1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIAO AN HOA 8 CHUAN KTKN HKII

100 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Hóa Học 8
Người hướng dẫn Phạm Văn Dũng
Trường học Trường THCS Ngọc Long
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2010 - 2013
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 259,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS hiểu đợc các khái niệm: Dung môi, chất tan, dung dịch Hiểu đợc khái niệm dung dịch bão hoà và dung dịch cha bão hoà BiÕt c¸ch lµm cho qu¸ tr×nh hoµ tan chÊt r¾n trong níc x¶y ra nhanh[r]

Trang 1

- HS nắm đợc trạng thái tự nhiên và các tính chất vật lý của oxi.

- Biết đợc một số tính chất hoá học của oxi.

2) Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng lập phơng trình hoá học của oxi với đơn chất và một số hợp

chất

3) Thái độ

- Nhận thức đợc sự biến đổi các chất trong tự nhiên là do có phản ứng hoá học xảy

ra không phải do thế lực thần bí nào tạo ra

B Chuẩn bị của GV và HS

GV: Chuẩn bị các thí nghiệm:

- Thí nghiệm: quan sát tính chất vật lý của oxi

- Thí nghiệm: đốt lu huỳnh, photpho trong oxi

+ Dụng cụ: đèn cồn, muôi sắt

+ Hoá chất: 3 lọ chứa O2 (đã đợc thu sẵn từ nớc), bột S, bột P, dây Fe, than

HS:Theo dặn dò Tiếttrớc.

c tiến trình bài giảng

Hoạt động 1

I tính chất vật lý (15 phút)

GV: Giới thiệu: Oxi là nguyên tố hoá

học phổ biến nhất (chiếm 49,4% khối

l-ợng vỏ trái đất)

? Trong tự nhiên, oxi có ở đâu.

?Hãy cho biết kí hiệu, công thức hoá học,

nguyên tử khối và phân tử khối của oxi.

GV: Cho HS quan sát lọ chứa oxi và hớng

dẫn HS ngửi oxi

? Em hãy cho biết thể trạng, màu sắc,

mùi vị của oxi.

? Em hãy cho biết tỉ khối của oxi so với

không khí? Từ đó cho biết: oxi nặng hơn

hay nhẹ hơn không khí.

GV: ở 200C: 1 lít nớc hoà tan đợc 31 ml

khí O2 Amoniac tan đợc 700 ml trong 1

lít nớc Vậy oxi tan nhiều hay ít trong

n-ớc?

GV: giới thiệu:

- Oxi hoá lỏng có màu xanh nhạt.

HS:Trong tự nhiên: oxi tồn tại dới 2 dạng:

+ Dạng đơn chất: khí oxi có nhiều trongkhông khí

+ Dạng hợp chất: nguyên tố oxi có trong

n-ớc, đờng, quặng, đất, đá, cơ thể ngời và

Trang 2

GV: Gọi một HS nêu kết luận về tính chất

II tính chất hoá học

GV: Làm thí nghiệm đốt lu huỳnh trong

oxi theo trình tự:

+ Đa một muôi sắt có chứa bột lu huỳnh

(vào ngọn lửa đèn cồn)

Yêu cầu HS quan sát và nhận xét

+ Đa lu huỳnh đang cháy vào lọ có chứa

oxi

Yêu cầu HS quan sát và nêu hiện

t-ợng So sánh các hiện tợng lu huỳnh cháy

trong oxi và trong không khí

GV: Giới thiệu: Chất khí đó là lu huỳnh

đioxit: SO2 (còn gọi là khí sunfurơ)

GV yêu cầu HS viết phơng trình phản

ứng vào vở, yêu cầu 1 HS viết trên bảng

GV: Bột đó là P2O5 (đi photphoentaoxit)

tan đợc trong nớc; GV yêu cầu HS viết

phơng trình phản ứng vào vở, yêu cầu 1

HS:Lu huỳnh cháy trong không khí với

ngọn lửa nhỏ, màu xanh nhạt

HS:Lu huỳnh cháy trong khí oxi mãnh liệt

hơn, với ngọn lửa màu xanh, sinh ra chấtkhí không màu

HS:Photpho cháy mạnh trong oxi với ngọn

lửa sáng chói, tạo ra khói dày đặc bám vàothành lọ dới dạng bột

Trang 3

GV: Kiểm tra xem HS có cách khác để

tính khối lợng SO2 không?

GV: Chiếu bài tập 2, yêu cầu HS đọc và

nhận xét điểm khác biệt giữa bài tập 2 với

bài tập 1, tóm tắt:

Bài tập 2:

Đốt cháy 6,2 gam photpho trong một bình

có chứa 6,72 lít khí O2 (đktc)

a) Viết phơng trình phản ứng xảy ra

b) Sau phản ứng photpho hay oxi d?

Số mol chất còn d là bao nhiêu?

c) Tính khối lợng hợp chất tạo thành

GV: Hớng dẫn HS làm theo các bớc sau

(chiếu):

- Tính số mol các chất

- So sánh tỉ lệ số mol các chất, tỉ lệ nào

lớn hơn chất đó d, tính theo chất phản ứng

Theo pt: 4mol 5mol 2mol

Theo bài: 0,2mol 0,3mol

Sau pu: 0 0,05mol 0,1mol

b) Khối lợng SO2 tạo thành là:

Trang 4

Tuần: 20

Ngày soạn: 6/1/2013 Ngày dạy: 9/1/2013

- Nhận thức đợc sự biến đổi các chất trong tự nhiên là do có phản ứng hoá học xảy

ra không phải do thế lực thần bí nào tạo ra

B Chuẩn bị của GV và HS

GV: Máy chiếu, phim trong

- Thí nghiệm đốt sắt trong oxi.

+ Dụng cụ: đèn cồn, muôi sắt

+ Hoá chất: 1lọ chứa O2 (đã đợc thu sẵn từ nớc), dây Fe

HS:Theo dặn dò Tiếttrớc

c tiến trình bài giảng

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ (14 phút)

GV: Kiểm tra 2 HS:

1 Nêu các tính chất vật lý và tính chất

hoá học (đã biết) của oxi Viết phơng

trình phản ứng minh hoạ cho tính chất

hoá học (viết phơng trình phản ứng vào

2 Tác dụng với kim loại

GV: Tiếttrớc chúng ta đã biết oxi tác

dụng đợc với một số phi kim nh: S, P,

C… Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét

tiếp các tính chất hoá học của oxi, đó là

Trang 5

các tính chất tác dụng với kim loại và một

số hợp chất

GV: Làm thí nghiệm theo các bớc sau:

- Lấy một đoạn dây sắt (đã cuốn) đa vào

trong bình oxi, có dấu hiệu của phản ứng

hóa học không?

GV: Quấn vào đầu dây sắt một mẩu than

gỗ, đốt cho than và dây sắt nóng đỏ rồi đa

vào lọ chứa oxi, các em hãy quan sát và

nhận xét?

GV: Các hạt nhỏ màu nâu đó là: oxit sắt

từ (Fe3O4)

? Hãy viết phơng trình phản ứng.

GV: Giới thiệu: Oxi còn tác dụng với các

hợp chất nh xenlulozơ, metan, butan… Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét

GV: Khí metan (có trong khí bùn ao, khí

bioga) phản ứng cháy của metan trong

không khí tạo thành cacbonic, nớc, đồng

thời toả nhiều nhiệt

? Hãy viết phơng trình phản ứng hoá học.

HS:Không có dấu hiệu có phản ứng hoá

3Fe (r) + 2O2 (k)t0Fe3O4 (r)

3 Tác dụng với hợp chất HS:Nghe, ghi nhớ.

HS:

CH4 (k) + 2O2 (k)t0 CO2(k) + 2H2O(h)

Hoạt động 3 củng cố (15 phút)

GV:

? Em hãy cho biết oxi có mấy tính chất

hoá học, là những tính chất nào?

- Yêu cầu 1 HS đọc kết luận chung sgk/83

GV: Chiếu bài tập 1, yêu cầu HS đọc,

tóm tắt, đa ra phơng pháp làm bài tập:

Bài tập 1:

a) Tính thể tích khí oxi (ở đktc) cần thiết

để đốt cháy hết 3,2 gam khí metan

b) Tính khối lợng khí cacbonic tạo thành

GV: Yêu cầu HS khác nhận xét và trình

bày cách làm khác

GV: Chiếu bài tập 2:

Viết các phơng trình phản ứng khi cho bột

đồng, cacbon, nhôm tác dụng với oxi

GV: Chiếu bài tập của một số đối tợng

HS, yêu cầu HS khác nhận xét, sửa sai

GV: Còn thời gian cho HS làm bài tập

24.4 SBT/28

HS:Oxi có 3 tính chất:

- Tác dụng với kim loại.

- Tác dụng với phi kim.

- Tác dụng với hợp chất.

Trang 6

- Häc tÝnh chÊt ho¸ häc cña oxi viÕt ph¬ng tr×nh ph¶n øng minh ho¹.

- Lµm bµi tËp 3, 6 SGK/84 Lµm bµi tËp trong SBT: 24.4; 24.7; 24.8; 24.12; 24.14.

Trang 7

Tuần: 21

Ngày soạn: 12/1/2013 Ngày dạy: 14/1/2013

Tiết39.sự oxi hoá - phản ứng hoá hợp

ứng dụng của oxi

A Mục tiêu

1) Kiến thức

- HS hiểu đợc khái niệm sự oxi hoá, phản ứng hoá hợp, và phản ứng toả nhiệt Biết

ứng dụng của oxi

GV: Tranh vẽ: ứng dụng của oxi.

- Máy chiếu, giấy trong, bút dạ.

HS:Theo dặn dò Tiếttrớc

c tiến trình bài giảng

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ (7 phút)

GV: Kiểm tra lí thuyết một HS:

“Nêu các tính chất hoá học của oxi, viết

chung, chấm điểm

HS 1: Trả lời lí thuyết và viết phơng trình

phản ứng minh họa vào góc bảng phải (lulại)

HS 2: Chữa bài tập 24.7.b SBT/29

nS = 0,1 molnoxi=0,05 mol

S + O2  SO2Theo pt: 1mol 1mol 1molTheo bài: 0,1mol 0,05mol

Sau pu: 0,05mol 0mol 0,05mol

 Em nào cho biết, các phản ứng này có

đặc điểm gì giống nhau?

GV: Những phản ứng hoá học kể trên đợc

gọi là sự oxi hoá các chất đó

 Vậy sự oxi hoá một chất là gì?

GV: Các em hãy lấy ví dụ về sự oxi hoá

xảy ra trong đời sống hàng ngày

HS:Các phản ứng đó đều có oxi tác dụng

với chất khác

HS:Nêu định nghĩa:

Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hoá (chất đó có thể là đơn chất hay hợp chất).

HS:Suy nghĩ và nêu ví dụ: than cháy, đun

ga, thắp nến… Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét

Trang 8

GV: Giới thiệu về phản ứng toả nhiệt.

GV: Chiếu bài luyện tập 1 lên màn hình,

yêu cầu HS thảo luận nhóm (khoảng 3

thuộc loại phản ứng hoá hợp?

GV: Chiếu trên màn hình bài làm của

một số nhóm

? Vì sao các phản ứng a, b, c, e là phản

ứng hoá hợp.

HS:Số chất tham gia phản ứng có thể là 1,

2, 3 … Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét nhng số chất sản phẩm đều là 1

HS:Nêu định nghĩa:

Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học trong đó chỉ có một chất mới (sản phẩm)

đợc tạo thành từ hai hay nhiều chất ban

iii ứng dụng của oxi (10 phút)

GV: Cho HS quan sát tranh ứng dụng của

oxi

? Em hãy kể ra cac ứng dụng của oxi mà

em biết trong cuộc sống.

GV: Bổ sung.

GV: Cho HS đọc phần đọc thêm: “Giới

thiệu đèn xì oxi-axetilen”

HS:Kể các ứng dụng dựa vào tranh vẽ và

kiến thức hiểu biết thực tế:

1) Oxi cần thiết cho hô hấp của con ngời

và động thực vật

- Những ngời phi công bay lên cao, thợlặn, lính cứu hoả đều phải thở bằng oxi

đựng trong các bình đặc biệt

2) Oxi rất cần cho sự đốt nhiên liệu

- Các nhiên liệu cháy trong oxi tạo ranhiệt độ cao hơn trong không khí

- Trong công nghiệp sản xuất gang thép,ngời ta thổi khí oxi để tạo ra nhiệt độ cao,nâng hiệu suất và chất lợng gang thép

- Chế tạo mìn phá đá (hỗn hợp oxi lỏngvới các nhiên liệu xốp nh mùn ca, than

gỗ… Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét)

- Oxi lỏng còn dùng để đốt nhiên liệutrong tên lửa

Hoạt động 5 củng cố(6 phút)

Trang 10

- Rèn luyện kĩ năng lập các công thức hoá học của oxit.

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng lập các phơng trình phản ứng hoá học có sản phẩm làoxit

B Chuẩn bị của GV và HS

GV: Máy chiếu, giấy trong, bút dạ

HS:Theo dặn dò Tiếttrớc

c tiến trình bài giảng

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

GV: Kiểm tra lí thuyết HS 1:

a) Nêu định nghĩa phản ứng hoá hợp –

cho ví dụ minh hoạ

b) Nêu định nghĩa sự oxi hoá, cho ví dụ

Hoạt động 2

i định nghĩa oxit (6 phút)

GV: Sử dụng các ví dụ của HS 1 đã ghi ở

góc bảng phải  Giới thiệu các chất tạo

thành ở các phản ứng trên thuộc loại oxit

Trong các hợp chất sau, hợp chất nào

thuộc loại oxit:

- Định nghĩa: Oxit là hợp chất của hai

nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.

Bài tập 1:

HS:Các hợp chất là oxit là:

a) K2Oe) SO3 f) Fe2O3

nhng lại gồm 3 nguyên tố hóa học

Hoạt động 3

ii Công thức (5 phút)

GV: Yêu cầu các HS nhắc lại:

- Qui tắc hoá trị áp dụng đối với hợp chất

hai nguyên tố.

HS:

- Qui tắc hoá trị: Tích chỉ số và hoá trịcủa nguyên tố này bằng tích chỉ số và hoátrị của nguyên tố kia

Trang 11

- Nhắc lại thành phần của oxit.

 Em hãy biết công thức chung của oxit.

- Thành phần oxit gồm 2 nguyên tố trong

đó có một nguyên tố là oxi

Hoạt động 4

iii PHân loại (11 phút)

GV: Dựa vào thành phần có thể chia oxit

thành 2 loại chính: oxit axit và oxit bazơ

GV: Em hãy cho biết kí hiệu của một số

phi kim thờng gặp?

 Em hãy lấy 3 ví dụ về oxit axit.

GV: Giới thiệu và chiếu trên màn hình:

CO2: tơng ứng với axit cacbonic: H2CO3

P2O5: tơng ứng với axit photphoric: H3PO4

SO3: tơng ứng với axit sunfuric: H2SO4… Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét

GV: Giới thiệu về oxit bazơ.

? Em hãy kể tên những kim loại thờng

gặp  lấy 3 ví dụ oxit bazơ.

C, P, N, S, … Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét

HS:Ví dụ: CO2, P2O5, SO3 … Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét

2) Oxit bazơ: thờng là oxit của kim loại

và tơng ứng với một bazơ

HS:Kể tên các kim loại thờng gặp: K, Fe,

Al, Mg, Ca … Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét

GV: Chiếu lên màn hình nguyên tắc gọi

tên oxit đối với trờng hợp kim loại nhiều

hoá trị và phi kim nhiều hoá trị

? Em hãy gọi tên FeO, Fe 2 O 3.

GV: Giới thiệu các tiền tố (tiếp đầu ngữ).

HS:Ghi bài:

Nếu kim loại có nhiều hoá trị: Tên oxit

bazơ = Tên kim loại (kèm theo hoá trị) +oxit

HS:

FeO: Sắt (II) oxitFe2O3: Sắt (III) oxit

Nếu phi kim có nhiều hoá trị: Tên oxit

= Tên phi kim (có tiền tố chỉ số nguyên tửphi kim) + oxit (có tiền tố chỉ nguyên tửoxi)

HS:Ghi bài:

mono: nghĩa là 1

đi: nghĩa là 2tri: nghĩa là 3tetra: nghĩa là 4

HS:Gọi tên:

SO2: Lu huỳnh đioxitSO3:Lu huỳnh trioxitP2O5: điphotpho pentaoxit

Bài tập 2:

HS:Làm bài tập.

Trang 12

Trong các oxit sau, oxit nào là oxit axit?

Oxit nào thuộc loại oxit bazơ: Na2O;

CuO; Ag2O; CO2; N2O5; SiO2

Hãy gọi tên các oxit đó

a) Các oxit bazơ gồm:

Na2O: Natri oxitCuO: Đồng (II) oxitAg2O: Silic đioxit

b) Các oxit axit gồm:

CO2: Cacbonđi oxit N2O5: đinitơ pentaoxitSiO2: silic đioxit

CO2P2O5Fe2O3

MgOSiO2

Đồng (II) oxit

Lu huỳnh trioxit

Lu huỳnh đioxitBari oxit

Chì (II) oxit

GV: Chiếu bài làm của một số đối tợng HS

Trang 13

Tuần: 22

Ngày soạn: 18/1/2013 Ngày dạy: 21/1/2013

Tiết 41 điều chế oxi - phản ứng phân huỷ

- Điều chế oxi từ KMnO4

- Thu O2 bằng cách đẩy không khí, đẩy nớc

* Dụng cụ: Giá sắt, ống nghiệm, ống dẫn khí; Đèn cồn, diêm; Chậu thuỷ tinh; Lọ thuỷtinh có nút nhám (2 chiếc); Bông

* Hoá chất: KMnO4

HS:Theo dặn dò Tiếttrớc

c tiến trình bài giảng

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ (10 phút)

GV: Kiểm tra HS 1 về lí thuyết:

- Nêu định nghĩa oxit;

- Phân loại oxit;

- Cho mỗi loại một ví dụ minh hoạ

GV: Gọi HS 2 lên chữa bài tập 4, 5

HS:Dới lớp nhận xét, sửa sai.

Hoạt động 2

i điều chế oxi trong phòng thí nghiệm (14phút)

GV: Giới thiệu cách điều chế oxi trong

? Khi thu oxi bằng cách đẩy không khí,

ta phải để ống nghiệm (hoặc lọ thu khí)

HS:Thu oxi bằng cách đẩy không khí ta phải

để ngửa bình vì: oxi nặng hơn không khí

d O2kk= 32 29

HS:Ta có thể thu khí oxi bằng cách đẩy nớc

Trang 14

GV: Giíi thiÖu c¸ch s¶n xuÊt oxi tõ níc.

? Em h·y viÕt ph¬ng tr×nh ph¶n øng cho

qu¸ tr×nh trªn.

GV: Ph©n tÝch sù kh¸c nhau vÒ viÖc ®iÒu

chÕ oxi trong phßng thÝ nghiÖm vµ trong

c«ng nghiÖp vÒ nguyªn liÖu, s¶n lîng,

§iÒu chÕ oxi trong c«ng nghiÖp

2KMnO4 ⃗t0 K2MnO4 + MnO2 + O2

CaCO3 ⃗t0 CaO + CO2

111

232

Trang 15

Lập phơng trình phản ứng sau và cho biết

trong các phản ứng sau, phản ứng nào là

 GV gọi một HS lên chữa bài tập đồng

thời chấm vở của một vài HS dới lớp

GV: Yêu cầu HS giải thích cho sự lựa chọn

đó, nhận xét chung, chấm điểm

Phản ứnghoá hợp 2 (hoặcnhiều) 1Phản ứng

phân huỷ 1 2 (hoặcnhiều)

d) 2 Fe(OH)3 ⃗t0 3 Fe2O3 + H2O

e) CH4 + 2O2 ⃗t0 CO2 + 2 H2O.

GV: Yêu cầu HS làm bài 1 SGK/94

GV: Yêu cầu HS làm bài luyện tập sau:

Bài tập 2:

Tính khối lợng KClO3 đã bị nhiệt phân, biết

rằng thể tích khí oxi thu đợc sau phản ứng

là 3,36 lít (đktc)

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng làm; Theo dõi,

hỗ trợ HS dới lớp Chấm vở của HS

Bài 1: SGK/94 HS:Lựa chọn đáp án đúng: b, c, e, g Bài tập 2:

Trang 16

GV: nhËn xÐt chung, chÊm ®iÓm. mKClO3=n× M=0,1 ×122 ,5=12 ,25 (gam)

HS:Díi líp theo dâi, nhËn xÐt, söa sai.

Trang 17

GV: Chuẩn bị bộ thí nghiệm để xác định thành phần của không khí.

* Dụng cụ: Chậu thủy tinh, ống thuỷ tinh có nút, có muối sắt, đèn cồn

* Hoá chất: P, H2O

HS:Theo dặn dò Tiếttrớc

c tiến trình bài giảng

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ (15 phút)

GV: Kiểm tra lí thuyết HS 1:

Định nghĩa phản ứng phân hủy Viết

Trang 18

ngoài không khí rồi đa nhanh vào ống

hình trụ và đậy kín miệng ống bằng nút

cao su (hình 4.7c)

? Đã có nhứng quá trình biến đổi nào

xẩy ra trong thí nghiệm trên.

? Trong khi cháy, mực nớc trong ống

thuỷ tinh thay đổi nh thế nào.

? Tại sao nớc lại dâng lên trong ống?

? Oxi trong không khí đã phản ứng hết

cha? Vì sao.

? Nớc dâng lên đến vạch thứ 2 chứng tỏ

điều gì.

? Tỉ lệ thể tích chất khí còn lại trong ống

là bao nhiêu? Khí còn lại là khí gì? Tại

HS:Vì photpho lấy d, nên oxi trong không

khí đã phản ứng hết  vậy áp suất trong ốnggiảm, do đó nớc dâng lên

HS:Điều đó chứng tỏ: Lợng khí oxi đã phản

ứng 1/5 thể tích của không khí có trongống

Không khí là một hỗn hợp khí trong đó oxi chiếm khoảng 1/5 về thể tích (chính xác hơn

là khí oxi chiếm khoảng 21% về thể tích không khí), phần còn lại hầu hết là nitơ.

Hoạt động 3 (5 phút)

2 Ngoài khí oxi và khí nitơ, không khí còn chứa những chất gì khác?

GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm:

“Theo em trong không khí còn có những

chất gì? Tìm dẫn chứng để chứng minh

GV: Gọi các nhóm nêu ý kiến của mình.

GV: Gọi HS nêu kết luận.

HS:Thảo luận nhóm; nêu đợc các chất trong

không khí, đa ra các dẫn chứng để chứngminh: ví dụ quan sát mặt nớc trong hố vôi,quan sát thành cốc nớc lạnh có những hạt n-

ớc đọng … Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét

HS:

Trang 19

Kết luận:

Trong không khí, ngoài khí N 2 và O 2 còn có hơi nớc, khí CO 2 , một số khí hiếm nh Ne, Ar, bụi chất … (tỷ lệ những khí này khoảng 1% (tỷ lệ những khí này khoảng 1% trong không khí).

Hoạt động 4

3 bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm (5 phút)

GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả

lời các câu hỏi sau:

HS:Thảo luận nhóm, nêu đợc:

a) Không khí bị ô nhiễm gây tác hại đến sức khoẻ con ngời và đời sống của động thực vật Không khí bị ô nhiễm còn phá hoại dần những công trình xây dựng nh cầu, cống, nhà cửa, di tích lịch sử … (tỷ lệ những khí này khoảng 1%

Trang 20

Tuần: 23

Ngày soạn: 26/1 /2013 Ngày dạy: 28/1/2013

Tiết 43 không khí - sự cháy (tiếp)

c tiến trình bài giảng

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ (15 phút)

GV: Kiểm tra lí thuyết HS 1:

Thành phần của không khí? Biện pháp để

bảo vệ không khí trong lành, tránh ô

nhiễm?

GV: Gọi HS 2 chữa bài tập 7 (SGK/99).

GV: Kiểm tra vở bài tập của HS dới lớp.

ii sự cháy và sự ôxi hoá chậm (10 phút)

GV: Em hãy lấy một ví dụ về sự cháy và

một ví dụ về sự oxi hoá chậm?

GV: Sự cháy và oxi hoá chậm giống và

Vì vậy trong nhà máy, ngời ta cấm không

đợc chất giẻ lâu máy có dính dầu mỡ

thành đống đề phòng sự tự bốc cháy

1 Sự cháy và sự oxi hoá chậm HS:Lấy ví dụ:

- Sự cháy: gas cháy

- Sự oxi hoá chậm: Sắt để lâu trong khôngkhí bị gỉ

Trang 21

GV: Đối với bếp than, nếu ta đóng cửa

lò, có hiện tợng gì xảy ra? Vì sao?

GV: Vậy các điều kiện phát sinh và duy

trì sự cháy là gì?

GV: Vậy muốn dập tắt sự cháy, ta cần

thực hiện những biện pháp nào?

GV: Trong thực tế, để dập tắt đám cháy,

ngời ta thờng dùng những biện pháp nào?

Em hãy phân tích cơ sở của những biện

pháp đó?

HS:Muốn gỗ, than, cồn cháy đợc phải đốt

cháy các vật đó

HS:Nếu ta đóng cửa lò, than sẽ cháy

chậm lại và có thể tắt vì thiểu oxi

HS:

a) Các điều kiện phát sinh sự cháy là:

- Chất phải nóng lên đến nhiệt độ cháy.

- Phải đủ oxi cho sự cháy.

HS:

b) Muốn dập tắt sự cháy, ta cần thực hiện những biện pháp sau:

- Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dới nhiệt độ cháy.

- Cách li chất cháy với oxi (với không khí).

1 Phân biệt sự cháy và sự oxi hoá chậm?

2 Điều kiện để phát sinh và các biện pháp để dập tắt sự cháy?

Hoạt động 5 Dặn dò (1 phút)

- Học bài và làm bài tập 4, 5, 6 (SGK/99).

- Ôn lại kiến thức theo bài luyện tập 5 SGK/100.

Trang 22

Tuần: 23

Ngày soạn: 26/1/2013 Ngày dạy: 30/1/2013

Tiết 44 bài luyện tập 5

A Mục tiêu

1) Kiến thức

* Học sinh đợc ôn tập lại các kiến thức cơ bản nh:

- Tính chất của oxi

- ứng dụng và điều chế oxi

- Khái niệm về oxit và sự phân loại oxit

- Khái niệm về phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ

GV: Máy chiếu, giấy trong, bút dạ.

HS:Ôn tập lại các kiến thức có trong chơng.

c tiến trình bài giảng

Hoạt động 2

I ôn tập lại các kiến thức cũ (15 phút)

GV:

- Chiếu lên màn hình hệ thống câu hỏi và

yêu cầu HS thảo luận nhóm (3 bàn 1

nhóm):

Nhóm 1:

1) Tính chất hoá học của oxi? Đối với

mỗi tính chất viết một phơng trình minh

4) Những ứng dụng quan trọng của oxi

5) Định nghĩa oxit? Phân loại oxit?

HS:Thảo luận nhóm và ghi lại ý kiến của

nhóm mình vào vở hoặc vào giấy trong

HS:Theo dõi, nhận xét, sửa sai.

Hoạt động 3 ii Bài tập vận dụng (28 phút)

GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK/100.

GV: Chiếu bài làm của một số HS lên

màn hình và nhận xét Sau đó nhăc HS

ghi vào vở

Bài 1: SGK/100 HS:Làm bài tập vào giấy trong.

a) C + O2 ⃗t0 CO2

b) 4P + 5O2 ⃗t0 2P2O5

Trang 23

GV: Yêu cầu HS làm bài tập 6/101

- Các phản ứng thuộc loại phản ứng hoáhợp là: phản ứng b vì từ nhiều chất ban

đầu tạo thành một chất mới

- Các phản ứng thuộc loại phản ứng phânhuỷ là: a, c, d vì từ một chất ban đầu tạo

ra nhiều chất mới

Bài tập:

HS:Thảo luận nhóm hoàn thành bảng.

123456

Lu huỳnh tri oxit

Lu huỳnh đi oxit

Điphotpho penta oxitCacbon đi oxit

Silic đi oxit

Đi nitơ penta oxit

SO3SO2P2O5CO2SiO2N2O5

Phơng trình:

2KMnO4 ⃗t0 K2MnO4 + MnO2 + O2Thể tích oxi cần thu đợc là:

100 20 = 2000 (ml) = 2 (lít)Vì bị hao hụt 10% nên thể tích O2 (thựctế) cần điều chế là:

HS:dới lớp nhận xét, sửa sai.

Trang 24

Tuần: 24

Ngày soạn: 2/2/2013 Ngày dạy: 4/2/2013

Tiết45 bài thực hành 4

A Mục tiêu

- HS biết cách điều chế và thu oxi trong phòng thí nghiệm

- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm: điều chế oxi, thu oxi; Oxi tác dụng với một

số đơn chất (ví dụ S, C … Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét)

B Chuẩn bị của GV và HS

GV: Chuẩn bị để làm các thí nghiệm:

1 Điều chế và thu khí oxi bằng phơng pháp đẩy không khí và đẩy nớc

2 Đốt lu huỳnh trong không khí và trong oxi

GV Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS một bộ thí nghiệm gồm:

* Dụng cụ: Đèn cồn: 1 chiếc, ống nghiệm (có nút cao su và có ống dẫn khi nh hình 4.8);

Lọ nút nhám (2 chiếc); Muỗng sắt; Chậu thuỷ tinh to để đựng nớc

* Hoá chất: KMnO4, bột lu huỳnh, nớc

HS:Theo dặn dò Tiếttrớc.

c tiến trình bài giảng

Hoạt động 1 (7 phút) Kiểm tra các kiến thức có liên quan đến bài thực hành

GV: Kiểm tra tình hình Chuẩn bị dụng

cụ, hoá chất của phòng thí nghiệm

GV: Kiểm tra HS một số kiến thức có

liên quan đến bài thực hành

?Phơng pháp điều chế và cách thu oxi

HS:Kiểm tra và báo cáo tình trạng dụng

cụ, hoá chất

1 Điều chế oxi và cách thu HS:Trả lời lí thuyết.

Trong phòng thí nghiệm, oxi đợc điều chếbằng cách đun nóng những hợp chất giàuoxi và dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao nhKMnO4, KClO3 … Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét

Lu ý HS các điều kiện sau:

- ống nghiệm phải đợc lắp sao cho miệng

hơi thấp hơn đáy

- Nhánh dài của ống dẫn khí sâu tới gần

sát đáy ống nghiệm (hoặc lọ) thu

Trang 25

- Cách nhận biết xem ống nghiệm đã đầy

oxi cha bằng cách dùng tàn đóm đỏ đa

vào miệng ống nghiệm

- Sau khi đã làm xong thí nghiệm: Phải đa

hệ thống ống dẫn khí ra khỏi chậu nớc rồi

- Cho vào muỗng sắt một lợng nhỏ (bằng

hạt đâu xanh) bột lu huỳnh

- Đốt lu huỳnh trong không khí

- Đa nhanh muỗng sắt có chứa lu huỳnh

vào lọ chứa oxi

 nhận xét và viết phơng trình phản ứng

HS:Làm thí nghiệm theo nhóm.

2) Thí nghiệm 2: Đốt cháy lu huỳnh

trong không khí và trong oxi

HS:Nghe, ghi nhớ cách làm

HS:Làm thí nghiệm theo nhóm, quan sát

hiện tợng, nhận xét, viết phơng trình phảnứng

Hoạt động 3 Viết bản tờng trình (6 phút)

GV: Yêu cầu HS hoàn thành bản tờng

- Làm bài tập tính theo phơng trình hoá học, xác định công thức hoá học

- Chuẩn bị Tiết46 kiểm tra viết

Trang 26

Tuần: 24

Ngày soạn: 2/2/2013 Ngày dạy: 6/2/2013

Tiết 46 kiểm tra 1 Tiết

3) Thái độ

- Có thái độ nghiêm túc trong kiểm tra, không gian lận Rèn tính cẩn thận, tínhtoán chính xác đến kết quả cuối cùng

B Chuẩn bị của GV và HS

GV: Đề bài, đáp án, thang điểm, đề kiểm tra cho các lớp.

HS:Ôn tập tốt nội dung hớng dẫn Tiếttrớc.

c tiến trình bài giảng

Hoạt động 1 ổn định tổ chức (1 phút)

GV: Nhắc nhở HS tài liệu liên quan đến bộ môn, ý thức làm bài.

Hoạt động 2 Giao đề và làm bài (42 phút)

Ma trọ̃n và đờ̀ kiờ̉m tra hóa 8 tiờ́t 46

Nội dung kiến

Viết PTHH thể hiện tớnh chất của oxi.

Trang 27

phần của khụng khớ,sự chỏy.

lập CTHH và Gọi tờn oxit.

Giải bài toỏn hoỏ học cú liờn quan đến lượng chất dư

Hãy khoanh vào đáp áp đúng trong các câu sau:

1 Trong các chất sau chất nào là oxit:

2 Chất dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là:

3 Oxi tác dụng đợc với các chất trong nhóm chất nào cho sau:

A MgO, CO, H2SO4, Ag, S

C SO3, K, N2, HCl, Au B Mg, CaCO3, Ba(OH)2, H2O, CD P, CH4, Fe, Na, SO2

4 Fe2O3 có bazơ tơng ứng là:

5 Trong các dãy sau dãy nào toàn là oxit axit:

A CaO, Na2O, Ag2O, SO2, Fe2O3

C SO3, K2O, N2O, H2O, P2O3

B MgO, BaO, Al2O3, FeO, Na2O

D P2O5, SO3, CO2, N2O5, SO2

6 Số chất đợc tạo thành trong phản ứng hoá hợp là:

7 Đốt cháy hoàn toàn 3,2 kg lu huỳnh trong bình chứa a kg oxi, sau phản ứng thu đợc6,4 kg lu huỳnh đioxit Giá trị của a là:

8 Hiện tợng xảy ra khi đốt dây sắt trong bình chứa oxi:

A Sắt cháy mạnh, sáng chói, không có ngọn lửa, không có khói, tạo ra các hạtnhỏ nóng chảy màu nâu

B Sắt cháy mạnh với ngọn lửa sáng chói, tạo ra khói trắng dày đặc bám vào thànhbình dới dạng bột tan đợc trong nớc

C Sắt cháy mãnh liệt trong oxi, tạo thành chất khí mùi hắc

D Sắt cháy với ngọn lửa màu xanh nhạt, tạo ra chất khí màu trắng

9 Biện pháp không bảo vệ đợc không khí trong lành tránh ô nhiễm:

A Xử lí chất thải trớc khi thải ra ngoài môi trờng

Trang 28

B Bảo vệ rừng, trồng rừng, trồng nhiều cây xanh

C Sử dụng nhiên liệu sạch

D Gia tăng dân số và khai thác rừng bừa bãi

10 Oxit của một nguyên tố hoá học có hoá trị II chứa 20% oxi về khối lợng Oxit cócông thức hoá học là:

Phần II Tự luận

Câu 1: Lập phơng trình hoá học của các phản ứng sau, hãy cho biết phản ứng hoá học

nào có xảy ra sự oxi hoá?

a H2 + O2 ⃗t0 H2O

b H2O + Na2O  NaOH

c H2O + P2O5  H3PO4

8 A

9 D

10 A

1/3 điểm1/3 điểm1/2 điểm

Phần II Tự luận (6,5 điểm)

Câu 1: (2,5 điểm)

a 2H2 + O2 ⃗t0 2H2O

b H2O + Na2O  2NaOH

c 3H2O + P2O5  2H3PO4

4mol 3mol 2mol

0,2mol 0,15mol 0,1mol

Hoạt động 3 Nhận xét (1 phút)

Nhận xét:

- ý thức Chuẩn bị bài, làm bài

- Nội dung đạt, cha đạt cần ôn tiếp

Trang 29

- TiÕp tôc «n l¹i tÝnh chÊt vµ ®iÒu chÕ oxi, lo¹i ph¶n øng, kh¸i niÖm oxit vµ sù oxi

ho¸

- T×m hiÓu vÒ tÝnh chÊt vµ øng dông cña hi®ro

Trang 30

- Quan sát tính chất vật lí của hiđro.

- Hiđro tác dụng với oxi

* Dụng cụ: Lọ nút mài; Giá thí nghiệm; Đèn cồn; ống nghiệm có nhánh; Cốc thuỷ tinh

* Hoá chất: O2 (đựng trong lọ có nút mài); H2 (đựng trong lọ có nút mài hoặc có thểbơm vào một quả bóng bay); Zn; Dung dịch HCl

HS: Theo dặn dò tiết trớc.

c tiến trình bài giảng

Hoạt động 1.

i tính chất vật lí của hiđro (15 phút)

GV:

? Hãy cho biết: kí hiệu, công thức hoá

học của đơn chất, nguyên tử khối và phân

tử khối của hiđro?

Hoạt động 2

ii tính chất hoá học (18 phút)

GV: Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm:

- Giới thiệu dụng cụ điều chế hiđro

- GV giới thiệu cách thử độ tinh khiết của

hiđro khi biết chắc rằng hiđro đã tinh

khiết, GV châm lửa đốt

 Các em hãy quan sát, nhận xét ngọn

lửa đốt hiđro trong không khí?

GV: Đa ngọn lửa hiđro đang cháy vào

trong lọ đựng oxi

 Các em quan sát và nhận xét.

GV: Cho một vài HS quan sát lọ.

1 Tác dụng với oxi HS:Nghe và quan sát.

HS: Hiđro cháy với ngọn lửa xanh mờ HS: Hiđro cháy mạnh hơn.

HS: Trên thành lọ xuất hiện những giọt

nớc nhỏ

Trang 31

? Vậy các em hãy rút ra kết luận từ thí

nghiệm trên và viết phơng trình phản

ứng.

GV: Giới thiệu:

Hiđro cháy trong oxi tạo ra hơi nớc, đồng

thời toả nhiệt  vì vậy ngời ta dùng hiđro

làm nguyên liệu cho đèn xì oxi-hiđro để

thì khi đốt hiđro, hỗn hợp sẽ gây nổ mạnh

GV: Yêu cầu HS làm Bài tập 1:

Đốt cháy 2,8 lít khí hiđro xinh ra nớc

GV: Yêu cầu HS làm Bài tập 2:

Cho 2,24 lít khí hiđro tác dụng với 1,68 lít

khí oxi Tính khối lợng nớc thu đợc (Thể

tích các chất khí đo ở đktc)

GV: Bài tập 2 khác bài tập 1 ở chỗ nào?

 GV yêu cầu một HS xác định chất d

Theo phơng trình:

n H2

n O2=

2 1

→ V H2

V O2=

2 1

Trang 32

GV: Gäi mét HS kh¸c lµm tiÕp bµi.

Trang 33

- Biết và hiểu hiđro có tính khử, hiđro không những tác dụng đợc với oxi đơn chất

mà còn tác dụng đợc với oxi ở dạng hợp chất Các phản ứng này đều toả nhiệt

- HS biết hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ, do tính khử vàkhi cháy đều toả nhiệt

2) Kĩ năng

Biết làm thí nghiệm hiđro tác dụng với CuO Biết viết phơng trình phản ứng củahiđro với oxit kim loại

B Chuẩn bị của GV và HS

GV: ống nghiệm có nhánh, ống dẫn bằng cao su, cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, ống thuỷ

tinh thủng 2 đầu, nút cao su có ống dẫn khí, đèn còn, kẽm, axits HCl, CuO, diêm, giấylọc, Cu, khay nhựa, khăn bông (đủ 5 nhóm)

- Máy chiếu, phim trong

HS: Theo dặn dò tiết trớc

c tiến trình bài giảng

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ (12 phút)

GV: Kiểm tra 1 HS:

1) So sánh sự giống và khác nhau về tính

chất vật lí giữa H2 và O2

2) Tại sao trớc khi sử dụng H2 để làm thí

nghiệm, chúng ta cần phải thử độ tinh

khiết của khí H2? Nêu cách thử?

GV: nhận xét, đánh giá, cho điểm HS.

HS: 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi.

HS: Cả lớp theo dõi, nhận xết câu trả lời

của bạn

Hoạt động 2

2 tìm hiểu tác dụng của hiđro với đồng (II) oxit (18 phút)

GV: Tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo

nhóm:

+ Hớng dẫn HS làm thí nghiệm tác dụng

của H2 với CuO

- Nhắc lại các lắp dụng cụ điều chế khí H2

- Giới thiệu cho HS ống nghiệm thủng 2

đầu, có nút cao su với ống dẫn xuyên qua

có đựng sẵ CuO ở trong

- Giới thiệu đèn cồn, cốc thuỷ tinh có nớc,

ống nghiệm và nhiệm vụ của từng dụng

cụ

GV: Yêu cầu HS quan sát màu sắc của

CuO trong ống nghiệm thủng 2 đầu

bằng cách đẩy nớc rồi thử độ tinh khiết

của H2

ống nghiệm có chứa CuO

GV: Yêu cầu HS quan sát màu của CuO

sau khi cho luồng H2 đi qua ở nhiệt độ

th-ờng Nêu nhận xét

HS: Nghe, ghi nhớ cách làm

HS: Quan sát màu của CuO trong ống

nghiệm

rồi thử độ tinh khiết của H2 (sau khi đểcho H2 thoát ra 1 phút)

HS: Nối ống cao su có H2 thoát ra vào

đầu ống thuỷ tinh ở ống nghiệm có chứaCuO

HS: Quan sát màu của CuO sau khi cho

luồng H2 đi qua ở nhiệt độ thờng Nêunhận xét

 ở nhiệt độ thờng: không có phản ứnghoá học xảy ra

Trang 34

GV: Hớng dẫn HS đa đèn cồn đang cháy

vào ống nghiệm phía dới CuO

Cho HS quan sát hiện tợng và nêu nhận

xét

GV quan sát, hớng dẫn HS trong quá

trình làm thí nghiệm

GV: Cho HS so màu của sản phẩm thu

đ-ợc với kim loại Cu rồi nêu tên của sản

phẩm

GV: Chốt kiến thức:

Khi cho một luồng khí H2 đi qua CuO

nung nóng thì có kim loại Cu và H2O đợc

tạo thành Phản ứng toả nhiệt

GV: Cho HS lên viết phơng trình phản

ứng (lu HS ghi trạng thái, màu sắc của

các chất trong phản ứng hoá học)

GV: Bật máy chiếu về phơng trình hoá

học của H2 tác dụng với CuO

Trong phản ứng trên, H2 đã chiếm oxi

trong hợp chất CuO Do đó ngời ta nói

- Chiếu bài làm của một số HS, nhận xét,

chấm điểm HS làm tốt Chiếu đáp án

chiếm nguyên tử oxi của một số oxit kim

loại để tạo ra kim loại Đây là một trong

những phơng pháp điều chế kim loại

GV: ở Tiết trớc chúng ta đã học tác dụng

của H2 với O2, Tiết này chúng ta vừa học

xong tác dụng của H2 với CuO

Vậy em có kết luận gì về tính chất hoá

học của H 2

GV: Chúng ta đã học xong tính chất của

H2 Những tính chất này có nhiều ứng

dụng trong đời sống và sản xuất

HS: Đa đèn cồn đang cháy vào chỗ ống

nghiệm có chứa CuO

Quan sát hiện tợng xảy ra 1-2 nhóm nêuhiện tợng đã quan sát đợc:

- Xuất hiện chất rắn màu đỏ gạch;

- Xuất hiện những giọt nớc

HS: 1 2 HS nêu nhận xét thành phần

phân tử của các chất trong phản ứng

Nêu vai trò của H2 trong phản ứng  các

HS khác bổ sung

HS: Nghe, ghi nhớ.

Bài tập:

HS: Làm bài tập trên phim trong:

a) Fe2O3 + 3H2 ⃗t0 3H2O + 2Fe

b) HgO + H2 ⃗t0 H2O + Hg

c) PbO + H2 ⃗t0 H2O + Pb

HS: theo dõi, nhận xét, sửa sai

HS:1  2 HS nêu kết luận về tính chất

hoá học của H2

HS: Một HS đọc cho cả lớp nghe kết

luận

Hoạt động 3

III tìm hiểu ứng dụng của hiđro (3 phút)

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 5.3 SGK

nêu ứng dụng của H2 và cơ sở khoa học

Trang 35

màn hình.

GV: Chốt kiến thức về ứng dụng của H2.

GV: Qua hai Tiết học, em thấy cần phải

cho là đúng Giải thích sự lựa chon

a) 2H2 + Ag2O ⃗t0 2Ag + H2O

b) H2 + AgO ⃗t0 Ag + H2O

c) H2 + Ag2O ⃗t0 2 Ag + H2O

d) 2H2 + Ag2O ⃗t0 Ag +2H2O.

GV Chiếu Bài tập 2:

Em hãy chọn những câu trả lời đúng

trong các câu sau:

a) Hiđro có hàm lợng lớn trong bầu khí

d) Đại bộ phận khí hiđro tồn tại trong

thiên nhiên dợc dạng hợp chất

Trang 36

- HS nắm đợc khái niệm: sự khử, sự oxi hoá.

+ Hiểu đợc khái niệm chất khử, chất oxi hoá

+ Hiểu đợc khái niệm phản ứng oxi hoá-khử và tầm quan trọng của phản ứng oxihoá-khử

c tiến trình bài giảng

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ (13 phút)

GV: Kiểm tra 3 HS.

1 Nêu các tính chất hoá học của hiđro?

Viết phơng trình phản ứng minh hoạ

2 Chữa bài tập số 1 (SGK/109) vào góc

bảng phải (giữ lại để dùng cho bài mới)

1) Hiđro chiếm oxi của CuO tạo thành

n-ớc (quá trình trên gọi là sự oxi hoá)

Trang 37

2) Quá trình tách oxi ra khỏi CuO để tạo

thành Cu (quá trình này gọi là sự khử)

GV: Vậy: Sự khử là gì? sự oxi hoá là gì?

 GV Chiếu trên màn hình 2 khái niệm

GV: Chiếu bài của một số HS.

? Tại sao em lại xác định quá trình trên

2 chất khử, chất oxi hoá (10 phút)

GV: Thông báo chất khử, chất oxi hoá ở

các phản ứng của HS 1 và HS 2 ở trên

bảng (phần kiểm tra bài cũ) H2 chiếm oxi

của các chất  chất khử, còn Fe2O3, HgO,

CuO, PbO, O2 nhờng oxi cho chất khác 

chất oxi hoá

GV: Vậy chất nào đợc gọi là chất oxi

(Chất khử) (Chất oxi hoá)

Fe2O3 + 3 H2 ⃗t0 2Fe + 3 H2O

(Chất oxi hoá) (Chất khử)

Trang 38

oxi tác dụng với các chất: bản thân oxi là

chất oxi hoá

GV: Chiếu Bài tập 1:

Xác định chất khử, chất oxi hoá, sự khử,

sự oxi hoá trong các phản ứng hoá học

sau:

a) 2Al + Fe2O3 ⃗t0 Al2O3 + 2Fe

b) C + O2 ⃗t0 CO2

GV: Chiếu bài làm của HS lên màn hình.

? Tại sao em xác định chất trên là chất

khử, chất oxi hoá.

2Al + Fe2O3 ⃗t0 Al2O3 + 2Fe

Chất khử Chất oxi hoá

GV: Giới thiệu sự khử và sự oxi hoá là

hai quá trình tuy trái ngợc nhau nhng xảy

ra đồng thời trong cùng một phản ứng hoá

học  Phản ứng loại này gọi là phản ứng

oxi hoá- khử

 Vậy: Phản ứng oxi hoá-khử là gì?

 GV gọi một HS đọc định nghĩa trong

SGK

GV: Cho HS đọc bài đọc thêm và yêu cầu

HS trả lời câu hỏi:

- Dấu hiệu để phân biệt đợc phản ứng oxi

hoá - khử với phản ứng khác là gì?

GV: Chiếu Bài tập 2:

Hãy cho biết mỗi phản ứng dới đây thuộc

loại nào: Đối với phản ứng oxi hoá khử

hãy chỉ rõ chất khử, chất oxi hoá, sự khử,

sự oxi hoá

a) 2Fe(OH)2 ⃗t0 Fe2O3 + 3 H2O

b) CaO + H2O  Ca(OH)2

c) CO2 + 2Mg  

0

t

2MgO + Cd) 4P + 5O2 ⃗t0 2P2O5

GV: Gọi một HS nhắc lại khái niệm phản

Trang 39

- Chất chiếm oxi của chất khác là … Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét… Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét… Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét… Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét… Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét… Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét… Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét

Chất nhờng oxi cho chất khác là… Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét… Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét… Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét… Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét… Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét… Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét… Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét… Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét

- Sự tách oxi ra khỏi hợp chất là… Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét… Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét… Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét… Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét… Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét… Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét… Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét… Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét… Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét

Sự tác dụng của oxi với một chất là … Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét… Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét… Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét… Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét… Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét… Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét… Tiếthôm nay chúng ta sẽ xem xét

2 Cho sơ đồ phản ứng với các đặc điểm ghi rõ nh sau:

A Chất oxi hoáChất khử

B Chất oxi hoáChất khử

C Sự khửSự oxi hoá

D Sự khửSự oxi hoá

3 Phản ứng oxi hoá - khử là:

A Phản ứng hoá học trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử

B Phản ứng hoá học trong đó có xảy ra sự oxi hoá và sự khử

C Phản ứng hoá học trong đó có sự tham gia của chất khử và chất oxi hoá

D Phản ứng hoá học trong đó từ một chất ban đầu sinh ra đợc nhiều chất mới

E Phản ứng hoá học trong đó có một chất mới đợc tạo thành từ hai hay nhiều chấtban đầu

Trang 40

0,2mol  ? mol  ? mol

t 0 Fe2O3 + H2 -> Fe + H2O 0,2mol  ? mol  ? mol

 TÝnh Vhi®ro vµ Vcacboxit

 ms¾t ë mçi ph¶n øng

- ¤n l¹i bµi ®iÒu chÕ oxi trong phßng thÝ nghiÖm; c¸c lo¹i ph¶n øng ho¸ häc

Ngày đăng: 26/06/2021, 10:50

w