II/ Trọng tâm kiến thức, kĩ năng: 1/ Kiến thức: Đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề và lập ý cho một đề văn nghị luận.. 2/ Kĩ năng: - Nhận biết luận điểm, [r]
Trang 1Ngày soạn: 08/01/2012.
TUẦN 20 Tiết 77.
TụC NGữ Về CON NGƯờI Và Xã HộI
I/ Mức độ cần đạt:
- Hiểu ý nghĩa chựm tụn vinh giỏ trị con người, đưa ra nhận xột, lời khuyờn về lối sống đạo đức đỳng đắn, cao đẹp, tỡnh nghĩa của người Việt Nam
- Thấy được đặc điểm hỡnh thức của những cõu tục ngữ về con người và xó hội
II/ Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:
1/ Kiến thức:
- Nội dung của tục ngữ về con người và xó hội
- Đặc điểm hỡnh thức của tục ngữ về con người và xó hội
2/ Kĩ năng:
- Củng cố, bổ sung thờm hiểu biết về tục ngữ
- Đọc – hiểu, phõn tớch cỏc lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xó hội
- Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con người và xó hội trong đời sống
III/ Tiến trỡnh dạy và học:
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là văn bản nghị luận? Vai trò của văn bản nghị luận đối với đời
sống hàng ngày?
? Em thử đa ra một vấn đề đòi hỏi phải sử dụng văn nghị luận?
3/ Bài mới:
*/ Hoạt động 1: GTB mới.
- MT: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý của hs.
- PP: Thuyết trỡnh.
* Giới thiệu: Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhân
dân qua bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và LĐSX, tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con ngời và xã hội Dới hình thức nhận xét, lời khuyên nhủ, tục ngữ truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích, vô giá trong cách nhìn nhận giá trị con
ng-ời, trong cách học, cách sống và ứng xử hàng ngày
*/ Hoạt động 2: HD hs tỡm hiểu đọc – hiểu chỳ
thớch vb
- MT: Hd hs đọc và tỡm hiểu nghĩa cỏc từ khú
trong chỳ tớch sgk.
- PP: Đọc diễn cảm, giải nghĩa từ
GV hớng dẫn HS đọc: Chú ý vần lng, đối, hai câu
lục bát thứ 9 Giọng đọc rõ, chậm
GV gọi HS đọc GV nhận xét
- Mặt: Sự có mặt (Xuất phát từ mặt: cái mặt- bộ
phận phía trớc của đầu, gồm:mắt, mũi, má, môi,
miệng, cằm ) của một ngời, vật, sự vật
* H/đ 3: HD hs đọc – hiểu văn bản.
- MT: Hs hiểu nội dung và đặc điểm hỡnh thức
của tục ngữ về con người và xó hội.
- PP: Đọc diễn cảm, vấn đỏp, gợi mở, bỡnh
I Đọc – tỡm hiểu chỳ thớch.
1 Đọc:
2 Giải nghĩa từ:
II Đọc- hiểu văn bản:
Câu 1:
Trang 2giảng
GV yêu cầu HS đọc câu 1(sgk):
Một mặt ngời bằng mời mặt của
? Phân tích rõ hình ảnh:mặt ngời, mặt của?
(+ Mặt ngời: chỉ tình ngời, giá trị con ngời
+ Mặt của:chỉ của cải, giá trị vật chất.)
? Nh vậy, câu tục ngữ sử dụng nghệ thuật gì?
? Nội dung?
? Câu tục ngữ này có thể ứng dụng trong trờng
hợp nào?
(+ Phê phán những ai coi của hơn ngời
+ An ủi những trờng hợp không may, mất mát
“Của đi thay ngời”
+ Nói về t tởng đạo lí, triết lí sống của nhân dân
ta: đặt con ngời lên trên mọi thứ của cải vật chất
+ Lí giải quan niệm về sinh đẻ trớc đây: Muốn đẻ
nhiều con)
? Em hãy tìm những câu tục ngữ có ý nghĩa tơng
tự?
(+ Ngời sống đống vàng; Ngời là vàng, của là
ngãi; Ngời làm ra của chứ của không làm ra ngời;
Lấy của che thân chứ ai lấy thân che của.)
- Gọi HS đọc: Cái răng, cái tóc là góc con ngời
? Câu tục ngữ này đã dùng biện pháp nghệ thuật
gì?
SS
(Răng, tóc Góc con ngời.)
? Vậy, em hiểu thế nào là góc con ngời?
(Góc con ngời là nét đẹp mặn mà duyên dáng:
Răng đều, tóc đen bóng, không tha.)
? Câu tục ngữ khẳng định và nhắc nhở điều gì?
- Đói cho sạch, rách cho thơm
? Hãy phân tích rõ hình ảnh “đói - rách” “sạch
thơm”?
(+ Đói, rách: Hoàn cảnh nghèo khổ, thiếu thốn
+ Sạch, thơm: Không tham lam, lèm nhèm giữ
đ-ợc phẩm giá
+ Cho: Phải giữ lấy, bảo vệ lấy
? Vậy, câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?)
GV liên hệ với thực tế: Nhiều ngời giàu có vẫn bị
sa ngã biến chất: Quan tham nhũng nhng những
ngời nghèo khổ “vẫn giữ lấy lề.”
- Học ăn, học nói, học gói, học mở
? Câu tục ngữ nêu lên bài học giao tiếp vì sao?
(+ Dạy chúng ta phải lịch sự, văn minh, cẩn trọng,
khôn khéo, tế nhị không thô lỗ cục cằn.)
+ Nghệ thuật: So sánh.
+ Nội dung : Tôn vinh giá trị của
con ngời Con ngời là quí nhất
Câu 2:
Răng, tóc là nét đẹp của mỗi con
ng-ời Chúng ta phải biết chăm sóc, giữ gìn
Câu3:
- Phải biết giữ gìn phẩm giá nhân cách Đừng vì nghèo đói mà sa ngã
Câu 4:
Mỗi chúng ta phải là ngời sống có văn hoá, sống đẹp trong lời ăn, tiếng nói, trong mọi cử chỉ hoạt động
Câu 5 + 6:
Trang 3? Em cho biết kinh nghiệm rút ra từ câu tục ngữ?
Không thầy đố mày làm nên
Học thầy không tày học bạn
+ Từ “mày”: mọi ngời
+ Làm nên: trở lên giỏi giang có ích cho gia đình
và xã hội
? Vậy câu 5 khẳng định vai trò của ngời thầy ntn?
(Thầy ở đây là thầy dạy văn hoá, khoa học, nghề
nghiệp )
? Vậy câu 5 có mâu thuẫn với câu 6 không? Vì
sao câu 6 lại nói nh vậy?
(Câu 5 - câu6 không mẫu thuẫn với nhau mà
khẳng định vai trò to lớn quyết định của thầy, sự
quan trọng của học bạn)
Thơng ngời nh thể thơng thân
? Câu tục ngữ sử dụng nghệ thuật so sánh Vậy em
hiểu thơng ngời nh thể thơng thân là gì?
(+ Thơng ngời: thơng yêu đồng loại: đồng cảm, xé
chia
+ Thơng thân: thơng chính mình.)
? Em hãy nêu ý nghĩa của câu7?
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
? Câu 8 sử dụng nghệ thuật gì? Hãy phân tích các
hình ảnh trong câu 8?
(+ Ăn quả: Ngời hởng thụ
+ Kẻ trồng cây: Nhân dân, những ngời lao động)
+ Nhớ : Lòng biết ơn
Nghệ thuật ẩn dụ Qủa: thành quả, công lao của
cha mẹ, các thế hệ đi trớc, Đảng)
? Vậy câu 8 có ý nghĩa gì?
? Những ngời sống mà không biết đến công lao
ngời khác là những ngời ntn?
(Xấu xa, vong ơn bội nghĩa.)
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
? Câu tục ngữ sử dụng nghệ thuật gì? Phân tích
giá trị biện pháp nghệ thuật ấy?
1 cây: số ít
(Nghệ thuật ẩn dụ 3 cây:số nhiều, số đông
Chụm lại: đoàn kết )
HS trả lời - GV chốt
? Qua 9 câu tục ngữ, em có nhận xét gì về nội
dung, nghệ thuật?
(+Nghệ thuật: hàm súc, giàu hình ảnh, so sánh, ẩn
dụ
+Nội dung: Nói về con ngời, xã hội: Gía trị con
ngời, phẩm chất, lối sống )
- Phải biết vai trò của ngời thầy, phải biết tìm thầy mà học, phải kính trọng biết ơn thầy nh thế mới làm nên
- Học bạn là quan trọng cần thiết vì bạn bè cùng trang lứa ta dễ học đợc
điều hay, điều tốt của bạn
Câu 7:
- Giáo dục lòng nhân ái cao cả biết
t-ơng thân tt-ơng ái Đặc biệt những
ng-ời có hoàn cảnh khó khăn
Câu 8:
Bài học về lòng biết ơn “Uống nớc nhớ nguồn”
Câu 9:
Bài học về sức mạnh của đoàn kết Chính sức mạnh ấy đã giúp dân tọc
ta dựng nớc và giữ nớc
* Ghi nhớ: sgk.
III Luyện tập:
Trang 4GV gọi HS đọc ghi nhớ.
* Hoạt động 4: HD luyện tập.
- MT: Hiểu rừ NT và ND cỏc cõu tục ngữ, tỡm
được những cõu TN đồng nghĩa và trỏi nghĩa.
- PP: Luyện tập, hướng dẫn.
GV cho các em tìm những câu đồng nghĩa, trái
nghĩa với 9 câu trên
D Hớng dẫn:
- Học thuộc 9 câu tục ngữ
- Nắm đợc nội dung, nghệ thuật
- Xem trớc bài: “Rút gọn câu”
Ngày soạn: 8/01/2012
Tiết 78
Rút gọn câu
I/ Mức độ cần đạt:
- Hiểu thế nào là rỳt gọn cõu, tỏc dụng của việc rỳt gọn cõu
- Nhận biết được cõu rỳt gọn trong văn bản
- Biết cỏch sử dụng cõu rỳt gọn trong văn bản
II/ Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:
1/ Kiến thức:
- Khỏi niệm cõu rỳt gọn
- Tỏc dụng của việc rỳt gọn cõu
- Cỏch dựng cõu rỳt gọn
2/ Kĩ năng:
- Nhận biết và phõn tớch cõu rỳt gọn
- Rỳt gọn cõu phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp
III/ Tiến trỡnh:
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng 9 câu tục ngữ về con ngời và xã hội Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng một câu mà em cho là lí thú nhất?
? Giữa 2 câu : “Không thầy đố mày làm nên” và câu “Học thầy không tày học bạn” cú quan
hệ với nhau ntn? Có ý kiến cho rằng: ý nghĩa của 2 câu tục ngữ này mâu thuẫn với nhau.Theo ý em, có đúng nh vậy không?
3/ Bài mới:
* Hoạt động 1: Gtb.
- MT: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho hs.
- PP: Thuyết trỡnh.
* H/đ 2: HD hs tỡm hiểu KN cõu rỳt gọn.
- GV đa VD (sgk) lên bảng
? Cấu tạo của 2 câu (a) và (b) có gì khác nhau?
? Tìm các từ có thể làm CN trong câu (a)?
(Chúng ta, ngời Việt Nam, chúng em )
? Theo em, vì sao CN trong câu (a) đợc lợc bỏ?
(Câu tục ngữ là lời khuyên chung cho tất cả
I Thế nào là câu rút gọn?
* VD1: (sgk/ 14)
a không có CN
b Có CN
Trang 5mọi ngời Việt Nam, là lời nhắc nhở mang tính
đạo lí truyền thống của dân tộc Việt Nam)
GV đa ra VD2 ? Trong những câu in đậm,
thành phần nào của câu đợc lợc bỏ? Vì sao?
? Em hãy nêu lí do lợc bỏ những phần này?
(Làm cho câu gọn hơn nhng vẫn hiểu đợc)
? Khi nói và viết chúng ta có thể làm gì?
? Việc lợc bỏ một số thành phần câu thờng
nhằm mục đích gì?
* GV cho HS làm bài tập nhanh
? So sánh thành phần đợc lợc bỏ trong 2 câu tục
ngữ:
+Thơng ngời nh thể thơng thân
+ Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn
1 Thử khôi phục thành phần bị lợc bỏ
2 So sánh
* H/đ 2: HD hs cỏch dựng cõu rỳt gọn.
GV đa ra VD Hớng dẫn HS nhận xét
? Tìm các thành phần bị lợc bỏ trong những câu
in đậm?
(GV cho HS làm vào giấy nháp Gợi ý:
+ Tìm những từ ngữ có thể thêm vào các câu in
đậm Cho biết các từ ngữ ấy đóng vai trò gì
trong câu?
+ Các câu đều thiếu CN)
? Có nên rút gọn nh vậy không? Vì sao?
(Không nên rút gọn nh vậy, vì rút gọn nh vậy
làm cho câu văn khó hiểu Văn cảnh không cho
phép khôi phục văn cảnh dễ dàng)
GV cho HS đọc đoạn đối thoại giữa 2 mẹ con
? Câu trả lời của ngời con có lễ phép không?
(Câu trả lời của ngời con không đợc lễ phép)
? Em hãy thêm những từ ngữ thích hợp để câu
trả lời của ngời con đợc lễ phép?
(Tha mẹ ạ!)
? Vậy khi rút gọn câu cần phải chú ý nội dung
cần diễn đạt và sắc thái biểu cảm của câu để
không biến câu nói thành một câu cộc lốc,
khiếm nhã
* H/đ 3: HD hs luyện tập.
GV hớng dẫn HS làm bài
GV cho HS trao đổi nhóm để tìm ra các câu rút
gọn và khôi phục lại những phần đã bị rút gọn
* VD 2: (sgk/ 15)
a đuổi theo nó (bị lợc bỏ)
b CN - VN: Mình đi Hà Nội (bị lợc bỏ)
*Nhận xét:Khi nói hoặc viết, có thể lợc
bỏ một số thành phần của câu tạo thành câu rút gọn
* Ghi nhớ: (sgk-15)
II Cách dùng câu rút gọn:
* Nhận xét:
- VD:
1 Làm cho câu văn khó hiểu
2 Câu nói cộc lốc, khiếm nhã
* Ghi nhớ:sgk-16.
III Luyện tập:
Bài tập 1:
a Ngời ta/ là hoa đất. Đủ thành phần b.(Cta) / ăn quả nhớ kẻ trồng cây Rút gọn CN
c.(Cta / nên nhớ rằng) tấc đất tấc vàng. Rút gọn nòng cốt câu
Bài tập 2: Câu rút gọn
a Bớc tới đèo ngang (Ta, tôi)
Cỏ cây, lom khom, lác đác, dừng chân
(Thấy) (Tôi nh):
Trang 6GV: Bởi thế, ca dao chuộng lối diễn đạt súc
tích, và lại số chữ trong một dòng rất hạn chế
GV cho HS trao đổi nhóm
? Vì sao cậu bé và ngời khách trong câu truyện
hiểu lầm nhau?
? Qua câu chuyện này, em rút ra đợc bài học gì
về cách nói năng?
? Đọc truyện cời “Tham ăn” và cho biết chi tiết
nào trong truyện có tác dụng gây cời và phê
phán?
* GV chốt:
+ Có nhiều cách chuyển đổi câu, nh : rút gọn,
đổi câu chủ động thành câu bị động và ngợc lại,
đổi câu khẳng định thành câu phủ định và ngợc
lại
+ Rút gọn câu là một trong những cách góp
phần làm cho việc nói, viết trở nên sinh động và
có hiệu quả hơn
Con cuốc cuốc đau lòng nhớ nớc
Cái gia gia mỏi miệng thơng nhà
Bài tập 3:
* Cậu bé và ngời khách trong câu truyện hiểu lầm nhau bởi vì câu bé khi trả lời ngời khách đã dùng 3 câu rút gọn khiến ngời khách hiểu sai ýa nghĩa: + Mất rồi (ý cậu bé: Tờ giấy mất rồi; Ngời khách hiểu: Bố cậu bé mất rồi) + Tha tối hôm qua (ý cậu bé:Tờ giấy mất tối hôm qua; Ngời khách hiểu: Bố cậu bé mất tối hôm qua)
+ Cháy ạ(ý cậu bé: Tờ giấy mất vì cháy; Ngời khách hiểu: Bố cậu bé mất vì cháy)
Phải cẩn thận khi dùng câu rút gọn vì dùng câu rút gọn không đúng có thể gây hiểu lầm
Bài tập 4:
Trong câu chuyện, việc dùng các câu rút gọn của anh chàng phàm ăn đều có tác dụng gây cời và phê phán, vì rút gọn
đến mức không hiểu đợc và rất thô lỗ
D Hớng dẫn:
* H/đ 5: HD hs học ở nhà.
- Học thuộc 2 ghi nhớ Hoàn thành các bài tập cũn lại
- Chuẩn bị : “Đặc điểm của văn bản nghị luận”
Ngày soạn: 8/01/2012
Tiết 79.
đặc điểm của văn bản nghị luận
I/ Mức độ cần đạt:
- Nhận biết cỏc yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chỳng với nhau
- Biết cỏch vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản
II: Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:
1/ Kiến thức:
Đặc điểm của văn bản nghị luận với cỏc yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bú mật thiết với nhau
Trang 72/ Kĩ năng:
- Biết xỏc định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận
- Bước đầu biết xỏc định luận điểm, xõy dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài cụ thể
III/ Tiến trỡnh:
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là câu rút gọn? ChoVD?
3/ Bài mới:
* H/đ 1: Gtb.
- MT: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý của hs.
- PP: Thuyết trỡnh.
*/ H/đ 2: HD hs tỡm hiểu luận điểm, luận cứ và lập
luận.
- GV yêu cầu HS đọc lại văn bản “Chống nạn thất học”
? Phát hiện ý chính của bài viết và cho biết ý chính thể
hiện dới dạng nào?
(í chính của bài viết là “chống nạn thất học” Nó đợc
trình bày dới dạng nhan đề)
? Các câu văn nào đã cụ thể hoá ý chính đó?
(Mọi ngời Việt Nam
Những ngời đã biết chữ
Những ngời cha biết chữ )
? Vai trò của ý chính trong bài văn nghị luận?
(ý chính thể hiện t tởng của bài văn nghị luận)
? Những yêu cầu để ý chính có tính thuyết phục?
(Muốn có tính thuyết phục, ý chính cần phải rõ ràng,
sâu sắc, có tính phổ biến- vấn đề đợc nhiều ngời quan
tâm)
- GV chốt:Trong văn bản nghị luận, ngời ta thờng gọi ý
chính là luận điểm
GV nhắc lại: Khái niệm về luận cứ (sgk)
? Ngời viết triển khai ý chính (luậnđiểm) bằng cách
nào?
(Ngời viết thờng triển khai luận điểm bằng những lí lẽ,
dẫn chứng cụ thể làm cơ sở cho luận điểm, giúp cho
luận điểm đạt tới sự sáng rõ, đúng đắn – chân lí và có
sức thuyết phục)
? Em hãy tìm các lí lẽ trong bài?
? Từ 2 lí do đó, tác giả đề ra nhiệm vụ gì?
(Mọi ngời Việt Nam phải biết đọc, biết viết chữ quốc
ngữ, tức là chống nạn thất học)
? Vai trò của lí lẽ và dẫn chứng trong văn bản?
GV: Có thể tạm so sánh : Luận điểm nh xơng sống,
luận cứ nh xơng sờn, xơng các chi Còn lập luận nh da
thịt, mạch máu của bài văn nghị luận
? Muốn có sức thuyết phục thì luận cứ phải đạt yêu cầu
I Luận điểm, luận cứ và lập luận.
1 Luận điểm:
- Chống nạn thất học
- Luận điểm là ý chính trong văn bản nghị luận
2 Luận cứ:
- Do chính sách ngu dân của TDP làm cho hầu hết ngời Việt Nam mù chữ, tức là thất học,
n-ớc Việt Nam không tiến bộ đợc
- Nay nớc đợc độc lập rồi, muốn tiến bộ thì phải cấp tốc nâng cao dân trí để xây dựng
đất nớc
Luận cứ : Các lí lẽ, dẫn chứng
làm cơ sở cho luận điểm
Trang 8gì?
? Luận điểm và các luậncứ thờng đợc diễn đạt dới
những hình thức nào và có những tính chất gì?
(Lập luận có vai trò cụ thể hoá luận điểm, luận cứ thành
các câu văn, đoạn văn có tính liên kết về hình thức và
nội dung để đảm bảo cho một mạch t tởng nhất quán,
có sức thuyết phục)
? Nh vậy, lập luận là gì?
* H/đ 3: Ghi nhớ.
Gọi HS đọc ghi nhớ GV chốt lại những ý cơ bản
* Hoạt động 3: HD hs luyện tập.
- Đọc lại văn bản: “Cần tạo ra thói quen tốt trong đời
sống” Cho biết: Luận điểm, lập luận, luận cứ trong
bài?
- Muốn có tính thuyết phục, luận cứ phải có tính hệ thống và bám sát luận điểm
3 Lập luận:
- Là cách nêu luận cứ để dẫn
đến luận điểm
* Ghi nhớ: (sgk – 19.
II Luyện tập:
- Luận điểm: Cần tạo ra thói
quen tốt trong đời sống xã hội
- Luận cứ:
(1) Có thói quen tốt và thói quen xấu
(2) Có ngời biết phân biệt tốt và xấu, nhng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ, khó sửa
(3) Tạo đợc thói quen tốt là rất khó, nhng nhiễm thói quen xấu thì rất dễ
- Lập luận:
+ Luôn dậy sớm là thói quen tốt
+ Hút thuốc lá là thói quen xấu
+ Một thói quen xấu ta thờng gặp hàng ngày
+ Có nên xem lại mình ngay từ mỗi ngời
D Hớng dẫn:
* H/đ 5: Hd hs học ở nhà.
+ Đọc văn bản “Học thầy, học bạn” Xác định luận điểm, luận cứ và cách thức lập luận + Học thuộc ghi nhớ Chuẩn bị: “Đề văn nghị luận”
Ngày 08/01/2012
Tiết 80.
ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN
VÀ VIỆC LẬP í CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN.
I/ Mức độ cần đạt:
Làm quen với cỏc đề văn nghị luận, biết tỡm hiểu đề và cỏch lập ý cho bài văn nghị luận
II/ Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:
1/ Kiến thức:
Đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận, cỏc bước tỡm hiểu đề và lập ý cho một đề văn nghị luận
2/ Kĩ năng:
- Nhận biết luận điểm, biết cỏch tỡm hiểu đề và cỏch lập ý cho bài văn nghị luận
Trang 9- So sỏnh để tỡm ra sự khỏc biệt của đề văn nghị luận với cỏc đề tự sự, miờu tả, biểu cảm
III/ Tiến trỡnh:
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là luận điểm, luận cứ? Vai trò của luận cứ trong bài viết?
? Thế nào là lập luận? Lập luận có vai trò ntn trong bài viết?
3/ Bài mới:
* Hoạt động 1: GTB.
- MT: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho hs.
- PP: Thuyết trỡnh.
* Giới thiệu: Với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm , trớc khi làm bài viết phải tìm hiểu kĩ
càng đề bài và yêu cầu của đề Với văn nghị luận cũng vậy Nhng đề nghị luận, yêu cầu
của bài văn nghị luận vẫn có những điểm riêng.
* H/đ 2: HD tỡm hiểu đề văn nghị luận.
GV cho HS quan sát đề(sgk)
? Các đề văn nêu trên có thể xem là đề bài, đầu đề đợc
không?
Đề văn nghị luận cung cấp đề bài cho bài văn nên có
thể dùng đề ra làm bài Do vây, đề ra nh trên có thể
làm đề bài cho bài văn sẽ viết
? Căn cứ vào đâu mà ta biết đó là đề văn nghị luận?
Căn cứ vào chỗ mỗi đề đều nêu ra một só khái niệm,
một vấn đề lí luận
VD: Lối sống giản dị,Tiếng Việt giàu đẹp, thực chất là
những nhận định, những quan điểm, luận điểm
Thuốc đắng dã tật là một t tởng
Hãy biết giữ thời gian là lời kêu gọi mang một t tởng
? Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì đối với việc làm
văn?
? Đề nêu lên vấn đề gì?
Đề nêu lên một tính xấu của con ngời và khuyên ngời
ta từ bỏ tính xấu đó
? Đối tợng và phạm vi nghị luận ở đây là gì?
Đối tợng và phạm vi nghị luận ở đây là phân tích cái
xấu, tác hại của thói tự phụ và khuyên mọi ngời không
nên tự phụ
? Khuynh hớng t tởng của đề là khẳng định hay phủ
định?
Khuynh hớng của đề là phủ định
? Đề này đòi hỏi ngời viết phải làm gì?
Đề này đòi hỏi ngời viết phải giải thích rõ thế nào là
tính tự phụ, phân tích những biểu hịên và tác hại của
nó, phải có thái độ phê phán thói tự phụ và khẳng định
sự khiêm tốn
? Từ việc tìm hiểu đề trên, hãy cho biết: Trớc một đề
I.Tìm hiểu đề văn nghị luận:
1 Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận:
- Nội dung: Mỗi đề đều nêu ra
một số khái niệm, một vấn đề lí luận
Tính chất: Nh lời khuyên tranh
luận, giải thích định hớng cho bài viết, chuẩn bị cho ngời viết một thái độ, giọng điệu
2 Tìm hiểu đề văn nghị luận:
* Tìm hiểu đề văn “Chớ nên tự phụ”
- Xác lập luận điểm
- Cụ thể hoá các luận điểm chính
Trang 10văn, muốn làm bài tốt, cần tìm hiểu điều gì trong đề?
* H/đ 3: HD hs lập ý cho bài văn NL.
? Đề bài “Chớ nên tự phụ” nêu ra một ý kiến thể hiện
một t tởng, một thái độ với thói tự phụ Em có tán
thành với ý kiến đó không? Nếu tán thành thì coi đó là
luận điểm của mình và lập luận cho luận điểm đó?
?Hãy nêu ra các luận điểm gần gũi với luận điểm của
đề bài để mở rộng và suy nghĩ?
? Hãy cụ thể các luận điểm chính thành các luận điểm
phụ?
? Để lập luận cho t tởng “Chớ nên tự phụ” thông
th-ờng ngời ta nêu ra các câu hỏi:
+ Tự phụ là gì?
+ Vì sao khuyên “Chớ nên tự phụ”?
? Tự phụ có hại ntn?
? Tự phụ có hại cho ai?
? Hãy liệt kê những điều có hại do tự phụ và chọn các
lí lẽ, dẫn chứng quan trọng nhất để thuyết phục mọi
ngời?
thành các luận điểm phụ
- Tìm luận cứ và cách lập luận cho bài văn
II Lập ý cho bài văn nghị luận:
* Đề bài: Chớ nên tự phụ.
1 Xác lập luận điểm.
+ Luận điểm chính:
- Tự phụ là một thói xấu của con ngời
- Mọi ngời hãy từ bỏ thói tự phụ
và rèn luyện đức tính khiêm tốn
+ Luận điểm phụ:
- Tự phụ khiến bản thân con ngời không tự biết mình
-Tự phụ luôn đi liền với thái độ coi thờng, khinh bỉ ngời khác
- Tự phụ khiến cho bản thân bị mọi ngời chê trách và xa lánh
2 Tìm luận cứ:
+ Tự phụ là đánh giá cao bản thân mình. Ngời ta khuyên
“Chớ nên tự phụ” bởi đó là một thói quen dẫn đến những tác hại lớn
+ Tự phụ có hại:
- Bản thân không biết mình, không có ý thức và đánh giá đợc
đúng thực chất của mình
- Bản thân coi thờng ngời khác nên bị mọi ngời khinh ghét, bị cô lập trong quan hệ với mọi ngời xung quanh
- Hoạt động của con ngời dễ dẫn
đến sai lầm, thiếu hiệu quả vì không có sự hợp tác
- Con ngời dễ rơi vào mặc cảm cô đơn Khi thất bại còn dễ rơi vào tình trạng tự ti Đây là mặt trái của thói tự phụ
+ Tự phụ có hại cho:
- Chính cá nhân ngời tự phụ
- Những ngời có quan hệ với cá nhân ấy
+ Chọn dẫn chứng:
-Từ thực tế cuộc sống của mình (trờng lớp, gia đình, địa
ph-ơng )
- Từ chính bản thân mình
-Từ sách báo
3 Xây dựng lập luận: