Chuẩn cần đánh giá: Biết được đặc điểm đời sống của Người tối cổ.. Chuẩn cần đánh giá: Biết được địa điểm ra đời của các quốc gia cổ đại phương Đông.. Chuẩn cần đánh giá: Thời gian xuất
Trang 1CÂU HỎI, BÀI TẬP TRÊN MẠNG
Trang 2Mã nhận diện câu hỏi LS 6 – B 1
I Thông tin chung
1 Lớp : 6
2 Chương, phần : Mở đầu
3 Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
4 Chuẩn cần đánh giá: Mục đích, phương pháp học tập lịch sử
5 Mức độ : Hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
1 Câu 1 Nội dung nào dưới đây không phải là mục đích của việc học tập môn lịch sử ?
A Hiểu được cội nguồn của tổ tiên, của dân tộc mình
B Biết được quá trình sống và lao động của tổ tiên, ông cha
C Biết được những hoạt động của con người và loài người trong quá khứ
3 Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
4 Chuẩn cần đánh giá: Hiểu được mục đích của việc học tập Lịch sử
5 Mức độ : Hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
2 Câu 2: Vì sao chúng ta cần phải học lịch sử?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Trang 3Câu 2: Vì sao chúng ta cần phải học lịch sử?
- Học lịch sử để biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương, dân tộc mình, để hiểu cuộc sống đấu tranh và lao động sáng tạo của dân tộc mình và của cả loài người trong quá khứ xây dựng nên xã hội văn minh như ngày nay
- Để hiểu được những gì chúng ta đang thừa hưởng của ông cha trong quá khứ và biết mình phải làm gì cho tương lai
I Thông tin chung
1 Lớp : 6
2 Chương, phần : Mở đầu
3 Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
4 Chuẩn cần đánh giá: Hiểu được mục đích của việc học tập Lịch sử
5 Mức độ : Hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
3 Câu 3 Câu chuyện Thánh Gióng thuộc nguồn tư liệu nào sau đây?
A Tư liệu truyền miệng
B Tư liệu hiện vật
C Tư liệu chữ viết
3 Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
4 Chuẩn cần đánh giá: Hiểu được khái niệm Lịch sử là gì?
5 Mức độ : Hiểu
Trang 4II Nội dung câu hỏi và bài tập
4 Câu 4: Trình bày một cách ngắn gọn lịch sử là gì?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 4 Trình bày một cách ngắn gọn lịch sử là gì?
- Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ
- Lịch sử còn là một khoa học, có nhiệm vụ tìm hiểu và khôi phục lại quá khứ của con người và xã hội loài người
Mã nhận diện câu hỏi LS 6 – B 2
I Thông tin chung
1 Lớp : 6
2 Chương, phần : Mở đầu
3 Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
4 Chuẩn cần đánh giá: Biết được cách tính thời gian trong lịch sử
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
1 Câu 1 Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 cách ngày nay ( năm 2012) bao nhiêu năm?
Trang 53 Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
4 Chuẩn cần đánh giá: Biết được cách tính thời gian trong lịch sử
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
2 Câu 2 Một "thiên niên kỉ" là bao nhiêu năm?
3 Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
4 Chuẩn cần đánh giá: Hiểu được các cách thức làm lịch của người xưa
5 Mức độ : Hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
3 Câu 3 Người xưa đã dựa vào những cơ sở nào để làm lịch?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 3 Người xưa đã dựa vào những cơ sở nào để làm lịch?
Có hai cách làm lịch chủ yếu của người xưa:
- Làm lịch dựa theo chu kì vòng quay của Mặt Trăng quanh Trái Đất gọi là âm lịch
- Làm lịch dựa theo chu kì vòng quay của Trái Đất quanh Mặt Trời gọi là dương lịch
I Thông tin chung
Trang 61 Lớp : 6
2 Chương, phần : Mở đầu
3 Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
4 Chuẩn cần đánh giá: Hiểu được Thế giới cần một thứ Lịch chung - Công lịch
5 Mức độ : Hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
4 Câu 4 Vì sao thế giới cần có một thứ lịch chung?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 4 Vì sao thế giới cần có một thứ lịch chung?
Thế giới cần có một loại lịch chung vì:
- Xã hội loài người ngày càng phát triển, sự giao lưu giữa các nước, các dân tộc, các khu vực ngày càng mở rộng nên cần phải thống nhất cách tính thời gian
- Dựa vào thành tựu khoa học, dương lịch được hoàn chỉnh để các dân tộc đều có thể sử dụng, đó là Công lịch
Mã nhận diện câu hỏi LS 6 – B 3
I Thông tin chung
1 Lớp : 6
2 Chương: phần một
3 Bài 3: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
4 Chuẩn cần đánh giá: Biết được thời gian xuất hiện của con người trên trái đất
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
1 Câu 1 Người tối cổ xuất hiện cách đây khoảng bao nhiêu năm?
A Hàng chục triệu năm
B Khoảng 3- 4 triệu năm
Trang 73 Bài 3: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
4 Chuẩn cần đánh giá: Biết được đặc điểm đời sống của Người tối cổ
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
2 Câu 2 Câu nào sau đây diễn tả không đúng về cuộc sống của Người tối cổ?
A Người tối cổ sống theo bầy gồm khoảng vài chục người
B Người tối cổ hái lượm hoa quả và săn bắt thú để ăn
C Người tối cổ biết ghè đẽo đá, làm công cụ
D Người tối cổ biết chăn nuôi gia súc, làm đồ gốm, dệt vải
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 2 D
I Thông tin chung
1 Lớp : 6
2 Chương: phần một
3 Bài 3: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
4 Chuẩn cần đánh giá: Hiểu được sự khác nhau cơ bản giữa Người tối cổ và Người tinh khôn;
5 Mức độ : Hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
3 Câu 3 Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với
Trang 8Người tối cổ?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 3 Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với Người tối cổ?
- Người tinh khôn sống theo từng nhóm nhỏ, gồm vài chục gia đình, có họ hàng gần gũi với nhau gọi là thị tộc
- Người tinh khôn biết trồng rau, trồng lúa, biết chăn nuôi gia súc, làm đồ gốm, dệt vải từ sợi vỏ cây, biết làm đồ trang sức
- Người tinh khôn kiếm được nhiều thức ăn hơn, cuộc sống tốt hơn, vui hơn
I Thông tin chung
1 Lớp : 6
2 Chương: phần một
3 Bài 3: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
4 Chuẩn cần đánh giá: Hiểu được Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thủy
5 Mức độ : Hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
4 Câu 4 Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
4 Câu 4 Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
- Đến khoảng 4000 năm TCN, con người phát hiện ra kim loại và dùng kim loại
Trang 9Mã nhận diện câu hỏi LS 6 – B 4
I Thông tin chung
1 Lớp : 6
2 Chương, phần : Phần một
3 Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
4 Chuẩn cần đánh giá: Biết được địa điểm ra đời của các quốc gia cổ đại phương Đông
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
1 Câu 1 Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành chủ yếu ở đâu?
A Ở các vùng bán đảo, ven biển
B Ở các vùng rừng núi, cao nguyên
3 Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
4 Chuẩn cần đánh giá: Thời gian xuất hiện của các quốc gia cổ đại phương Đông
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
2 Câu 2 Các quốc gia cổ đại phương Đông xuất hiện vào khoảng
A từ cuối thiên niên IV đến đầu thiên niên kỉ III
B từ cuối thiên niên kỉ IV đến đầu thiên niên kỉ III TCN
C từ cuối thế kỉ thứ IV đến đầu thế kỉ thứ III
Trang 10D đầu thiên niên kỉ I TCN.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 2 B
I Thông tin chung
1 Lớp : 6
2 Chương, phần : Phần một
3 Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
4 Chuẩn cần đánh giá: Sự xuất hiện của các quốc gia cổ đại phương Đông
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
3 Câu 3 Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành sớm nhất
và cho biết địa điểm hình thành các quốc gia này.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
3 Câu 3 Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành sớm nhất
và cho biết địa điểm hình thành các quốc gia này.
- Các quốc gia cổ đại phương Đông là: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc
- Những quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở lưu vực các dòng sông lớn
+ Ở lưu vực sông Nin hình thành nên nhà nước cổ đại đầu tiên là Ai Cập,
+ Lưu vực sông Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rat hình thành nhà nước Lưỡng Hà;
+ Sông Ấn và sông Hằng hình thành nên nhà nước Ấn Độ;
+ Lưu vực sông Hoàng Hà và Trường Giang hình thành nên nhà nước Trung Quốc
cổ đại
I Thông tin chung
1 Lớp : 6
2 Chương, phần : Phần một
3 Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
4 Chuẩn cần đánh giá: Đời sống kinh tế của các quốc gia cổ đại phương
Trang 115 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
4 Câu 4 Em hãy cho biết đời sống kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
4 Câu 4 Em hãy cho biết đời sống kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông?
- Các quốc gia cổ đại phương Đông có ngành kinh tế chính là nông nghiệp trồng lúa
- Cư dân phương Đông biết làm thuỷ lợi, biết đắp đê ngăn lũ, đào kênh máng dẫn nước vào đồng ruộng Do đó, các quốc gia cổ đại phương Đông có thu hoạch lúa
ổn định hằng năm
Mã nhận diện câu hỏi LS 6 – B 5
I Thông tin chung
1 Lớp : 6
2 Chương, phần : Phần một
3 Bài 5: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
4 Chuẩn cần đánh giá: Điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Tây
Trang 125 Mức độ : Hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
1 Câu 1: Câu nào sau đây diễn tả không đúng về điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Tây?
A Là vùng bán đảo, có rất ít đồng bằng
B Chủ yếu là đất đồi, khô và cứng
C Đất đai phì nhiêu màu mỡ, được phù sa bồi đắp hằng năm
D Có nhiều hải cảng tốt, thuận lợi cho thương nghiệp phát triển
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 1 C
I Thông tin chung
1 Lớp : 6
2 Chương, phần : Phần một
3 Bài 5: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
4 Chuẩn cần đánh giá: Đời sống xã hội của các quốc gia cổ đại phương Tây
5 Mức độ : Hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
2 Câu 2 Trong xã hội cổ đại Hy Lạp, Rô-Ma chủ nô là
A những người phải làm việc cực nhọc trong các trang trại
B người đại diện của thần thánh ở trần gian
C người nhận ruộng đất ở công xã để cày cấy
D người giàu và có thế lực, nuôi rất nhiều nô lệ để làm việc cho họ
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 2 D
I Thông tin chung
Trang 131 Lớp : 6
2 Chương, phần : Phần một
3 Bài 5: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
4 Chuẩn cần đánh giá: Đời sống kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Tây
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
3 Câu 3: Nêu những ngành kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương T©y
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
3 Câu 3: Nêu những ngành kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương T©y
- Ở các quốc gia cổ đại phương Tây, ngành kinh tế chính là:
+ Thủ công nghiệp gồm luyện kim, làm đồ mĩ nghệ, đồ gốm, làm rượu nho, dầu ô liu;
+ Thương nghiêp: xuất khẩu các mặt hàng thủ công, rượu nho, dầu ô liu, nhập lúa
mì và súc vật
- Ngoài ra, còn trồng trọt cây lưu niên như nho, ô liu, cam, chanh
I Thông tin chung
1 Lớp : 6
2 Chương, phần : Phần một
3 Bài 5: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
4 Chuẩn cần đánh giá: Đời sống xã hội của các quốc gia cổ đại phương Tây
5 Mức độ : Hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Trang 144 Câu 4 Vì sao nô lệ ở Hy Lạp và Rô- Ma lại nổi dậy chống lại chủ nô?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
4 Câu 4 Vì sao nô lệ ở Hy Lạp và Rô- Ma lại nổi dậy chống lại chủ nô?
- Nô lệ phải làm việc cực nhọc ở các trang trại, trong các xưởng thủ công, khuân vác hàng hoá hoặc chèo thuyền
- Nô lệ là lực lượng lao động chính trong xã hội nhưng mọi của cải do họ làm ra đều thuộc về chủ nô; bản thân nô lệ cũng là tài sản của chủ nô
- Chủ nô thường coi nô lệ là "những công cụ biết nói", họ đối xử rất tàn bạo: đánh đập, đóng dấu trên cánh tay hay trên trán nô lệ
- Vì vậy, nô lệ đã không ngừng chống lại chủ nô bằng nhiều hình thức như bỏ trốn, phá hoại sản xuất hay khởi nghĩa vũ trang chống lại chủ nô
Mã nhận diện câu hỏi LS 6 – B 6
I Thông tin chung
1 Lớp : 6
2 Chương, phần : Phần một
3 Bài 6: VĂN HOÁ CỔ ĐẠI
4 Chuẩn cần đánh giá: Những thành tựu chính của nền văn hoá cổ đại phương Đông ( lịch âm, chữ tượng hình, toán học, kiến trúc)
Trang 155 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
1 Câu 1 Chữ tượng hình của người phương Đông cổ đại không được viết trên chất liệu nào dưới đây?
A.Trên giấy Pa-pi-rút
B.Trên mai rùa, trên thẻ tre
C.Trên các phiến đất sét ướt rồi đem nung khô
3 Bài 6: VĂN HOÁ CỔ ĐẠI
4 Chuẩn cần đánh giá: Những thành tựu chính của nền văn hoá cổ đại phương Tây (lịch dương, chữ cái a,b,c, ở nhiều lĩnh vực khoa học, văn học, kiến trúc, điêu khắc)
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
2 Câu 2 Hệ chữ cái a, b, c, ta đang dùng ngày nay là thành tựu do quốc gia nào sáng tạo ra?
Trang 16Câu 2 B
I Thông tin chung
1 Lớp : 6
2 Chương, phần : Phần một
3 Bài 6: VĂN HOÁ CỔ ĐẠI
4 Chuẩn cần đánh giá: Nêu được thành tựu chính của nền văn hoá cổ đại phương Đông ( lịch âm, chữ tượng hình, toán học, kiến trúc)
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
3 Câu 3 Nêu những thành tựu chính trong lĩnh vực toán học của người phương Đông thời cổ đại.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
3 Câu 3 Nêu những thành tựu chính trong lĩnh vực toán học của người phương Đông thời cổ đại.
- Trong lĩnh vực toán học, người Ai Cập cổ đại đã sáng tạo ra phép đếm đến 10 và rất giỏi về hình học, họ đã tính ra được số pi bằng 3,16
- Người Lưỡng Hà lại giỏi về số học
- Người Ấn Độ cổ xưa đã sáng tạo nên các chữ số ta đang dùng ngày nay, kể cả số 0
I Thông tin chung
1 Lớp : 6
2 Chương, phần : Phần một
3 Bài 6: VĂN HOÁ CỔ ĐẠI
4 Chuẩn cần đánh giá: Nêu được thành tựu chính của nền văn hoá cổ đại phương Đông và phương Tây
5 Mức độ : Biết, vận dụng
II Nội dung câu hỏi và bài tập
4 Câu 4 Nêu những thành tựu chủ yếu về kiến trúc của các quốc gia cổ đại
Trang 17Em có nhận xét gì về sự khác nhau của các công trình kiến trúc của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
4 Câu 4 Nêu những thành tựu chủ yếu về kiến trúc của các quốc gia cổ đại
Em có nhận xét gì về sự khác nhau của các công trình kiến trúc của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây.
- Các dân tộc phương Đông đã xây dựng nên những công trình kiến trúc đồ sộ, kim tự tháp cổ ở Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà, Vạn lý Trường thành ở Trung Quốc
- Trên đất nước Hi Lạp và Rô- ma có nhiều công trình kiến trúc và điêu khắc nổi tiếng như: đền Pác-tê-nông ở A-ten, đấu trường Cô-li-dê ở Rô-ma, tượng Lực sĩ ném đĩa, thần Vệ nữ ở Mi-lô
* Nhận xét:
Sự khác nhau về công trình kiến trúc thời cổ đại:
+ ở các quốc gia phương Đông có các công trình kiến trúc đồ sộ, quy mô rộng lớn, hoành tráng;
+ ở các quốc gia phương Tây các công trình thiên về độ chính xác, tinh sảo, tỉ mỉ
Mã nhận diện câu hỏi LS 6 – B 7
I Thông tin chung
Trang 18II Nội dung câu hỏi và bài tập
1 Câu 1: Người tinh khôn tiến bộ hơn Người tối cổ vì đã biết
A sống theo bầy gồm khoảng vài chục người
B biết ghè đẽo đá, làm công cụ
C biết làm đồ gốm, chế tạo công cụ lao động
D biết dùng lửa để sưởi ấm, nướng thức ăn và xua đuổi thú dữ
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
II Nội dung câu hỏi và bài tập
2 Câu 2: Em hãy chỉ ra những khác biệt về sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây ?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
2 Câu 2: Em hãy chỉ ra những khác biệt về sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây ?
- Thời gian xuất hiện: các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời sớm hơn các quốc gia phương Tây
- Địa điểm hình thành:
Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành ở lưu vực các con sông lớn như: sông Nin ở Ai Cập, lưu vực sông Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rat ở Lưỡng Hà; sông Ấn và sông Hằng ở Ấn Độ; lưu vực sông Hoàng Hà và Trường Giang ở Trung Quốc.Các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành trên các bán đảo Ban Căng và I-ta-li-a
Trang 19I Thông tin chung
II Nội dung câu hỏi và bài tập
3 Câu 3 : Em hãy cho biết các hình thức nhà nước thời kì cổ đại?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Mã nhận diện câu hỏi LS 6 – B 8
I Thông tin chung
1 Lớp : 6
2 Chương, phần : Chương I, phần hai
3 Bài 8: THỜI NGUYÊN THỦY TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
4 Chuẩn cần đánh giá: Địa bàn sinh sống của Người tối cổ trên đất nước ta
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Trang 201 Câu 1: Địa bàn sinh sống của người tối cổ là những vùng nào?
A Ở rừng núi phía Bắc
B Ở Miền Trung
C Ở miền Nam
D Nằm rải rác trên khắp đất nước
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 1 D
I Thông tin chung
1 Lớp : 6
2 Chương, phần : Chương I, phần hai
3 Bài 8: THỜI NGUYÊN THỦY TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
4 Chuẩn cần đánh giá: Công cụ lao động chủ yếu của người tinh khôn
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
2 Câu 2: Công cụ lao động chủ yếu của người tinh khôn là
2 Chương, phần : Chương I, phần hai
3 Bài 8: THỜI NGUYÊN THỦY TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
4 Chuẩn cần đánh giá: Dấu tích của Người tối cổ tìm thấy trên đất nước ta ( Chứng tỏ Việt Nam cũng là một trong những cái nôi của loài người)
Trang 215 Mức độ : Hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
3 Câu 3: Dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta? Vào khoảng thời gian nào ?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
3 Câu 3: Dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta? Vào khoảng thời gian nào ?
- Trên đất nước ta, dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở :
+ Ở các hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai ( Lạng Sơn ), trong lớp đất chứa nhiều than,
xương động vật , người ta phát hiện được những chiếc răng của Người tối cổ
+ Ở Núi Đọ (Quan Yên – Thanh Hoá ), Xuân Lộc - Đồng Nai phát hiện nhiều công
cụ đá ghè đẽo thô thô sơ dùng để chặt, đập : nhiều mảnh đá ghè mỏng nhiều chỗ
- Thời gian xuất hiện các di vật khảo cổ trên các ngày nay khoảng 40-30 vạn năm
- Điều đó chứng tỏ cùng với những nơi khác trên thế giới thì Việt Nam cũng là một trong những cái nôi của loài người
I Thông tin chung
1 Lớp : 6
2 Chương, phần : Chương I, phần hai
3 Bài 8: THỜI NGUYÊN THỦY TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
4 Chuẩn cần đánh giá: Sự xuất hiện của Người tinh khôn giai đoạn đầu và giai đoạn phát triển ( thông qua các dấu tích để lại mà biết được)
5 Mức độ : Biết, Hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
4 Câu 4: Người tối cổ tiến hoá thành người tinh khôn trên đất nước ta vào khoảng thời gian nào? Dựa vào đâu mà em biết điều đó ?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
4 Câu 4: Người tối cổ tiến hoá thành người tinh khôn trên đất nước ta vào khoảng
Trang 22thời gian nào? Dựa vào đâu mà em biết điều đó ?
* Thời gian:
- Người tối cổ tiến hoá thành người tinh khôn ở nước ta vào khoảng từ 3-2 vạn năm trước
đây
* Dựa vào dấu tích được tìm thấy ở giai đoạn đầu:
+ Mái đá Ngườm (Thái Nguyên )
+ Sơn vi (Phú Thọ ) và nhiều nơi khác thuộc Lai Châu, Sơn La, Bắc Giang,Thanh Hoá, Nghệ An
+ Công cụ chủ yếu của họ là những rìu bằng hòn cuội, được ghè đẽo thô sơ và đã có hình thù rõ ràng
+ Giai đoạn phát triển của người tinh khôn là vào khoảng từ 12.000 đến 4000 năm cách ngày nay
+ Các dấu tích tìm thấy ở: Bắc Sơn, Quỳnh Văn, Hạ Long
+ Công cụ lao động đã được cải tiến rõ rệt: đá cuội được mài lưỡi, công cụ bằng xương, sừng
Mã nhận diện câu hỏi LS 6 – B 9
I Thông tin chung
1 Lớp : 6
2 Chương, phần : Chương I, phần hai
3 Bài 9: ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
4 Chuẩn cần đánh giá: Những chuyển biến trong đời sống xã hội của người nguyên thủy?
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
1 Câu 1: Người nguyên thuỷ sống tập trung theo từng nhóm dựa trên cơ sở nào?
A Quan hệ huyết thống, họ hàng
B Cùng có chung tín ngưỡng
Trang 232 Chương, phần : Chương I, phần hai
3 Bài 9: ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
4 Chuẩn cần đánh giá: Quá trình cải tiến công cụ lao động, ý nghĩa của việc trồng trọt, chăn nuôi Những chuyển biến về xã hội
5 Mức độ : Hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
2 Câu 2: Người nguyên thuỷ ở nước ta đã từng bước cải tiến công cụ lao động như thế nào? Nêu ý nghĩa của việc trồng trọt và chăn nuôi
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
2 Câu 2: Người nguyên thuỷ ở nước ta đã từng bước cải tiến công cụ lao động như thế nào? Nêu ý nghĩa của việc trồng trọt và chăn nuôi
* Quá trình cải tiến công cụ lao động:
- Trong quá trình sinh sống người nguyên thuỷ thời Sơn Vi, Hoà Bình, Bắc Sơn đã biết từng bước cải tiến công cụ lao động
- Nguyên liệu chủ yếu là đá
+ Ban đầu: ghè đẽo thô sơ từ những viên đá cuội
+ Giai đoạn sau: biết mài, khoan, đặc biệt là sử dụng xương, sừng làm công cụ lao động biết làm đồ gốm
* Ý nghĩa của trồng trọt và chăn nuôi:
- Người nguyên thuỷ đã biết trồng trọt, chăn nuôi, nguồn thức ăn tăng lên Ngoài cây củ kiếm được, họ còn trồng rau, đậu, bí, bầu Ngoài thú rừng săn được họ còn nuôi thêm chó, lợn
- Trồng trọt, chăn nuôi giúp con người bớt phụ thuộc vào thiên nhiên, đời sống được cải
Trang 24thiện
I Thông tin chung
1 Lớp : 6
2 Chương, phần : Chương I, phần hai
3 Bài 9: ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
4 Chuẩn cần đánh giá: Đời sống tinh thần của người nguyên thủy
5 Mức độ : Hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
3 Câu 3: Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ? Em có suy nghĩ gì về về việc chôn công cụ sản xuất theo người chết?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
3 Câu 3: Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ? Em có suy nghĩ gì về về việc chôn công cụ sản xuất theo người chết?
- Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ là :
+ Biết làm đồ trang sức bằng vỏ ốc, đá, đất nung Biết vẽ tranh trên các hang động để
mô tả đời sống tinh thần của mình + Người nguyên thuỷ lúc này không chỉ chú ý đến đời sống vật chất mà đã chú ý đến cuộc sống tinh thần
+ Cuộc sống của người nguyên thuỷ ở Bắc Sơn, Hạ Long đã phát triển khá cao về nhiều
mặt
+ Người chết đã được chôn cất theo công cụ vì người ta tin rằng chết là chuyển sang thế
giới khác và con người vẫn phải lao động,
- Thể hiện những tín ngưỡng sơ khai của người nguyên thuỷ, đồng thời đánh dấu giai đoạn phát triển cao của người nguyên thuỷ
Mã nhận diện câu hỏi LS 6 – B 10
I Thông tin chung
1 Lớp : 6
2 Chương, phần : Chương II, phần hai
Trang 253 Bài 10: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ
4 Chuẩn cần đánh giá: Xác định niên đại của người nguyên thủy sống trên đất nước ta
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
1 Câu 1: Người thời Phùng Nguyên sống cách ngày nay khoảng
2 Chương, phần : Chương II, phần hai
3 Bài 10: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ
4 Chuẩn cần đánh giá: Những phát minh quan trọng của người Việt cổ?
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
2 Câu2: Những phát minh quan trọng của người Việt cổ là
Trang 261 Lớp : 6
2 Chương, phần : Chương II, phần hai
3 Bài 10: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ
4 Chuẩn cần đánh giá: Sự ra đời của thuật luyện kim và ý nghĩa của nó
5 Mức độ : Hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
3 Câu 3: Thuật luyện kim ra đời như thế nào? Ý nghĩa ?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
3 Câu 3: Thuật luyện kim ra đời như thế nào? Ý nghĩa ?
* Thuật luyện kim ra đời do các nguyên nhân sau:
- Cuộc sống định cư lâu dài đòi hỏi con người phải cải tiến công cụ
- Do sự phát triển của nghề làm đồ gốm, người Phùng Nguyên, Hoa Lộc đã phát minh ra thuật luyện kim, kim loại đầu tiên là đồng
* Ý nghĩa của việc phát minh ra thuật luyện kim:
- Công cụ đẹp hơn, gọn nhẹ hơn, sắc hơn
- Năng suất lao động cao hơn
- Đời sống con người có sự thay đổi
I Thông tin chung
1 Lớp : 6
2 Chương, phần : Chương II, phần hai
3 Bài 10: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ
4 Chuẩn cần đánh giá: Sự ra đời nghề nông trồng lúa nước
5 Mức độ : Hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
4 Câu 4: Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu trên đất nước ta? Những dấu tích chứng tỏ nghề trồng lúa nước ra đời ?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
4 Câu 4: Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu trên đất nước ta? Những dấu tích
Trang 27chứng tỏ nghề trồng lúa nước ra đời ?
- Tìm thấy hạt gạo cháy, dấu vết thóc lúa bên cạnh các bình, vò đất nung lớn ở nhiều địa danh khác nhau
Mã nhận diện câu hỏi LS 6 – B11
I Thông tin chung
1 Lớp : 6
2 Chương, phần : Chương II, phần hai
3 Bài 11: NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI
4 Chuẩn cần đánh giá: Những chuyển biến về xã hội cuối thời kì nguyên thuỷ
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
1 Câu 1: Công việc chính của người đàn ông cuối thời nguyên thuỷ là
Trang 28I Thông tin chung
1 Lớp : 6
2 Chương, phần : Chương II, phần hai
3 Bài 11: NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI
4 Chuẩn cần đánh giá: Những chuyển biến về xã hội cuối thời kì nguyên thuỷ
5 Mức độ : Hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
2 Câu 2: Sự phân công lao động trong xã hội nguyên thuỷ đã được hình thành như thế nào? Ý nghĩa của sự phân công lao động?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
2 Câu 2: Sự phân công lao động trong xã hội nguyên thuỷ đã được hình thành như thế nào? Ý nghĩa của sự phân công lao động?
* Sự phân công lao động đã được hình thành:
- Sản xuất nông ngiệp trồng lúa nước ngày càng phát triển, đòi hỏi con người phải
chuyên tâm lo việc quốc cày, gieo hạt chăm bón
- Số người làm nông nghiệp tăng lên, cần có người ở nhà lo các công việc nội trợ
- Phân công lao động theo nghề : Phụ nữ làm nông nghiệp, đồ gốm ,dệt vải Nam giới làm nông nghiệp săn bắt, đánh cá, chế tác công cụ làm đồ trang sức
- Phân công lao động theo nghề sau này gọi là nghề thủ công
* Ý nghĩa:
- Thể hiện sự phát triển cao của xã hội cuối thời nguyên thuỷ
- Tạo tiền đề cho sự xuất hiện những ngành, nghề kinh tế mới
I Thông tin chung
1 Lớp : 6
2 Chương, phần : Chương II, phần hai
3 Bài 11: NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI
4 Chuẩn cần đánh giá: Những chuyển biến về xã hội cuối thời kì nguyên thuỷ
Trang 295 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
3 Câu 3: Nêu những chuyển biến chính về mặt xã hội thời nguyên thuỷ.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
3 Câu 3: Nêu những chuyển biến chính về mặt xã hội thời nguyên thuỷ.
* Những chuyển biến:
- Trên các đồng bằng ven sông lớn hình thành hàng loạt các làng bản còn gọi là chiềng chạ
- Ở các vùng cao ,các làng bản cũng nhiều hơn trước do con người định cư lâu dài
- Nhiều làng bản có quan hệ chặt chẽ với nhau thành bộ lạc
- Sản xuất phát triển vai trò người đàn ông ngày càng quan trọng , chế độ phụ hệ dần thay thế cho chế độ mẫu hệ
- Mặc dù mọi người đều bình đẳng nhưng khi của cải dư thừa các gia đình có thu nhập khác nhau, người quản lý cũng được chia phần nhiều hơn vì thế xã hội bước đầu có sự phân hoá giầu nghèo
Mã nhận diện câu hỏi LS 6 – B 12
I Thông tin chung
1 Lớp : 6
2 Chương, phần : Chương II, phần hai
3 Bài 12: NƯỚC VĂN LANG
4 Chuẩn cần đánh giá: Địa bàn cư trú chủ yếu của bộ tộc Văn Lang?
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
1 Câu 1: Bộ lạc Văn Lang cư trú chủ yếu ở
A ven sông Hồng từ Ba Vì (Hà Tây) đến Việt Trì ( Phú Thọ)
B ven sông Mã
Trang 30C ven sông Đồng Nai.
D ven sông Thái Bình
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 1 A
I Thông tin chung
1 Lớp : 6
2 Chương, phần : Chương II, phần hai
3 Bài 12: NƯỚC VĂN LANG
4 Chuẩn cần đánh giá: Tổ chức bộ máy nhà nước thời Văn Lang
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
2 Câu 2: Người đứng đầu nhà nước Văn Lang tự xưng là ?
2 Chương, phần : Chương II, phần hai
3 Bài 12: NƯỚC VĂN LANG
4 Chuẩn cần đánh giá: Hoàn cảnh ra đời nhà nước Văn Lang
5 Mức độ : Biết, hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
3 Câu 3: Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào ?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Trang 313 Câu 3: Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào ?
* Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh :
- Vào khoảng thế kỷ VIII-VII TCN, ở vùng đồng bằng ven các sông lớn thuộc Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay dần dần hình thành những bộ lạc lớn gần gũi nhau về tiếng nói
và phương thức hoạt động kinh tế
- Sản xuất phát triển mâu thuẫn giữa người giàu và nghèo ngày càng tăng lên
- Xung đột giữa các bộ lạc và giữa các bộ lạc với nhau cần phải giải quyết
- Đặc biệt nhất là nhu cầu trị thuỷ và làm thuỷ lợi rất cần phải đoàn kết
I Thông tin chung
1 Lớp : 6
2 Chương, phần : Chương II, phần hai
3 Bài 12: NƯỚC VĂN LANG
4 Chuẩn cần đánh giá: Tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang
5 Mức độ : Hiểu, vận dụng
II Nội dung câu hỏi và bài tập
4 Câu 4: Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang? Nhận xét về tổ chức nhà nước Văn Lang?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
4 Câu 4: Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang? Nhận xét về tổ chức nhà nước Văn Lang?
Hùng Vương Lạc Hầu - Lạc tướng ( Trung ương)
Lạc tướng ( Bộ)
Lạc tướng ( Bộ)
Trang 32* Nhận xét :
Yêu cầu nhận xét được các nội dung sau:
- Nhà nước Văn Lang còn đơn giản, chưa có pháp luật và quân đội
- Đây là Nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc
Mã nhận diện câu hỏi LS 6 – B 13
I Thông tin chung
1 Lớp : 6
2 Chương, phần : Chương II, phần hai
3 Bài 13: ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN
CỦA CƯ DÂN VĂN LANG
4 Chuẩn cần đánh giá: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
1 Câu 1: Người Việt cổ thờ cúng
Bồ chính ( Chiềng, chạ)
Bồ chính ( Chiềng, chạ)
Trang 331 Lớp : 6
2 Chương, phần : Chương II, phần hai
3 Bài 13: ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN
CỦA CƯ DÂN VĂN LANG
4 Chuẩn cần đánh giá: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang
5 Mức độ : Hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
2 Câu 2: Việc tìm thấy trống đồng ở nhiều nơi trên đất nước ta và nước ngoài chứng
tỏ điều gì ?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
2 Câu 2: Việc tìm thấy trống đồng ở nhiều nơi trên đất nước ta và nước ngoài chứng
tỏ điều gì
- Trống đồng vừa thể hiện trình độ kỹ thuật vừa là vật tiêu biểu cho nền văn hoá của người Lạc Việt
- Việc tìm thấy trống đồng ở nhiều nơi trên đất nước ta và nước ngoài đã chứng tỏ
+ Nghề luyện kim đồng thau phát triển đến độ tinh xảo
+ Cư dân Văn Lang đã có trình độ phát triển cao
+ Đã có sự giao lưu, trao đổi với nước ngoài ngay từ buổi đầu dựng nước
I Thông tin chung
1 Lớp : 6
2 Chương, phần : Chương II, phần hai
3 Bài 13: ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN
CỦA CƯ DÂN VĂN LANG
4 Chuẩn cần đánh giá: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang
5 Mức độ : Biét, hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
3 Câu 3: Nêu những nét mới trong đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang?
Trang 34Những yếu tố nào tạo nên tình cảm cộng đồng của cư dân Văn Lang?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
3 Câu 3: Nêu những nét mới trong đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang? Những yếu tố nào tạo nên tình cảm cộng đồng của cư dân Văn Lang?
* Nét mới trong đời sống tinh thần
- Cư dân Văn Lang thường tổ chức lễ hội, vui chơi, điều đó được thể hiện trên mặt trống đồng: trai, gái ăn mặc đẹp, nhẩy múa, ca hát trong tiếng trống , tiếng khèn
- Tổ chức đua thuyền, giã gạo, đánh vật
- Tín ngưỡng: Người Lạc Việt thờ thần tự nhiên như thần núi, thần sông , Mặt trăng, Mặt Trời
- Người chết chôn theo công cụ lao động và đồ trang sức
- Người thời Văn Lang có khiếu thẩm mỹ cao
* Những yếu tố tạo nên tình cảm cộng đồng
- Đời sống vật chất
- Đời sống tinh thần
Hai yếu tố trên hoà quyện vào nhau đã tạo nên tình cảm cộng đông sâu sắc của cư dân Văn Lang
Mã nhận diện câu hỏi LS 6 – B 14
I Thông tin chung
1 Lớp : 6
2 Chương, phần : Chương II, phần hai
3 Bài 14: NƯỚC ÂU LẠC
4 Chuẩn cần đánh giá: Sự ra đời của nhà nước Âu Lạc
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
1 Câu 1: Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào ?
A Do nhu cầu trị thuỷ và chống ngoại xâm
Trang 35B Do yêu cầu chống cướp biển.
C Hợp nhất người Tây Âu và Lạc Việt
2 Chương, phần : Chương II, phần hai
3 Bài 14: NƯỚC ÂU LẠC
4 Chuẩn cần đánh giá: Sự ra đời của nhà nước Âu Lạc
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
2 Câu 2: Kinh đô của nước Âu Lạc được đặt ở đâu?
A Bạch Hạc (Phú Thọ).
B Đông Sơn (Thanh Hoá).
C Phong Khê (Cổ Loa- Đông Anh- Hà Nội).
2 Chương, phần : Chương II, phần hai
3 Bài 14: NƯỚC ÂU LẠC
4 Chuẩn cần đánh giá: Tổ chức của Nhà nước Âu Lạc
5 Mức độ : Hiểu, vận dụng
II Nội dung câu hỏi và bài tập
3 Câu 3: Vẽ sơ đồ bộ máy Nhà nước Âu Lạc, qua đó nêu nhận xét về tổ chức bộ máy
Trang 36Nhà nước thời Âu Lạc.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
3 Câu 3: Vẽ sơ đồ bộ máy Nhà nước Âu Lạc, qua đó nêu nhận xét về tổ chức bộ máy Nhà nước thời Âu Lạc.
* Vẽ được sơ đồ:
* Nhận xét:
Nhận xét được những nội dung sau:
- Về cơ bản tổ chức bộ máy nhà nước thời Âu Lạc không có gì thay đổi so với thời Văn Lang
- Thời Âu Lạc, Vua có quyền lực cao hơn trong việc trị nước, trong tổ chức cũng chặt chẽ hơn
I Thông tin chung
Trang 372 Chương, phần : Chương II, phần hai
3 Bài 14: NƯỚC ÂU LẠC
4 Chuẩn cần đánh giá: Những chuyển biến về kinh tế và xã hội của Nhà nước Âu Lạc
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
4 Câu 4: Trình bày những chuyển biến về kinh tế và xã hội của nhà nước Âu Lạc?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
4 Câu 4: Trình bày những chuyển biến về kinh tế và xã hội của nhà nước Âu Lạc?
* Chuyển biến về kinh tế:
- Nền kinh tế nông nghiệp có bước phát triển
+ Về công cụ lao động: lưỡi cày đồng được cải tiến và sử dụng phổ biến hơn
+ Năng suất lao động ngày càng tăng: Lúa gạo, khoai, đậu, rau củ ngày càng nhiều
+ Chăn nuôi, đánh cá, săn bắn đều phát triển
- Kinh tế thủ công nghiệp:
+ Các nghề: làm đồ gốm, dệt, làm đồ trang sức phát triển
+ Ngành xây dựng và luyện kim đặc biệt phát triển để phục vụ cho việc xây thành và sản xuất công cụ lao động cũng như vũ khí
* Chuyển biến về xã hội:
+ Dân số ngày càng tăng nhanh
+ Sự phân biệt giữa tầng lớp thống trị và bị trị sâu sắc hơn
Mã nhận diện câu hỏi LS 6 – B 15
I Thông tin chung
1 Lớp : 6
2 Chương, phần : Chương II, phần hai
3 Bài 15: NƯỚC ÂU LẠC (Tiếp theo)
4 Chuẩn cần đánh giá: Vũ khí quân đội Âu Lạc Nguyên nhân Âu Lạc rơi vào ách
đô hộ của nhà Triệu
5 Mức độ : Biết
Trang 38II Nội dung câu hỏi và bài tập
1 Câu 1: Vũ khí lợi hại nhất của quân đội Âu Lạc là
2 Chương, phần : Chương II, phần hai
3 Bài 15: NƯỚC ÂU LẠC (Tiếp theo)
4 Chuẩn cần đánh giá: Nguyên nhân Âu Lạc rơi vào ách đô hộ của nhà Triệu
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
2 Câu 2: Nước Âu Lạc rơi vào ách đô hộ của nhà Triệu vì
A vũ khí kém
B tinh thần chiến đấu không dũng cảm
C quan quân mắc mưu giặc, chủ quan, mất đoàn kết
D Bị chia rẽ trong nội bộ
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 2 C
I Thông tin chung
1 Lớp : 6
2 Chương, phần : Chương II, phần hai
3 Bài 15: NƯỚC ÂU LẠC (Tiếp theo)
4 Chuẩn cần đánh giá: Thành Cổ Loa Bài học về sự thất bại của An Dương Vương