KTĐG là khâu cuối cùng trong việc dạy học, nhằm đánh giá chất lượng học tập của HS và hiệu quả giảng dạy của GV so với mục tiêu chương trình dạy học, đồng thời phát hiện những gì chưa đạt được để kịp thời khắc phục. Trong các phương pháp KTĐG, TNKQ đã được áp dụng cho nhiều môn học và đang dần được nhân rộng. Bằng phương pháp TNKQ, chúng ta có thể kiểm tra được một lượng kiến thức lớn trên phương diện rộng, hạn chế được việc học lệch, học tủ, đồng thời đảm bảo được tính khách quan, tiết kiệm thời gian và dễ dàng trong khâu chấm. Tuy nhiên, KTĐG thường gây ra sự căng thẳng và áp lực cho HS. Để khắc phục được điều này, có nhiều hình thức kết hợp được sử dụng, trong đó có hình thức kết hợp các PTTQ trong KTĐG như sử dụng đoạn phim ngắn, mô hình, hình ảnh,... Với điều kiện cơ sở vật chất tại các trường hiện nay, việc sử dụng kết hợp hình ảnh trong KTĐG là một phương pháp đơn giản, dễ thực hiện, ít tốn kém,...nhưng mang lại hiệu quả cao trong dạy học, giúp HS có thể hình dung lại kiến thức đã học, tạo sự hứng thú trong học tập. Hình ảnh có thể sử dụng trong KTĐG dưới hình thức TNTL và TNKQ. Vì thế có thể khai thác kiến thức trên kênh chữ và kênh hình, thu hút được sự tập trung và tăng khả năng tư duy trừu tượng của HS trong quá trình KTĐG. Di truyền học được đưa vào phần đầu chương trình Sinh học 12, lấy cơ sở từ kiến thức lớp 9 và lớp 10. Đây là lĩnh vực có khối lượng kiến thức lớn, khó và đòi hỏi khả năng tư duy trừu tượng cao. Vì vậy việc sử dụng hình ảnh, phim,... trong giảng dạy nói chung và trong KTĐG nói riêng là rất cần thiết, đã và đang được nhiều GV vận dụng. Tuy nhiên câu hỏi và bài tập TNKQ có sử dụng hình ảnh chưa được xây dựng và ứng dụng rộng rãi. Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn nêu trên, với mong muốn giảm bớt căng thẳng, áp lực trong KTĐG nhưng vẫn có thể đánh giá chất lượng học tập của HS, đặc biệt trong lĩnh vực Di truyền học, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Xây dựng và ứng dụng ngân hàng câu hỏi, bài tập trắc nghiệm khách quan có sử dụng hình ảnh trong việc kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh về nội dung kiến thức bài 2. “Phiên mã và dịch mã”, Sinh học cơ bản 12 THPT”
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂK LĂK TRUNG TÂM GDTX BUƠN HỒ
XÂY DỰNG VÀ ỨNG DỤNG CÂU HỎI, BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN CĨ SỬ DỤNG HÌNH ẢNH TRONG VIỆC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH VỀ NỘI DUNG KIẾN THỨC BÀI 2 PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ, SINH HỌC CƠ BẢN
12 – THPT
NGƯỜI THỰC HIỆN: TẠ HỮU THÙY LINH
Buôn Hồ, tháng 01 năm 2011
Trang 2MỤC LỤC
Phần I MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Phạm vi nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
Phần II NỘI DUNG 2
1 Cơ sở lý luận 2
2 Đối tượng, khách thể nghiên cứu 5
3 Phương pháp nghiên cứu 5
4 Kết quả nghiên cứu 6
Phần III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 17
1 Kết luận 17
2 Kiến nghị 17
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Trang 4Phần I MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển như vũ bão của nền tri thức nhânloại, khoa học giáo dục đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ nhằm đào tạo những conngười có khả năng tiếp cận và thích ứng với sự thay đổi từng ngày của tri thức Những b ướcchuyển mình trong khoa học giáo dục không chỉ ở mục tiêu, nội dung, phương pháp dạyhọc, cách thức tổ chức, quản lý mà còn ở việc KTĐG
KTĐG là khâu cuối cùng trong việc dạy học, nhằm đánh giá chất lượng học tập của
HS và hiệu quả giảng dạy của GV so với mục tiêu chương trình dạy học, đồng thời pháthiện những gì chưa đạt được để kịp thời khắc phục Trong các phương pháp KTĐG, TNKQ
đã được áp dụng cho nhiều môn học và đang dần được nhân rộng Bằng phương pháp
TNKQ, chúng ta có thể kiểm tra được một lượng kiến thức lớn trên phương diện rộng, hạnchế được việc học lệch, học tủ, đồng thời đảm bảo được tính khách quan, tiết kiệm thời gian
và dễ dàng trong khâu chấm
Tuy nhiên, KTĐG thường gây ra sự căng thẳng và áp lực cho HS Để khắc phụcđược điều này, có nhiều hình thức kết hợp được sử dụng, trong đó có hình thức kết hợp cácPTTQ trong KTĐG như sử dụng đoạn phim ngắn, mô hình, hình ảnh, Với điều kiện cơ sở
vật chất tại các trường hiện nay, việc sử dụng kết hợp hình ảnh t rong KTĐG là một phươngpháp đơn giản, dễ thực hiện, ít tốn kém, nh ưng mang lại hiệu quả cao trong dạy học, giúp
HS có thể hình dung lại kiến thức đã học, tạo sự hứng thú trong học tập Hình ảnh có thể sửdụng trong KTĐG dưới hình thức TNTL và TNKQ Vì t hế có thể khai thác kiến thức trênkênh chữ và kênh hình, thu hút được sự tập trung và tăng khả năng tư duy trừu tượng của
HS trong quá trình KTĐG
Di truyền học được đưa vào phần đầu chương trình Sinh học 12, lấy cơ sở từ kiếnthức lớp 9 và lớp 10 Đây là lĩnh vực có khối lượng kiến thức lớn, khó và đòi hỏi khả năng
tư duy trừu tượng cao Vì vậy việc sử dụng hình ảnh, phim, trong giảng dạy nói chung và
trong KTĐG nói riêng là rất cần thiết, đã và đang được nhiều GV vận dụng Tuy nhiên câu
hỏi và bài tập TNKQ có sử dụng hình ảnh ch ưa được xây dựng và ứng dụng rộng rãi
Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn nêu trên, với mong muốn giảm bớt c ăngthẳng, áp lực trong KTĐG nhưng vẫn có thể đánh giá chất lượng học tập của HS, đặc biệt
Trang 5trong lĩnh vực Di truyền học, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Xây dựng và ứng dụng ngân hàng câu hỏi, bài tập trắc nghiệm khách quan có sử dụng hình ảnh trong việc kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh về nội dung kiến thức bài 2.
“Phiên mã và dịch mã” , Sinh học cơ bản 12 - THPT”
2 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung kiến thức bài 2 “Phiên mã và dịch mã”
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng câu hỏi, bài tập trắc nghiệm khách quan có sử dụng hình ảnh trong quátrình dạy học các kiến thức thuộc nội dung bài 2 “Phiên mã và dịch mã”
- Cung cấp tài liệu cho việc dạy học và làm tài liệu cho việc nghiên cứu và dạy học
- Nâng cao hiểu biết về phần phiên mã và dịch mã
- Tập làm quen với công tác xây dựng ý tưởng và viết sáng kiến kinh nghiệm
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các tài liệu về phương pháp dạy học, khoa học trắc nghiệm nhằm có cơ
sở lý luận về vấn đề xây dựng câu hỏi TNKQ và việc kết hợp sử dụng hình ảnh trongTNKQ
- Nghiên cứu mục tiêu, cấu trúc và nội dung dạy học trong bài 2 “Phiên mã và dịch
mã” – Sinh học 12 – THPT
- Xây dựng ngân hàng câu hỏi và bài tập TNKQ có sử dụng hình ảnh thuộc nội dungkiến thức bài 2 “Phiên mã và dịch mã” – Sinh học 12 – THPT ở các dạng câu hỏi: Đúng -sai, ghép đôi, MCQ (Multipe Choice Question)
- Thực nghiệm sư phạm ở đơn vị công tác ( Trung tâm GDTX Buôn Hồ)
Phần II NỘI DUNG
1 Cơ sở lý luận
1.1 Việc sử dụng các PTTQ trong dạy - học
- PTTQ được sử dụng nhằm cung cấp kiến thức, hình thành các kỹ n ăng quan sát vàphân tích nội dung kiến thức có trong PTTQ, đồng thời phát triển hứng thú học tập ở ngườihọc, hỗ trợ quá trình tổ chức điều khiển quá trình dạy - học Các PTTQ được sử dụng: hình,
mô hình, vật thật, đồ dùng phục vụ thí nghiệm, các đoạn phim học tập,…
Trang 6- Hình ảnh trong dạy học là phương tiện đơn giản c ho phép GV tiết kiệm thời giantrên lớp, truyền đạt nhanh, trực quan cho phép cả lớp trao đổi nội dung bài học dưới dạngtình huống nêu vấn đề Nhờ có hình ảnh GV có thể truyền đạt lượng thông tin về những đốitượng hoặc quá trình khó quan sát trực tiếp Dùng hình dạy học trên lớp, GV là người chỉdẫn và nêu vấn đề Sau khi được nghe giải thích HS có thể dùng hình để tự học, giúp choviệc thông hiểu và vận dụng kiến thức vào thực tế
1.2 Vai trò và các phương pháp KTĐG kết quả học tập của HS
KTĐG là giai đoạn kết thúc của một quá trình dạy-học với chức năng đánh giá hiệu
quả của quá trình dạy - học nhằm phát hiện những điều chưa đạt để kịp thời điều chỉnh
KTĐG chất lượng học tập của HS nhằm mục đích xác định năng lực, trình độ củangười học thông qua điểm số tổng hợp từ các lần KTĐG Việc đánh giá đúng chất lượng
học tập của HS cần được theo dõi, đánh giá trong suốt quá trình học tập Đánh giá phải tiếnhành thường xuyên, có kế hoạch dựa vào mục tiêu dạy - học và đồng thời phải đảm bảo tínhkhách quan Việc KTĐG chất lượng học tập của HS có thể được thực hiện bằng nhiềuphương pháp khác nhau Do đó, để nâng cao chất lượng và khách quan hoá quá trình KTĐGcần thường xuyên cải tiến, đổi mới, kết hợp nhuần nhuyễn các phương pháp kiểm tra, vậndụng sự hỗ trợ của các phương tiện, kỹ thuật hiện đại và các PTTQ khác như phim, hình
ảnh,…
Phân loại các phương pháp KTĐG được thể hiện ở sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.1 Các phương pháp kiểm tra đánh giá
- Phương pháp quan sát: Phương pháp này thường được sử dụng trong đánh giá kếtquả thực hành, mang nặng tính chất định tính và tính chủ quan
Trang 7- Phương pháp vấn đáp: Là hình thức hỏi và trả lời trực tiếp giữa GV và HS GV đưa
ra câu hỏi và HS vận dụng những kiến thức mình đã học, liên hệ với thực tế để t rả lời saumột thời gian ngắn suy nghĩ Phương pháp này mang tính chất định lượng, độ chính xáctương đối cao, có giá trị về nhiều mặt như: Phát huy được tính tích cực, độc lập của HStrong học tập; rèn luyện kỹ năng biểu đạt bằng ngôn ngữ nói; rèn luyện k ỹ năng giải quyếtnhững tình huống có vấn đề Nhưng không thích hợp với việc đánh giá một lượng kiến thứclớn trên nhiều HS trong một thời gian ngắn
- Phương pháp thi viết: Hình thức này sử dụng để kiểm tra kết quả học tập của HSsau khi học ở nhiều mức độ, phạm vi Phương pháp này có thể kiểm tra được nhiều HStrong thời gian ngắn Giúp HS rèn luyện khả n ăng biểu đạt bằng ngôn ngữ viết Gồm TNTL
và TNKQ
+ TNTL là hình thức kiểm tra trong đó HS vận dụng kiến thức đã học và khả năngbiểu đạt bằng ngôn ngữ viết để hoàn thành câu hỏi mà GV đưa ra dưới dạng một bài viết
+ TNKQ (Objective test) được hiểu là một bài tập nhỏ hoặc một câu hỏi có kèm câu
trả lời sẵn và yêu cầu HS suy nghĩ rồi dùng ký hiệu đơn giản đã quy ước để trả lời Bài trắcnghiệm được gọi là khách quan chủ yếu bởi vì hệ thống chấm và cho điểm là khách quanchứ không chủ quan như đối với bài TNTL
- Sự khác nhau cơ bản giữa hình thức TNTL và TNKQ được thể hiện trong bảng 2.1
Bảng 2.1 So sánh trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan
+ Đòi hỏi thí sinh phải tự suy nghĩ ra
câu trả lời rồi diễn đạt bằng ngôn ngữ
riêng của bản thân
+ Cấu trúc đề kiểm tra TNTL có rất
ít câu hỏi nhưng thí sinh cần nhiều thời
gian để suy nghĩ và phải diễn đạt bằng lời
lẽ dài dòng, có thể sử dụng ngôn từ hoa
+ Cấu trúc đề kiểm tra TNKQ có số
lượng câu hỏi lớn nhưng đòi hỏi thí sinh
trả lời trong khoảng thời gian giới hạn
+ Một đề TNKQ tuy khó soạn nhưng
dễ chấm điểm
Trang 8+ Thí sinh tự do bộc lộ suy nghĩ cá
nhân, người chấm tự do cho điểm theo xu
hướng riêng
+ Chất lượng bài TNTL phụ thuộc
vào kỹ năng người chấm bài
+ Bài TNKQ chỉ chứng tỏ kiến thứcthông qua tỉ lệ câu trả lời đúng, người ra
đề tự bộc lộ kiến thức thông qua việc đặt
2 Đối tượng, khách thể nghiên cứu
- Hệ thống các kiến thức cơ bản và chuyên sâu phần Di truyền học ở ch ương trìnhSinh học 12 (cụ thể: bài 2 “Phiên mã và dịch mã” - Sinh học 12) và giáo trình bậc đại học
có liên quan
- Các tài liệu về TNKQ và TNKQ có sử dụng hình ảnh ứng dụng trong quá trình
KTĐG thuộc các dạng khác nhau (Đúng sai, ghép đôi, MCQ)
- Câu hỏi và bài tập TNKQ có sử dụng hình ảnh
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu tài liệu, giáo trình lý luận dạy học, các ph ương pháp KTĐG, cácphương pháp sử dụng hình ảnh trong dạy học
- Nghiên cứu nội dung kiến thức ở bài 2 “Phiên mã và dịch mã” - Sinh học 12
- Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến nội dung kiến thức bài 2 “Phiên mã và dịch
mã” - Sinh học 12
3.2 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
- Sau khi hoàn thành các câu hỏi TNKQ có sử dụng hình ảnh, tôi sẽ gửi cho một sốgiảng viên đại học, các thầy cô giáo có kinh nghiệm ở trường THPT xem, nhận xét và góp ýcho việc chỉnh sửa để hoàn thiện các câu hỏi và bài tập TNKQ có sử dụng hình ảnh
3.3 Phương pháp thiết kế, xây dựng các câu hỏi TNKQ
Trang 9- Sau khi tìm hiểu nội dung kiến thức ở bài 2 “Phiên mã và dịch mã” - Sinh học 12,tôi xác định rõ mục tiêu của việc dạy học và KTĐG ở bài 2 “Phiên mã và dịch mã” - Sinhhọc 12 để có thể xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm hình ảnh.
- Sưu tập, xử lý, thiết kế hình ảnh có liên quan đến nội dung kiến thức bài 2 “Phiên
mã và dịch mã” - Sinh học 12 phù hợp với các kiểu trắc nghiệm hình ảnh
- Thiết kế câu hỏi trắc nghiệm hình ảnh
3.4 Phương pháp thực nghiệm
3.4.1 Mục đích thực nghiệm
- Đánh giá hiệu quả sử dụng câu hỏi, bài tập trắc nghiệm khách quan có sử dụng hình
ảnh trong việc kiểm tra nội dung kiến thức bài 2 “Phiên mã và dịch mã”
3.4.2 Đối tượng thực nghiệm sư phạm
- Học sinh lớp 12C, 12D Trung tâm GDTX Buôn Hồ
3.4.3 Nội dung thực nghiệm
- Sử dụng các câu hỏi, bài tập trắc nghiệm khách quan có sử dụng hì nh ảnh trong quátrình dạy học
- Đánh giá mặt định tính (xét thái độ và tinh thần tham gia học tập của học sinh)trong buổi học và đánh giá định lượng qua bài kiểm tra 15 phút
4 Kết quả nghiên cứu
4.1.Phân tích nội dung kiến thức
Phân tích nội dung kiến thức và phân loại mục tiêu kiến thức dựa theo các mức độnhận biết, thông hiểu và vận dụng trong nội dung bài 2 “Phiên mã và dịch mã” - Sinh học
- Nêu được các Enzim,
nguyên liệu tham gia
- Khái quát được cơ chế của quá trìnhphiên mã
- So sánh được quá trì nh tự sao vàphiên mã
- Giải cácbài tập liên
quá trình
Trang 10- Vai trò của Ribôxôm,
pôliribôxôm trong quá
trình dịch mã
- Khái quát được cơ chế dịch mã
- So sánh được quá trình sinh tổng hợpprôtêin ở SV nhân sơ và SV nhân thực
- Hiểu và giải thích được cơ chế củahiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử
- Giải bàitập phần
dịch mã vàtổng hợp
Bước 2 Lập kế hoạch cho việc
xây dựng ngân hàng câu hỏi và
Bước 3C Tìm kiếm và thiết kế
tài liệu dưới dạng kênh chữ
Bước 3D Đối chiếu sự tương
quan của kênh hình và kênh chữ
Bước 3E Hoàn chỉnh và đóng
gói câu hỏi hoặc bài tập TNKQ
có sử dụng hình ảnh
Trang 11* Ví dụ về thiết kế câu hỏi TNKQ có sử dụng hình ảnh và nhập câu hỏi vào website: Câu hỏi thuộc bài 2 Phiên mã và dịch mã
- Bước 3A Chuẩn bị
+ Mục tiêu câu hỏi: Nhận biết được quá trình sinh tổng hợp prôtêin ở SV nhân thực
+ Phương án trả lời: Quá trình sinh tổng hợp prôtêin ở SV nhân thực có các đặcđiểm: quá trình phiên mã tạo thành mARN sơ khai trải qua giai đoạn cắt intron và nối exon
để tạo thành mARN hoàn chỉnh, phiên mã xảy ra trong nhân TB, mARN hoàn chỉnh được
vận chuyển ra tế bào chất để thực hiện quá trình dịch mã
+ Từ khoá quan trọng là “phiên mã”, “dịch mã”, “SV nhân thực” được dịch sangtiếng Anh lần lượt là “trancription”, “translation”, “eu karyote”
- Bước 3B Tìm kiếm, xử lý và thiết kế hình ảnh quá trình sinh tổng hợp prôtêin ở SV nhân thực trên internet
+ Tìm kiếm hình ảnh
cách gõ từ khoá vào khung từ khoá Click vào mục Hình ảnh trên trang website, sau đó click vào mục Tìm kiếm Tìm hình ảnh trên kênh thông tin tiếng Việt rồi tiếp tục tìm trên
kênh thông tin tiếng Anh Đưa từ khoá vào dấu ngoặc kép “” để lọc được hình ảnh tốt hơn
hình ảnh có chất lượng: click vào mục Tìm kiếm nâng cao (trong http://www.google.comlà
Advance search), chọn kích cỡ tại mục Kích thước, click Tìm với google để tìm hình ảnh.
• Có thể tìm hình ảnh trên nhiều trang website chia sẻ hình ảnh khác:http://www.youtube.com, http://yahoo.com.vn,…
• Dowload hình ảnh (Hình 3.1c): Chọn hình ảnh có chất l ượng tốt, click chuột
phải, chọn save picture as, chọn đường dẫn lưu hình ảnh
+ Xử lý sư phạm đối với hình ảnh vừa tìm được: Dịch các chú thích trên hình ảnhvừa download (Hình 3.2a) sang tiếng Việt, thiết kế hình ảnh chỉ mang các chú thích bằngtiếng Việt (Hình 3.2b) bằng chương trình paint (hoặc dùng thanh công cụ AutoShapes trênpowerpoint, chương trình Artweaver,…)
Trang 12Hình 3.1 Quy trình tìm kiếm và dowload hình ảnh
Các chú thích trên hình vừa dowload
• Prokaryote : SV nhân sơ
• DNA : ADN
• Growing amino acid chain: Kéo
dài chuỗi axit amin
Trang 13Với mục tiêu đặt ra là xác định được quá trình sinh tổng hợp prôtêin ở SV nhân thựcthì hình ảnh được sử dụng làm câu hỏi chỉ mang các đặc điểm của quá trình sinh tổng hợpprôtêin ở SV nhân thực (Hình 3.2c).
Sử dụng các công cụ Eraser/color eraser trong chương trình Paint để xoá đi thông tincủa quá trình sinh tổng hợp prôtêin ở SV nhân sơ và tên SV nhân chuẩn trong hình vừa
được dịch
Hình 3.2 Hình ảnh gốc (a), hình ảnh đã được dịch sang tiếng Việt (b),
hình ảnh sau khi xử lý phù hợp với mục tiêu câu hỏi (c)
a
b
c
Trang 14- Bước 3C Thiết kế câu hỏi TNKQ dưới dạng kênh chữ phù hợp với mục tiêu câu hỏi và hình ảnh đã chọn, xử lý
+ Câu dẫn cho câu hỏi TNKQ dưới dạng kênh chữ
Quá trình nào dưới đây mang các đặc điểm sau: quá trình phiên mã tạo thành mARN sơkhai trải qua giai đoạn cắt intron và nối exon để tạo thành mARN hoàn chỉnh, phiên mã xảy
ra trong nhân TB, mARN hoàn chỉnh được vận chuyển ra tế bào chất để thực hiện quá trìnhdịch mã
+ Các phương án trả lời
A Sinh tổng hợp Prôtêin
B Sinh tổng hợp prôtêin ở SV nhân chuẩn
C Sinh tổng hợp prôtêin ở SV nhân sơ
D Sinh tổng hợp ADN và ARN
(Đáp án của câu hỏi này là câu B)
- Bước 3D Đối chiếu sự tương quan của kênh chữ và kênh hình
Quá trình nào dưới đây mang các đặc
điểm sau: quá trình phiên mã tạo thành
mARN sơ khai trải qua giai đoạn cắt intron
và nối exon để tạo thành mARN hoàn chỉnh,
phiên mã xảy ra trong nhân TB, mARN hoàn
chỉnh được vận chuyển ra tế bào chất để thực
hiện quá trình dịch mã
A Sinh tổng hợp Prôtêin
B Sinh tổng hợp prôtêin ở SV nhân chuẩn
C Sinh tổng hợp prôtêin ở SV nhân sơ
D Sinh tổng hợp ADN và ARN
Hình 3.3 Hình ảnh sử dụng để đối
chiếu với kênh chữ
Nhận xét: Đặc điểm của quá trình sinh tổng hợp prôtêin ở SV nhân chuẩn được thể
hiện trong hình 6 do đó câu dẫn không cần thiết phải mang những đặc điểm này
Trang 15Câu hỏi được điều chỉnh
Hình bên thể hiện quá trình nào trong các
quá trình cho dưới đây?
A Sinh tổng hợp Prôtêin
B Sinh tổng hợp prôtêin ở SV nhân chuẩn
C Sinh tổng hợp prôtêin ở SV nhân sơ
D Sinh tổng hợp ADN và ARN
Hình 3.4 Hình sử dụng trong câu hỏi
trắc nghiệm
- Bước 3E Hoàn chỉnh và đóng gói câu hỏi TNKQ có sử dụng hình ảnh
+ Hoàn chỉnh và đóng gói câu hỏi trên chương trình MS.Powerpoint
• Dạng trình chiếu: Click vào câu trả lời bạn cho là đúng, kết quả sẽ xuất hiện
trong khung “Kết quả” Click vào “Làm lại” nếu bạn muốn làm lại
• Nhập câu hỏi TNKQ có sử dụng hình ảnh, các text box trình chiếu (Phần kết
quả, lựa chọn làm lại) vào Slide (Hình 7)
A Sinh tổng hợp Protein
B Sinh tổng hợp Protein ở sinh vật nhân chuẩn
D Sinh tổng hợp ADN và ARN
C Sinh tổng hợp Protein ở sinh vật nhân sơ
Hình bên thể hiện quá trình nào trong các quá trình cho dưới đây?
Làm lại
Kết quả
Bạn đã trả lời sai!
Bạn đã trả lời đúng!
Hình 3.5 Slide trình chiếu câu hỏi trắc nghiệm
• Tạo hiệu ứng cho phần kết quả: tạo 1 hiệu ứng xuất hiện và 1 hiệu ứng thoát chotext box “Bạn đã trả lời đúng!”; 3 hiệu ứng xuất hiệ n và 1 hiệu ứng thoát cho text box “Bạn
đã trả lời sai!” Hiệu ứng thoát của text box “Bạn đã trả lời đúng!” và text box “Bạn đã trả
lời sai!” được trình chiếu cùng 1 lần bằng cách chọn đồng thời 2 đối tượng và cài đặt hiệu
ứng thoát Click Slideshow trên thanh công cụ, chọn Custom Animation để xuất hiện cửa sổ
Custom Animation ở góc phải màn hình (H ình 3.6a)
Trang 16Hình 3.6 Mở cửa sổ cài đặt hiệu ứng Custom Amination và cách chọn hiệu ứng xuất
hiện, hiệu ứng thoát
• Tạo hiệu ứng xuất hiện: chọn đối tượng bằng cách click phải vào đối tượng, trên
cửa sổ Custom Animation click theo đường dẫn Add effect/ Extrance/ chọn kiểu xuất hiện(có nhiều dạng xuất hiện: blinds, box,…) (Hình 3.6b)
• Tạo hiệu ứng thoát: chọn 2 đối tư ợng (2 text box “Bạn đã trả lời đúng!” và “Bạn
đã trả lời sai!”), trên cửa sổ Custom Animation click theo đường dẫn Add effect/ Exit/ chọn
kiểu thoát (có nhiều dạng thoát blinds, box,…) (Hình 3.6c)
• Liên kết cho hiệu ứng:
Liên kết cho text box “Bạn đã trả lời đúng!”
Hiệu ứng xuất hiện khi click vào câu trả lời B: Click phải vào hiệu ứng xuất hiệncủa text box “Bạn đã trả lời đúng!” trên cửa sổ Custom Animation, tiếp tục click Timing/
Triggers/ Start effect on click of/ rounded rectangle 3: B.Sinh… (hình 3.7a, b)
Hiệu ứng thoát khi click vào text box “Làm lại”: Click phải vào hiệu ứng thoátcủa text box “Bạn đã trả lời đúng!” trên cửa sổ Custom Animation, tiếp tục click Timing/Triggers/ Start effect on click of/ Shape 10: Làm lại (hình 3.7c, d)
Liên kết cho text box “Bạn đã trả lời sai!”
a
b
c
Trang 17Hiệu ứng xuất hiện khi click vào câu trả lời A: Click phải vào hiệu ứng xuất hiệncủa text box “Bạn đã trả lời sai!” trên cửa sổ Custom Animation, tiếp tục click Timing/Triggers/ Start effect on click of/ rounded rectangle 3: A.Sinh….
Hiệu ứng xuất hiện khi click vào câu trả lời C: Click phải vào hiệu ứng xuất hiệncủa text box “Bạn đã trả lời sai!” trên cửa sổ Custom Animation, tiếp tục click Timing/
Triggers/ Start effect on click of/ rounded rectangle 3: C.Sinh…
Hiệu ứng xuất hiện khi click vào câu trả lời D: Click phải vào hiệu ứng xuất hiệncủa text box “Bạn đã trả lời sai!” trên cửa sổ Custom Animation, tiếp tục click Timing/
Triggers/ Start effect on click of/ rounded rectangle 3: D.Sinh…
Hiệu ứng thoát khi click vào text box “Làm lại”: Click phải vào hiệu ứng thoátcủa text box “Bạn đã trả lời sai!” trên cửa sổ Custom Animation, tiếp tục click Timing/Triggers/ Start effect on click of/ Shape 10: Làm lại
Hình 3.7 Liến kết cho textbox “Bạn đã trả lời đúng!”
d c