)2,Al(OH)3… NaOH +HCl NaCl + H2O Cu(OH)2 + 2HCl  CuCl2 + 2H2O -Sản phẩm thu được là muối và nước

Thảo luận nhóm Muối có 2 loại: Muối axit và muối trung hoà

-Muối axit:NaHSO3, NaHCO3

-Muối trung hoà :Na2CO3, Na2SO3… Tác dụng được với Axit-Bazơ-Muối

Trang 19

Giáo dục tính cẩn thận, tiết kiệm trong thực hành hoá học

II/ Thiết bị dạy học:

- Dụng cụ:Ống nghiệm, giá ống nghiệm, ống đông, ống nhỏ giọt…

- Hoá chất:NaOH, FeCl3, CuSO4, Na2SO4, H2SO4, BaCl2…

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Nêu tính chất hoá học của bazơ và muối? Viết phương trính phản ứng chứng minh tính chất hoá học đó?

3/ Giới thiệu bài mới:

Chúng ta đã được học tính chất của bazơ và muối, dể biết được quá trinh diễn biến của phản ứng như thế nào ta cùng tìm hiểu qua bài thực hành :TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ-MUỐI

HĐ1: Tìm hiểu tính chất hoá học của

bazơ

*Thí nghiệm1: Bazơ tác dụng với

muối:

Giới thiệu dụng cụ hoá chất và hướng

dẫn học sinh cách tiến hành thí nghiệm:

? Quan sát thí nghệim và cho biết có

hiện tượng gì xảy ra? viết phương trình

phản ứng?

*Thí nghiệm2: Bazơ tác dụng với axit

Giới thiệu dụng cụ hoá chất hướng dẫn

học sinh cách tiến hành thí nghiệm

? Quan sát thí nghiệm và cho biết có

hiện tượng gì xảy ra? Viết phương trình

Xem thông tinh SGK và tiến hành thí nghiệm -Lấy 2 ml dd CuSO4 cho vào ống nghiệm sau đó nhỏ vài giọt NaOH ta thấy trong ống nghiệm có xuất hiện kết tủa màu xanh lơ.Sau đó rạn bỏ dd lấy kết tủa rối nhỏ axit(HCl)vào và lắc nhẹ ta thấy kết

tủa tan ra dung dịch có màu xanh lam CuSO4 + 2NaOH  Cu(OH)2 + Na2SO4

Trang 20

Giáo án Hoá học lớp 9

? Có hiện tượng gì xảy ra? Viết phương

trình hoá học?

*Thí nghiệm 2: Muối tác dụng muối:

Giới thiệu dụng cụ hoá chất, hướng dẫn

học sinh thực hành

? Có hiện tượng gì xảy ra? Viết phương

trình hoá học?

*Thí nghiệm 3: Muối tác dụng axit:

Giới thiệu dụng cụ hoá chất, hướng dẫn

học sinh thực hành

? Có hiện tượng gì xảy ra? Viết phương

trình hoá học?

Lấy 1-2 ml Na2SO4 cho vào ống nghiệm, nhỏ vài

giọt BaCl2 vào

Lấy 1-2 ml dd axit H2SO4 cho vào ống nghiệm,

nhỏ vài giọt BaCl2 vào

HĐ3: Đánh giá:

? Bazơ có những tính chất hoá học nào?

? Muối có những tính chất hoá học nào?

HĐ4: Hoạt động nối tiếp:

Học bài Bazo và muối, làm các bài tập SGK, tiết sau kiểm tra 1 tiết

KIỂM TRA VIẾT



Câu 1: Nhận biết: (3 điểm)

Chất nào trong những chất sau đây có thể dùng làm thuốc thử để nhận biết dung dịch Natri Sunfat (Na2SO4) và dung dịch Natri Cacbonat (Na2CO3)

Viết phương trình hoá học?

Câu 2: Viết và cân bằng các phương trình phản ứng sau: (3 điểm)

Câu 3: Bài toán: (4 điểm)

Cho 8g lưu huỳnh tri oxit (SO3) tác dụng với H2O thu được 250ml dd axit H2SO4

a) Viết phương trình hoá học?

b) Xác định nồng độ mol của dung dịch axit thu được?

Ngày soạn: _/ _/ _

Tuần:

Tiết:

Trang 21

Chương II KIM LOẠI TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI

3/ Tư tưởng thái độ:

Có ý thức trong học tập và biết bảo vệ môi trường

II/ Thiết bị dạy học:

Dây thép, đèn cồn, bật lửa, giấy gói kẹo bằng nhôm…

III/ Tiến trính dạy học:

1/ Ổn định lớp :

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Giới thiệu bài mới:

Ở lớp 8 ta đã biết sơ lược về tính chất vật lí của kim loại để hiểu thêm ta cùng tìm hiểu qua bài “TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI”

điện? Thế nào là tính dẫn điện?

? Hãy kể tên một số nguyên tố

dẫn điện ?

? Khả năng dẫn diện của kim

loại có giống nhau không?

HĐ3:Tìm hiểu tính dẫn

nhiệt? Khi đốt nóng đầu dây

kim loại đầu kia có hiện tượng

gì xảy ra?

? Có kim loại nào không dẫn

Tính dẻo là tính có khả năng biến đổi hình dạng nhưng vẫn giữ nguyên tính chất ban đầu

Al, Fe, Cu, Zn, Sn…

Thao, nồi, tủ…

Nhờ có tính dẻo mà ta có thể làm các vật dụng theo ý

Là khả năng cho phép dòng điện chạy qua nó

-Dẫn điện:Al, Fe, Cu, Pb…

không giống nhau

Làm thí nghiệm: nóng đầu còn lại

Hầu hết các kim loại đều dẫn nhiệt

I)Tính dẻo:

Hầu hết các kim loại đều

có tính dẻo, trừ kim loại kiềm và kiềm thổ

Trang 22

Na, Ca, Ba, …?

? Kim loại có tính ánh kim

HĐ5: Đánh giá:

? Kim loại có những tính chất vật lí nào? Cho ví dụ?

HĐ6: Hoạt động nối tiếp:

Học bài và xem trước bài mới, xem phần “Em có biết” SGK, làm bài tập: 1, 2, 3, 4, 5 SGK

TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI

3/ Tư tưởng thái độ:

Giáo dục tính cẩn thận, biết bảo vệ môi trường và trong đời sống hàng ngày

II/ Thiết bị dạy học:

- Đinh sắt mới, axit sunfuric (H2SO4), AgNO3, CuSO4…

- Ống nghiệm, ống đông, ống nhỏ giọt, kẹp…

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày tính chất vật lí của kim loại? Lấy ví dụ? Làm bài tập 2 SGK?

3/ Giới thiệu bài mới:

Chúng ta đã biết có hơn 80 nguyên tố kim loại đã được tìm thấy Chúng có những tính chất hóa học nào? Để hiểu được chúng ta cùng tìm hiểu qua bài :TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOAI

Ngày soạn: 01/11/2010

Tuần: 11

Tiết: 22

Trang 23

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG

HĐ1:Tìm hiểu khả năng

phản ứng của kim loại với

phi kim:

? Các em đã biết kim loại

phản ứng được với phi kim

Hãy nêu ví dụ thực tế và viết

phương trình phản ứng?

? Ngoài oxi ra kim loại còn có

khả năng phản ứng với phi

kim nào khác? Cho ví dụ?

? Em nào có thể cho biết kim

loại phản ứng với phi kim thu

được sản phẩm là gì?

HĐ2: Tìm hiểu khả năng

phản ứng của kim loại với

axit:

? Ở bài axit ta đã biết khả

năng phản ứng của kim loại

với axit Em nào nhắc lại sản

phẩn thu đựơc là gì? Cho một

ví dụ kim loại phản ứng với

axit?

? Đối với kim loại hoạt động

manh khi tác dụng với axit

muối ta phải dựa vào

dãy hoạt động hoá học:

Kim loại mạnh sẽ đẩy

kim loại yếu ra khỏi

muối

? Cho kẽm (Zn) vào dung

dịch muối đồng sunfat

(CuSO4) có hiện tượng gì xảy

ra? Viết phương trình hoá

học?

? Tương tự cho dây đồng vào

dung dịch AgNO3 có hiện

tượng gì xảy ra?

Thảo luận nhóm:thí nghiệm -Sắt cháy được trong oxi và phát sáng; Sắt để bên ngoài môi trường bị oxi hoá

Fe + O2  Fe3O4

4 Al + 3O2  2Al2O3

Có khả năng phản ứng với nhiều kim loại khác :

- 2Na + Cl2  2NaCl

- Fe + S  FeS -Nếu tác dụng với oxi sản phẩm thu được là oxit

-Nếu tác dụng với phi kim khác sản phẩm thu được là các muối kim loại

Thảo luận nhóm: thí nghiệm Sản phẩm thu được muối và giải phóng khí

Cu + AgNO3Cu(NO3) +

Ag

I/ Phản ứng của kim loại

với phi kim:

- Muối kim loại

- Oxit kim loại

II/ Kim loại phản ứng với

Kim loại đồng hoạt động mạnh hơn bạc

Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu Kim loại kẽm hoạt động mạnh hơn đồng

Trang 24

Giáo án Hoá học lớp 9

HĐ4: Đánh giá:

? Kim loại có khả năng phản ứng với những chất nào?

? Tưng tính chất có những tính chất khác nhau không?

? Viết PTHH kim loại phản ứng với axit?

HĐ5: Nối tiếp:

Học bài và làm bài tập SGK xem trước bài mới: DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI

DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC

CỦA KIM LOẠI



I/ Mục tiêu bài dạy:

1/ Kiến thức:

- Học sinh biết dãy hoạt động hoá học của kim loại

- Biết được ý nghĩa của dãy hoạt động

2/ Kĩ năng:

Biết cách tiến hành đối chứng các thí nghiệm, rút ra kim loại hoạt động mạnh yếu … Rút ra ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học Viết được các phương trình phản ứng chứng minh

Biết cách vận dụng dãy hoạt động hoá học để xét phản ứng hoá học có xảy ra không

II/ Thiết bị dạy học:

Hoá chất: Fe, Cu, Al….DD CuSO4, AgNO3, FeSO4, HCl, phenolphtalein…

Dụng cụ: Ống nghiệm, ống nhỏ giọt, kẹp gỗ, giá ống nghiệm…

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Kim loại phản ứng với phi kim sản phẩm thu được là hợp chất gì? cho ví dụ?

? Kim loại phản ứng với dung dịch axit sản phẩm thu được là hợp chất gì? cho ví dụ?

3/ Giới thiệu bài mới:

Để có thể dự đoán được phản ứng có thể xảy ra hay không ta dựa vào dãy hoạt động hoá học Vậy dãy hoạt động hoá học là gì? Để hiểu được chúng ta cùng tìm hiểu qua bài “DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI”

HĐ1:Tìm hiểu dãy hoạt

động hoá học của kim loại:

*Thí nhgiệm 1:

GV: Làm thí nghiệm mẫu:

Cho đinh sắt (Fe) vào ống

nghiệm 1 chứa CuSO4 và dây

HS quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi:

- Ống nghiệm 1 có chất rắn màu

đỏ bám bên ngoài thân đinh sắt

-Ống nghiệm 2 không có hiện

I/ Dãy hoạt động hoá học được xây dựng như

Trang 25

đồng (Cu) vào ống nghiệm 2

chứa FeSO4 quan sát 2 ống

nghiệm có hiện tượng gì xảy

ra?

? Qua thí nghiệm 1 ta thấy kim

loại nào có thể đẩy được kim

loại ra khỏi muối?

*Thí nghiệm 2:

GV: Làm thí nghiệm mẫu:

? Cho Cu vào ống nghiệm 1

chứa AgNO3 cho Ag vào ống

nghiệm 2 chứa CuSO4 quan

sát 2 ống nghiệm có hiện

tượng gì xãy ra?

? Qua thí nghiệm 2 ta thấy kim

loại nào có thể đẩy được kim

loại ra khỏi muối?

*Thí nghiệm 3:

GV:Làm thí nghiệm mẫu :

? Cho Fe vào ống nghiệm 1

chứa HCl cho Cu vào ống

nghiệm 2 chứa HCl quan sát 2

ống nghiệm có hiện tượng gì

xãy ra?

? Qua thí nghiệm 3 ta thấy kim

loại nào có thể phản ứng được

với axit ?

*Thí nghiệm 4:

GV:Làm thí nghiệm mẫu :

Cho mẫu Na và Fe vào 2 cốc

chứa nước riêng biệt sau đó

cho dung dịch phenolphtalein

2 cốc Có hiện tượng gì xãy

HS quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi:

Ống nghiệm 1 có chất rắn màu xám bạc bám vào dây đồng Ống nghiệm 2 không có hiện tượng xãy ra

Cu + AgNO3  Cu(NO3)2 + Ag Đồng có thể đẩy bạc ra khỏi muối Vậy đồng đúng trước bạc (Cu / Ag)

HS quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi:

Ống nghiệm 1 có màu lạc nhạt đồng thời có bọt khí xuất hiện Ống nhgiệm 2 không có hiện tượng gì xãy ra

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

Sắt phản ứng với axit còn đồng không phản ứng với axit (Fe / H / Cu)

HS quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi:

Cốc chứa Na có màu đỏ còn cốc chứa Fe không có hiện tượng gì 2Na +2 H2O  2NaOH + H2

phenolphtalein hoá đỏ -Mức độ hoạt động hoá học của kim loại

- Kim loại đúng trước Mg tác dụng được với nước

- Kim loại đúng trước H phản ứng được với axit

- Kim loại đứng trước đãy được kim loại đứng sau ra khỏi muối

Vậy sắt đứng trước đồng trong dãy hoạt động hoá học (Fe / Cu)

*Thí nghiệm 2:

Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag Vậy đồng đúng trước bạc

(Cu / Ag)

*Thí nghiệm 3:

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

Sắt phản ứng với axit còn đồng không phản ứng với axit (Fe / H / Cu)

*Thí nghiệm 4:

2Na +2 H2O  2NaOH

+ H2

Na hoạt động hoá học mạnh hơn Fe (Na / Fe )

II/ Ý nghĩa dãy hoạt động hoá học:

- Mức độ hoạt động hoá học của kim loại

- Kim loại đúng trước

Mg tác dụng được với nước

- Kim loại đúng trước H phản ứng được với axit

- Kim loại đứng trước đãy được kim loại đứng sau ra khỏi muối

Trang 26



I/ Mục tiêu bài dạy:

1/ Kiến thức:

HS biết được tính chất vật lí của nhôm :Nhẹ, dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt

HS biết được tính chất hoá học của nhôm

HS biết được nhôm phản ứng với dung dịch kiềm giải phóng khí hidro (H2)

2/ Kĩ năng:

- Dự đoán được tính chất hoá học của nhôm

- Dự đoán được nhôm phản ứng với dung dịch kiềm

- Viết được phương trình phản ứng biểu diện tính chất hoá học của nhôm

3/ Tư tưởng thái độ:

HS biết được nhôm có nhiều ứng dụng trong thực tế, đồng thời giáo dục tính thận trọng trong khi làm thi nghiệm

II/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Trình bài ý nghĩa của dãy điện hoá?

? Làm bài tập số 2 SGK?

3/ Giới thiệu bài mới:

Nhôm là nguyên tố phổ biến trong vỏ trái đất có những tính chất hoá học nào quan trọng?

Và ứng dụng như thế nào? Để hiểu được chúng ta cùng tìm hiểu qua bài NHÔM

HĐ1:Tìm hiểu tính chất vật

lí của nhôm

? Dựa vào thông tin SGK em

Xem thông tin thảo luận trả lời câu hỏi

Trang 27

nhôm trên ngọn lửa đèn cồn

quan sát có hiện tượng gì xảy

ra? Viết phương trình phản

ứng?

? Trong điều kiện bình thường

nhôm có phản ứng với oxi

trong không khí không?

*Thí nghiệm 2: Nhôm phản

ứng với phi kim khác

? Cho bột nhôm vào khí Cl2 có

hiện tượng gì xảy ra? Viết

phương trình phản ứng ?

? Ở bài axit đã học em nào

nhắc lại kim loai tác dụng với

axit sản phẩm thu được là hợp

chất gì? Cho ví dụ và viết

phương trình phản ứng ?

*Thí nghiệm 3:Nhôm có phản

ứng với axit

Cho mẫu nhôm vào ống

nghiệm sau đó cho dung dịch

axit HCl vào có hiện tượng gì

xảy ra? Viết phương trình phản

ứng?

Nhôm có phản ứng với axit:

H2SO4, HNO3 đặc ngụi không?

*Thí nghiệm 3: Phản ứng với

dung dịch muối

? Nhôm là kim loại đúng trước

H vậy nhôm có khả năng phản

ứng với những dung dịch muối

nào? Cho ví dụ và viết phương

trình phản ứng?

*Qua các thí nghiệm vừa nêu

ta có thể kết luận nhôm là một

kim loại

*Thí nghiệm 4: Khi cho dây

nhôm vào dung dịch kiềm có

tính ánh kim, nhẹ và dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 6600c

Kí hiệu hoá học:Al Nguyên tử khối = 27 Quan sát thí nghiệm trả lời câu hỏi

Nhôm cháy được trên ngọn lửa đèn cồn tạo ra chất bột màu trắng

4Al +3O2  2Al2O3

Trong điều kiện thường nhôm không phản ứng với oxi

Quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi

Khí clo nhạt dần có chất rắn màu trắng tạo thành

2Al + 3Cl2  2AlCl3

Nhôm tác dụng với axit sản phẩm thu được là muối và khí

Có chất khí bay ra và chất không tan trong nước

2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2

Nhôm không phản ứng với axit:H2SO4, HNO3 đặc ngụi

Thảo luận nhóm Dung dịch muối đồng và bạc

II/ Tính chất hoá học: 1/Nhôm có những tính chất hóa học của kim loại không

a/ Phản ứng với phi kim: *Phản ứng với oxi

4Al + 3O2  2Al2O3

Ở điều kiện thường nhôm không phản ứng với oxi trong không khí

*Phản ứng với phi kim khác 2Al + 3Cl2 2AlCl3

Nhôm phản ứng với phi kim khác tạo thành muối

b/ Phản ứng với axit 2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2

Sản phẩm thu được là muối và

giải phóng khí

c/ Phản ứng với dung dịch muối

Al + 3AgNO3  Al(NO3)3 + 3Ag

Nhôm phản ứng với nhiều dung dịch muối của những kim loại hoạt động hóa học yếu hơn tạo ra muối nhôm

và kim loại mới

2/Nhôm có những tính chất hóa học nào khác

Trang 28

Giáo án Hoá học lớp 9

hiện gì xảy ra?

*Nhôm là một kim loại lưỡng

tính

HĐ3:Tìm hiểu ứng dụng của

nhôm

?Em nào có thể kể một số ứng

dụng của nhôm trong đời sống

và trong công nghiệp?

HĐ4:Tìm hiểu phương pháp

sản xuất nhôm

?Dựa vào thông tin SGK hãy

cho biêt nhôm được sản xuất

từ những nguyên liệu nào?

?Nhôm được sản xuất từ

phương pháp nào ngoài sản

phẩm là nhôm còn loại hợp

chất nào khác?

dịch kiềm

Có bọt khí xuất hiện và muối không tan

2Al + 2NaOH  2NaAlO +

H2

Dụng cụ gia đình vật liệu xây dựng…

Do có tính nhẹ và bền nên được sử dụng chế tạo thân máy bay, ô tô…

Là quặng bôxit có thành phần chủ yếu là Al2O3

Nhôm đựơc sản xuất từ phương pháp điện phân,sản phẩm thu được nhôm và khí oxi

Nhôm là một kim loại lưỡng tính nên có khả năng phản ứng với dung dịch kiềm

III/ỨNG DỤNG

Dụng cụ gia đình vật liệu xây dựng…

Do có tính nhẹ và bền nên được sử dụng chế tạo thân máy bay, ô tô…

IV/SẢN XUẤT NHÔM:

Nhôm đựơc sản xuất từ phương pháp điện phân hỗn họp nóng chảy của nhôm oxit và criolit

2Al2O3 ĐP NC 4Al+3O2

criolit

HĐ5: Đánh giá

? Nhôm có những tính chất hoá học nào?

? Nêu một số ứng dụng của nhôm?

? Nhôm được sản suất từ những nguyên liệu gì?

HĐ6: Nối tiếp

Học bài và làm bài tập SGK Xem trước bài mới “SẮT”

Trang 29

SẮT (Fe) Nguyên tử khối = 56

- Dự đoán được tính chất hoá học của sắt từ tính chất chung của kim loại

- Biết dùng thí nghiệm và kiến thức cũ để kiểm tra dự đoán tính chất hoá học của sắt

- Viết được các phương trình hoá học chứng minh tính chất hoá học của sắt với phi kim, axit, muối

3/ Tư tưởng thái độ:

Có ý thức trong học tập, biết tìm hiểu thêm kiến thức mới, có ý thức giữ gìn và tiết kiệm dụng cụ học tập

II/ Thiết bị dạy học:

Dây sắt, khí oxi, dung dịch axit HCl, dung dịch muối CuSO4, AgNO3…

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Trình bài tính chất hoá học của nhôm? Viết phương trình hoá học nhôm tác dụng với axit?

3/ Giới thiệu bài mới:

Sắt là một kim loại phổ biến trong đời sống ,sắt có những tính chất hoá học nào? Để hiểu được chúng ta cùng tìm hiểu qua bài “SẮT”

? Cho biết màu sắc của khí Clo

trước và sau khi làm thí

nghiệm khi sắt phản ứng với

khi Clo sản phẩm thu được là

Xem thông tin SGK Sắt có màu xám, to = 1539oc Nguyên tử khối = 56

Quan sát thí nghiệm Thanh sắt bừng sáng, sản phẩm thu được là oxit có màu nâu đen

4Fe + 3O2 to 2Fe2O3

Quan sát thí nghiệm Khí Clo có màu vàng nhạt Thu được muối Clorua 2Fe + 3Cl2 t0 2FeCl3

I/ Tính chất vật lí:

Là chất rắn có màu trắng xám, nhiệt độ nóng chảy

15390c

II/ Tính chất hóa học: 1/ Tác dụng với phi kim:

Trang 30

Giáo án Hoá học lớp 9

hợp chất gì? Viết phương trình

hoá học?

? Ở bài axit ta đã biết kim loại

phản ứng với dung dịch axit

sản phẩm thu được là hợp chất

gì?

Quan sát thí nghiệm cho biết :

? Có hiện tượng gì xảy ra? Viết

phương trình phản ứng?

? Sắt có tác dụng được với

Axit HNO3 (đđ) nguội không?

? Dựa vào dãy hoạt động sắt có

thể tác dung được với những

dung dịch muối nào? Sản phẩm

thu được là hợp chất gì? Cho ví

và kim loại mới

Fe + 2AgNO3  Fe(NO3)2 + 2Ag

2/ Tác dụng với axit:

Fe + 2HCl t0 FeCl2 + H2

Sắt không phản ứng với HNO3 và H2SO4 đặt ngụi

3/ Tác dụng với dung dịch

muối:

Fe + 2AgNO3  Fe(NO3)2

+ 2Ag Sắt có tính chất hoá học của

HS biết được: Gang là gì? Thép là gì? Tính chất và một số ứng dụng của gang và thép

HS biết nguyên tắc và nguyên liệu để sản xuất gang và thép

2/ Kĩ năng:

- Biết sử dụng các kiến thức thực tế về gang và thép, từ đó rút ra được ứng dụng của gang

và thép

- Biết khai thác thông tin về gang và thép

- Viết được các phương trình hoá học về gang và thép

II/ Thiết bị dạy và học:

- Một số mẫu vật về gang và thép

- Sơ đồ lò luyện gang thép phóng to

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày tính chất hoá học của sắt?

? Mô tả thí nghiệm sắt tác dụng với axit?

Ngày soạn: 10/11/2010

Tuần:13

Tiết:26

Trang 31

3/ Giới thiệu bài mới:

Trong đời sống gang và thép được ứng dụng rất rộng rãi Vậy thế nào là gang, thép? Được sản xuất như thế nào? Để hiểu được chúng ta cùng tìm hiểu qua bài “HỢP KIM CỦA SẮT”

HĐ1: Tìm hiểu hợp kim của

? Dựa vào thông tin SGK cho

biết Gang là gì? Có mấy loại

? Dựa vào thông tin SGK cho

biết gang được sản xuất từ

những nguyên liệu nào?

? Quy trình sản xuất gang

trong lò cao có những phản

ứng hoá học nào xảy ra?

? Thép được sản xuất từ những

nguyên liệu nào?

? Trong quá trình sản xuất

thép có những phản ứng hoá

học nào xảy ra?

Xem thông tin SGK

Là hỗn hợp nóng chảy của nhiều kim loại khác nhau hoặc của kim loại với phi kim

Làm các vật gia dụng hay dụng cụ sản xuất

Là hợp kim của sắt với cacbon

Có hai loại gang

Được sử dụng chế tạo các dụng cụ sản xuất và đồ gia dụng

Thép là hợp kim của sắt với cacbon

Tỉ lệ cacbon chiếm khoảng 2%

Dùng trong vật liệu xây dụng,

và chế tạo phương tiện giao thông

Xem thông tin SGK Các oxit sắt, than cốc, không khí giàu oxi, đá vôi và phụ gia

C + O2 to CO2

CO2 + C to 2CO 3CO +Fe2O3 to 2Fe + 3CO2

CaCO3 to CaO + CO2

CaO + SiO2 t0 CaSiO2

Gang, Sắt, phế liệu, khí oxi

Oxi hoá một số kim loại và phi kim

FeO + C to Fe + CO

I/ Hợp kim của sắt:

Là hỗn hợp nóng chảy của nhiều kim loại

1/ Gang là gì?

Là hợp kim của sắt với cacbon trong đó cacbon chiếm 25%

2/ Thép là gì?

Là hợp kim của sắt với cacbon trong đó cacbon chiếm dưới 2%

II/ Quy trình sản xuất gang thép:

CaCO3 to CaO + CO2

CaO + SiO2 t0 CaSiO2

2/ Sản xuất thép:

Gang, Sắt, phế liệu, khí oxi

FeO + C to Fe + CO

HĐ3: Đánh giá

? Gang là gì? Cho biết hợp chất của gang tỉ lệ cacbon chiếm bao nhiêu %?

? Thép là gì?cho biết hợp chất sắt tỉ lệ cacbon chiếm bao nhiêu %?

? Quy trình sản xuất gang thép có những phản ứng hoá học nào xảy ra?

HĐ4: N ối tiếp :

Học bài và làm bài tập SGK Xem trước bài mới “SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI ”

Trang 32

-Nguyên nhân kim loại bị ăn mòn

-Các yếu tố ảnh hưởng sự ăn mòn kim loại

-Cách bảo vệ đồ vật bằng kim loại không bị ăn mòn

2/Kĩ năng:

Biết liên hệ với hiện tượng trong thực tế về sự ăn mòn kim loại, những yếu tố ảnh hưởng

và bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn

3/Tư tưởng thái độ:

Giáo dục các em có ý thức bảo vệ môi trường cũng như đồ vật quý hiếm bằng kim loại, biết cách ngăn chặn sự ăn mòn kim loại

II/Thiết bị dạy học:

Chuẩn bị một số thí nghiệm trước một tuần và mang vào quan sát

III/Tiến trình dạy học:

1/Ổn định lớp:

2/Kiểm tra bài cũ:

? Cho biết: gang là gì và thép là gì?

? Nguyên liệu sản xuất gang và các phương trình hóa học?

3/Giới thiệu bài mới:

Chúng ta ai cũng biết đồ vật bằng kim loại khi chúng bị ăn mòn, ta phải biết tại sao và biện pháp nào để bảo vệ kim loại không bị ăn mòn Chúng ta cùng tìm hiểu bài 21 (SGK)

HĐ1: Tìm hiểu sự ăn mòn

kim loại:

? Dựa vào thông tin SGK cho

biết thế nào là sự ăn mòn kim

cho biết kim loại trong ống

nghiệm nào bị ăn mòn?

? Sự ăn mòn kim loại có phụ

thuộc vào nhiệt độ không?

Xem thông tin SGK phát biểu:

Là sự phá hủy bên ngoài của

bề mặt kim loại

Sắt để lâu trong môi trường có lớp màu nâu bám bên ngoài giòn, dễ vỡ

Ảnh hưởng của môi trường và nhiệt độ

Ống nghiệm chứa dung dịch muối và nước hòa tan khí oxi

Phụ thuộc vào nhiệt độ

I/ Thế nào là sự ăn mòn kim loại:

Sự phá hủy kim loại hay hợp kim do tác dụng hóa học trong môi trường gọi là sự ăn mòn

II/ Những yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại:

1/Ảnh hưởng môi trường:

Kim loại bị ăn mòn do tác dụng với các chất trong môi trường

Trang 33

? Thanh kim loại để nơi

thoáng, khô và thanh kim loại

ở môi trường ẩm thì sự ăn mòn

thế nào?

HĐ3: Tìm hiểu một số biện

pháp chống ăn mòn:

? Hãy nêu một số biện pháp

làm giảm sự ăn mòn kim loại

mà em biết?

? Làm gì để không cho kim

loại tiếp xúc với môi trường?

Môi trường ẩm và nhiệt độ cao

sẽ bị ăn mòn nhanh hơn

-Không cho kim loại tiếp xúc với môi trường

-Chế tạo hợp kim ít bị ăn mòn

-Sơn, mạ, bôi dầu mỡ

-Lau chùi các vật dụng khi sử dụng xong

ẩm ướt, kim loại sẽ bị ăn mòn càng nhanh

III/Biện pháp chống ăn mòn kim loại:

Ngăn chặn không cho kim loại tiếp xúc với môi trường hoặc chế tạo hợp kim ít bị ăn mòn

4/Đánh giá:

? Thế nào là sự ăn mòn kim loại?

? Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại?

? Nêu một số biện pháp làm giảm ăn mòn kim loại?

5/Hoạt động nối tiếp:

Học bài, làm bài tập SGK, xem phần em có biết, xem lại các bài học ở chương II

Trang 34

Học sinh ôn tập hệ thống lại:

-Dãy hoạt động hóa học của kim loại

-Tính chất hóa học của kim loại

-Sự giống nhau và khác nhau giữa nhôm – sắt

-Thành phần, tính chất, sản xuất gang thép

-Sự ăn mòn kim loại là gì? Biện pháp chống ăn mòn kim loại

2/Kĩ năng:

-Biết rút ra những kiến thức cơ bản của chương

-Biết so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa nhôm và sắt

-Biết vận dụng ý nghĩa dãy hoạt động hóa học của kim loại để viết các PTHH, giải thích hiện tượng xảy ra

II/Thiết bị dạy học:

Chuẩn bị một số câu hỏi cho học sinh làm trước

III/Tiến trình dạy học:

1/Ổn định lớp:

2/Kiểm tra bài cũ:

?Thế nào là sự ăn mòn kim loại?

?Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự ăn mòn?

?Trình bày một số biện pháp chống ăn mòn?

3/Giới thiệu bài mới:

Chương 2 ta đã được học tính chất của kim loại Hôm nay ta ôn lại và vận dụng giải một

số bài tập

HĐ1: Tìm hiểu kiến thức cần nhớ:

? Hãy kể tên một số kim loại trong dãy hoạt

động hóa học theo chiều giảm dần mức độ

K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au

*Thảo luận phát biểu:

-Mức độ hoạt động hóa học của kim loại giảm dần từ trái sang phải

-Kim loại đứng trước Mg tác dụng với nước

ở điều kiện thường

-Kim loại đứng trước H phản ứng với dd Axit loãng HCl, H2SO4

-Kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau

ra khỏi muối (trừ K, Na)

Trang 35

2Al2O3 4Al + 3O2

4/Đánh giá:

Qua bài này cần nắm:

?-Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học

?-Điểm giống và khác nhau giữa Al và Fe

-Làm được các BT SGK

5/Hoạt động nối tiếp:

Làm các bài tập SGK, xem trước bài thực hành

to

to

Trang 36

-Rèn luyện kĩ năng thực hành và làm các bài tập thực hành

-Rèn luyện ý thức cẩn thận, kiên trì trong học tập và thực hành hóa học

II/Thiết bị dạy học:

-Hóa chất: bột nhôm, sắt, lưu huỳnh

-Hóa cụ: đèn cồn, ống nghiệm, đũa thủy tinh, dung dịch NaOH

III/Tiến trình dạy học:

1/Ổn định lớp:

2/Kiểm tra bài cũ:

? Làm bài tập 4 câu a SGK

3/Giới thiệu bài mới:

Chúng ta đã được tìm hiểu tính chất hóa học của nhôm và sắt về mặt lý thuyết, chưa biết được trong quá trình phản ứng xảy ra như thế nào Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

1/Tiến hành thí nghiệm:

HĐ1: Tìm hiểu Nhôm tác dụng với Oxi:

Lấy ½ thìa bột nhôm vào tờ giấy, gõ nhẹ cho

bột nhôm rơi xuống đèn cồn

? Quan sát hiện tượng, viết PTHH? Giải

thích?

HĐ2: Tìm hiểu Fe tác dụng với S:

Trộn hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh với tỉ lệ:

1:3 cho vào ống nghiệm, khi có đốm sáng đỏ

xuất hiện thì ngưng

? Quan sát hiện tượng, viết PTHH?

HĐ3: Nhận biết kim loại:

Có 2 ống nghiệm chứa Al, Fe riêng biệt, sau

đó nhỏ 4-5 giọt NaOH vào Có hiện tượng gì

xày ra, giải thích?

*Quan sát thí nghiệm, thảo luận và trả lời câu hỏi:

 Có những hạt lóe sáng do bột nhôm phản ứng với oxi, phản ứng tỏa nhiệt

4Al + 3O2 2Al2O3

Nhôm là chất tham gia phản ứng

*Quan sát thí nghiệm, thảo luận:

 Sắt tác dụng lưu huỳnh, hỗn hợp cháy nóng đỏ, phản ứng tỏa nhiệt

Fe + S FeS

*Quan sát thí nghiệm, thảo luận nhóm:

 Nhôm có phản ứng với NaOH còn Fe không phản ứng

 Nhôm có tính lưỡng tính

2Al + 2NaOH  2NaAlO + H2

4/Đánh giá:

? Kim loại tác dụng với phi kim, sản phẩm thu được là loại hợp chất gì?

? Nhôm và sắt có tính chất nào khác nhau?

5/Hoạt động nối tiếp:

Xem trước các bài: oxit, axit, bazơ, muối, kim loại, dãy hoạt động hóa học của kim loại,

tiết sau ôn tập học kì I

Trang 37

CHƯƠNG III TÍNH CHẤT CỦA PHI KIM

2/Kiểm tra bài cũ:

3/Giới thiệu bài mới:

Phi kim có những tính chất hóa học nào, để hiểu được ta cùng tìm hiểu qua bài “Tính chất của phi kim”

HĐ1: Tìm hiểu tính chất vật

lý của phi kim

?Dựa vào thông tin SGK cho

biết phi kim có những tính

chất vật lý nào?

HĐ2: Tìm hiểu phi kim có

những tính chất hóa học

nào?

Ở bài kim loại ta đã biết kim

loại có thể phản ứng phi kim

? Em nào cho ví dụ kim loại

phản ứng với phi kim, viết

PTHH?

? Em nào cho ví dụ kim loại

tác dụng với oxi?

? Phi kim tác dụng với kim

loại sản phẩm thu được là gì?

Ta đã biết kim loại tác dụng

được với phi kim

? Vậy phi kim có tác dụng với

phi kim không? Cho ví dụ?

? Dựa vào thông tin SGK, H2

tác dụng với khí Cl2, sản phẩm

thu được là khí hay dd axit?

? DD có tính chất gì làm quỳ

tím hóa đỏ?

 Phi kim có thể tồn tại ở 3

trạng thái, không dẫn nhiệt và điện, nhiệt độ nóng chảy thấp

* Thảo luận nhóm:

Sắt tác dụng với khí Cl2 2Fe + 3Cl2 2FeCl3

Sắt tác dụng với lưu huỳnh

Fe + S FeS

II/Tính chất hóa học của phi kim:

1/Tác dụng với kim loại:

2Na + Cl2 2NaCl

Fe + S FeS Phi kim tác dụng kim loại sản phẩm là muối

2Cu + O2 2CuO Kim loại tác dụng oxi sản phẩm là oxit

2/Tác dụng với Hidro:

2H2 + O2  2H2O

H2 + Cl2  2 HCl Phi kim phản ứng với Hidro tạo thành hợp chất khí

Trang 38

Giáo án Hoá học lớp 9

? Em nào nhắc lại photpho

cháy trong oxi, sản phẩm thu

được là hợp chất gì?

? Dựa vào thông tin SGK, em

nào cho biết mức độ hoạt động

của phi kim như thế nào?

Xem thông tin SGK

 F, Cl, O, Br, I: phi kim hoạt động mạnh C, Si: phi kim hoạt động yếu hơn

4P + 5O2 2P2O5

phi kim tác dụng oxi sản phẩm là oxit axit

4/Mức độ hoạt động hóa học của phi kim:

là mạnh hay yếu tùy thuộc vào khả năng phản ứng của phi kim với kim loại hoặc phi kim

F, Cl, O, Br, I, …C, Si

4/Đánh giá:

? Phi kim có những tính chất hóa học nào?

? Dựa vào điều kiện nào xác định mức độ hoạt động của phi kim?

5/Hoạt động nối tiếp:

Học bài và làm bài tập 1, 2, 3 SGK Xem trước bài Clo

to

Trang 39

CLO



I/ Mục tiêu bài dạy:

1/ Kiến thức:

-HS biết được tính chất vật lý của Clo

-HS biết được tính chất hóa học của Clo

-HS biết được một số ứng dụng của Clo

-HS biết được một số phương pháp điều chế khí Clo

2/ Kĩ năng:

-Biết dự đoán tính chất hóa học của Clo

-Biết các thao tác tiến hành thí nghiệm

-Viết được phương trình phản ứng minh họa

3/Tư tưởng:

Clo là một loại khí độc, khi làm thí nghiệm phải hết sức thận trọng

II/ Thiết bị dạy và học:

-Bình chứa khí Clo, đèn cồn, que diêm, giấy quỳ

-HCl, NaOH, MnO2

-Bộ dụng cụ điều chế khí Clo

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Trình bài tính chất hoá học của phi kim?

? Lấy ví dụ minh họa từng tính chất?

3/ Giới thiệu bài mới:

Ở bài trước các em đã biết một số tính chất hóa học của phi kim Clo là nguyên tố phi kim, vậy Clo có đầy đủ tính chất của phi kim không? Ngoài ra Clo có tính chất nào khác?

? Ở bài kim loại ta đã học kim

loại tác dụng với phi kim Em

Thảo luận nhóm:

3Cl2 + 2Fe 2FeCl3

Sản phẩm thu được là sắt (III)

Có phản ứng với khí Clo, sản phẩm thu được là khí HCl

I/Tính chất vật lí:

KHHH: Cl Nguyên tử khối: 35,5 CTPT: Cl2

Là chất khí có màu vàng lục, mùi hắc, tan được trong nước

II/Tính chất hóa học: 1/Clo có những tính chất hóa học của phi kim không?

a)Tác dụng kim loại:

Trang 40

Giáo án Hoá học lớp 9

? Khí Hidro Clorua (HCl) có

làm đổi màu quỳ tím không?

? Quan sát thí nghiệm khi dẫn

khí Hidro Clorua vào cốc đựng

nước, nhúng quỳ tím vào có

hiện tượng gì xảy ra?

? Quan sát thí nghiệm khi dẫn

khí Clo vào cốc đựng nước,

nhúng quỳ tím vào có hiện

tượng gì xảy ra?

? Em nào viết được phương

trình phản ứng hóa học?

? Sự hòa tan khí Clo vào trong

nước là hiện tượng vật lí hay

hiện tượng hóa học?

Không làm đổi màu quỳ tím

*Clo có những tính chất hóa học của phi kim

2/Clo có những tính chất hóa học nào khác:

a)Tác dụng với nước:

Cl2 + H2O  HCl + HClO Dung dịch sau phản ứng là HCl và HClO

HClO là chất oxi hóa mạnh

4/Đánh giá:

? Trình bày tính chất hóa học của Clo?

? Ngoài tính chất tác dụng được với kim loại, phi kim, Clo còn có tính chất nào khác không?

5/Hoạt động nối tiếp:

Học bài và làm các bài tập trong SGK, xem trước phần còn lại của bài

Ngày đăng: 28/06/2021, 16:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w