ÔN TẬP ĐẦU NĂM A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Ôn tập về hệ thống hóa kiến thức về: Nguyên tử, liên kết hóa học, định luật tuần hoàn, bảng tuần hoàn. Phản ứng oxi hóa khử, tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học. Tính chất vật lí và phương pháp điều chế các đơn chất hợp chất trong nhóm halogen, nhóm oxi lưu huỳnh. 2. Kĩ năng Củng có cho HS các kĩ năng: Nghiên cứu tính chất của các chất dựa trên mối quan hệ: Cấu tạo ↔ Tính chất ↔ Phương pháp điều chế ↔ Ứng dụng Lập phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron Giải một số dạng bài tập cơ bản như xác định thành phần hỗn hợp, xác định tên nguyên tố, bài tập chất khí... Luyện tập các phương pháp giải bài tập hóa học như phương pháp bảo toàn, phương pháp trung bình, phương pháp đại số, phương pháp tăng giảm khối lượng... 3. Tình cảm, thái độ Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc. Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch. Rèn luyện tính cẩn thận, sáng tạo trong học tập. Tạo cơ sở cho HS yêu thích và say mê học hóa học. B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS GV: Máy tính, máy chiếu, hệ thống bài tập và câu hỏi gợi ý. HS: Ôn tập kiến thức thông qua hoạt động giải bài tập. C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1 NGUYÊN TỬ LIÊN KẾT HÓA HỌC ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN GV chiếu nội dung các bài tập sau lên màn hình để cho các nhóm HS thảo luận. Hãy chọn phương án đúng cho mỗi câu sau đây: 1. Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) của nguyên tử X là 28. Số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 8. Nguyên tử X là: A. F179F B.F199F C. F168O D. F178O Đáp án B 2. Ion M3+ có cấu hình ellectron phân lớp ngoài cùng là 3d5. Vậy nguyên tử M có cấu hình: A. 1s22s22p63s23p63d8 B. 1s22s22p63s23p63d64s2 C. A. 1s22s22p63s23p64s23d8 D. 1s22s22p63s23p63d54s24p1 Đáp án B 3. Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết với hạt nhân chặt chẽ nhất? A. Lớp K B. Lớp L C. Lớp M D. Lớp N Đáp án A 4. Nguyên tử của nguyên tố A có cấu hình electron tổng quát: Khí hiếm(n 1)dαns1. Vậy nguyên tố A có thể là: A. Các kim loại nhóm IA (kim loại kiềm) B. Kim loại nhóm IB (Cu, Ag, Au). C. Kim loại nhóm VIB (Cr, Mo, W) D. Cả A, B, C Đáp án D 5. Cấu hình electron của nguyên tử nhôm (Z = 13) là: 1s22s22p63s23p1. Vậy phát biểu nào sau đây là sai? A. Lớp thứ nhất (lớp K) có 2 electron. B. Lớp thứ hai (lớp L) có 8 electron C. Lớp thứ ba (lớp M) có 3 electron. D. Lớp ngoài cùng có 1 electron. Đáp án D 6. Ion nào sau đây không có cấu hình electron của khí hiếm? A. Fe2+ B. Na+ C. Cl D. Mg2+ Đáp án A 7. Dãy sắp xếp nào sau đây theo thứ tự kích thước ion tăng dần? A. F > O2 > Na+ B. O2 > Na+ > F C. Na+ > F > O2 D. O2 > F > Na+ Đáp án D 8. Dãy sắp xếp nào sau đây theo thứ tự kích thước ion giảm dần? A. K+ < Ca2+ < Cl B. Ca2+ < K+ < Cl C. Cl < Ca2+ < K+ D. Cl < K+ < Ca2+ Đáp án B 9. Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau. Vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có: A. Số electron như nhau B. Số lớp electron như nhau C. Số electron thuộc lớp ngoài cùng như nhau. D. Cùng số electron s hay p. Đáp án C 10. Trong một chu kì, bán kính nguyên tử của các nguyên tố: A. Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân. B. Giảm theo chiều giảm dần của điện tích hạt nhân. C. Giảm theo chiều tăng của tính phi kim D. B và C đều đúng Đáp án D 11. Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử của các nguyên tố: A. Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân. B. Giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân. C. Giảm theo chiều giảm của tính kim loại. D. A và C đều đúng. Đáp án D 12. Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 25. X và Y thuộc chu kì và các nhóm nào sau đây? A. Chu kì 2, nhóm IIA Và IIA. B. Chu kì 2, nhóm IIIA và IVA. C. Chu kì 3, nhóm IA và IIA D. Chu kì 3, nhóm IIA và IIIA Đáp án D 13. Nguyên tố M thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn. Trong phản ứng oxi hóa khử, M tạo ion M3+ có 37 hạt (p, n, e). Vị trí của M trong bảng tuấn hoàn là: A. Chu kì 3, nhóm IIIA B. Chu kì 4, nhóm IIIA C. Chu kì 3, nhóm IVA C. Kết quả khác Đáp án A 14. Liên kết được tạo thành giữa: Nguyên tố X có cấu hình electron: Ne 3s1 và Nguyên tử Y có cấu hình electron: Ne 3s23p5 là loại liên kết: A. Cộng hóa trị có cực B. Cộng hóa trị không cực C. Ion D. Kim loại Đáp án C 15. Hợp chất nào chứa cả ba loại liên kết: ion, cộng hóa trị, cho nhận? A. K2CO3 B. Fe(HCO3)2 C. Mg(NO3)2 D. CaOCl2. Hoạt động 2 PHẢN ỨNG HÓA HỌC TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG CÂN BẰNG HÓA HỌC GV chiếu nội dung các bài tập sau lên màn hình để cho các nhóm HS thảo luận. Hãy đánh dấu vào phương án đúng cho mỗi câu sau: 1. Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa khử? A. HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O B. N2O5 + H2O → 2HNO3
Trang 1ÔN TẬP ĐẦU NĂM
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
Ôn tập về hệ thống hóa kiến thức về:
- Nguyên tử, liên kết hóa học, định luật tuần hoàn, bảng tuần hoàn
- Phản ứng oxi hóa - khử, tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
- Tính chất vật lí và phương pháp điều chế các đơn chất hợp chất trong nhóm halogen, nhóm oxi - lưu huỳnh
2 Kĩ năng
Củng có cho HS các kĩ năng:
- Nghiên cứu tính chất của các chất dựa trên mối quan hệ:
Cấu tạo ↔ Tính chất ↔ Phương pháp điều chế ↔ Ứng dụng
- Lập phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa - khử bằng phương pháp thăng bằng electron
- Giải một số dạng bài tập cơ bản như xác định thành phần hỗn hợp, xác định tên nguyên tố, bài tập chất khí
- Luyện tập các phương pháp giải bài tập hóa học như phương pháp bảo toàn, phương pháp trung bình, phương pháp đại số, phương pháp tăng - giảm khối lượng
3 Tình cảm, thái độ
- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch
- Rèn luyện tính cẩn thận, sáng tạo trong học tập
- Tạo cơ sở cho HS yêu thích và say mê học hóa học
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Máy tính, máy chiếu, hệ thống bài tập và câu hỏi gợi ý
- HS: Ôn tập kiến thức thông qua hoạt động giải bài tập
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Hoạt động 1 NGUYÊN TỬ - LIÊN KẾT HÓA HỌC - ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
GV chiếu nội dung các bài tập sau lên màn hình để cho các nhóm HS thảo luận
Hãy chọn phương án đúng cho mỗi câu sau đây:
1 Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) của nguyên tử X là 28 Số hạt không mang điện
nhiều hơn số hạt mang điện là 8 Nguyên tử X là:
Trang 2[Khí hiếm](n - 1)dαns1 Vậy nguyên tố A có thể là:
A Các kim loại nhóm IA (kim loại kiềm)
B Kim loại nhóm IB (Cu, Ag, Au)
C Kim loại nhóm VIB (Cr, Mo, W)
9 Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau
Vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có:
A Số electron như nhau
B Số lớp electron như nhau
C Số electron thuộc lớp ngoài cùng như nhau
D Cùng số electron s hay p
Đáp án C
10 Trong một chu kì, bán kính nguyên tử của các nguyên tố:
A Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
B Giảm theo chiều giảm dần của điện tích hạt nhân
C Giảm theo chiều tăng của tính phi kim
D B và C đều đúng
Đáp án D
11 Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử của các nguyên tố:
A Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
B Giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
C Giảm theo chiều giảm của tính kim loại
D A và C đều đúng
Đáp án D
12 Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số proton
trong hai hạt nhân nguyên tử là 25 X và Y thuộc chu kì và các nhóm nào sau đây?
Trang 3A Chu kì 2, nhóm IIA Và IIA.
B Chu kì 2, nhóm IIIA và IVA
C Chu kì 3, nhóm IA và IIA
D Chu kì 3, nhóm IIA và IIIA
Đáp án D
13 Nguyên tố M thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn Trong phản ứng oxi hóa
- khử, M tạo ion M3+ có 37 hạt (p, n, e) Vị trí của M trong bảng tuấn hoàn là:
A Chu kì 3, nhóm IIIA B Chu kì 4, nhóm IIIA
C Chu kì 3, nhóm IVA C Kết quả khác
Đáp án A
14 Liên kết được tạo thành giữa:
- Nguyên tố X có cấu hình electron: [Ne] 3s1 và
- Nguyên tử Y có cấu hình electron: [Ne] 3s23p5
là loại liên kết:
A Cộng hóa trị có cực B Cộng hóa trị không cực
C Ion D Kim loại
Đáp án C
15 Hợp chất nào chứa cả ba loại liên kết: ion, cộng hóa trị, cho - nhận?
A K2CO3 B Fe(HCO3)2 C Mg(NO3)2 D CaOCl2
Hoạt động 2
PHẢN ỨNG HÓA HỌC - TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG - CÂN BẰNG HÓA HỌC
GV chiếu nội dung các bài tập sau lên màn hình để cho các nhóm HS thảo luận
Hãy đánh dấu vào phương án đúng cho mỗi câu sau:
1 Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa - khử?
A HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O
C Vừa bị oxi hóa vừa bị khử
D Không bị oxi hóa cũng không bị khử
Trang 4Na2SO3 + KMnO4 + X → Na2SO4 + MnO2 + KOH
A 4,48 lít B 6,72 lít C 8,96 lít D 13,44 lít
Đáp án D
8 Khử 4,64 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 (có số mol bằng nhau), bằng CO, thu được chất rắn B Khí thoát ra sau phản ứng được dẫn vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 1,97 gam kết tủa Khối lượng của chất rắn B là:
A 4,40g B 4,48g C 4,45g D 4,84g
Đáp án B
9 Cho 12,9 gam một hỗn hợp (Al, Mg) tan hoàn toàn trong 100ml dung dịch
hỗn hợp 2 axit HNO3 4M và H2SO4 7M (đặc) thu được o,1 mỗi khí SO2, NO,
N2O Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan?
A 7,67g B 76,70g C 50,30g D 30,50g
Đáp án B
10 Khi đốt củi, để tăng tốc độ phản ứng, người ta sử dụng biện pháp nào sau
đây được coi là tăng diện tích bề mặt?
A Mồi lửa B Thổi không khí
A Tăng lên 4 lần B Giảm xuống 4 lần
C Tăng lên 16 lần D Giảm xuống 16 lần
Trang 5Nếu thêm tinh thể NaHCO3 (r) vào bình phản ứng thì số mol Na2CO3 thay đổi như thế nào?
GV chiếu nội dung các bài tập sau lên màn hình cho HS thảo luận:
Hãy chọn phương án đúng cho mỗi câu trả lời sau đây:
1 Trong phòng thí nghiệm, khí clo thường được điều chế bằng cách oxi hóa
hợp chất nào sau đây?
A NaCl B HCl C KClO3 D KClO4
2 Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
A F2 + H2O HF + HFO
B Cl2 + H2O HCl + HClO
C Br2 + 2NaOH → NaBr + NaBrO + H2O
D 3I2 + 6KOH → 5KI + KIO3 + 3H2O
Đáp án A
3 Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói đến CaOCl2:
A Là chất bột trắng, luôn bốc mùi clo
B Là chất sát trùng, tẩy trắng vải sợi
C Là muối hỗn tạp của axit hipoclorơ và axit clohidric
D Là muối kép của axit hipoclorơ và axit clohidric
Trang 6A 10,8g B 11,2g C 15,2g D 21,1g
Đáp án B
6 Phân tử axit nào kém bền?
A HClO B HClO2 C HClO3 D HClO4
10 Có thể điều chế O2 từ hóa chất nào sau đây?
A Dung dịch NaOH loãng B Dung dịch H2SO4 loãng
C KMnO4 rắn D Cả A, B, C
Đáp án D
11 Một phi kim R tạo được với oxi hai oxit, trong đó % khối lượng của oxi lần
lượt là 50% và 60%, phi kim R là:
A Cacbon B Nitơ C Lưu huỳnh D Clo
Đáp án C
12 Để loại khí H2S ra khỏi hỗn hợp với khí HCl, người ta dẫn hỗn hợp qua dung dịch X lấy dư Dung dịch X là:
A Pb(NO3)2 B AgNO3 C Fe(NO3)2 D Cu(NO3)2
13 Cho m gam hỗn hợp CaCO3, ZnS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít khí (đktc) Cho toàn bộ lượng khí trên tác dụng với lượng dư SO2 thu được 9,6g chất rắn Giá trị của m là:
A 29,4g B 49,2g C 24,9g D 2,49g
Đáp án A
14 Chia một dung dịch H2SO4 thành 3 phần bằng nhau:
- Trung hòa phần một vừa đủ 200ml dung dịch NaOH 1M
- Trung hòa phần hai và ba cần một lượng dung dịch NaOH như đã dùng ở một phần một thu được m gam muối Giá trị m là:
A 12g B 14,2g C 28,4g D 24g
Đáp án D
15 Có 2 bình kín A và B dung tích như nhau ở 0oC: Bình A chứa 1mol Cl2 và bình B chứa 1mol O2 Trong mỗi bình đều chứa sẳn 10,8g kim loại M hóa trị không đổi Nung nóng cả hai bình tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau đó làm lạnh cả hai bình về 0oC thì tỉ lệ áp suất trong bình là 7:4 Thể tích chất rắn trong bình không đáng kể Xác định kim loại M?
A Mg B Al C Fe D Cu
Đáp án B
Trang 7- HS quan sát thí nghiệm, rút ra được một dung dịch hay một chất có
dẫn được diện hay
không Viết phương trình điện li
II/ CHUẨN BỊ
GV: Vẽ sẵn hình 1.1 (SGK trang 4) để mô tả thí nghiệm hoặc chuẩn
bị thí nghiệm theo hình 1.1 SGK để biểu diễn thí nghiệm
Vẽ sẵn hình 1.1 (SGK trang 4) :
III/PHƯƠNG PHÁP Dạy học nêu vấn đề.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
- Yêu cầu HS bố trí thí nghiệm tương
tự nhưng thay 3 cốc trên thành 6 cốc:
Cốc (1) NaCl rắn, khan; Cốc (2)
NaOH rắn, khan; Cốc (3) dung dịch
ancol etylic (C2H5OH); Cốc (4)
glyxerol ( C3H5(OH)3); Cốc (5) dung
dịch HCl; Cốc (6) dung dịch NaOH
- GV: Yêu cầu HS rút ra nhận xét về
hiện tượng quan sát được
- HS: Chuẩn bị 3 cốc: Cốc (a) đựng nước cất; Cốc (b) đựng dung dịch Saccarozơ; Cốc (c) đựng dung dịch NaCl
Nối các đầu dây dẫn điện với nguồn điện,quan sát thấy:
Bóng đèn ở cốc (c) bật sáng còn bóng đèn ở cốc (a), (b) không sáng
- HS: Dung dịch NaCl dẫn điện Còn dung dịch Sacarozơ, nước cất không dẫn điện
HS nhận xét:
- Các cốc 1,2,3,4 bóng đèn không sáng
- Các cốc 5,6 bóng dèn sáng
Trang 8- GV hướng dẫn HS kết luận về khả
năng dẫn điện của các chất Kết luận: NaCl rắn, khan; NaOH rắn, khan; Các dung dịch: Ancol etylic,
glixerol không dẫn điện Ngược lại các dung dịch axit, bazơ và muối đều dẫn điện
Hoạt động 2
I HIỆN TƯỢNG ĐIỆN LI
2 Nguyên nhân tính dẫn điện của dung dịch axit, bazơ và muối
trong dung dịch
GV đặt vấn đề: Tại sao các dung dịch
axit, bazơ và muối dẫn được điện?
GV gợi ý HS đọc SGK để trả lời câu
hỏi
GV hướng dẫn HS viết phương trình
điện li của NaCl, HCl, NaOH trong
dung dịch
HS: Các axit, bazơ và muối khi hòa tan vào nước sẽ điện li tạo ra các ion nên dẫnđược điện
Các phương tình điện li:
NaCl Na+ + ClHCl H+ + Cl-NaOH Na+ + OH-
GV bổ sung: Dựa vào mức độ điện li
ra ion của các chất điện li khác nhau,
người ta chia các chất điện li thành các
chất điện li mạnh và chất điện li yếu
Nối các đầu dây dẫn điện với nguồn điện.Quan sát thấy bóng đèn ở cốc (1) sáng mạnh hơn cốc (2)
HS nhận xét: Nồng độ ion trong dung dịch HCl lớn hơn nồng độ ion trong dungdịch CH3COOH
Số phân tử HCl điện li ra ion nhiều hơn so với phân tử CH3COOH điện li ra ion
- Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều điện li ra ion
Trang 9GV bổ sung: Trong phương trình điện
li của các chất điện li mạnh, người ta
dùng một mũi tên chỉ quá trình điện li
Viết phương trình điện li Na2SO4?
GV bổ sung: Trong phương trình điện
li của chất điện li yếu, người ta dùng
mũi tên thuận nghịch ( ⇌) cho biết cả
quá trình điện li xảy ra hai chiều
GV: Viết phương trình điện li
CH3COOH
GV bổ sung: Cân bằng điện li là cân
bằng động và theo nguyên lí chuyển
dịch cân bằng Lơ Sa- tơ- li-ê
- Ví dụ: Các axit mạnh như HCl, HNO3,
2-[Na+ ] = 0,2 M [SO42-] = 0,1M
- Chất điện li yếu là chất khi tan trong dung dịch nước chỉ có một số phân tử hòa tan điện li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch
Ví dụ: Các axit yếu như CH3COOH, HClO, H2S, HF, H2SO3… Các bazơ yếu như: Bi(OH)3, Cr(OH)2…
CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+
4/ Củng cố: Làm bài tập 1, 2 và 3 SGK trang 7
5/ Bài tập về nhà: 4, 5, 6, 7* trang 7 (SGK)
Trang 10BÀI 2 AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: - HS biết: Thế nào là axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính và muối
theo thuyết A-rê-ni-ut
2 Kĩ năng: - Viết phương trình điện li của một số axit, bazơ, hidroxit
lưỡng tính và muối
II/ CHUẨN BỊ
GV: - Máy tính, máy chiếu
- Thí nghiệm chứng minh Zn(OH)2 có tính lưỡng tính
HS: Chuẩn bị bài theo SGK
III/ PHƯƠNG PHÁP: Đặt vấn đề, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
dẫn diện tốt Điều này được giải thích:
a) Glixerol là chất hữu cơ, còn natri hiddroxxit là chất vô cơ
b) Trong dung dịch, natri hiddroxit bị phân li thành ion, còn glixerol không bị phân li
c) Phân tử glixerol chứa liên kết cộng hoá trị, còn natri hiđroxit là hợp chất ion
d) Glixerol là chất lỏng, natri hiđroxit là chất rắn
Hãy chọn câu trả lời đúng
GV yêu cầu HS viết phương trình điện
li của axit HCl, CH3COOH
GV hướng dẫn HS quá trình phân li
này có điểm chung gì?
HS thảo luận đều có mặt H+
Định nghĩa: Axit là chất khi tan trong nước điện li ra cation H+
II AXIT
Hoạt động 2
2 AXIT NHIỀU NẤC
Trang 11GV giới thiệu: Phân tử HCl và
CH3COOH trong nước chỉ điện li một
nấc ra ion H+
Đó là axit một nấc (đơn axit).
GV yêu cầu HS viết phương trình điện
thứ hai dùng mũi tên thuận nghịch (⇌)
GV hướng dẫn HS viết phương trình
điện li của axit H3PO4, biết axit này
điện li yếu theo ba nấc
GV yêu cầu HS nêu khái niệm axit
nhiều nấc (đa axit)
4
HSO ⇌ H+ + SO2-4 (2)
HS viết phương trình điện li H3PO4:
H3PO4 ⇌ H+ + H PO2 -4 (1)-
2 4
H PO ⇌ H++ HPO2-4 (2)2-
4
HPO ⇌ H+ + PO3-4 (3)
HS nhận xét: Những axit trong phân tử
có từ 2 nguyên tử H trở lên có khả năng điện li ra H+ gọi axit nhiều nấc (đa axit)
Hoạt động 3
II BAZƠ
2 AXIT NHIỀU NẤC
GV cho HS viết phương trình điện li
của các bazơ: KOH, NaOH…
GV từ phương trình điện li HS nhận
xét:
GV Cho HS định nghĩa bazơ
GV cung cấp cho HS bazơ một nấc,
Trang 12GV làm thí nghiệm ( hoặc mô tả bằng
huống mới không giống với những
kiến thưc sẵn có, kẽm hidroxit thể hiện
hai tính chất; Tính bazơ khi t/d với
axit và thể hiện tính axit khi tác dụng
với bazơ, gọi nó là hidroxit lưỡng tính
GV hướng dẫn HS giải thích:
GV hướng dẫn HS đọc SGK rút ra
định nghĩa về hidroxit lưỡng tính
GV bổ sung các hidroxit lưỡng tính
thường gặp là: Zn(OH)2, Al(OH)3,
Sn(OH)2, Pb(OH)2, Cr(OH)3…Chúng
đều ít tan trong nước và có lực axit
( khả năng phân li ra ion) lực bazơ đều
ZnCl2 + H2O và Na2ZnO2 + H2O)
Định nghĩa: Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ
Hoạt động 6
IV MUỐI
GV cho HS viết phương trình điện li
của các muối: NaCl, Na2SO4,
(NH4)2SO4, NaHCO3,
GV yêu cầu HS nhận xét về muối
GV bổ sung hoặc đặt vấn đề: Căn cứ
HS viết phương trình điện li của các muối:
NaCl Na+ + Cl
-K2SO4 2K+ + SO4(NH4)2SO4 2NH4 + SO42- NaHSO4 Na+ + HSO-
2-4Y/C nêu được: dd các muối đều có cationkim loại ( hoặc +
4
NH ) vàgốc axit
hhhh
2OH- + Zn2+ ⇌ Zn(OH)2= H2ZnO2 ⇌ ZnO22- + 2H+
( điện li kiểu bazơ) ( điện li kiểu axit)
Trong mt axit [OH-] giảm cân bằng chuyển dịch sang trái tạo ra
Zn2+: Zn(OH)2+ HCl ZnCl2 + 2H2O
Trong mt bazơ [H+] giảm cân bằng chuyển dịch sang phải tạo ra ZnO22- : Zn(OH)2+ 2HCl Na2ZnO2 + 2H2O
Trang 13vào đặc điểm của gốc axit có trong
muối người ta phân thành bao nhiêu
loại muối? kể ra
GV bổ sung có một số muối trong gốc
axit vẫn chứa hidro nhưng là muối
trung hòa, vì hidro đó không có tính
axit
Thí dụ: H3PO3 (axit photphorơ) có
công thức cấu tạo:
Lưu ý: Chỉ có H của nhóm OH mới có
khả năng thể hiện tính axit, cho nên
muối Na2HPO3 là muối trung hòa
O P H
Hợp
chất
H2O
Cation (kim loại) + anion (OH-) → bazơ
Cation (H+) + anion (gốc axit) → axit
Cation (Kim loại, NH4+) + anion (gốc axit) → muối
Vừa phân li ra H+ vừa phân li ra OH- → hidroxit lưỡng tính
Trang 14- HS biết làm một số dạng toán đơn giản có liên quan đến H+, [OH-], pH
và xác định môi trường axit, kiềm hay trung tính
II/ CHUẨN BỊ
* GV: Nếu muốn tổ chức cho HS tự làm thí nghiệm khi học bài mới thì
GV chuẩn bị cho mỗi bàn một tập giấy chỉ thị pH và ba ống nghiệm: ông (1)đựng dd axit loãng, ống (2) đựng nước nguyên chất, ống (3) đựng dd kiềmloãng
III/PHƯƠNG PHÁP Đặt vấn đề, trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
Hoạt động 1:
2/ Kiểm tra bài cũ: ( Hoặc làm bài tập trang 10 SGK).
a/ Nêu định nghĩa về axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theothuyết A-rê-ni-ut, cho ví dụ và viết phương trình điện li về chúng:
b/ Thế nào là axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối
axít Cho ví dụ và viết phương trình điện li từng loại Có phải hoàn toàn muối axit còn chứa hiđro là đều có tính axit không? Cho ví dụ:
c/ Bài tập SGK trang 10.
3/ Học bài mới:
Hoạt động 1
I NƯỚC LÀ CHẤT ĐIỆN LI RẤT YẾU
1 SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC
GV thông báo: Bằng dụng cụ đo nhạy,
người ta thấy nước cũng dẫn điện
nhưng cực kì yếu, vì nước điện li rất
yếu
GV yêu cầu HS viết phương trình điện
li của nước
GV thông báo thực nghiệm đã xác
định được rằng, ở nhiệt độ thường, cứ
555 triệu phân tử H2O chỉ có một phân
I NƯỚC LÀ CHẤT ĐIỆN LI RẤT YẾU
2 TÍCH SỐ ION CỦA NƯỚC
Trang 15GV Nhìn vào phương trình (1) Em
hãy so sánh nồng độ ion H + với nồng
đô ion OH - trong nước nguyên chất ?
GV thông báo tiếp: ở 250C và bằng
thực nghiệm người ta đã xác định
được rằng:
� � �H+ OH -�=1,0.10-7 M
GV thông báo tiếp: Nước nguyên chất
là môi trường trung tính:
GV hình thành khái niệm tích số ion
của nước đặt là K H O 2 , thì…
2
H O
K = � ��� ��H + OH - ��gọi là tích số ion
của nước, là hằng số ở nhiệt độ xác
định trong môi trường trung tính và
ở nhiệt độ không khác nhiều so với
GV đặt vấn đề: Khi hòa tan axit (ví dụ
HCl) vào nước thì cân bằng điện li của
nước chuyển dịch như thế nào?
GV chiếu đề bài tập lên màn hình:
Hòa tan axit HCl vào nước được dung
dịch có [H+] = 1,0.10-3M Khi đó nồng
độ [OH -] bằng bao nhiêu? So sánh
[H+] và [OH -] trong môi trường axit?
b) Môi trường kiềm
GV đặt vấn đề: Khi hòa tan một bazơ
(ví dụ NaOH) vào nước thì cân bằng
điện li của H2O chuyển dịch như thế
nào?
HS thảo luận:
2
H O ⇌ H++OH - (1)HCl H+ + Cl- (2)Nhờ (2) mà [H+] tăng cân bằng (1) chuyển dịch sang trái [OH -] giảm sao cho tích số ion của nước không đổi
HS thảo luận:
2
H O
K = � ��� ��H + OH - �� = 1,0.10-14
Trang 16GV chiếu đề bài tập lên màn hình:
Hòa tan NaOH vào nước có nồng độ
[OH-] = 1,0.10-5 M Khi đó [H+] là bao
nhiêu? So sánh [H+] và [OH -] trong
môi trường kiềm?
GV nhận xét: Trong một dung dịch
nước, nếu biết [H+] thì[OH-] cũng
được xác định và ngược lại Vì vậy, độ
axit hay độ kiềm của một dung dịch có
thể được đánh giá chỉ bằng nồng độ
[H+]
Chú ý khi bazơ tan trong nước tạo
thành dung dịch có tính kiềm Môi
trường của nó được gọi là môi trường
GV giới thiệu: Có thể đánh giá độ axit
và độ kiềm của dung dịch bằng nồng
độ [H+] Nhưng dung dịch thường
dùng có nồng độ ion H+ trong khoảng
từ 10-1 M đến 10-14 M
Để tránh ghi gí trị H+ với số mũ âm,
người ta dùng giá trị pH với quy ước
như sau: pH = - lg[H+] [H+] = 10-pH
GV: Nếu [H+] = 1,0.10-a M thì pH?
GV chiếu đề bài tập lên màn hình:
Điền các thông tin còn thiếu vào bảng
sau: tin còn thiếu vào bảng sau:
HS ghi vào vở:
pH = - lg[H+] [H+] = 10-pH
HS: pH= -lg10-a = a
HS thảo luận và hoàn
Trang 17thường khi giá trị pH của dung dịch
trong đất ở trong khoảng xác định, đặc
trưng cho mỗi loại cây GV chiếu lên
thành bảng với các nội dung sau:
HS: Sử dụng pH thuận tiện hơn
HS quan sát lên màn hình và nhận xét về giá trị pH thường dùng: Từ 0 đến 14
Trang 19BÀI 4 PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI IONTRONG DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI
điện li để làm đúng bài tập lí thuyết và bài tập thực nghiệm
- HS viết phương trình ion đầy đủ và phương trình ion rút gọn của phản ứng
II/ CHUẨN BỊ
GV: - Máy tính, máy chiếu, các phiếu học tập
- Chuẩn bị dụng cụ và hoá chất để làm các thí nghiệm sau:
Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2NaClNaOH + HCl NaCl + H2O
HCl + CH3COONa CH3COOH + NaCl2HCl + Na2CO3 2NaCl + CO2 + H2O HS: Chuẩn bị nội dung bài theo SGK
III/PHƯƠNG PHÁP Đặt vấn đề, trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
a/ Bài tập 1 +2 SGK trang 14
b/ Bài tập 3+ 4 SGK trang 14 c/ Bài tập 5 + 6 SGK trang 14
3/ Học bài mới:
Hoạt động 1
I ĐIỀU KIỆN XẢY RA PHÀN ỨNG TRAO ĐỔI ION
TRONG DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI
1 PHẢN ỨNG TẠO THÀNH CHẤT KẾT TỦA
GV hướng dẫn các nhóm HS làm thí
nghiệm và giải thích
GV hướng dẫn HS viết phương trình
HS làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của GV:
- Nhỏ dung dịch Na2SO4 vào ống nghiệmđựng dung dịch BaCl2
- Kết tủa trắng xuất hiện
Giải thích:
Trang 20phản ứng dạng phân tử và dạng ion.
GV bổ sung:
Phương trình (2) được gọi là phương
trình ion của phản ứng (1)
Chú ý: Cụm từ phương trình ion được
hiểu là phương trình ion thu gọn
GV: Từ (2) hãy suy ra muốn thu được
ion tạo ra kết tủa
Na2SO4+BaCl2BaSO4 +2NaCl (1)
4 SO
Ví dụ:
Ba(NO3)2 + H2SO4 BaSO4 + 2HNO3BaCl2 + K2SO4 BaSO4 + 2KCl BaBr2 + MgSO4 BaSO4 + MgBr2
Kết luận: Bản chất của phản ứng (2) là sựtrao đổi các ion để tạo ra kết tủa nhằm giảm số ion trong dung dịch
I ĐIỀU KIỆN XẢY RA PHÀN ỨNG TRAO ĐỔI ION
TRONG DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI
2 PHẢN ỨNG TẠO THÀNH CHẤT ĐIỆN LI YẾU a) Phản ứng tạo thành nước
- Phương trình phản ứng:
HCl + NaOH NaCl +
H2O
Trang 21GV gợi ý HS giải thích dựa vào
phương trình ion
GV bổ sung: Phản ứng giữa dung dịch
axit và hidroxit có tính bazơ rất dễ
xảy ra vì tạo thành chất điện li rất yếu
là nước Chẳng hạn Mg(OH)2 ít tan
trong nước, nhưng dễ dàng tan trong
-sẽ phản ứng với các ion OH- của NaOH tạo thành H2O
- Phương trình ion:
H+ + OH- H2O
- Khi màu của dung dịch trong cốc mất, nghĩa H+ đã phản ứng hết với OH- của NaOH
CH3COO- đã kết hợp với nhau tạo thành chất điện li yếu CH3COOH
Hoạt động 3
I ĐIỀU KIỆN XẢY RA PHÀN ỨNG TRAO ĐỔI ION
TRONG DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI
3 PHẢN ỨNG TẠO THÀNH CHẤT KHÍ
Trang 22GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm
theo SGK, nêu hiện tượng, viết
phương trình phản ứng và giải thích
GV bổ sung: Phản ứng giữa muối
cabonat CO32- và dung dịch axit rất dễ
xảy ra vì vừa tạo thành chất điện li yếu
là H2O, vừa tạo ra chất khí CO2 tách
khỏi môi trường phản ứng
Chẳng hạn, các muối cabonat ít tan
trong nước nhưng dễ dàng trong dung
dịch axit
Thí dụ: Đá vôi (CaCO3) tan rất dễ
trong dung dịch HCl GV yêu cầu HS
viết phương trình ion
- Thí nghiệm: Rót dung dịch HCl vào cốcđựng dung dịch Na2CO3
- Hiện tượng: Có bọt khí thoát ra
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2OCaCO3 + 2H+ → Ca2+ + CO2↑ + H2O
Hoạt động 4
II KẾT LUẬN
GV yêu cầu HS thảo luận các kết quả
thí nghiệm trên và rút ra kết luận
Trang 23BÀI 5
LUYỆN TẬP: AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC
CHẤT ĐIỆN LI
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính, muối trên cơ sở
thuyết A- rê –ni-ut
- GV: Chuẩn bị máy tính, máy chiếu và hệ thống bài tập luyện tập
- HS: Chuẩn bị nội dung bài theo SGK
I ĐỊNH NGHĨA AXIT, BAZƠ, HIĐROXIT LƯỠNG TÍNH, MUỐI
THEO THUYẾT A–RÊ-NI –UT
GV cho HS ôn tập về các định nghĩa
và rèn luyện kĩ năng viết phương trình
điện li
GV đặt câu hỏi: Em hãy định nghĩa
axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính, muối
theo thuyết a –rê-ni –ut và chữa bài
tập 1 SGK trang 22
GV chiếu sơ đồ sau lên màn hình:
HS ôn tập về các định nghĩa và rèn luyện
kĩ năng viết phương trình điện li
d) Kiểu bazơ:
Trang 24GV cho HS ôn tập về điều kiện xảy ra
phản ứng trao đổi ion trong dung dịch
các chất điện li
HS vận dụng viết các dạng phương
trình phân tử, ion đầy đủ, ion thu gọn
hoặc từ phương trình phân tử, phương
c) HCO + -3 H CO+ 2 + H2Od) HCO + -3 OH - 2 -
Muối
( NH+ 4,
KL )
Anion(gốc axit )
H2O H2O H2O
H2O
Trang 25Bài tập 5 SGK tr23 Câu C Bài tập 6 SGK tr23 Câu B Bài tập 7 SGK tr23
GV gợi ý HS ôn lại kiến thức:
Tính pH khi biết � � H + : Cụ thể nếu biết � � H + = 1,0.10- amol/lít thì pH = a
�Tức là � � H + = 1,0.10- pHmol/lítTính pOH khi biết ��OH -��: Cụ thể nếu biết ��OH -�� = 1,0.10- bmol/lít thì p H = b
�Tức là ��OH -�� = 1,0.10- pOHmol/lít
Ở 250C thì: � �H+ ��OH -��= 1,0 10 - 14
Theo toán học: pH = - log� �H+ ; pOH = - log��OH -�� ; pH + pOH = 14
Liên quan giữa � �H+ , pH và môi trường:
GV hướng dẫn HS giải bài tập: HS vận dụng kiến thức giải bài tập
Trang 26BÀI 6
BÀI THỰC HÀNH 1:
TÍNH AXIT – BAZƠ PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION
TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức:
- HS nắm các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hoá học
- Củng cố các kiến thức về axit – bazơ và điều kiện xảy ra phản ứng traođổi ion trong
dung dịch các chất điện li
- Bột giá thí nghiệm - Thì xúc hoá chất bằng thuỷ tinh
III/PHƯƠNG PHÁP Nghiên cứu, chứng minh, trực quan, đàm thoại.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
Trang 27GV Gợi ý HS giải thích từng trường
hợp đổi màu giấy quỳ
NH30,1M
2 Quan sát từng trường hợp với màu
chuẩn của pH để xác định gần đúng giá trị pH dung dịch
b) Hoà tan kết tủa trắng ở thí nghiệm a) bằng dd HCl Nhận xét các hiện tượng xảy ra
c) Cho vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaOH loãng sau đó nhỏ vào vài gọt dungdịch phenolphtalein lắc nhẹ và nhỏ từ từ từng giọt dung dịch HCl vào cho đến khi dung dịch chuyển hết màu hồng
2 Quan sát, nhận xét, giải thích các hiện tượng và viết các phương trình phản ứng(phân tử, ion thu gọn).
Trang 28TÊN BÀI THỰC HÀNH HOÁ HỌC……
Trang 29CHƯƠNG 2: NITƠ - PHOTPHO
BÀI 7 NITƠ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- HS biết: Vị trí nguyên tố N, cấu hình electron của nguyên tử nitơ và
đặc điểm cấu tạo của phân tử nitơ
- HS hiểu: Tính chất hoá học, ứng dụng của nitơ và điều chế nitơ.
2 Kĩ năng:
- Dựa vào cấu tạo nguyên tử, phân tử dự đoán tính chất hóa học của nitơ
- Viết được phương trình phản ứng của nitơ với một số chất
II/ CHUẨN BỊ
GV: - Máy tính, máy chiếu
HS: - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- Tìm hiểu cấu tạo của nguyên tử nitơ → Công thức phân tử N2
III/PHƯƠNG PHÁP Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
I VỊ TRÍ VÀ CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
GV yêu cầu HS dựa vào bảng tuần
hoàn xác định vị trí của nguyên tố
nitơ
GV hướng dẫn HS dựa vào vị trí của
nguyên tố nitơ viết cấu hình e của
nguyên tố này và cho nhận xét về số e
lớp ngoài cùng, số e độc thân
- Dựa vào cấu hình e xác định:
+ Số e lớp ngoài cùng, số e độc than
Từ đó suy ra số lien kết cộng hóa trị
của N có thể tạo thành với nguyên tử
khác
+ Hóa trị và số oxi hóa lớn nhất của N:
GV đặt vấn đề: Giữa hai nguyên tử
nitơ tạo thành bao nhiêu liên kết cộng
hóa trị?
Từ đó viết công thức electron, công
HS xác định vị trí của nguyên tố nitơH
HS: N tơ có hóa trị lớn nhất là IV và số oxi hóa cao nhất là +5
HS thảo luận về cấu tạo nguyên tử nitơ:
(
N2
và N�N
Trang 30thức cấu tạo và công thức phân tử của
Y/C nêu được:
- Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tỉ khối, nhiệt độ sôi, tính tan, duy trì sự cháy và
sự hô hấp của người và động vật
Hoạt động 3 III TÍNH CHẤT HÓA HỌC
GV nêu vấn đề: Tại sao ở nhiệt độ
thường nitơ lại kém hoạt động về mặt
hóa học? GV gợi ý HS dựa vào công
thức cấu tạo của phân tử N2 để giải
thích
GV bổ sung: Ở nhiệt độ cao N2 trở nên
hoạt động hơn và tác dụng được với
nhiều chất
GV yêu cầu dựa vào cấu hình e và độ
âm điện của nitơ để xác định số oxi
hóa của nitơ trong hợp chấp
GV nêu câu hỏi: Hãy cho biết tính
chất hóa học cơ bản của nitơ? GV gợi
ý HS dựa vào số oxi hóa của nitơ
GV nhấn mạnh: Tính oxi hóa là tính
chất chủ yếu của nitơ
GV hướng dẫn HS viết phương trình
phản ứng và nhận xét về sự thay đổi số
oxi hóa của các nguyên tố, chỉ ra chất
oxi hóa, chất khử trong các phản ứng
N2: chất oxi hóaNhận xét: N2 tác dụng được với một số kim loại hoạt động như: Ca, Al
0 2
N + 3H2 2
-3 3
N H
HH2: Chất khử HM H
N2: chất oxi hóa0
2
N + O2 2NO+2 (không màu)
to,pxt
+2
3000 o
C
Trang 31GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế phản
ứng giữa N2 và O2 trong không khí,
khi có tia sét xảy ra trong cơn going và
chiếu hình 2.1 lên màn hình
GV giới thiệu thêm: Khí NO sinh ra
kém bền kết hợp ngay với oxi trong
không khí tạo thành nitơ đi oxit màu
nâu đỏ và yêu cầu HS viết phương
trình phản ứng
GV bổ sung: Các oxit khác của nitơ
như: N2O, N2O3, N2O5 không điều chế
được bằng phản ứng trực tiếp giữa N2
HS thảo luận:
- Chọn phương án B N2 phản ứng được với H2, O2, Li và Ba
* Nitơ dùng trong công nghiệp sản xuất
NH3 từ đó để sản xuất axit nitric, phân đạm…
* Luyện kim, thực phẩm, điện tử…
- làm môi trường trơ, nitơ lỏng làm bảo quản máu và mẫu sinh học khác
Hoạt động 5
V TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
GV hướng dẫn HS nghiên cứu SGK HS thảo luận:
- Nitơ chiếm 78,16% ( ≈ 4/5 ) thể tích không khí
- Nitơ có trong khoáng chất natri nit rat NaNO3 ( diêm tiêu natri)
Hoạt động 6
VI ĐIỀU CHẾ
Trang 321.TRONG CÔNG NGHIỆP
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK
- Phương pháp sản xuất nitơ?
- Nguyên tắc và nội dung?
2 TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
GV làm thí nghiệm điều chế nitơ bằng
cách đun nóng dung dịch amoni nitrit
bão hòa hoặc thay bằng dung dịch của
amoni clorua và natri nitrit
GV gợi ý HS quan sát rút ra nhận xét
về cách thu khí nitơ, viết phương trình
phản ứng
HS thảo luận và cử đại diện trả lời:
- Phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng
- Nguyên tắc của phương pháp: Dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau giữa các chất trong hỗn hợp lỏng để tách riêng từng chất
Trang 33BÀI 8 AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức:
- Biết đặc điểm cấu tạo phân tử amoniac; tính chất vật lí, ứng dụng và phương pháp điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
- Biết tính chất vật lí, tính chất hóa học, nhận biết và ứng dụng của mối amoni
- Hiểu tính chất hóa học cơ bản của muối amoniac: Tính bazơ yếu và tính khử
2 Kĩ năng:
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học của amoniac
- Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm, rút ra nhận xét về tính chấtcủa muối amoniac
- Viết các phương trình phản ứng hóa học minh họa
- Nhận biết các dung dịch
- Tính toán thể tích các chất theo phương trình phản ứng
3 Tình cảm thái độ:
Biết nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường của việc sản xuất NH3, HNO3
và có ý thức bảo vệ môi trường
II/ CHUẨN BỊ
1 Thí nghiệm về sự hoà tan của NH3 trong nước ( xem hình 2.3 SGK trang32)
- Chậu thuỷ tinh đựng nước
- Lọ đựng khí NH3 điều chế sẵn ( bình đựng phải thật khô, đậy nút cao su thật kĩ) với nút cao su có ống thuỷ tinh vuốt nhọn (thông) xuyên qua
2 Thí nghiệm nghiên cứu tính bazơ của NH3
- Giấy quỳ tím
- Dung dịch AlCl3 và dung dịch NH3
- Dung dịch HCl đặc, dung dịch H2SO4 và dung dịch NH3
3 Thí nghiệm điều chế NH3 từ NH4Cl và Ca(OH)2 rắn
4 Thí nghiệm: tác dụng của muối amoni với dung dịch kiềm.
- 2 ống nghiệm, 1 ống nhỏ giọt, muối amoni với dung dịch kiềm
5 Thí nghiệm: Nhiệt phân muối amoni;
- 1 giá ống nghiệm, 1 đèn cồn, thìa lấy hoá chất, 1 ống nghiệm đựng
NH4Cl
6 Hệ thống câu hỏi:
- Các câu hỏi để HS xây dựng kiến thức mới
- Các câu hỏi củng cố sau mỗi phần hoặc toàn bài
III/PHƯƠNG PHÁP Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Học bài mới :
A AMONIAC
Trang 34H H
H N
I CẤU TẠO PHÂN TỬ Hoạt động 1
GV yêu cầu HS nhắc lại cấu hình e lớp
ngoài cùng của nitơ và cho biết sự tạo
thành liên kết trong phân tử NH3
GV yêu cầu HS viết công thức
electron, công thức cấu tạo của NH3
GV cho HS quan sát sơ đồ phân tử
- N còn cặp e tự do trên phân lớp 2s có thể tham gia liên kết với nguyên tử khác
HS viết công thức:
(CTE) (CTCT)
HS nhận xét:
- Phân tử NH3 có dạng hình chóp tam giác
- Góc liên kết = 107o
- Độ dài liên kết:
N-H = 0,102 nm = 1,02 A = 1,02.10-10m
- Tỉ khối NH3 so với không khí
GV làm thí nghiệm nghiên cứu tính
tan ủa khí NH3 trong nước theo SGK
và hướng dẫn HS quan sát, trả lời các
câu hỏi:
- Cho biết hiện tượng xảy ra?
- Vì sao nước phun vào bình thành tia
HS nêu hiện tượng quan sát
Giải thích: Do khí NH3 tan nhiều trong nước làm cho áp suất trong bình giảm mạnh, dẫn đến không khí đẩy nước vào bình
HNH
HHH
●
●N
HNH
o
Trang 35tính chất của dung dịc thu được.
Hoạt động 3 III TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1 TÍNH BAZƠ
GV yêu cầu HS tính chất hóa học
chung của dung dịch bazơ
GV làm thí nghiệm: Cho mẫu giấy quỳ
tím vào dung dịch NH3 và hướng dẫn
HS quan sát, giải thích hiện tượng,
viết phương trình phản ứng
GV lưu ý HS có thể dùng giấy quỳ ẩm
để nhận biết khí amoniac
GV thông báo: Thực nghiệm đã xác
định trong dung dịch NH3 không có
HS quan sát và thảo luận:
Quỳ tím hóa xanh do NH3 tan vào nước tạo môi trường kiềm yếu S
Trang 36GV làm thí nghiệm: Cho dung dịch
NH3 tác dụng với dung dịch HCl đặc
và hướng dẫn HS quan sát, giải thích
hiện tượng và viết phương trình phản
ứng
GV yêu cầu HS cho biết ứng dụng của
phản ứng giữa khí NH3 và HCl
GV yêu cầu HS hoàn thành các
phương trình phản ứng sau và gọi tên
tạo được kết tủa hidroxit
HS: Quan sát, thảo luận
- Hiện tượng: Có “khói trắng” bốc lên
- Giải thích: Do khí NH3 và HCl bay ra từdung dịch NH3 và dung dịch HCl đặc tiếpxúc với nhau, xảy ra phản ứng tạo thành hạt tinh thể nhỏ NH4Cl (màu trắng) trông giống như “khói” HS
NH3 + HCl NH4Cl (amoni clorua)HS: Dùng khí HCl để nhận biết khí NH3
và ngược lại
HS hoàn thành các phương trình phản ứng
HS nhận xét: Amoniac tác dụng với các axit tạo muối amoni
Hoạt động 4 III TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2 TÍNH KHỬ
GV gợi ý HS dựa vào số oxi hóa của
N và H để dự đoán tính oxi hóa, khử
của NH3
GV thông báo: Tính khử của NH3 đặc
trưng và ta chỉ xét tính chất này
GV làm thí nghiệm đốt cháy khí NH3
trong oxi như hình 2.2 (SGK) và
hướng dẫn HS quan sát hiện tượng,
viết phương trình phản ứng và nhận
xét sự thay đổi số oxi hóa của các
nguyên tố
GV thông báo: Khi có chất xúc tác hòa
tan thích hợp, NH3 bị oxi hóa cho NO
và H2O Yêu cầu HS viết phương trình
phản ứng
Tính khử: Vì N có số oxi hóa -3 thấp nhất
Tính oxi hóa: Vì H có số Oxi hóa + 1 caonhất
Trang 37GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK phản
ứng giữa NH3 và Cl2 và yêu cầu HS
nêu hiện tượng, giải thích viết phương
trình phản ứng và xác định sự thay đổi
số oxi hóa của các nguyên tố
GV bổ sung: NH3 phản ứng với Br2
cũng cho phản ứng tương tự và yêu
cầu HS viết phương trình phản ứng
GV yêu cầu HS kết luận về tính chất
hóa học cơ bản của NH3
4NH3 + 5O2 xt NO + 6H2O
HS nghiên cứu SGK thảo luận:
- Hiện tượng: Có khói trắng do sự tạo thành tinh thể nhỏ NH4Cl
2NH3 + 3Cl2 N2 + 6HClKhí HCl sinh ra kết hợp ngay với NH3: “ khói” trắng
NH3 khí + HClkhí NH4Cltinh thể-Phương trình chung:
- Sản xuất axit nitric, phân đạm
- Điều chế hidrazin N2H4 làm nhiên liệu tên lửa
- Làm chất gây lạnh trong thiết bị lạnh ( dựa vào tính chất: Khí NH3 bay hơn, thu nhiệt)
Nhận biết khí NH3 thoát ra?
Phương pháp thu hồi khí NH3?
Giải thích:
- Có thể thu khí NH3 bằng cách đẩy
nước?
- Làm khô khí NH3 thu được bằng hóa
chất nào? CaO rắn, H2SO4 đặc hay
P2O5?
GV bổ sung có thể điều chế nhanh một
Quan sát thảo luận:
- Dùng bazơmạnh hơn ( Ca(OH)2) đẩy bazơ yếu hơn (NH3) ra khỏi muối amoni.2NH 4 Cl+Ca(OH) 2
t
t C
��� 2NH 3 +CaCl 2 +2H 2 O Thử bằng giấy quỳ tím ẩm
Thu khí NH3 bằng cách đẩy không khí ra khỏi lọ úp ngược vì ( NH3 nhẹ hơn khôngkhí)
- Không vì NH3 tan nhiều trong nước
- Chọn CaO rắn Không dùng H2SO4 đặc
và P2O5 vì NH3 sẽ bị hấp thụ do phản ứngvới axit
t 0
Trang 38lượng nhỏ NH3 bằng cách nung nóng
dung dịch NH3 đặc
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK về
điều chế NH3 trong công nghiệp và
1 Kiến thức:
HS biết: Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí của axit nitric, tính chất của các
muối nitrat; phương pháp điều chế axit nitric trong PTN và trong CN
HS hiểu: Tính chất hoá học của axit nitric và muối nitrat
2 Kĩ năng:
- Dựa vào CTPT của HNO3 và số oxi hoá của N trong phân tử HNO3
HS dự đoán tính chất hoá học cơ bản của HNO3; tính axit và tính oxi hoá; Viết các PTHH dưới dạng phân tử và ion thu gọn, các PTHH của phản ứng oxi hoá khử chứng minh tính axit và tính oxi hoá của HNO3.
- Quan sát thínghiệm, mô tả hiện tượng, giải thích và rút ra kết luận về tính chất hoá học của axit HNO3 và muôi nitrat
- Nhận biết HNO3 và muối nitrat
- Giải các bài toán hoá học: tính khối lượng các chất kèm theo hiệu suất phản ứng, xác định nồng độ phần trăm hoặc nồng độ mol của dung dịch
- Lọ đựng canxi cacbonat (đá vôi)
2 Tính oxi hoá:
- Các lọ đựng Cu, Fe và 2 ống nghiệm đựng HNO3
3 Tính chất của muối amoni:
* Tính tan: 2 ống nghiệm riêng biệt đựng KNO3 và NH4NO3 ( hoặc muốikhác), nước
*
Tính chất của muối: 2 ống nghiệm đựng KNO3 rắn và dung dịch
H2SO4 đặc
* Phản ứng nhiệt phân của muối nitrat: đèn cồn, giá ống nghiệm, ống
nghiệm chịu nhiệt đựng KNO3 rắn
HS: Ôn tập tính chất chung của axit, cân bằng phản ứng oxi hóa khử
Trang 39III/PHƯƠNG PHÁP Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
a/ Bài tập 2 và 4 hoặc 5 SGK trang 37 -38
I CẤU TẠO PHÂN TỬ
GV yêu cầu HS viết công thức cấu tạo
HNO3 và số oxi hóa của N trong phân
- N có số oxi hoá cao nhất + 5
Hoạt động 2
II TÍNH CHẤT VẬT LÍ
GV giới thiệu lọ đựng dd HNO3
GV nhắc lại tóm tắt và bổ sung thêm:
HNO3 không bền, dễ phân huỷ bởi
nhiệt và ánh sáng, theo PTHH: tạo khí
màu nâu đỏ NO2
4HNO4 4NO2 + O2 + 2H2O
Khí NO2 tan trong dd làm cho dd
HNO3 thường có màu vàng nâu
HS quan sát lọ đựng dd HNO3 và nghiên cứu nội dung bài học trong SGK để rút rat/c vật lí: trạng thái, màu sắc, tính tan, độ bền, nồng độ đậm đặc và khối lượng riêng
Hoạt động 3 III TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1 TÍNH AXIT
GV yêu cầu HS thảo luận về tính axit
của dung dịch HNO3
- Làm quỳ tím hóa đỏ
- Tác dụng với bazơ
- Tác dụng với oxit bazơ
- Tác dụng với muối của axit yếu hơnHS: Quan sát, nhận xét hiện tượng và viết phương trình phản ứng:
H O
O O N
Trang 40Nhóm 3: Thí nghiệm HNO3 + CaCO3
GV nhận xét và hướng dẫn HS kết
luận về tính chất hóa học của axit
nitric
Hoạt động 4 III TÍNH CHẤT HÓA HỌC
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK để
biết thêm về tác dụng của HNO3 với
kim loại
GV bổ sung: Al, Fe bị thụ động hóa
trong HNO3 đặc nguội do tạo ra lớp
b Tác dụng với phi kim
GV hướng dẫn HS nghiên cứu SGK để
GV làm thí nghiệm: Cho FeO tác dụng
với HNO3 đặc, nóng và hướng dẫn
HS quan sát, giải thích hiện tượng và
viết phương trình phản ứng
GV bổ sung: Vài, giấy, mùn cưa, bị
HS: Quan sát, mô tả hiện tượng
Phương trình phản ứng:
0
C+ 4HNO+5 3 +4CO2+ 4NO+4 2+ 2H2O0
P+ 5HNO+5 3H PO3+5 4+5NO+4 2+ H2O0