1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án hoá học lớp 8 toàn tập

253 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 253
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1: MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC A. Mục tiêu : I. Kiến thức : HS hiểu và biết : Hóa hoïc laø khoa hoïc nghieân cöùu caùc chaát, söï bieán ñoåi chaát vaø öùng duïng cuûa chuùng. Ñoù laø moät moân hoïc quan troïng vaø boå ích. Bieát hoaù hoïc coù vai troø quan troïng trong cuoäc soáng cuûa chuùng ta, do ñoù caàn thieát coù kieán thöùc hoùa hoc vaø söû duïng chuùng trong cuoäc soáng. II. Kỹ năng : Reøn kó naêng bieát laøm thí nghieäm, bieát quan saùt. Chuù yù reøn luyeän phöông phaùp tö duy, oùc suy luaän saùng taïo. Laøm vieäc taäp theå. III. Thái độ : Có ý thức tự giác, tích cực học tập, coù höùng thuù say meâ hoïc taäp, ham thích ñoïc saùch. Nghieâm tuùc ghi cheùp caùc hieän töôïng quan saùt ñöôïc vaø töï ruùt ra caùc keát luaän vaø cuøng vôùi giaùo vieân ñieàu chænh caùc keát luaän. B. Đồ dùng dạy học : Dụng cuï : oáng nghieäm + giá, keïp gỗ, thìa laáy hoùa chaát raén, oáng huùt. Hóa chaát : dd CuSO4, dd NaOH, dung dòch HCl, kẽm viên. C. Tổ chức hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1 : Hóa học là gì ? (15’) I. Hóa học là gì ? Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi các chất và ứng dụng của chúng. GV : Biểu diễn TN 1 + 2(sgk) TN1: TN 2 : Zn dd CuSO4 ddNaOH ddHCl GV : Nêu hiện tượng ? Các TN trên cho kết luận gì ? Vậy Hóa học là gì GV : Hoàn chỉnh kiến thức HS : Quan sát. TN1: Xuất hiện chất rắn không tan trong nước. TN2 : Có chất khí sinh ra HS : Các chất bị biến đổi. Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, … HS : ghi bàiTrường THCS Thới An Hội Giáo án: Hóa học 8 Trang 2 GV: Đặng Minh Đức Hoạt động 2 : Vai trò của hóa học (10’) II. Vai trò của Hóa học. Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. ? Kể vài vật dụng là đồ dùng thiết yếu trong gia đình em. ? Kể vài sản phẩm hóa học phục vụ sx nông nghiệp, phục vụ học tập, và bảo vệ sức khỏe con người ? Nếu không có ngành Hóa học thì cuộc sống của chúng ta như thế nào ? Vậy Hóa học có vai trò như thế nào HS : Quần áo, giầy dép, soong nồi, … Thuốc trừ sâu, trừ cỏ, trị bệnh cây trồng, … Tập, sách, bút mực, … Thuốc chữa bệnh: paraxy tamol, Ampixylin, Tetra 500mg, … HS : Nếu không có … cuộc sống của chúng ta rất khó khăn. Hóa học có vai trò rất quan trọng … Hoạt động 3 : Tìm hiểu phương pháp học Hóa học (16’) III. Các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn Hóa học ? Khi học tập môn Hóa học, cần thực hiện các họat động sau : Tự thu thập tìm kiếm kiến thức, xử lý thông tin, vận dụng và ghi nhớ. Học tốt môn Hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học. GV : Hãy đọc thông tin. ? Những hoạt động nào các em cần chú ý khi học Hóa học ? Để thực hiện các họat động trên em cần làm những việc gì ? Học như thế nào để có thể học tốt môn Hóa học. GV : Nhận xét HS: Đọc sgk và trao đổi Thu thập kiến thức Xử lý kiến thức Vận dụng và ghi nhớ. + Phân tích từng họat động. HS: Nắm vững kiến thức, …. HS : ghi bài Họat động 4: Củng cố và dặn dó (5’) GV : Gọi 1 HS đọc ghi nhớ ? Kể vài sản phẩm làm bằng nhôm, sắt, chất dẻo, và sản phẩm phục vụ sx nông nghiệp, … Dặn dò : Học thuộc lòng ghi nhớ, xem thêm sgk Tập xây dựng phương pháp học tập Xem trước nội dung mục I, II của Bài 2. Chất HS : đọc sgk HS : ấm đun, soong, thao,… dao kéo, búa, … Thuốc trừ sâu, trừ cỏ, … HS : ghi nhớ dặn dò của GV. RUÙT KINH NGHIEÄM SAU TIEÁT DAÏY: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Trường THCS Thới An Hội Giáo án: Hóa học 8 Trang 3 GV: Đặng Minh Đức TIẾT : 2 (TUẦN : 1) Soạn : 17 8 2010 DẠY : 20 8 2010 Chương 1: CHẤT – NGUYÊN TỬ PHÂN TỬ Bài 2: CHẤT A. Mục tiêu : I. Kiến thức : HS phân biệt được vật thể, vật liệu và chất. Biết được ở đâu có vật thể là ở đó có chất; Biết mỗi chất có những tính chất vật lí và hóa học nhất định. Biết được vật thể tự nhiên và nhân tạo đều được tạo ra từ chất. II. kỹ năng : Phân biệt được vật thể tự nhiên và nhân tạo; Biết cách (quan sát, làm TN) để nhận ra tính chất của chất. III. Thái độ : Có ý thức sử dụng chất hợp lí, cẩn thận khi sử dụng hóa chất. Có ý thức tự giác, tích cưc học tập. B. Đồ dùng dạy học : Dụng cụ thử tính dẫn điện của các chất : gỗ khô, dây sắt, đồng, chì, … C. Tổ chức hoạt động dạy học : Hoạt động 1 : Ktbc và tổ chức tình huống học tập ? (7’) I. Chất có ở đâu ? Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất. ? Hóa học là gì; Nêu và phân tích các hoạt động khi học tập hóa học. ? Lấy Vd chứng minh vai trò của Hóa học. GV : Hóa học nghiên cứu các chất ... Chất có ở đâu? Và có những tính chất nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu. HS1 : Trả lời lý thuyết. HS2 : Giầy dép, quần áo, thuốc chữa bệnh, thuốc bảo vệ thực vật, … HS : ghi tựa bài mới. Hoạt động 2 : Tìm hiểu chất có ở đâu (15’) ? Hãy quan sát và kể những vật xung quanh ta. GV: Bổ sung như sgk; Giới thiệu 2 loại vật thể tự nhiên và nhân tạo. ? Cây mía (nước, đường, xenlulozơ); xe đạp (nhôm, sắt, nhựa, …); quả chuối (tinh bột, xenlulozơ, …); khí quyển (khí nitơ, khí oxi, …); máy bay (nhôm, sắt, …)… Hãy cho biết HS : Sách, vở, bàn ghế, cơ thể của chúng ta, … HS : Chú ý HS : Trao đổi Vật thể nhân tạo : máy bay, xe đạp → chất: nhôm, sắt, … Vật thể tự nhiên : cây mía, quả chuối, khí quyểnTrường THCS Thới An Hội Giáo án: Hóa học 8 Trang 4 GV: Đặng Minh Đức đâu là vật thể (tự nhiên và nhân tạo), đâu là chất. GV : Giải thích thêm ? Vậy chất có ở đâu. → chất: nước, đường, tinh bột, xenulozơ, khí nitơ, khí oxi, … HS : Chú ý Chất có ở khắp nơi, đâu có vật thể là ở đó có chất. II.Tính chất của chất 1. Mỗi chất có những tính chất nhất định. Mỗi chất có những tính chất vật lí và hóa học nhất định. 2. Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì? Giúp phân biệt chất này với chất khác; Biết cách sử dụng chất; Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất. Họat động 3: Tìm hiểu tính chất của chất (15’) ? Những tính chất nào thuộc tính chất vật lí và hóa học của một chất. ? Nêu tính chất vật lí của lưu hùynh (HS xem mẩu chất) GV: TN. Tính dẫn điện của nhôn, sắt, ... ? Quan sát biết được tính chất nào của chất ? Dùng dụng cụ đo biết được tính chất nào ? Bằng thực nghiệm biết tính chất nào GV : Hoàn chỉnh kiến thức ? Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì. VD minh họa GV : nhận xét. HS : Đọc sgk và trao đổi. Tc vật lí : trạng thái, mùi, màu, vị, tính tan và hông tan trong nước, … Tc hóa học : khả năng cháy, phân hủy thành chất khác, … Quan sát biết: trạng thái,, màu Bằng dụng cụ đo biết: nhiệt độ sôi, nóng chảy, khối lượng riêng, … TN biết: tính tan, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, … HS : ghi bài HS : Trao đổi Biết cách sử dụng chất; phân biệt được chất ; … HS : ghi bài Họat động 4: Củng cố và dặn dó (7’) GV: Gọi 1 HS đọc ghi nhớ BT 3: (SGK) Dặn dò : Học thuộc kiến thức cơ bản, xem thêm sgk Làm BT 1, 4, 5 (sgk – 11) Xem trước nội dung mục III của Bài 2. Chất HS : đọc sgk HS : Trao đổi a) Vật thể cơ thể người chất nước b) Vật thể lõi bút chì chất than chì,…… HS : ghi nhớ dặn dò của GV. RUÙT KINH NGHIEÄM SAU TIEÁT DAÏY: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Trường THCS Thới An Hội Giáo án: Hóa học 8 Trang 5 GV: Đặng Minh Đức TIẾT : 3 (TUẦN : 2) Soạn: 21 8 2010 DẠY : 23 8 2010 Bài 2: CHẤT (tt) A. Mục tiêu : I. Kiến thức : HS phân biệt được chất và hỗn hợp: chất tinh khiết có những tính chất nhất định, hỗn hợp gồm nhiều chất trộn lẫn vào nhau thì không. Biết được nước tự nhiên là hỗn hợp, nước cất là chất tinh khiết. II. kỹ năng : Biết dựa vào tính chất vật lí khác nhau để có thể tách chất ra khỏi hỗn hợp. Phân biệt được chất tinh khiết và hỗn hợp. III. Thái độ : Biết cách sử dụng chất hợp lí, cẩn thận khi sử dụng hóa chất. Có ý thức tự giác, tích cưc học tập. B. Đồ dùng dạy học : Cốc thủy tinh; ống nhỏ giọt; đèn cồn; tấm kính; kẹp gỗ; … Muối ăn (NaCl); nước cất. C. Tổ chức hoạt động dạy học : Hoạt động 1 : Ktbc và sửa bài tập về nhà ? (8’) ? Mỗi chất có những tính chất nhất định nào; VD từ lưu huỳnh. ? Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì. BT 4,6 (sgk HS1: Trả lời lý thuyết. VD: S là chất rắn, màu vàng nhạt, không tan trong nước, … HS2: Trả lời lý thuyết. HS 3,4: dựa vào tính chất vật lí khác nhau của các chất. Hoạt động 2 : Tìm hiểu chất tinh khiết và hỗn hợp (15’) III. Chaát tinh khieát 1. Hỗn hợp Một hay nhieàu chaát troän laãn vào nhau gọi là hoãn hôïp. Nước tự nhiên là hỗn hợp. 2. Chaát tinh khieát Laø chaát khoâng laãn chaát khaùc, coù tính GV : Gọi 1 hs đọc thành phần nước hoáng trên vỏ chai (hs chuẩn bị). GV : phân tích thêm Nước tự nhiên (nước sông ao hồ, …); nước khoáng; … là hỗn hợp ? Thế nào là hỗn hợp GV : Gọi 1 hs đọc thông tin. GV : Giới thiệu cách tạo ra nước cất (H 1.4a – sgk) ? Nước cất là hỗn hợp đúng không, tại sao. HS : đọc thành phần nước khoáng HS : Chú ý HS : là nhiều chất trộn … HS : đọc sgk HS : Chú ý HS : không, vì nước cất chỉ có một chất.Trường THCS Thới An Hội Giáo án: Hóa học 8 Trang 6 GV: Đặng Minh Đức ? Trong cuộc sống hằng ngày, em tạo ra nước cất khi nào ? Nói chất có những tính chất nhất định là nói về chất nào. GV : Hoàn chỉnh kiến thức HS: Nấu cơm, đun nước... HS : Trao đổi … nói về chất tinh khiết. HS : gi bài chaát vaät lyù vaø tính chaát hoùa hoïc nhaát ñònh. Nước cất là chất tinh khiết. Họat động 3: Tách chất ra khỏi hỗn hợp (15’) 3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp. Döïa vaøo söï khaùc nhau veà tính chaát vaät lyù coù theå taùch một chaát ra khoûi hoãn hôïp. GV : Trong thaønh phaàn nöôùc muoái goàm : muoái aên vaø nöôùc. Muoán taùch rieâng ñöôïc muoái aên ra khoûi nöôùc muoái ta phaûi laøm theá naøo? Nhö vaäy, ñeå taùch ñöôïc muoái aên ra khoûi nöôùc muoái, ta phaûi döïa vaøo söï khaùc nhau veà tos nöôùc = 1000C, tos muoái aên = 14500 C ? Theo em ñeå taùch rieâng 1 chaát ra khoûi hoãn hôïp caàn döïa vaøo nguyeân taéc naøo. GV : Ngoaøi ra, chuùng ta coøn coù theå döïa vaøo tính chaát hoùa hoïc ñeå taùch rieâng caùc chaát ra khoûi hoãn hôïp HS: Thaûo luaän Nêu caùch laøm và tiến hành: + Ñun noùng nöôùc muoái , nöôùc bay hôi. + Thu muoái aên keát tinh. HS : Trao đổi Ñeå taùch rieâng 1 chaát ra khoûi hoãn hôïp, ta coù theå döïa vaøo söï khaùc nhau veà tính chaát vaät lyù. HS : ghi nhớ Hoạt động 4 : Củng cố bài học và dặn dò (5’) GV : Gọi 1 HS đọc ghi nhớ ? Biết rượu etylic (cồn) sôi ở 78,30C, bằng cách nào có thể tách cồn ra khỏi hỗn hợp cồn và nước. ? Kim loại thiếc có t0nc = 2320C, thiếc hàn có t0nc = 1800C. Vậy thiếc hàn là : a. Hỗn hợp b. Chất tinh khiết c. không xác định được Dặn dò : Học bài, xem nội dung bài thực hành 1 Viết phụ lục 1 (sgk – 154) vào Bài thực hành 1 Chuẩn bị 10g cát nhóm. HS : đọc sgk HS : Trao đổi Đun nóng hỗn hợp khoảng 800C, rượu bay hơi … b. Chất tinh khiết HS : ghi nhớ dặn dò của GV. RUÙT KINH NGHIEÄM SAU TIEÁT DAÏY: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Trang 1

B Đồ dùng dạy học :

- Dụng cụ : ống nghiệm + giá, kẹp gỗ, thìa lấy hóa chất rắn, ống hút

- Hóa chất : dd CuSO4, dd NaOH, dung dịch HCl, kẽm viên

C Tổ chức hoạt động dạy học :

- Hĩa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi các chất và ứng dụng của chúng

GV : Nêu hiện tượng

? Các TN trên cho kết luận gì

? Vậy Hóa học là gì

GV : Hồn chỉnh kiến thức

HS : Quan sát

-TN1: Xuất hiện chất rắn khơng tan trong nước

-TN2 : Có chất khí sinh ra

HS : Các chất bị biến đổi

- Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, …

HS : ghi bài

Trang 2

Hoạt động 2 : Vai trị của hĩa học (10’) II Vai trị của Hĩa học

- Hĩa học cĩ vai trị rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta

? Kể vài vật dụng là đồ dùng

thiết yếu trong gia đình em

? Kể vài sản phẩm hóa học

phục vụ sx nơng nghiệp, phục

vụ học tập, và bảo vệ sức khỏe

con người

? Nếu khơng có ngành Hóa

học thì cuộc sống của chúng ta

như thế nào

? Vậy Hóa học có vai trị như

thế nào

HS : Quần áo, giầy dép, soong nồi, …

- Thuốc trừ sâu, trừ cỏ, trị bệnh cây trồng, …

- Tập, sách, bút mực, …

- Thuốc chữa bệnh: paraxy tamol, Ampixylin, Tetra 500mg, …

HS : Nếu khơng có … cuộc sống của chúng ta rất khó

khăn

- Hóa học có vai trị rất quan trọng …

để cĩ thể học tốt mơn Hĩa học ?

- Khi học tập mơn Hĩa học, cần thực hiện các họat động sau : Tự thu thập tìm kiếm kiến thức, xử lý thơng tin, vận dụng và ghi nhớ

- Học tốt mơn Hĩa học là nắm vững và cĩ khả năng vận dụng kiến thức đã học

GV : Hãy đọc thơng tin

? Những hoạt động nào các em

cần chú ý khi học Hóa học

? Để thực hiện các họat động

trên em cần làm những việc gì

? Học như thế nào để có thể

học tốt mơn Hóa học

GV : Nhận xét

HS: Đọc sgk và trao đổi

- Thu thập kiến thức

- Xử lý kiến thức

- Vận dụng và ghi nhớ

+ Phân tích từng họat động

HS: Nắm vững kiến thức,

HS : ghi bài

Họat động 4: Củng cố và dặn dĩ (5’)

GV : Gọi 1 HS đọc ghi nhớ

? Kể vài sản phẩm làm bằng nhơm, sắt, chất

dẻo, và sản phẩm phục vụ sx nơng nghiệp, …

Dặn dị :

- Học thuộc lịng ghi nhớ, xem thêm sgk

- Tập xây dựng phương pháp học tập

- Xem trước nội dung mục I, II của Bài 2 Chất

HS : đọc sgk

HS : ấm đun, soong, thao,… dao kéo, búa,

… Thuốc trừ sâu, trừ cỏ, …

HS : ghi nhớ dặn dị của GV

* RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Trang 3

- Có ý thức sử dụng chất hợp lí, cẩn thận khi sử dụng hóa chất

- Có ý thức tự giác, tích cưc học tập

? Hóa học là gì; Nêu và phân

tích các hoạt động khi học tập

hóa học

? Lấy Vd chứng minh vai trò

của Hóa học

GV : Hóa học nghiên cứu các

chất Chất có ở đâu? Và có

HS : ghi tựa bài mới

Hoạt động 2 : Tìm hiểu chất có ở đâu (15’)

? Hãy quan sát và kể những

vật xung quanh ta

GV: Bổ sung như sgk; Giới

thiệu 2 loại vật thể tự nhiên và

nitơ, khí oxi, …); máy bay

(nhôm, sắt, …)… Hãy cho biết

HS : Sách, vở, bàn ghế, cơ thể của chúng ta, …

HS : Chú ý

HS : Trao đổi

- Vật thể nhân tạo : máy bay, xe

đạp → chất: nhôm, sắt, …

- Vật thể tự nhiên : cây mía,

quả chuối, khí quyển

Trang 4

đâu là vật thể (tự nhiên và

nhân tạo), đâu là chất

GV : Giải thích thêm

? Vậy chất có ở đâu

→ chất: nước, đường, tinh bột,

xenulozơ, khí nitơ, khí oxi, …

HS : Chú ý

- Chất có ở khắp nơi, đâu có

vật thể là ở đó có chất

II.Tính chất của chất

1 Mỗi chất cĩ những tính chất nhất định

- Mỗi chất cĩ những tính chất vật lí và hĩa học nhất định

2 Việc hiểu biết tính chất của chất cĩ lợi gì?

- Giúp phân biệt chất này với chất khác; Biết cách

sử dụng chất; Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất

Họat động 3: Tìm hiểu tính chất của chất (15’)

? Những tính chất nào thuộc

tính chất vật lí và hóa học của

một chất

? Nêu tính chất vật lí của lưu

hùynh (HS xem mẩu chất)

GV: TN Tính dẫn điện của

nhơn, sắt,

? Quan sát biết được tính chất nào của chất ? Dùng dụng cụ đo biết được tính chất nào ? Bằng thực nghiệm biết tính chất nào GV : Hồn chỉnh kiến thức ? Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì VD minh họa GV : nhận xét HS : Đọc sgk và trao đổi - T/c vật lí : trạng thái, mùi, màu, vị, tính tan và hơng tan trong nước, … - T/c hóa học : khả năng cháy, phân hủy thành chất khác, … - Quan sát biết: trạng thái,, màu - Bằng dụng cụ đo biết: nhiệt độ sơi, nĩng chảy, khối lượng riêng, … - TN biết: tính tan, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, … HS : ghi bài HS : Trao đổi - Biết cách sử dụng chất; phân biệt được chất ; … HS : ghi bài Họat động 4: Củng cố và dặn dĩ (7’) GV: Gọi 1 HS đọc ghi nhớ BT 3: (SGK) Dặn dị : - Học thuộc kiến thức cơ bản, xem thêm sgk - Làm BT 1, 4, 5 (sgk – 11) - Xem trước nội dung mục III của Bài 2 Chất HS : đọc sgk HS : Trao đổi a) Vật thể cơ thể người chất nước b) Vật thể lõi bút chì chất than chì,……

HS : ghi nhớ dặn dị của GV * RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Trang 5

- Biết dựa vào tính chất vật lí khác nhau để có thể tách chất ra khỏi hỗn hợp

- Phân biệt được chất tinh khiết và hỗn hợp

III Thái độ :

- Biết cách sử dụng chất hợp lí, cẩn thận khi sử dụng hóa chất

- Có ý thức tự giác, tích cưc học tập

B Đồ dùng dạy học :

- Cốc thủy tinh; ống nhỏ giọt; đèn cồn; tấm kính; kẹp gỗ; …

- Muối ăn (NaCl); nước cất

HS2: Trả lời lý thuyết

HS 3,4: dựa vào tính chất vật lí khác nhau của các chất

2 Chất tinh khiết

Là chất không lẫn chất khác, có tính

GV : Gọi 1 hs đọc thơng tin

GV : Giới thiệu cách tạo ra

Trang 6

? Trong cuộc sống hằng ngày,

em tạo ra nước cất khi nào

? Nói chất có những tính chất

nhất định là nói về chất nào

GV : Hồn chỉnh kiến thức

HS: Nấu cơm, đun nước

HS : Trao đổi - … nói về chất tinh khiết HS : gi bài chất vật lý và tính chất hóa học nhất định Nước cất là chất tinh khiết Họat động 3: Tách chất ra khỏi hỗn hợp (15’) 3 Tách chất ra khỏi hỗn hợp

- Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp GV : Trong thành phần nước muối gồm : muối ăn và nước Muốn tách riêng được muối ăn ra khỏi nước muối ta phải làm thế nào? - Như vậy, để tách được muối ăn ra khỏi nước muối, ta phải dựa vào sự khác nhau về tos nước = 1000C, tos muối ăn = 14500 C ? Theo em để tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn hợp cần dựa vào nguyên tắc nào GV : Ngoài ra, chúng ta còn có thể dựa vào tính chất hóa học để tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp HS: Thảo luận Nêu cách làm và tiến hành: + Đun nóng nước muối , nước bay hơi + Thu muối ăn kết tinh HS : Trao đổi - Để tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn hợp, ta có thể dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý HS : ghi nhớ Hoạt động 4 : Củng cố bài học và dặn dị (5’) GV : Gọi 1 HS đọc ghi nhớ ? Biết rượu etylic (cồn) sơi ở 78,30C, bằng cách nào có thể tách cồn ra khỏi hỗn hợp cồn và nước ? Kim loại thiếc có t0 nc = 2320C, thiếc hàn có t0 nc = 1800C Vậy thiếc hàn là : a Hỗn hợp b Chất tinh khiết c khơng xác định được Dặn dị : - Học bài, xem nội dung bài thực hành 1 - Viết phụ lục 1 (sgk – 154) vào Bài thực hành 1 - Chuẩn bị 10g cát / nhóm HS : đọc sgk HS : Trao đổi - Đun nóng hỗn hợp khoảng 800C, rượu bay hơi … - b Chất tinh khiết HS : ghi nhớ dặn dị của GV * RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Trang 7

A Mục tiêu :

I Kiến thức :

- Nắm được nội qui và một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm

- HS làm quen và sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm

II kỹ năng :

- Biết dựa vào tính chất vật lí khác nhau để có thể tách chất ra khỏi hỗn hợp

- Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của một số chất (parafin và ưu huỳnh) Qua đó thấy được sự khác nhau về nhiệt độ nóng chảy của một số chất

- Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp

III Thái độ :

- Cẩn thận, trung thực trong báo cáo, tiết kiệm trong học tập và thực hành, …

- Có ý thức tự giác, tích cưc học tập

B Đồ dùng dạy học :

Dụng cu ï: Hai ống nghiệm, giá, nhiệt kế, một cốc thuỷ tinh 250cc, một cốc thuỷ tinh 100cc, chén sứ, lưới đun, kiếng (kính), đèn cồn, phễu, giấy lọc, đũa thủy tinh, thìa lấy hoá chất rắn, bình nước

Hoá chất: Lưu huỳnh, parafin, cát lẫn muối ăn

C Tổ chức hoạt động dạy học :

Hoạt động 1 : Một số quy tắc an tồn và cách sử dụng hĩa chất (8’)

GV : Gọi 2 HS đọc nội dung phụ lục 1 (sgk –

154)

GV : Giải thích thêm

- Dùng kẹp gỗ kẹp khoảng 1/3 ống nghiệm từ

miệng ống nghiệm xuống

- Đun nóng ống nghiệm đựng nước lọc : lúc

đầu hơ dọc ống nghiệm để ống nghiệm nóng

đều, sau đó tập trung đun ở đáy ống, vừa đun

vừa lắc nhẹ; Hướng miệng ống nghiệm về

phía không có người

HS : đọc sgk

HS : ghi nhớ

Trang 8

Hoạt đọng 2 : Theo dõi sự nĩng chảy của parafin và lưu huỳnh (11’)

GV : HD HS làm thí nghiệm 1 (sgk – 12)

Quan sát hiện tượng để trả lời các câu hỏi

sau:

? Parafin nóng chảy ở nhiệt độ là bao nhiêu

? Khi nước sôi, lưu huỳnh đã nóng chảy chưa

? So sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và

lưu huỳnh

- Qua thí nghiệm em có nhận xét gì về nhiệt

độ nóng chảy của các chất?

- Yêu cầu HS : Đọc thí nghiệm 2 SGK/13

Làm thí nghiệm Trả lời các câu hỏi sau:

? Dung dịch trước khi lọc và sau khi lọc có

hiện tượng gì

GV : Theo dõi và nhắc nhở HS cẩn thận

HS : Nhóm làm TN theo HD của GV và sgk – 12

- Quan sát và ghi lại hiện tượng

+ Nhiệt độ nóng chảy của parafin là: 420C + Nước sôi (t0 = 1000C), lưu huỳnh chưa nóng chảy,  t0

nc S > 1000C + t0

nc S > t0

Nhận xét : Các chất khác nhau có nhiệt độ

nóng cảy khác nhau

Hoạt động 3 : Tách riêng muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối và cát (10’)

? Chất nào còn lại trên giấy lọc

? Khi làm bay hơi hết nước thu được muối

ăn, nó như thế nào so với muối ăn ban đàu

HS : Nhóm làm TN theo HD của GV và sgk –

13

- Dung dịch trước khi lọc bị vẩn đục còn sau khi lọc trong suốt

+ Cát bị giữ lại trên giấy lọc

+ Sau khi làm bay hơi hết nước thu được: muối ăn tinh khiết

Hoạt động 4 : Viết bản tường trình (15’)

GV : y/c HS :

- Hướng dẫn HS làm bản tường trình theo

mẫu

- Yêu cầu HS rửa dụng cụ thí nghiệm và

dọn vệ sinh lớp học

HS : Thưc hiện y/c của GV

Tổng điểm Trật tự Thao tác Trình bày Vệ sinh , rửa dụng cụ

Trang 9

Ngày thực hành: … / … / 20…

Nhóm: …

Tên HS: ………

………

ST T Mục đích thí nghiệm Dụng cụ, hóa chất Hiện tượng Kết quả thí nghiệm 1 Theo dõi sự nĩng chảy của parafin và lưu huỳnh - Hai ống nghiệm - Giá TN, nhiệt kế - Cốc thuỷ tinh 250 ml -Nước nóng khoảng 420C, parafin bắt đầu nóng chảy -Nước sôi (t0 = 1000C), lưu huỳnh chưa nóng chảy - t0 nc parafin = 420C - t0nc S > 1000C - t0nc S > tparafin - Các chất khác nhau có nhiệt độ nóng cảy khác nhau 2 Tách riêng muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối và cát. - Chén sứ, lưới đun, kiếng (kính), đèn cồn, phễu, giấy lọc, đũa thủy tinh, muỗng thủy tinh, bình nước - Cát khơng tan trong nước - Muối ăn tan trong nước - Cát bị giữ lại trên giấy lọc - Đun nước lọc, nước bay hơi, thu được muối ăn sạch GV : DẶN DỊ (1’) - Xem lại kiến thức vật lý 7, bài 18, Mục: Sơ lược về cấu tạo nguyên tử - Đọc bài 4 (SGK – 14 + 15) * RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Trang 10

- Biết được hạt nhân tạo bởi proton (p, +) và nơtron (n, o) Những nguyên tử cùng lọai có cùng số proton trong hạt nhân

- Trong một nguyên tư,û số p = số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hịa về điện

đâu, câu hỏi này đã được đặt

ra cách đây mấy nghìn năm

Ngày nay, khoa học có câu

trả lời rất rõ ràng là các hạt

vơ cùng bé, … vậy hạt đó có

cấu tạo như thế nào ? Chúng

ta tìm hiểu bài 4

HS : Vật thể được tạo ra từ các chất

HS : nghe và ghi tựa bài mới

- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện,

- Vật trung hịa về điện khi

số hạt mang điện (-) = số hạt mang điện (+)

- Gồm : hạt nhân (+) và electron (-)

Trang 11

- Hạt nhân gồm : hạt prton

(p,+) và hạt nơtron (n,0)

- Những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân

- Trong một nguyên tử :

số e = số p

- Khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử (vì khối lượng của e rất bé, bằng 0,0005 lần khối lượng hạt p)

GV : Hãy trả lời các câu hỏi

? Khối ượng của hạt nào

được coi là khối lượng

nguyên tử, vì sao

? Điện tích hạt nào được coi

là điện tích hạt nhân, vì sao

hạt nào có cùng khối lượng

HS : Trao đổi nhóm

- … gồm: proton (p, +1) và nơtron (n, 0)

- Các nguyên tử cùng loại có

Trang 12

GV: Gọi 1HS đọc thơng tin

GV : Phân tích thêm

- Nguyên tử này liên kết với

nguyên tử kia là nhờ vào

HS : đọc sgk

HS : chú ý, ghi bài

- Electron luơn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp, trên mỗi lớp cĩ một số electron nhất định

Tranh vẽ % khối lượng nguyên tố H 1.7 + 8 (sgk - 19)

Bảng nhóm : 5 cái; bảng phụ ghi BT củng cố

1g (1ml) nước cất đựng trong ống nghiệm

C Tổ chức hoạt động dạy học :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ và tổ chức tình huống (7’)

Trang 13

? Nguyên tử là gì, những hạt nào

có cùng điện tích chỉ khác dấu

? Trình bày hạt nhân nguyên tử

GV:Trong xương người và động

vật có chứa photpho, canxi, … ta

nói có chứa nguyên tố hóa học

photpho, canxi.Vậy nguyên tố hóa

HS 1, 2 : Trả lời lý thuyết

học là gì và được biễu diễn như

thế nào? Ta tìm hiểu bài 5

Trang 14

GV : Cho HS xem ống nghiệm

chứa 1g nước cất

? Trong 1g nước có những loại

nguyên tử nào, số lượng nguyên

tử từng loại là bao nhiêu

? Nếu lấy một lượng nước lớn

hơn nữa thì số nguyên tử mỗi loại

đó như thế nào

GV : Để chỉ lượng nguyên tử vơ

cùng lớn cùng loại, người ta đưa

ra khái niệm “nguyên tố hoá

học” Vậy nguyên tố hoá học là

gì?

GV : Hạt nhân có p(+) và n(0)

Các ngtử cùng loại có cùng số p

trong hạt nhân, do đó hạt p là hạt

đặc trưng cho nguyên tố hóa học

? Những ngtử cùng loại có chung

- Nguyên tố hóa học là

tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng proton trong hạt nhân

- Số P đặc trưng cho một nguyên tố

- Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hĩa học, cĩ tính chất hĩa học như nhau

2 Kí hiệu hĩa học

- Kí hiệu hĩa học biểu diễn nguyên tố và chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó

nguyên tố hĩa học ?

GV: Gọi 1 HS đọc thơng tin

- Nguyên tố trong vỏ trái đất

không đồng đều

HS : đọc sgk

Trang 15

GV : Treo tranh % khối lượng

nguyên tố H 1.7+8 (sgk-19) Kể

tên 4 nguyên tố có mặt nhiều

nhất trong vỏ trái đất ?

GV : Hiđrô chỉ chiếm 1% về

khối lượng vỏ trái đất nhưng có

số nguyên tử rất lớn (chỉ đứng

sau oxi)

- 4 nguyên tố thiết yếu nhất cần

cho sinh vật : C, H, O, N thì C,

N khá ít trong vỏ trái đất

HS : Quan sát:

+ Oxi: 49,9%

+ Silic: 25,8%

+ Nhôm: 7,5%

+ Sắt: 4,7 %

HS : ghi nhớ

- Có trên 110 nguyên

tố hóa học, trong đó Oxi là nguyên tố phổ biến nhất, chiếm gần một nữa

vỏ Trái Đất về khối lượng

Hoạt động 4 : Củng cố và dặn dị( 8’)

GV : Treo bảng phụ

Đề bài : Hãy điền tên nguyên tố, kí hiệu và số hạt

thích hợp vào ô trống trong bảng sau:

DẶN DỊ :

- Học bài, làm BT 1, 3b, 6 (sgk – 20)

- Đọc bài đọc thêm để biết về bảng tuần hồn các

nguyên tố hóa học

- Đọc trước mục II

Tên

nguyên

tố

Kí hiệu

hóa học

Tổng số hạt

Số p Số

e

Số

n

16 16

HS : Thảo luận nhóm và hoàn thành

HS : Ghi nhớ dặn dị của GV

Tên nguyên tố

KHHH

Tổng số hạt

Số

p

Số

e

Số

n

Lưu

* RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Trang 16

- Nguyên tử khối là khối lượng của 1 nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (đ.v.C)

- Mỗi đ.v.C bằng khối lượng của 1/12 nguyên tử C

- Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ và tổ chức tình huống (8’)

? Nguyên tố hóa học là gì,

cách biểu diễu nguyên VD

? Các cách viết 3Al, 4Ca,

5O, P, S lần lượt chỉ ý gì?

GV : Một vật, một chất bất

kì đều có khối lượng;

nguyên tử cũng có khối

lượng, vậy khối lượng

- Nguyên tử khối là khối

lượng nguyên tử được tính bằng đơn vị cacbon

- 1 đơn vị cacbon (1đvC) bằng

tốn, vì khối lượng rất bé,

nên người ta đề xuất tính

khối lượng ngtử bằng đơn

HS : đọc sgk

HS : chú ý

Trang 17

? Các khối lượng trên gọi là

nguyên tử khối của nguyên tố,

vậy nguyên tử khối là gì

? Nguyên tử khối của các ngtố

khác nhau như thế nào

- Nguyên tố khác nhau có

nguyên tử khối riêng biệt

+ Nguyên tử khối của X

BT 1 : a) nguyên tử; nguyên tử; nguyên tố; nguyên tố

b) proton; nguyên tử; nguyên tố

Hoạt động 4 : Dặn dò (2’)

- Học thuộc kiến thức cơ bản của bài

- Đọc trước mục I, II của Bài 6 Đơn chất

… có thể trả lời trước câu và BT

HS : ghi nhớ dặn dò của GV

Trang 18

TIẾT : 8

Soạn : 08 / 9 / 2010

DẠY : 10 / 9 / 2010

Bài 6 : ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT PHÂN TỬ

A Mục tiêu :

I Kiến thức :

- Biết được sự sắp xếp nguyên tử trong đơn chất, hợp chất

- Hiểu được đơn chất do một nguyên tố hóa học tạo nên, hợp chất do từ hai nguyên tố hóa học trở lên tạo nên

- Phân biệt đơn chất kim lọai (có ánh kim, có tính dẫn điện và nhiệt) cịn phi kim thì khơng có những tính chất đó

II Kỹ năng :

- Biết sử dụng thông tin, tư liệu để phân tích, tổng hợp, giải thích vấn đề

- Khả năng phân biệt được các loại chất, viết kí hiệu các nguyên tố hóa học

III Thái độ :

- Có ý thức tự giác học tập tích cực,

B Đồ dùng dạy học :

- Hình vẽ minh hoạ các mẫu chất: kim loại đồng (hình 1.10), khí oxi, khí hidro

(hình 1.11), nước (hình 1.12), muối ăn (hình 1.13) SGK

Bảng nhóm : 5 cái

C Tổ chức hoạt động dạy học :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ và tổ chức tình huống (8’)

? NTK là gì, lấy bao nhiêu phần

khối lượng của nguyên tử

cacbon làm đvC

? Kí hiệu: Ca có ý nghĩa gì

GV : Hiện nay có đến hàng chục

triệu chất khác nhau, và các nhà

khoa học đã phân chia các chất

thành từng loại thuận lợi cho

việc nghiên cứu và học tập Bài

học hơm nay chúng ta tìm hiểu

sự phân loại đó

Trang 19

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về đơn chất (16’) I ĐƠN CHẤT

1 Đơn chất là gì?

- Đơn chất là những chất tạo nên từ một NTHH

- Đơn chất được chia làm 2 loại: đơn chất kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt

và cĩ ánh kim) và phi kim

2 Đặc điểm cấu tạo

- Trong đơn chất kim lọai các nguyên tử sắp xếp khít nhau theo một trật tự xác định

- Trong đơn chất phi kim các nguyên tử liên kết với nhau theo một số nguyên tử nhất định thường là 2

GV :

Khí hiđro - ngtố hiđro (H)

Khí oxi - ngtố oxi (O)

KL nhơm - ngtố nhơm (Al)

? Tính chất đặc trưng của kim

loại là gì, từ đó nêu sự khác

nhau giữa kim loại và phi kim

GV : Giới thiệu kim loại thường

gặp (bảng 1, sgk – 42)

GV : Treo H 1.10 + 11 (sgk)

? Nhận xét sự sắp xếp nguyên

tử đồng (rắn) và nguyên tử

hydro , oxi (khí)

- Đồng  đơn chất kim lọai

-Khí hydro, oxi  đ/c phi kim

? Nhận xét chung về sự sắp

xếp nguyên tử trong đơn chất

kim lọai và phi kim

GV : Hồn chỉnh kiến thức

HS : Trao đổi

- Đơn chất là những chất tạo nên từ một NTHH

HS : Quan sát, thảo luận

- Các nguyên tử đồng xếp khít nhau theo 1 trật tự , Các nguyên tử H, O liên kết với nhau bằng 2 nguyên tử …

HS : ghi bài

1 Hợp chất là gì?

- Hợp chất là những chất được tạo nên từ 2 nguyên tố hĩa học trở lên

HS : ghi nhớ

Trang 20

? Làm sao phân biệt được một

chất thuộc đơn chất hay hợp

chất

GV : Treo tranh: H 1.12 + 13

? Nêu đặc điểm cấu tạo của hợp

chất

GV : Phân tích và hồn chỉnh

kiến thức

HS : Trao đổi

- Hợp chất gồm nguyên tử khác loại lk nhau, đ/c nguyên

tử cùng loại lk nhau

HS : Trao đổi, kết hợp sgk

- Trong hợp chất, nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một tỉ lệ và một thứ

tự nhất định

HS : Ghi bài

2 Đặc điểm cấu tạo

- Trong hợp chất, nguyên tử của các nguyên

tố liên kết với nhau theo một tỉ lệ và một thứ tự nhất định

Hoạt động 4 : Củng cố và dặn dị (6’)

? Đ/c kim loại và phi kim giống và khác nhau

như thế nào

BT 3 (sgk – 26)

GV : nhận xét

DẶN DỊ :

- Học bài, làm BT 1, 2 (sgk – 25)

- Đọc mục “Em có biết ?” để biết thêm về đơn

chất

- Đọc trước mục : III, IV của bài 6

HS : Làm vào bảng nhóm

- Giống : Thành phần chỉ có một loại nguyên tử

- Khác : Kim loại dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim cịn phi kim khơng có những tính chất đó

BT 3:

- Đ/c : b) photpho đỏ; f) kim oại magie

- H/c : a) Khí amoniac; c) axit clohiđric; d) Canxi cacbonat; e) Glucozơ

HS : ghio nhớ dặn dị của GV

* RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Trang 21

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ và tổ chức tình huống (9’)

? Đơn chất là gì, nêu đặc điểm

cấu tạo; ví dụ

? Hợp chất là gì, nêu đặc điểm

cấu tạo; ví dụ

GV : Chúng ta đã biết có 2 loại

chất là : Đơn chất và hợp chất

Dù là đơn chất hay hợp chất

cũng đều do các hạt nhỏ cấu

tạo nên Các hạt nhỏ đó đã thể

hiện đầy đủ tính chất hoá học

của chất Người ta gọi các hạt

nhỏ đó là gì?

HS : Trả lời lý thuyết

VD: Đ/c : khí H2, than, … kim loại nhơm, sắt,…

H/c: nước, muối ăn, …

HS : chú ý

Trang 22

Hoạt động 2 : Phân tử là gì ? (12’) III Phân tử:

1 Định nghĩa:

- Phân tử là hạt đại

diện cho chất , gồm một số nguyên tử liên kết với nhau

và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất

GV : Treo tranh : H 1.10 + 11 +

12 + 13 (sgk)

H-H: là 1 hạt tạo nên khí H2 …

O=O: là 1 hạt tạo nên khí oxi …

Na-Cl: là 1 hạt tạo nên muối ăn

H-O-H: là 1 hạt tạo nên nước …

- Mỗi hạt trên có thể đại diện

cho các chất trên, và thể hiện

tính chất hóa học của chúng,

được gọi là phân tử Vậy phân

tử là gì ?

Lưu ý : Đơn chất kim loại và

một số phi kim (S, Si, P, …), có

Hoạt động 3 : Phân tử khối là gì? (12’) 2 Phân tử khối:

- Phân tử khối là khối

lượng của nguyên tử được tính bằng đvC, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử

? Phân tử O2 nặng hay nhẹ hơn

phân tử H2 bao nhiêu lần

HS : Trao đổi (2HS)

- Phân tử khối là khối lượng của nguyên tử được tính bằng đvC

HS : Chú ý

HS : Trao đổi (2HS)

- PTK bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử

HS : ghi nhớ

HS : Trao đổi

PTK = 2H + 1S + 4O = 2.1 + 1.32 + 4.16 = 98 đvC

Trang 23

a Than b đường c kl sắt d silic

2) Dấu hiệu nào là cơ bản, để phân biệt phân

tử của hợp chất với phân tử đơn chất ?

a Số lượng nguyên tử,

b Hình dạng phân tử,

c Nguyên tử khác loại kết với nhau,

d Không có dấu hiệu để phân biệt

3 a) Tính PTK của axit nitric, phân tử gồm :

1 H, 1N và 3 O

b) Phân tử axit sunfuric nặng hay nhẹ hơn

phân tử nước bao nhiêu lần ?

DẶN DÒ :

- Học bài, làm BT 4, 6, 7 (sgk – 26)

- Đọc mục “Em có biết ?”

- Xem trước nội dung bài thực hành 2

HS : đọc sgk

HS : Làm vào bảng nhóm

1) b đường 2) c Nguyên tử khác loại kết với nhau

18  5,44, phân tử axit sunfuric nặng gấp 5,44 lần phân tử nước

HS : ghi nhớ dặn dò của giáo viên

* RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Trang 24

Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể :

- Sự khuếch tán của các phân tử một chất khí vào trong khơng khí

- Sự khuếch tán của các phân tử thuốc tím trong nước

II Kỹ năng :

- Sử dụng dụng cụ, hóa chất tiến hành thành cơng, an tồn một số thí nghiệm nêu trên

- Quan sát, mơ tả hiện tượng, giải thích vá rút ra nhận xét về sự chuyển động khuếch tán của một số phân tử chất rắn, chất khí

- Viết tường trình thí nghiệm

III Thái độ :

- Cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và trong thực hành, có hứng thú say mê yêu thích

bộ mơn

B Đồ dùng dạy học :

TN 1: Sự lan tỏa của amoniac (NH 3 )

- 1 ống nghiệm + giá; bơng gịn; kẹp gỗ

- dd NH4OH; nước cất; quỳ tím

TN 2: Sự lan tỏa của kali pemanganat (thuốc tím): KMnO 4

- 2 cốc thủy tinh nhỏ; đũa thủy tinh

- Nước cất; thuốc tím (KMnO4)

C Tổ chức hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh

Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự lan tỏa của amoniac (12’)

GV : HD hs àm thí nghiệm

Y/c : Mơ tả hiện tượng

Giải thích hiện tượng

GV : Nhắc học sinh cẩn thận, vệ sinh

HS : Tiến hành thí nghiệm

+ Nhỏ 1 giọt dd amoniac vào giấy quì  Giấy quì chuyển sang màu xanh  dd amoniac làm quì tím hóa xanh

Bơng gịn tẩm dd NH4OH

quỳ tím + Các phân tử amoniac, đã lan toả từ miếng bông

ở miệng ống nghiệm sang đáy ống nghiệm

Làm giấy quì đổi thành màu xanh

Trang 25

Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự lan tỏa của thuốc tím trong nước (12’)

GV : HD hs làm TN

Y/c: Mô tả hiện tượng

Giải thích hiện tượng

GV : theo dõi giúp đỡ hs

HS : Làm TN theo HD của GV

Nước cất Thuốc tím Thuốc tím (1) (2)

- Cốc 1: nước có màu tím

- Cốc 2 : những chỗ thuốc tím rơi xuống tạo thành các vết màu tím, sau đó các vết màu tím loang ra xung quanh

Hoạt động 3 : Sau thí nghiệm thực hành (21’)

HS : Các nhóm vệ sinh, rửa dụng cụ

- Hoàn thành và nộp bản tường trình cho GV

Trang 26

C Tổ chức hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh

Hoạt động 1 : Kiến thức cần nhớ (15’)

GV : y/c HS nhắc lại các kiến thức như: chất;

đơn chất; hợp chất; nguyên tử; nguyên tố hóa

Đơn chất Hợp chất

(Tạo nên từ 1 nguyên tố) (Tạo nên từ 2 nguyên tố trở lên)

1) Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất

trong các câu sau :

- Cái bàn gỗ có trên 50% là xenlulozơ

- Quạt điện được làm từ nhựa, dây đồng…

- Khơng khí tạo nên từ khí oxi, nitơ, …

-Núi đá vơi có thành phần chính là canxi

cacbonat

2) Cho biết sơ đồ nguyên tử của các

nguyên tố sau :

(Giáo viên treo sơ đồ nguyên tử O, N, K)

Xác định tên nguyên tố, ký hiệu hóa học,

nguyên tử khối, số e, số proton, số lớp e,

số lớp e ngòai cùng

3) Phân tử 1 hợp chất gồm 1 nguyên tử

của nguyên tố X liên kết với 4 nguyên tử

hiđro và nặng bằng nguyên tử Oxi

a) Tính NTK X , cho biết tên và ký hiệu

của nguyên tố X

X là nguyên tố cacbon (C)

Trang 27

b)Tính % về khối lượng của nguyên

12 100

16 = 75 %

Hoạt động 3 : Kiểm tra – dặn dị (17’)

GV : phát đề kiểm tra

DẶN DỊ (2’):

- Xem lại kiến thức kí hiệu hóa học

- Xem trước kĩ bài 9: Cơng thức hóa

học, có thể trả lời trước câu hỏi và bài

- Công thức hoá học (CTHH) biểu diễn thành phần phân tử chất

- CTHH của đơn chất gồm kí hiệu hoá học của một nguyên tố hóa học (kèm theo số nguyên tử nếu có)

- CTHH của hợp chất gồm kí hiệu của hai hay nhiều nguyên tố tạo ra chất, kèm theo

số nguyên tử của mỗi nuyên tố tương ứng

- CTHH cho biết : nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử mỗi nguyên tố cĩ trong một phân tử và phân tử khối của chất

Trang 28

- Cẩn thận, có ý thức tự giác học tập tích cực, có hứng thú say mê yêu thích bộ mơn.

GV : Chất được tạo nên từ

các nguyên tố Vậy được biểu

diễn như thế nào ? Chúng ta

tìm hiểu nội dung Bài 9 Cơng

thức hóa học

HS : nghe và ghi tựa bài mới

Hoạt động 2 : Cách ghi cơng thức hĩa học của đơn chất (13’) I Cơng thức hĩa học

của đơn chất :

- CTHH của đơn chất chỉ gồm kí hiệu của một nguyên tố, và chỉ số ở chân kí hiệu

- - Cơng thức chung : A x

(A là KHHH, x là chỉ số ở chân)

của đơn chất, từ đó hãy nêu

CTHH chung của đơn chất

GV : Hồn chỉnh kiến thức

Lưu ý : ghi chỉ số 1/3 kí hiệu

từ dưới lên

- Chỉ số nhỏ biểu diễn số ngtử

đã liên kết, hệ số biểu diễn số

ngtử, số phân tử chưa liên kết.

HS : hạt nguyên tử, phân tử

HS : chú ý, quan sát

HS : Trao đổi

- … gồm kí hiệu của 1 nguyên

tố hóa học, và có chỉ số ở chân

kí hiệu hĩa học của các nguyên tố, kèm theo chỉ số

ở chân mỗi kí hiệu

Natri hiđroxit NaOH

Can xi cacbonat CaCO3

số ở chân mỗi kí hiệu

- AxBy hoặc AxByCz

HS : ghi bài

Trang 29

+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố

+ Phân tử khối của chất

? Từ HNO3 cho biết gì

GV: Từ thí dụ trên, hãy nêu ý

- Viết công thức hóa học và tính phân tử khối các chất sau

a) Canxi oxit (vôi sống), phân tử gồm 1 Ca và 1 O

? Nêu ý nghĩa của nitri oxit có công thức Na2O

DẶN DÒ :

- Học thuộc kiến thức cơ bản

- Làm BT 1, 2, 4 (sgk – 34)

- Đọc bài “Đọc thêm” để biết thêm về hợp chất nước

- Đọc trước mục I, II 1 + 2 a Bài 10 Hóa trị

CT Na2O cho biết :

- Nguyên tố natri và oxi tạo nên

- Có 2 nguyên tử natri và 1 nguyên tử oxi trong 1 phân tử

- PTK = 2.23 + 1.16 = 62 đvC

HS : Ghi nhớ dặn dò của giáo viên

Trang 30

- Tính được hoá trị của ngưye6n tố hoặc nhóm nguyên tử theo công thức hoá học

- Biết cách xác định CTHH đúng, sai khi biết hoá trị của hai nguyên tố tạo thành hợp chất

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (5’)

tử (hay nhĩm nguyên tử), được xác định theo hĩa trị

S có hóa trị II tại sao, …

GV : Thơng báo xác định hóa

trị dựa vào hóa trị oxi – (II)

Trang 31

? Na2O, CO2, SO3, … Na có

hóa trị I, C có hóa trị IV, S có

hóa trị VI Vì sao

O, S liên kết với 3 ngtử O

HS : Ghi nhớ

HS : Trao đổi

K hóa trị I, … liên kết với 1H

S - VI, … liên kết với 3 O…

của H chọn làm đơn vị và của O là hai đơn vị

Hoạt động 3 : Quy tắc hóa trị (8’) II Quy tắc hóa trị :

x a = y b

GV : y/c học sinh xem vd sgk

? có điền dấu bằng giữa 2 tích

của nguyên tố, dựa vào quy tắc

BT 4a): … ZnCl2, AgCl, AlCl3

2) Tính hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất CuCl2,

FeCl3 Biết Cl có hóa trị I

DẶN DÒ :

- Học thuộc quy tắc hóa trị và vận dụng

- Làm BT 2b, 3, 4b (sgk – 37 + 38)

- Xem trước phần còn lại của bài học

- xem bài “đọc thêm” để biết thêm về hóa trị và khả năng liên

kết giữa các nguyên tử

HS : Trao đổi 1) d IV 2) Trong CTHH : CuCl2 Gọi a là hóa trị của Cu Theo quy tắc hóa trị : 1.a = 2.I

=>a = II, Cu có hóa trị là II Tương tự cho FeC3

HS : Ghi nhớ dặn dò của giáo viên

Trang 32

- Hiểu và vận dụng được quy tắc về hoá trị trong hợp chất hai nguyên tố Biết quy tắc này đúng cả khi trong hợp chất có nhóm nguyên tử

- Biết cách tính hoá trị và lập công thức hoá học

- Biết cách xác định CTHH đúng, sai khi biết hoá trị của hai nguyên tố tạo thành hợp chất

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (8’)

? Hóa trị là gì Trong hợp chất

N2O, N có hóa trị mấy, tại sao

? Phát biểu quy tắc hóa trị

Tính hóa trị của nhóm nguyên

tử photphat (PO4) trong hợp

chất Na3PO4 Biết Na ( I )

HS 1: Trả lời lý thuyết

- N có hóa trị II, vì 2 nguyên

tử nitơ liên kết với 1 ngtử oxi

HS 2: Phát biểu quy tắc

- Gọi b là hóa trị của (PO4)

- Theo quy tắc hóa trị:

3 x I = 1 x b

=> b 3

1

xI III

Vậy nhóm (PO4) có hóa trị III

Hoạt động 2 : Lập cơng thức hĩa học (17’) 2 Vận dụng :

a Tính hóa trị của một nguyên tố :

GV : y/c học sinh xem VD

sgk Nêu cách lập CTHH

HS : Trao đổi, kết hợp sgk

- Dựa vào quy tắc hóa trị:

x x a = y x b

Trang 33

BT 2 : Lập công thức của các hợp chất sau :

a) Al (III) và O b) Fe (II) và (PO4) (III)

c) Cu (II) và SO4) (II) d) C (IV) và S (II)

BT 3 : Dựa vào hóa trị của nguyên tố trong bảng 1

(sgk – 42) hợp chất nào sau đây viết sai : AlO,

H2Cl, CO2, SO3, NaOH

HS : Nhóm làm việc

BT 1: Trong hợp chất P2O5

- Gọi a là hóa trị của P

- Theo quy tắc hóa trị: 2 x a = 5 x II => a = 5

Câu c, d) làm tương tự như a, b)

BT 3 : Công thức viết sai : Al2O, H2Cl

Hoạt động 4 : Dặn dò (1’)

- Học thuộc kiến thức cơ bản của bài

- Làm BT 5, 6, 7 (sgk – 38)

- Soạn Bài luyện tập 2

HS : ghi nhớ dặn dò của giáo viên

* RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Trang 34

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ và sửa BTVN (15’)

? Lập CTHH được thực hiện như thế nào VD

lập CTHH của Cu (II) và(OH) (I)

BT 5 (sgk – 38): Lập CTHH của hợp chất 2

nguyên tố; nguyên tố và nhóm nguyên tử: C

(IV) và S (II); Ca (II) và (NO3) (I)

Hợp chất còn lại làm tương tự

Trang 35

BT 6 : Nêu cơng thức sai và sửa

BT 7: Chọn CTHH phù hợp với N (IV): NO,

N2O3, N2O, NO2

(4 HS thực hiện cùng một lúc)

HS 3: BT 6) CTHH sai Sửa MgCl MgCl2

KO K2O NaCO3 Na2CO3

A B , B thường là nhóm nguyên tử

- Tính hóa trị: tìn a hoặc b theo quy tắc hóa trị

x a = y b

HS : chú ý

Hoạt động 3 : Bài tập và dặn dị (15’)

Bài tập (sgk – 41)

1 Tính hóa trị của Cu, P, và Fe trong các

CTHH sau : Cu(OH)2, PCl5, SiO2, Fe( NO3)3

2 Cho biết CTHH hợp chất của nguyên tố X

với O và hợp chất của nguyên tố Y với H như

- Các hợp chất cịn lại làm tương tự

2) Câu đúng là D X3Y2

Trang 36

sau ( X, Y là những nguyên tố nào đó ) : XO,

YH3 Hãy chọn CTHH nào đúng cho hợp chất

của Xvới Y trong số các công thức cho sau

đây :

A.XY3 B.X3Y3 C.X2Y3 D.X3Y2

3 Theo hóa trị của sắt trong hợp chất có công

thức hóa học là Fe2O3 hãy chọn CTHH đúng

trong số các CT hợp chất có phân tử gồm Fe

liên kết với (SO4) sau :

A FeSO4 ; B Fe2SO4 ; C Fe2(SO4)2 ; D

Fe2(SO4)3 ; E Fe3(SO4)2

4 Lập CTHH và tính phân tử khối của hợp

chất có phân tử gồm K (I) và (SO4) (II)

DẶN DỊ :

- Học các bài Chất, nguyên tử, nguyên tố hóa

học, CTHH, đơn chất và hợp chất, hóa trị Tiết

sau kiểm tra 1 tiết

Trang 37

MA TRẬN

KIỂM TRA 1 TIẾT

Họ, tên : ……… ……… … Môn : Hóa 8

Lớp : 8A… Ngày kiểm tra : 16 / 10 / 2009

Điểm Lời phê

A Trắc nghiệm: 4 điểm

I Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất Mỗi câu 0,5 điểm

Câu 1: Trong một nguyên tử, những hạt nào có cùng điện tích chỉ khác dấu ?

a proton và nơtron b proton, nơtron và electron

c nơtron và electron d proton và electron e Không hạt nào

Câu 2: Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng …

a số nơtron trong hạt nhân b số proton trong hạt nhân

c số proton và nơtron trong hạt nhân d số electron trong hạt nhân

Câu 3: Công thức hóa học của sắt oxit FexOy, có phân tử khối là 160 Tỉ lệ x : y là là

a 2 : 1 b 2 : 2 c 2 : 3 d 3 : 2 e 3 : 4

Câu 4: Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm toàn đơn chất ?

a H2, O2, N2, H2O b Cl2, Ca, CO2, Al

c.O2, N2, H2SO4, Mg d Fe, Cu, Cl2, O2

Câu 5: Dấu hiệu nào là cơ bản, để phân biệt phân tử của hợp chất với phân tử đơn chất ?

a Số lượng nguyên tử b Hình dạng phân tử

c Số lượng phân tử d Nguyên tử khác loại liên kết với nhau

e Không thể phân biệt được

Câu 6: Nguyên tố bari (Ba) có hóa trị II tạo hợp chất với nhóm (PO4) có hóa trị III Công thức hóa

học đúng là:

a BaPO4 b Ba2PO4 c Ba(PO4)2 d Ba2(PO4)3 e Ba3(PO4)2

Câu 7: Dãy chất chỉ gồm toàn hợp chất là :

a HNO3; CaO; H2O; SO2 b Fe; FeS; NaCl; KOH

c H2SO4; Si; CuO; KCl d Zn; Na2CO3; CO2; H2O

Câu 8: Vật thể nhân tạo là:

a Khí quyển b Cái nhà c Biển Thái Bình Dương d Núi đá vôi

Trang 38

B Tự luận : 6 điểm

1 a) Tính hóa trị của mangan (Mn) có trong MnO2 (1,0 đ)

b) Lập cơng thức hóa học của K ( I ) và ( PO4 ) ( III ) (1,0 đ)

c) Lập cơng thức hóa học của C ( IV ) và S ( II ) (1,0 đ)

2 Phân tử 1 hợp chất gồm 1 nguyên tử của nguyên tố X liên kết với 4 nguyên tử hiđro và nặng bằng 1 nguyên tử oxi Tính nguyên tử khối, cho biết tên và kí hiệu hóa học của X (1,5 đ)

3 Tính phân tử khối của các chất sau (1,5 đ)

a) H3PO4 b) CH3Cl c) HNO3

Cho biết : H = 1, O = 16, Cl = 35,5, P = 31

THỐNG KÊ:

1 a) Gọi a là hóa trị của Mn b) CTTQ : Kx(PO4)y c) CTTQ : CxSy

Ta cĩ: 1 x a = 2 x II x.I = y.III x.IV = y.II

=> a = IV Hóa trị của Mn là IV 3

Trang 39

TIẾT : 17 ( TUẦN : 9 )

Soạn : 09 / 10 / 2010

DẠY : 11 / 10 / 2010

Chương 2: PHẢN ỨNG HĨA HỌC Bài 12 : SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT

- Có ý thức tự giác học tập tích cực, có hứng thú say mê yêu thích bộ mơn

- Có ý thức sử dụng và bảo quản chất

B Đồ dùng dạy học :

- Ống nghiệm, nam châm, thìa lấy hoá chất rắn, giá ống nghiệm, kẹp, đèn cồn

- Bột sắt, lưu huỳnh, dd CuSO4, dd NaOH

C Tổ chức hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống (2’)

GV : Hàng ngày chúng ta

thường gặp rất nhiều hiện

tượng như : sương mù, mây,

mưa, kim loại bị gỉ, … chúng

thuộc hiện tượng vật lí và hóa

học Vậy hiện tượng vật lí và

hóa học là gì ? Tìm hiểu Bài 12

- Nước biến đổi, vẫn là nước

- Hịa tan muối ăn vào nước, cơ

cạn thu được muối ăn

- Các hiện tượng như trên gọi là

hiện tượng vật lí

? Thế nào là hiện tượng vật lí

? Nêu VD và giải thích hiện

Trang 40

? Nung đũa thủy tinh và uốn

cong Đó có phải là hiện tượng

vật lí không, tại sao

? Xe đang chạy trên đường,

- Là hiện tượng vật lí, vì chỉ thay đổi hình dạng mà vẫn giữ nguyên là nhựa …

Hoạt động 3 : Hiện tượng hóa học là gì (15’) II Hiện tượng hóa học :

- Hiện tượng chất biến

đổi tạo ra chất khác, gọi

là hiện tượng hóa học

- Các hiện tượng tương tự như

trên, gọi là hiện tượng hóa học

? Hiện tượng hóa học là gì

- Nêu VD và giải thích hiện

tượng hóa học

? Dấu hiệu nào là chính để phân

biệt hiện tượng hóa học với hiện

tượng vật lí

HS: Quan sát, nêu hiện tượng

TN 1 : có chất rắn màu xanh xuất hiện Khác với 2 chất ban đầu ở trạng thái lỏng

TN 2 : sinh ra chất khí, …

HS : Chú ý, ghi nhớ

- Hiện tượng chất biến đổi thành chất khác, gọi là hiện tượng hóa học

HS : Trao đổi

- Đốt cháy rơm rạ, kim loại bị

gỉ sét, … có tạo ra chất mới

- Có sinh ra chất mới

Hoạt động 4 : Củng cố và dặn dò (15’)

? Thế nào là hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học

BT 3: Đốt nến … giai đoạn nào xảy ra hiện tượng vật lí,

hiện tượng hóa học

GV : Treo bảng phụ:

? Hiện tượng nào dưới đây, thuộc hiện tượng vật lí, hiện

tượng hóa học

a Hòa tan giấm ăn vào nước

b Đun nóng nước thành hơi nước

Ngày đăng: 28/06/2021, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w