Sau chiến tranh thế giới II, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại, phong trào đấu tranh chống thực dân Anh, đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ phát triển mạnh mẽ: + Năm 1946, xảy ra 848 cuộc b[r]
Trang 1CÂU HỎI BÀI TẬP TRÊN MẠNG
LỊCH SỬ - LỚP 12
Trang 2I Thông tin chung
II Nội dung câu hỏi và bài tập
1 Câu 1 Hội nghị cấp cao Ianta diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào?
A Chiến tranh thế giới thứ hai bắt đầu
B Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt
C Chiến tranh thế giới thứ hai đang bước vào giai đoạn kết thúc
D Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
II Nội dung câu hỏi và bài tập
2 Câu 2 Trật tự Hai cực Ianta được thiết lập trong thời gian
Trang 3A Trước Chiến tranh thế giới thứ hai
II Nội dung câu hỏi và bài tập
3 Câu 3 Hội nghị Xan Phranxixcô thông qua Hiến chương, thành lập Liên
hợp quốc diễn ra trong thời gian
Trang 42 Chương : I Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thếgiới thứ hai (1939 - 1945)
3 Bài 1: Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứhai (1939 - 1945)
4 Chuẩn cần đánh giá: Trình bày hoàn cảnh lịch sử diễn ra Héi nghÞ an-ta (Liªn X«)
I-5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
4 Câu 4 Hãy cho biết hội nghị cấp cao Ianta diễn ra trong bối cảnh lịch sử
như thế nào?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc,nhiều vấn đề quan trọng được đặt ra đối với các nước Đồng minh:
+ Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn phát xít
+ Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh
+ Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận
- Trong bối cảnh đó, từ ngày 4 đến ngày 11-2-1945, nguyên thủ của banước Liên Xô, Mĩ và Anh đã họp ở Ianta (Liên Xô)
I Thông tin chung
II Nội dung câu hỏi và bài tập
5 Câu 5 Nêu những quyết định quan trọng của hội nghị Ianta.
Trang 5GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Từ ngày 4 đến ngày 11-2-1945, nguyên thủ của ba nước Liên Xô, Mĩ vàAnh đã họp ở Ianta (Liên Xô) Hội nghị đã đưa ra những quyết định quantrọng :
Thống nhất mục đích là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản, nhanh chóng kết thúc chiến tranh
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thếgiới
Thoả thuận việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít
và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á
Những quyết định trên về cơ bản đã trở thành những khuôn khổ của trật
tự thế giới mới - Trật tự hai cực Ianta
I Thông tin chung
4 Chuẩn cần đánh giá: Trình bày mục đích nguyên tắc hoạt động và
tổ chức của Liên hợp quốc
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
6 Câu 6 Mục đích, nguyên tắc hoạt động và tổ chức của Liên hợp quốc
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Từ ngày 25-4 đến ngày 26-6-1945, thông qua Hiến chương và tuyên bốthành lập tổ chức Liên hợp quốc
- Mục đích: dy trì hoà bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệhữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọngnguyên tắc bình đẳng và quyền dân tộc tự quyết
- Nguyên tắc hoạt động:
+ Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dântộc
Trang 6+ Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.+ Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hoà bình.
+ Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô, Mĩ, Anh,Pháp, Trung Quốc
+ Không can thiệp vào nội bộ của bất cứ nước nào
I Thông tin chung
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 7 Hãy đánh giá về vai trò của Liên hợp quốc trước những biến động
của tình hình thế giới
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
+ Liên hợp quốc thực sự đã trở thành một diễn đàn vừa hợp tác vừa đấutranh nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới Đó chính là vai trò tronggiải quyết các vụ tranh chấp quốc tế, thúc đẩy các mối quan hệ giao lưu, hợptác giữa các nước thành viên trên nhiều lĩnh vực
+ Hiện nay, Liên hợp quốc vẫn đang tham gia hết sức tích cực vào việclàm hòa dịu các mối quan hệ quốc tế, ngăn chặn các đại dịch, bảo vệ các disản trên thế giới, cứu trợ nhân đạo
I Thông tin chung
1 Lớp : 12
2 Chương : II LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991).LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
Trang 73 Bài 4: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991) LIÊNBANG NGA (1991 – 2000)
4 Chuẩn cần đánh giá: Trình bày vị thế của Liên Xô từ sau chiếntranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 1 Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô là cường quốc
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 2 Trình bày công cuộc khôi phục kinh tế trong những năm 1945 –
1950
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
- Hoàn cảnh: Liên Xô bước ra khỏi chiến tranh với tư cách của người
Trang 8chiến thắng nhưng chịu nhiều tổn thất nặng nề.
II Nội dung cõu hỏi và bài tập
Cõu 3 Nờu những thành tựu trong cụng cuộc xõy dựng chủ nghĩa xó hội ở
Liờn Xụ từ 1950 đến những năm 70 của thế kỉ XX
GỢI í TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
- Liên Xô trở thành cờng quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới, sau
Mĩ ; đi đầu trong nhiều ngành công nghiệp quan trọng và đã chiếm lĩnhnhiều đỉnh cao trong nhiều lĩnh vực khoa học – kĩ thuật
- Liên Xô là nớc đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957) và
đa con tàu vũ trụ bay vòng quanh Trái Đất (1961 – I Gagarin), mở đầu kỉnguyên chinh phục vũ trụ của loài ngời
- Về đối ngoại : Liên Xô chủ trơng duy trì hoà bình an ninh thế giới,
ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc, giúp đỡ các nớc xã hội chủ nghĩa
I Thụng tin chung
1 Lớp : 12
Trang 92 Chương : II LIấN Xễ VÀ CÁC NƯỚC ĐễNG ÂU (1945 – 1991).LIấN BANG NGA (1991 – 2000)
3 Bài 4: LIấN Xễ VÀ CÁC NƯỚC ĐễNG ÂU (1945 – 1991) LIấNBANG NGA (1991 – 2000)
4 Chuẩn cần đỏnh giỏ: Trỡnh bày tỡnh hỡnh Liờn Bang Nga 1991 2000
-5 Mức độ : Biết
II Nội dung cõu hỏi và bài tập
Cõu 4 Hóy cho biết tỡnh hỡnh của Liờn bang Nga trong những năm 1991 –
2000 ?
GỢI í TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
- Từ sau năm 1991, Liên bang Nga là "quốc gia kế tục Liên Xô".Trong thập kỉ 90, dới chính quyền Tổng thống Enxin, tình hình Liên bangNga chìm đắm trong khó khăn và khủng hoảng – kinh tế tăng trởng âm,tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc (Trecxnia…)
- Về đối ngoại, chính sách ngả về phơng Tây đã không đạt kết quả nhmong muốn ; về sau, nớc Nga khôi phục và phát triển mối quan hệ với châu
á
- Từ năm 2000, chính quyền của Tổng thống V Putin đã đa Liên bangNga thoát dần khó khăn và khủng hoảng, ngày càng chuyển biến khả quan– kinh tế hồi phục phát triển, chính trị xã hội dần ổn định và địa vị quốc tế
đợc nâng cao để trở lại vị thế một cờng quốc âu - á
I Thụng tin chung
1 Lớp : 12
2 Chương : III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)
3 Bài 3: CÁC NƯỚC ĐễNG BẮC Á (1945 – 2000)
4 Chuẩn cần đỏnh giỏ: Trỡnh bày những biến đổi của Đụng Bắc Á sauchiến tranh thế giới thứ hai
5 Mức độ : Biết
II Nội dung cõu hỏi và bài tập
Cõu 1 Những sự kiện thể hiện sự biến đổi lớn về chớnh trị của khu vực
Đụng Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Trang 10A Trung Quốc thu hồi được Hồng Công
B Sự ra đời của nước CHDCND Triều Tiên và Hàn Quốc
C Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa và sự thành lập hai nhà nướctrên bán đảo Triều Tiên
D Tập đoàn Tưởng Giới Thạch chạy sang Đài Loan và tuyên bố tự trị
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 1 C
I Thông tin chung
1 Lớp : 12
2 Chương : III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)
3 Bài 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á (1945 – 2000)
4 Chuẩn cần đánh giá: Trình bày thời gian diễn ra nội chiến Quốc –Cộng ở Trung Quốc sau chiến tranh thế giới thứ hai
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 2 Cuộc nội chiến giữa Đảng Cộng sản và Đảng Quốc dân đã diễn ra
trong thời gian
2 Chương : III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)
3 Bài 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á (1945 – 2000)
4 Chuẩn cần đánh giá: Trình bày ý nghĩa lịch sử của cách mạngTrung Quốc
5 Mức độ : Biết
Trang 11II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 3 Ý nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của cuộc cách
mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc năm 1949?
A Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của của đế quốc, xoá bỏtàn dư phong kiến
B Đánh dấu cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc đã hoàn thành, đưaTrung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội
C Tăng cường lực lượng của chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa xã hội trởthành hệ thống thế giới, ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dântộc trên thế giới
D Giải phóng đất nước Trung Quốc, thu hồi các vùng lãnh thổ bị chia cắttrước đây
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 3 D
I Thông tin chung
1 Lớp : 12
2 Chương : III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)
3 Bài 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á (1945 – 2000)
4 Chuẩn cần đánh giá: Trình bày nội dung trọng tâm đường lối đổimới của Trung Quốc
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 4 Trong Đường lối chung của Đảng Cộng sản Trung Quốc thời kì cải
cách - mở cửa, nội dung được lấy làm trung tâm là
Trang 121 Lớp : 12
2 Chương : III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)
3 Bài 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á (1945 – 2000)
4 Chuẩn cần đánh giá: Trình bày khái quát tình hình Đông Bắc Á sauchiến tranh thế giới thứ hai
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 5 Trình bày những nét chung về khu vực Đông Bắc Á sau chiến
tranh thế giới thứ hai
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
- Tháng 10-1949, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời Tháng 8
và 9-1948, thành lập hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên Trong nhữngnăm 1950 - 1953, chiến tranh giữ hai miền Triều Tiên xảy ra Từ năm 2000,một bước mới trong tiến trình hòa hợp bán đảo Triều Tiên đã được mở ra
- Từ nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á đạt được sự tăng trưởngnhanh chóng về kinh tế (Nhật Bản là nền kinh tế thứ hai thế giới, TrungQuốc trong những năm cuối thế kỉ XX đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế caonhất thế giới; chiếm ba trong bốn "con rồng" kinh tế của châu Á)
I Thông tin chung
1 Lớp : 12
2 Chương : III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)
3 Bài 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á (1945 – 2000)
4 Chuẩn cần đánh giá: Trình bày sự ra đời của nước cộng hòa nhândân Trung Hoa
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 6 Nêu những sự kiện chính trong những năm 1946 - 1949 dẫn tới
thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Từ năm 1946 đến năm 1949, Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến giữa
Trang 132 Chương : III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)
3 Bài 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á (1945 – 2000)
4 Chuẩn cần đánh giá: Trình bày ý nghĩa lịch sử của sự ra đời nướcCộng hòa nhân dân Trung Hoas
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 7 Ý nghĩa của sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
- Với thắng lợi này, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ của nhân dân TrungQuốc đã hoàn thành, chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đếquốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến, đưa nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyênđộc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội
- Cách mạng Trung Quốc còn ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giảiphóng dân tộc trên thế giới
I Thông tin chung
1 Lớp : 12
2 Chương : III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)
3 Bài 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á (1945 – 2000)
4 Chuẩn cần đánh giá: Trình bày nội dung cơ bản của đường lối cảicách mở cửa của Trung Quốc
Trang 145 Mức độ : Biết
II Nội dung cõu hỏi và bài tập
Cõu 8 Hóy cho biết nội dung cơ bản của đường lối cải cỏch của Trung
Quốc?
GỢI í TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
- Tháng 12 - 1978, Trung ơng Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra Đờng lốicải cách kinh tế - xã hội, do Đặng Tiểu Bình khởi xớng
- Nội dung căn bản của đờng lối cải cách là :
Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa,chuyển sang nền kinh tế thị trờng xã hội chủ nghĩa
Tiến hành bốn hiện đại hoá nhằm mục tiêu biến Trung Quốc thành quốcgia giàu mạnh, dân chủ và văn minh
I Thụng tin chung
1 Lớp : 12
2 Chương : III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)
3 Bài 3: CÁC NƯỚC ĐễNG BẮC Á (1945 – 2000)
4 Chuẩn cần đỏnh giỏ: Trỡnh bày thành tựu của cụng cuộc cải cỏch
mở cửa của Trung Quốc
5 Mức độ : Biết
II Nội dung cõu hỏi và bài tập
Cõu 9 Trỡnh bày những thành tựu chớnh của Trung Quốc đạt được trong
những năm 1978 – 2000
GỢI í TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
- GDP tăng trung bình hằng năm 8% ; năm 2000, GDP đạt 1080 tỉ USD,
đời sống nhân dân đợc cải thiện rõ rệt
- Đạt nhiều thành tựu về khoa học – kĩ thuật Tháng 10 - 2003, TrungQuốc phóng thành công con tàu "Thần Châu 5" đa nhà du hành vũ trụ DơngLợi Vĩ bay vào không gian vũ trụ,
- Về đối ngoại : Trung Quốc đã có quan hệ ngoại giao với các nớc và địa
vị quốc tế không ngừng đợc nâng cao
Trang 15I Thông tin chung
1 Lớp : 12
2 Chương : III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)
3 Bài 4: Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ
4 Chuẩn cần đánh giá: Trình bày sự ra đời các quốc gia độc lập ởĐông Nam Á trong năm 1945
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 1 Năm 1945, lợi dụng Nhật đầu hàng Đồng minh, một số nước ở Đông
Nam Á tuyên bố độc lập, gồm
A Lào, Việt Nam và Campuchia
B Inđônêxia, Việt Nam và Lào
C Inđônêxia,Việt Nam và Mianma
D Việt Nam, Xingapo và Malaixia
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 1 B
I Thông tin chung
1 Lớp : 12
2 Chương : III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)
3 Bài 4: Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ
4 Chuẩn cần đánh giá: Trình bày những nước sáng lập ASEAN
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 2 Những nước là thành viên đầu tiên sáng lập Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á (ASEAN) gồm
A Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Philippin và Brunây
B Malaixia, Xingapo, Philippin, Thái Lan và Việt Nam
C Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Philippin và Thái Lan
Trang 16D Philippin, Thái Lan, Inđônêxia, Xingapo và Mianma.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 2 C
I Thông tin chung
1 Lớp : 12
2 Chương : III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)
3 Bài 4: Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ
4 Chuẩn cần đánh giá: Trình bày chiến lược phát triển của nhóm 5nước sáng lập ASEAN sau độc lập
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 3 Sau khi giành độc lập, các nước: Inđônêxia, Malaixia, Xingapo,
Philíppin và Thái Lan đều thực hiện chiến lược
A công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu
B công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu
C xây dựng nền kinh tế tập trung, bao cấp
D liên kết kinh tế chặt chẽ với Nhật Bản
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 3 A
I Thông tin chung
1 Lớp : 12
2 Chương : III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)
3 Bài 4: Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ
4 Chuẩn cần đánh giá: Trình bày sự thành lập các quốc gia độc lập ở Đông Nam Á
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Trang 17Câu 4 Trình bày những nét chính về sự thành lập các quốc gia độc lập ở
Đông Nam Á
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
- Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước trong khu vực đều
là thuộc địa của các nước đế quốc
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước trong khu vực đều giànhđược độc lập các ở những mức độ khác nhau:
+ Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh, các nước Việt Nam,Inđônêxia và Lào đã tuyên bố độc lập
+ Các nước khác như Miến Điện, Mã Lai và Philíppin cũng giải phóngđược một vùng rộng lớn
- Ngay sau đó, các nước thực dân Âu - Mĩ quay lại tái chiếm Đông Nam
Á Nhân dân Đông Nam Á phải tiến hành kháng chiến chống xâm lược Trảiqua quá trình đấu tranh gian khổ các nước Đông Nam Á lần lượt giành lạiđược độc lập: ba nước Đông Dương kháng chiến chống Pháp thắng lợi năm
1954 và đánh thắng chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ vào năm 1975 Các nướckhác lần lượt giành độc lập: Philippin, Miến Điện, Mã Lai , Xingapo,Brunây, Đông Timo
I Thông tin chung
1 Lớp : 12
2 Chương : III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)
3 Bài 4: Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ
4 Chuẩn cần đánh giá: Trình bày khái quát lịch sử nước Lào 1945 – 1975
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 5. Những mốc chính về các giai đoạn lịch sử của Lào từ năm 1945 –
1975 ?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Có thể lập bảng thống kê như sau:
23-8-1945 Nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền
Trang 1821-2-1973 Hiệp định Viêng Chăn được kí kết, lập lại hòa bình, thực
hiện hòa hợp dân tộc ở Lào
5-12-1975 Quân và dân Lào đã nổi dậy giành chính quyền trong cả
2 Chương : III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)
3 Bài 4: Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ
4 Chuẩn cần đánh giá: Trình bày khái quát các giai đoạn phát triển của Campuchia 1945 – 1993
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 6 Trình bày nội dung chính các giai đoạn phát triển của Campuchia từ
năm 1945 – 1993
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Có thể lập bảng như sau:
10-1945 Pháp quay lại xâm lược Campuchia, nhân dân Campuchia
tiến hành kháng chiến chống Pháp
1951 Đảng Nhân dân Cách mạng Campuchia thành lập, lãnh đạo
cuộc kháng chiến
9-11-1953 Pháp kí hiệp ước trao trả độc lập cho Campuchia
7-1954 Hiệp định Giơnevơ công nhận độc lập chủ quyền và toàn
Trang 19vẹn lãnh thổ của Campuchia
1954-1970 Chính phủ Xihanuc thực hiện đường lối hòa bình, trung lập.18-3-1970 Tay sai của Mĩ lật đổ chính phủ Xihanuc, nhân dân
Campuchia tiến hành kháng chiến chống Mĩ
17-4-1975 Phnôm Pênh được giải phóng, cuộc kháng chiến chống Mĩ
của nhân dân Campuchia thắng lợi
Hiệp định hòa bình về Campuchia được kí kết
9-1993 Quốc hội Campuchia thông qua Hiến pháp, tuyên bố thành
lập Vương quốc Campuchia
I Thông tin chung
1 Lớp : 12
2 Chương : III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)
3 Bài 4: Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ
4 Chuẩn cần đánh giá: Trình bày hoàn cảnh ra đời của ASEAN và nội dung hiệp ước Bali
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 7 Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của tổ chức ASEAN và nội dung
chính của hiệp ước Bali?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
- Các nước Đông Nam Á đã giành được độc lập song gặp nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế, đặt ra nhu cầu cần có sự hợp tác với nhau để cùng phát triển.
- Mặt khác, các nước Đông Nam Á cũng muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.
- Các tổ chức hợp tác mang tính khu vực xuất hiện ngày càng nhiều
- Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ngày 8-8-1967 tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của 5 nước: Inđônêxia, Malaixia,
Trang 20Xingapo, Thái Lan và Philíppin
* Nội dung chính của hiệp ước Bali
- 2/1976, tại hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất họp tại Bali (Inđônêxia), Hiệp ước Bali đó được ký kết xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước :
- Xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
- Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
- Không sử dụng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực.
- Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
- Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội.
I Thông tin chung
1 Lớp : 12
2 Chương : III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)
3 Bài 4: Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ
4 Chuẩn cần đánh giá: Trình bày mục tiêu và sự phát triển của
ASEAN
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 8 Nêu mục tiêu và sự phát triển của hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN)
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
- Mục tiêu của ASEAN: Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ
lực hợp tác chung giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hòa bình và
ổn định khu vực
- Quá trình phát triển: Từ năm 1967 đến năm 1975: ASEAN là một tổ
chức còn non trẻ, sự hợp tác còn lỏng lẻo, chưa có vị trí quốc tế
Đến giữa thập niên 80, Việt Nam và ASEAN bắt đầu quá trình đối thoại,hòa dịu Kinh tế ASEAN bắt đầu tăng trưởng
ASEAN tiến hành kết nạp thêm các thành viên mới: Brunây (1984), ViệtNam (1995), Lào và Mianma (1997), Campuchia (1999) Như vậy, ASEANtrở thành tổ chức của 10 nước Đông Nam Á Từ đây, ASEAN đẩy mạnhhoạt động hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình,
ổn định và cùng phát triển
Trang 21I Thông tin chung
1 Lớp : 12
2 Chương : III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)
3 Bài 4: Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ
4 Chuẩn cần đánh giá: Trình bày cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 9 Những nét chính cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ.
Ý nghĩa lịch sử?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
- Ấn Độ là 1 quốc gia rộng lớn và đông dân thứ hai ở châu Á Sau chiếntranh thế giới II, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại, phong trào đấu tranhchống thực dân Anh, đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ phát triển mạnh mẽ: + Năm 1946, xảy ra 848 cuộc bãi công Tiếu biểu là cuộc KN của 2 vạnthuỷ binh Bombay chống ĐQ Anh đòi ĐLDT, thu hút đông đảo các lựclượng tham gia 3 ngày sau, 20 vạn công nhân, học sinh, sinh viên ở Bombay đó bãi công, tuần hành và mit tinh chống TD Anh
+Từ Bombay, cuộc đấu tranh đã diễn ra ở Cancútta, Mađrát, Carasi cùngvới các cuộc nổi dậy của nông dân chống địa chủ, cảnh sát ở các tỉnh
+ Đầu năm 1947, cao trào bãi công của công nhân tiếp tục nổ ra ở nhiềuthành phố lớn như cuộc bãi công của 40 vạn công nhân Cancútta
- Do sức ép của phong trào đấu tranh, thực dân Anh buộc phải nhượng bộ:Theo kế hoạch Maobát tơn, đã chia Ấn Độ thành 2 quốc gia hưởng quyền tựtrị trên cơ sở tôn giáo: Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo, Pakixtan củangười theo Hồi giáo.=> ngày 15/8/1947, 2 quốc gia này chính thức thànhlập
- Không thoả mãn với quy chế tự trị, từ 1948-1950, Đảng Quốc đại tiếp tụclãnh đạo nhân dân đấu tranh giành thắng lợi hoàn toàn
- 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hoà
Trang 22các thuộc địa của Anh.
I Thông tin chung
1 Lớp : 12
2 Chương : III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)
3 Bài 5: Các nước châu Phi và Mĩ Latinh
4 Chuẩn cần đánh giá: Trình bày thời gian bùng nổ phong trào giảiphóng dân tộc của châu Phi
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 1 Sự kiện nào đánh dấu sự bùng nổ cuộc đấu tranh giành độc lập ở
châu Phi?
A Chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ
B Liên Xô tham chiến cuộc chiến tranh thế giới thứ II
C Chiến tranh thế giới thứ II chấm dứt
D Thắng lợi Điện Biên Phủ ở Việt Nam
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 1 C
I Thông tin chung
1 Lớp : 12
2 Chương : III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)
3 Bài 5: Các nước châu Phi và Mĩ Latinh
4 Chuẩn cần đánh giá: Trình bày sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc châu Phi trong những năm 60 – XX
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 2 Tại sao gọi năm 1960 gọi là ”năm châu Phi” ?
Trang 23A Cả châu Phi vùng dậy giành độc lập.
B 17 nước châu Phi được trao trả độc lập
C Chủ nghĩa thực dân cũ bị tan rã ở châu Phi
D Chế độ phân biệt chủng tộc A- pác- thai bị xoá bỏ
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 2 B
I Thông tin chung
1 Lớp : 12
2 Chương : III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)
3 Bài 5: Các nước châu Phi và Mĩ Latinh
4 Chuẩn cần đánh giá: Trình bày sự kiện chấm dứt chế độ phân biệtchủng tộc ở Nam Phi
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 3 Sự kiện nào đánh dấu sự chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc ở
Nam Phi?
A Anh rút khỏi Nam Phi
B Nen- xơn- Man- đê- la trở thành tổng thống người da đen đầu tiên
C Nen- xơn-Man- đê-la được trả tự do
D Nhân dân Nam Phi nổi dậy khởi nghĩa vũ trang
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 3 B
I Thông tin chung
1 Lớp : 12
2 Chương : III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)
3 Bài 5: Các nước châu Phi và Mĩ Latinh
4 Chuẩn cần đánh giá: Trình bày âm mưu của Mĩ đối với Mĩ Latinhsau chiến tranh thế giới thứ hai
5 Mức độ : Biết
Trang 24II Nội dung cõu hỏi và bài tập
Cõu 4 Sau chiến tranh thế giới thứ II Mĩ cú õm mưu gỡ đối với Mĩ La tinh?
A Biến Mĩ la tinh trở thành "sõn sau" của mỡnh
B Lụi kộo cỏc nước Mĩ la tinh vào khối quõn sự
C Tiến hành đảo chớnh lật đổ chớnh quyền ở cỏc nước Mĩ la tinh
D Khống chế cỏc nước Mĩ la tinh khụng cho quan hệ với cỏc nước
2 Chương : III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)
3 Bài 5: Cỏc nước chõu Phi và Mĩ Latinh
4 Chuẩn cần đỏnh giỏ: Trỡnh bày cuộc đấu tranh giành độc lập của nhõn dõn chõu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai
5 Mức độ : Biết
II Nội dung cõu hỏi và bài tập
Cõu 5 Nờu khỏi quỏt cuộc đấu tranh giành độc lập của nhõn dõn chõu Phi.
GỢI í TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhất là từ những năm 50, cuộc đấu tranh giành độc lập đã diễn ra sôi nổi ở châu Phi, khởi đầu từ năm 1952 là Ai Cập và Libi thuộc Bắc Phi.
- Năm 1960, đợc gọi là Năm châu Phi với 17 nớc đợc trao trả độc lập Tiếp đó,
năm 1975 các nớc Môdămbích và Ănggôla đã lật đổ đợc ách thống trị của thực dân
Bồ Đào Nha.
- Từ năm 1980, nhân dân Nam Rôđêdia và Tây Nam Phi đã giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai), tuyên bố thành lập nớc Cộng hoà Dimbabuê và Cộng hoà Namibia
- Đặc biệt năm 1993, tại Nam Phi đã chính thức xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc và tháng 4 -1994 đã tiến hành cuộc bầu cử dân chủ đa chủng tộc lần đầu tiên Nenxơn Manđêla – lãnh tụ ngời da đen nổi tiếng, đã trở thành Tổng thống của Cộng hoà Nam Phi Đây là một thắng lợi có ý nghĩa lịch sử, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân
Trang 25I Thụng tin chung
1 Lớp : 12
2 Chương : III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)
3 Bài 5: Cỏc nước chõu Phi và Mĩ Latinh
4 Chuẩn cần đỏnh giỏ: Trỡnh bày phong trào giải phúng dõn tộc ở Mĩ Latinh
5 Mức độ : Biết
II Nội dung cõu hỏi và bài tập
Cõu 6 Trỡnh bày những thắng lợi chớnh cuộc đấu tranh giành độc lập của
cỏc nước Mĩ-latinh
GỢI í TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
- Nhiều nớc ở Mĩ Latinh đã giành đợc độc lập từ tay thực dân Tây BanNha và Bồ Đào Nha vào đầu thế kỉ XIX, nhng sau đó lại lệ thuộc vào Mĩ
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh chống chế độ độc tàithân Mĩ bùng nổ và phát triển, tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cuba dới
sự lãnh đạo của Phiđen Cátxtơrô vào tháng 1- 1959
- Dới ảnh hởng của cách mạng Cuba, phong trào chống Mĩ và các chế độ
độc tài thân Mĩ đã diễn ra sôi nổi ở nhiều nớc trong thập kỉ 60 – 70 thế kỉ
XX nh ở Vênêxuêla, Goatêmala, Pêru, Nicaragoa, Chilê… Kết quả là chínhquyền độc tài ở nhiều nớc Mĩ Latinh bị lật đổ, các chính phủ dân tộc dân chủ
Trang 265 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 1 Hãy cho biết tình hình kinh tế Mĩ trong thời gian 20 năm sau chiến
tranh thế giới thứ II ?
A Kinh tế Mĩ bước đầu phát triển
B Mĩ trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới
C Bị kinh tế Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt
D Kinh tế Mĩ suy thoái
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 2 Tình hình khoa học – kỹ thuật của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ II?
A Không phát triển
B Chỉ có một số phát minh nhỏ
C Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật đạt nhiềuthành tựu
D Không chú trọng phát triển khoa học- kỹ thuật
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 2 C
I Thông tin chung
1 Lớp : 12
Trang 272 Chương : IV MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 – 2000)
3 Bài 6: Nước Mĩ
4 Chuẩn cần đánh giá: Trình bày chính sách đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 3 Sau chiến tranh thế giới thứ II Mĩ thực hiện chính sách đối ngoại như
thế nào?
A Hoà bình hợp tác với các nước trên thế giới
B Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới
C Bắt tay với Trung Quốc
D Dung dưỡng một số nước
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 4 Hãy cho biết sự phát triển kinh tế Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ
hai đến năm 1973?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
- Sau chiến tranh thế giới thứ II, kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ và khoảng 20năm sau chiến tranh, Mĩ là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới: + Nửa sau thập kỷ 40, sản lượng công nghiệp của Mỹ luôn chiếm hơn 1nửa sản lượng công nghiệp của thế giới.(Năm 1948, chiếm 56,5%)
+ Sản lượng nông nghiệp 1949 bằng 2 lần sản lượng của Anh, Pháp,Đức, Italia, Nhật cộng lại
Trang 28+ Mĩ nắm trên 50% tàu bè đi lại trên biển, 3/4 dự trữ vàng của thế giới(24,6 tỉ $ vàng) và chủ nợ của thế giới.
+ Kinh tế Mĩ chiếm tới gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới
I Thông tin chung
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 5 Hãy cho biết nguyên nhân của sự phát triển kinh tế Mĩ?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
- Nguyên nhân:
+ Lãnh thổ Mĩ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào, trình
độ kỹ thuật cao, năng động, sáng tạo, lại không hề bị chiến tranh tàn phá + Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi từ buôn bán vũ khí và cỏc phương tiện chiến tranh
+ Ứng dụng thành công thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại vào sản xuất làm cho năng suất lao động cao, giá thành sản phẩm hạ, cơ cấu sản xuấtđược điều chỉnh hợp lý
+ Sự tập trung sản xuất và tư bản cao, nên các tổ hợp công nghiệp-quân
sự, các tập đoàn tư bản lũng đoạn, các công ty độc quyền có sức sản xuất lớn
và cạnh tranh có hiệu quả
+ Do chính sách và biện pháp điều tiết có hiệu quả của nhà nước
I Thông tin chung
1 Lớp : 12
2 Chương : IV MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 – 2000)
3 Bài 6: Nước Mĩ
Trang 294 Chuẩn cần đánh giá: Trình bày chính sách đối ngoại của Mĩ sauchiến tranh thế giới thứ hai
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 6 Phân tích những nội dung trong chính sách đối ngoại của Mĩ sau
Chiến tranh thế giới thứ hai
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Cần phân tích những nội dung sau :
- Mĩ triển khai "Chiến lược toàn cầu" nhằm thực hiện tham vọng bá chủthế giới Với mục tiêu:
+ Ngăn chặn, đẩy lùi tiêu diệt chủ nghĩa xã hội
+ Đàn áp phong trào cách mạng thế giới
+ Khống chế, chi phối các đồng minh
- Mĩ khởi xướng cuộc chiến tranh lạnh, gây chiến tranh, xung đột ở nhiềunơi như Việt Nam, Triều Tiên…
I Thông tin chung
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 7 Theo em Mĩ đã phải chịu thất bại ở những khu vực nào khi thực hiện chính sách của mình ?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Cần phân tích những nội dung sau :
- Mĩ đã phải chịu thất bại ở nhiều nơi trên thế giới như : chiến tranh ởViệt Nam 1975, Triều Tiên, Cu ba
- Uy tín và vai trò của Mĩ bị giảm sút nghiêm trọng sau những thất bại
Trang 30II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 8 Nêu những thành tựu về khoa học- công nghệ của nước Mĩ.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Mĩ là nơi khởi đầu của cuộc CMKH kỹ thuật hiện đại và đạt được nhiềuthành tựu lớn, đi đầu trong các lĩnh vực:
+ Chế tạo công cụ SX mới: máy tính điện tử, máy tự động
+ Chế tạo ra những vật liệu mới: pôlime, vật liệu tổng hợp
+ Tìm ra nguồn năng lượng mới: nguyên tử, năng lượng nhiệt hạch + Chinh phục vũ trụ: đưa người lên mặt trăng từ năm 1969
+ Đi đầu cuộc “cách mạng xanh“ trong nông nghiệp
=> Nhờ những thành tựu đó mà kinh tế Mỹ phát triển nhanh, đời sống nhândân được cải thiện
- Sở dĩ Mỹ là nước đi đầu trong CM KH-KT lần thứ hai vì Mỹ có điều kiệnhoà bình và chính phủ Mỹ rất quan tâm đầu tư cho KHKT, thu hút các nhàkhoa học trên thế giới
I Thông tin chung
1 Lớp : 12
2 Chương : IV MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 – 2000)
3 Bài 7: TÂY ÂU
4 Chuẩn cần đánh giá: Trình bày nguyên nhân dẫn đến sự phục hồi
Trang 31của Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 1 Nguyên nhân khách quan nào đã giúp kinh tế các nước Tây Âu sau
chiến tranh thế giới thứ II phục hồi?
A Được đền bù chiến phí từ các nước bại trận
B Tinh thần lao động tự lực của nhân dân các nước Tây Âu
C Sự viện trợ của Mĩ trong kế hoạch Mác san
D Sự giúp đỡ của Liên Xô
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 1 C
I Thông tin chung
1 Lớp : 12
2 Chương : IV MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 – 2000)
3 Bài 7: TÂY ÂU
4 Chuẩn cần đánh giá: Trình bày giai đoạn phát triển đỉnh cao củakinh tế Tây Âu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 2 Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai kinh tế các nước Tây Âu phát
triển nhất trong khoảng thời gian nào?
A Ngay sau chiến tranh thế giới thứ II đến năm 1950
B Từ thập niên 50 đến thập niên 70 của thế giới XX
C Trong thập niên 80 của thế kỉ XX
D Trong thập niên 90 của thế giới XX
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
I Thông tin chung
Trang 321 Lớp : 12
2 Chương : IV MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 – 2000)
3 Bài 7: TÂY ÂU
4 Chuẩn cần đánh giá: Trình bày tình hình kinh tế Tây Âu trong những năm 1950 – 1973
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 3 Hãy cho biết tình hình kinh tế Tây Âu từ năm 1950 đến năm 1973 ?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
- Từ thập niên 50 đến 70 kinh tế phát triển nhanh, nền kinh tế các nướcTây Âu phát triển nhanh chóng như Cộng hoà liên bang Đức là cường quốccông nghiệp đứng thứ 3, Anh đứng thứ 4 thế giới
- Từ đầu thập niên 70 trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chínhlớn của thế giới
I Thông tin chung
1 Lớp : 12
2 Chương : IV MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 – 2000)
3 Bài 7: TÂY ÂU
4 Chuẩn cần đánh giá: Trình bày nguyên nhân dẫn đến sự phát triểnkinh tế của Tây Âu
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 4 Nêu những yếu tố thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế các nước
Tây Âu?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
- Nguyên nhân đưa tới sự phát triển của Tây Âu:
+ Các nước Tây Âu đã áp dụng thành công KHKT để tăng năng suất laođộng, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm
+ Nhà nước có vai trò lớn trong việc quản lý, điều tiết, thúc đẩy nền kinh
Trang 33+ Cỏc nước Tõy Âu đó tận dụng tốt cỏc cơ hội bờn ngoài như nguồn việntrợ của Mỹ, tranh thủ được giỏ mua nguyờn liờu rẻ từ cỏc nước thuộc thế giớithứ ba, hợp tỏc cú hiệu quả trong khuụn khổ Cộng đồng chõu Âu (EC)
I Thụng tin chung
1 Lớp : 12
2 Chương : IV MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 – 2000)
3 Bài 7: TÂY ÂU
4 Chuẩn cần đỏnh giỏ: Trỡnh bày sự hỡnh thành và phỏt triển của liờnminh chõu Âu
5 Mức độ : Biết
II Nội dung cõu hỏi và bài tập
Cõu 8 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của liờn minh chõu Âu ?
GỢI í TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
- Sáu nớc Tây Âu (Pháp, CHLB Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan và Lúcxămbua)
đã cùng nhau thành lập "Cộng đồng than – thép châu Âu" (1951) sau là
"Cộng đồng năng lợng nguyên tử châu Âu" và "Công đồng kinh tế châu Âu"(1957)
- Tới năm 1967, ba tổ chức này hợp nhất thành "Cộng đồng châu Âu"(EC)
- Từ tháng 1-1993, đổi tên là "Liên minh châu Âu" (EU) với số lợngthành viên lên tới 27 nớc (năm 2007)
I Thụng tin chung
Trang 345 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 1 Tình hình Nhật bản sau chiến tranh thế giới thứ II như thế nào ?
A Nhật Bản phải chịu những hậu quả hết sức nặng nề
B Kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng
C Nhân dân Nhật Bản nổi dậy ở nhiều nơi
D Các Đảng phái tranh giành quyền lực lẫn nhau
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 2 Kinh tế Nhật Bản phát triển thần kỳ trong khoảng thời gian nào?
A Từ sau chiến tranh đến 1950
Trang 35II Nội dung cõu hỏi và bài tập
Cõu 3 Nờu nội dung cơ bản của những cải cỏch dõn chủ ở Nhật trong thời kỡ
bị chiếm đúng ?
GỢI í TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
- Về chớnh trị: Chủ nghĩa quõn phiệt bị xoỏ bỏ, xột xử tội phạm chiếntranh Hiến phỏp mới đó được cụng bố năm 1947: Thiờn hoàng chỉ đúng vaitrũ tượng trưng, quốc hội giữ quyền lập phỏp, chớnh phủ cú quyền hànhphỏp, cam kết từ bỏ chiến tranh, khụng duy trỡ quõn đội thường trựC
- Về kinh tế : Thực hiện những cải cỏch lớn : Giải tỏn cỏc Daibỏtxư, cảicỏch ruộng đất, dõn chủ hoỏ lao động Dựa vào nỗ lực bản thõn và viện trợcủa Mỹ mà từ 1950- 1951 kinh tế Nhật được phục hồi
I Thụng tin chung
II Nội dung cõu hỏi và bài tập
Cõu 4 Hóy cho biết nhưng biểu hiện sự phỏt triển thần kỡ của kinh tế Nhật
Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?
GỢI í TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
- Từ một nớc bại trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản đã tậptrung sức phát triển kinh tế và đã đạt những thành tựu to lớn đợc thế giới
đánh giá là "thần kì"
- Từ năm 1952 đến năm 1973, kinh tế Nhật Bản có tốc độ tăng trởng
Trang 36cao liên tục, nhiều năm đạt tới hai con số (1960 - 1969 là 10,8%)
- Tới năm 1968, Nhật Bản đã vơn lên là cờng quốc kinh tế t bản, đứng thứhai sau Mĩ, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thếgiới (cùng Mĩ và Liên minh châu Âu)
- Nhật Bản rất coi trọng giáo dục và khoa học – kĩ thuật với việc tậptrung vào lĩnh vực sản xuất dân dụng nh các hàng hoá tiêu dùng nổi tiếng thếgiới (tivi, tủ lạnh, ôtô…), các tàu chở dầu có trọng tải lớn (1 triệu tấn), cầu đ-ờng bộ dài 9,4 km nối hai đảo Hônsu và Sicôc…
I Thụng tin chung
II Nội dung cõu hỏi và bài tập
Cõu 5 Những nguyờn nhõn phỏt triển kinh tế của Nhật Bản.
GỢI í TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
- Ở Nhật Bản con người được coi là vốn quý nhất là nhõn tố quyết địnhhàng đầu
- Vai trũ lónh đạo và quản lý của nhà nước Nhật
- Chế độ làm việc suốt đời và chế độ lương theo thõm liờn đó làm cho cỏccụng ty của Nhật Bản cú sức mạnh và tớnh cạnh tranh cao
- Nhật Bản luụn ỏp dụng thành cụng thành tựu khoa học kỹ thuật đẻnõng cao năng suất, chất lượng, hạ giỏ thành sản phẩm
- Chi phớ quốc phũng thấp, khụng vượt quỏ 1% GDP
- Tận dụng tốt cỏc yếu tố bờn ngoài để phỏt triển như: Viện trợ Mỹ, chiến tranh Triều Tiờn (1950- 1953) và Chiến tranh Việt Nam 1954- 1975 để làm giàu.
I Thụng tin chung
1 Lớp : 12
2 Chương : IV MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 – 2000)
Trang 373 Bài 8 NHẬT BẢN
4 Chuẩn cần đánh giá: Trình bày những khó khăn của nền kinh tếNhật
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 6 Hãy cho biết những khó khăn đối với sự phát triển kinh tế của Nhật
Bản ?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
- Mất cân đối trong nền kinh tế
- Khó khăn về nguyên liệu
- Chịu sự cạnh tranh của Mĩ – Tây Âu
I Thông tin chung
1 Lớp : 12
2 Chương : V QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945 – 2000)
3 Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH
4 Chuẩn cần đánh giá: Trình bày mục đích thành lập khối NATO
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 1 Khối quân sự NATO ra đời nhằm mục đích gì?
A Chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu
B Giúp đỡ các nước Tây Âu
C Đàn áp phong trào cách mạng ở Tây Âu
D Chuẩn bị cuộc chiến tranh thế giới mới
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 1 A
Trang 38I Thông tin chung
1 Lớp : 12
2 Chương : V QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945 – 2000)
3 Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH
4 Chuẩn cần đánh giá: Trình bày thời điểm kết thúc chiến tranh lạnh
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 2 Chiến tranh lạnh kết thúc vào thời gian nào?
2 Chương : V QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945 – 2000)
3 Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH
4 Chuẩn cần đánh giá: Trình bày những quyết định của Héi nghÞ an-ta (Liªn X«)
I-5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 3 Sự kiện nào đánh dấu sự tan vỡ mối quan hệ đồng minh chống phát
xít giữa Mỹ và Liên Xô ?
A Sự phân chia đóng quân giữa Mỹ và Liên Xô tại hội nghị Ianta (2.1945)
B Sự ra đời của chủ nghĩa "Tơruman" và " Chiến tranh lạnh" (3.1947)
Trang 39C Việc Liờn Xụ chế tạo thành cụng bom nguyờn tử (1949).
D Sự ra đời của khối NATO (4.9.194 )
GỢI í TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Cõu 3 B
I Thụng tin chung
1 Lớp : 12
2 Chương : V QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945 – 2000)
3 Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI Kè CHIẾN TRANH LẠNH
4 Chuẩn cần đỏnh giỏ: Trỡnh bày cỏc sự kiện dẫn đến chiến trnahlạnh
5 Mức độ : Biết
II Nội dung cõu hỏi và bài tập
Cõu 4 Hóy nờu và phõn tớch cỏc sự kiện dẫn tới "Chiến tranh lạnh"
GỢI í TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hai cờng quốc Mĩ và Liên Xô nhanhchóng chuyển sang đối đầu và đi tới tình trạng chiến tranh lạnh Đó là do sự
đối lập nhau về mục tiêu và chiến luợc của hai cờng quốc Mĩ hết sức lo ngạitrớc thắng lợi của cách mạng dân chủ nhân dân ở các nớc Đông Âu và sựthành công của cách mạng Trung Quốc
- Chiến tranh lạnh là chính sách thù địch, căng thẳng trong quan hệgiữa Mĩ và các nớc phơng Tây với Liên Xô và các nớc xã hội chủ nghĩa Những sự kiện từng bớc đa tới tình trạnh Chiến tranh lạnh là : "Học thuyếtTruman" (31947), "Kế hoạch Mácsan" (6 -1947) và việc thành lập tổ chứcLiên minh quân sự Bắc Đại Tây Dơng (NATO, 4-1949)
- Liên Xô và các nớc xã hội chủ nghĩa Đông Âu thành lập Hội đồng
t-ơng trợ kinh tế (SEV, 1-1949) và Tổ chức Hiệp ớc Vácsava (5-1955)
- Kết quả là hình thành sự đối lập về kinh tế, chính trị và quân sự giữahai phe t bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, dẫn tới sự xác lập cục diện haicực, hai phe do hai siêu cờng Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực, mỗi phe
I Thụng tin chung
Trang 401 Lớp : 12
2 Chương : V QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945 – 2000)
3 Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI Kè CHIẾN TRANH LẠNH
4 Chuẩn cần đỏnh giỏ: Trỡnh bày quỏ trỡnh đi đến chấm dứt chiếntranh lạnh
5 Mức độ : Biết
II Nội dung cõu hỏi và bài tập
Cõu 5 "Chiến tranh lạnh" chấm dứt như thế nào ?
GỢI í TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
- Tháng 12 -1989, tại đảo Manta (Địa Trung Hải) hai nhà lãnh đạo là
M Goócbachốp (Liên Xô) và G Busơ (Mĩ) đã chính thức tuyên bố chấm dứtChiến tranh lạnh, mở ra những điều kiện để giải quyết các cuộc xung đột,tranh chấp ở nhiều khu vực trên thế giới
- Đó là do hai siêu cờng Xô – Mĩ đã quá tốn kém trong cuộc chạy
đua vũ trang kéo dài tới hơn bốn thập kỉ cùng với sự cạnh tranh ngày cànggay gắt của Nhật Bản và các nớc Tây Âu…
I Thụng tin chung
1 Lớp : 12
2 Chương : V QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945 – 2000)
3 Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI Kè CHIẾN TRANH LẠNH
4 Chuẩn cần đỏnh giỏ: Trỡnh bày nguyờn nhõn dẫn đến chấm dứt