1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an hoa 8 SGK moi 2017 2018 HKII

94 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 669,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết thúc bài học : Qua tiết học này chúng ta đã tìm hiểu được sự oxi hóa, phản ứng hóa hợp và ứng dụng của oxi, rèn luyện một số kỹ năng.. RÚT KINH NGHIỆM:..[r]

Trang 1

Qua bài học học sinh nắm được:

- Tính chất vật lí: Trong điều kiện bình thường (về nhiệt độ và áp suất) Oxi là chất khí không màu,không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí

- Khí oxi là đơn chất rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều phikim, nhiều kim loại và hợp chất khác Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố Oxi có hóa trị II

Kĩ năng:

- Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng:

- Viết các PTHH, tính toán theo PTHH

- Làm việc theo nhóm: đọc tài liệu, đặt vấn đề, giải quyết vấn

- Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, nhận xét

II Chuẩn bị:

- Hóa chất: Lưu huỳnh, photpho đỏ, lọ thủy tinh chứa khí Oxi

- Dụng cụ: Đèn cồn, thìa sắt, diêm

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ

GV đặt câu hỏi:

? Trong vỏ trái đất nguyên tố

nào phổ biến nhất và chiếm bao

- Ở dạng đơn chất, khí Oxi có nhiều trong không khí (chiếm 21% khối lượng)

- Ở dạng hợp chất, nguyên tốOxi có trong nước, đường,quặng, đất đá, cơ thể người,động vật và thực vật…

HĐ2: Tìm hiểu tính chất vật lí của oxi.

Đưa lọ khí Oxi và yêu cầu

? HS quan sát, nhận xét tính

HS hình thành nhóm nhỏ và mỗi nhóm được cung cấp 1 lọ

I./ Tính chất vật lí:

Trang 2

chất bề ngoài của Oxi:

Khí Oxi nặng hơn không khí Oxi hòa tan trong nước ít

Oxi hóa lỏng ở nhiệt độ là

- 1830C.Và Oxi lỏng có màu xanh nhạt

không mùi, nặng hơn khôngkhí và ít tan trong nước

hóa lỏng có màu xanh nhạt

HĐ 3: Tìm hiểu tính chất hóa học của Oxi, phản ứng với các phi kim

GV tiến hành thí nghiệm

TN1:

Đưa một muỗng sắt có chứa

một ít bột lưu huỳnh vào bình

chứa khí Oxi.? Có hiện tượng gì

xảy ra? (Lưu huỳnh có bốc cháy

ko?)

Khi đưa muỗng sắt chứa một

ít bột lưu huỳnh đến ngọn lửa

đèn cồn, để lưu huỳnh cháy, sau

đó đưa mẫu lưu huỳnh đang

cháy vào bình đựng khí Oxi?

Cho biết sự khác nhau khi lưu

huỳnh cháy trong không khí và

trong khó Oxi?

Cho biết sản phẩm cháy của

lưu huỳnh trong khí Oxi là gì?

Viết PTHH?

TN2: GV tiến hành thí nghiệm

với phi kim photpho như với phi

kim lưu huỳnh

HS quan sát thí nghiệm, thảo luận nhóm, nhận xét, nêu hiện tượng, viết PTHH

N 1 : Không có hiện tượng

(lưu huỳnh không bốc cháy)

N 3 : Lưu huỳnh cháy trong khí

Oxi mãnh liệt hơn trong không khí

N 5 : Sản phẩm cháy của lưu

huỳnh trong khí Oxi là khí Sunfurơ (SO2)

PTHH:

S + O2t0

→ SO2

Sunfurơ ( Lưu huỳnh đi Oxit)

Trang 3

? Có hiện tượng gì xảy ra?

? Cho biết sự khác nhau khi

photpho cháy trong không khí

và trong khí Oxi?

? Nhận xét về chất tạo thành

trong lọ đựng khí Oxi?

? Cho biết sản phẩm cháy của

photpho trong khí Oxi là gì?

- Chất tạo thành trong lọ đựng khí Oxi là hợp chất bột màu trắng

đi photphopenta oxit(P2O5)

một số phi kim khác như hiđro,

cacbon Em hãy viết PTHH của

a¿V¿O2 = n 22,4 = 0,05 22,4 = 1,12(l)

b) n SO2= n S = 0,05 (mol)

Dặn dò:

Làm bài tập 6/10 SGK (GV hướng dẫn các bước thực hiện)

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 4

Qua Bài học học sinh nắm được:

Tính chất hóa học của Oxi(tt): Tham gia phản ứng hóa học với nhiều kim loại và hợp chất

2 Kĩ Năng:

Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng:

_ Viết các phương PTHH, tính toán theo PTHH

III Tiến Trình Tiết Dạy:

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

Nêu tác dụng của oxi với lưu

huỳnh, photpho, cacbon, viết

Trang 5

= 0.672(l)

HĐ2: Tìm Hiểu Tính Chất Hóa Học Của Oxi Phản Ứng Với Kim Loại

Giáo viên tiến hành làm thí

nghiệm và nêu yêu cầu

_ Khi đưa 1 đoạn dây sắt vào

lọ khí oxi có hiện tượng gì

xảy ra?

_ Quấn thêm vào dây sắt 1

mẫu than gỗ, đốt cho sắt và

than nóng đỏ rồi đưa vào lọ

chứa khí oxi

Quan sát và nêu hiện

tượng xảy ra

_Cho biết sản phẩn của sắt

cháy trong khí oxi

Viết PTHH

HS quan sát giáo viên làm thí nghiệm,thảo luận nhóm, nhận xét và trả lời cáchỏi của giáo viên yêu cầu

N1: Không có hiện tượng gì xảy ra

N4: Dây sắt cháy mạnh trong khí oxi,sáng chói, Không có ngọn lửa, không

có khói, tao ra các hạt nhỏ nóng chảymàu nâu

N3: Sản phẩm của sắt cháy trong khíoxi là các hạt nhỏ nóng chảy màu nâu

là sắt (II,III) oxit (Fe3O4).

PTHH:

3Fe + 2O2t0

→ Fe3O4

sắt (II,III) oxit [oxit sắt từ]

2 Tác dụng với kim loại

Dây sắt cháy mạnh trong khíoxi, sáng chói, không cóngọn lửa, không có khói, tạo

ra các hạt nhỏ nóng chảymàu nâu là sắt (II,III) oxit

_ Sản phẩm thu được là khícacbondioxit và hơi nước

CH4 + 2 O2t0

→ C O2+2 H2O

HĐ4: Kết luận về tình chất hóa học của khí oxi

Qua các thí nghiệm đã quan

HS trao đổi nhóm và trả lời:

N6: Khí oxi là một đơn chất phi kimrất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao,

dễ dàng tham gia phản ứng hóa họcvới nhiều phi kim, nhiều kim loại vàhợp chất

_ Nguyên tố oxi có hóa trị (II)

Kết luận: SGK/9

Trang 6

4Na + O2 t →0 2 Na2O

2Ca + O2 t0

→ 2 CaO 4Al + 3 O2 t →0 2 Al2O3

_ Chuẩn bị bài 25: Sự oxi hóa - Phản ứng hóa hợp - Ứng dụng của oxi

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 7

Qua bài học HS nắm được:

2 Kỹ năng

Rèn luyện cho HS các kỹ năng:

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ

GV: Chốt lại và cho điểm

HS: Trả lời lí thuyết và viếtphương trình phản ứngminh họa vào góc bảngphải (lưu lại phản ứng đócho bài học mới)

HĐ 2: Tìm hiểu sự oxi hóa

Chúng ta đã biết được khí oxi có

thể phản ứng hóa học với nhiều

đơn chất và hợp chất Vậy những

Bài 25: SỰ OXI HÓA – PHẢN ỨNG HÓA HỢP – ỨNG DỤNG CỦA OXI

Trang 8

phản ứng đó được gọi là những

phản ứng gì? Khí oxi có những

ảnh hưởng nào đến đời sống sinh

vật trên Trái Đất? Bài học hôm

nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu

Dựa vào các phương trình trên

bảng phần trả bài cũ hãy cho biết

Các em hãy lấy ví dụ về sự oxi

hóa xảy ra trong đời sống hàng

ngày?

Vậy sự oxi hóa trong đời sống và

sản xuất có lợi hay có hại?

- Quá trình oxi hóa nguồn dinh

dưỡng trong cơ thể sinh nănglượng

- Sự oxi hóa thức ăn làm thức

ăn bị ôi, thiu

ra duy nhất một chất sảnphẩm

HS: Nêu định nghĩa:

Phản ứng hóa hợp là phản

II Phản ứng hóa hợp Phản ứng hóa hợp là phản ứnghóa học trong đó chỉ có một chấtmới (sản phẩm) được tạo thành từhai hay nhiều chất ban đầu

Vd: 3Fe + 2O2 ⃗t o Fe3O4

CaCO3 + CO2 + H2O ⃗t o Ca(HCO3)2

Trang 9

Vậy phản ứng hóa hợp là gì?

GV: Cho học sinh nhận xét và

đánh giá

GV: Chốt lại

GV: Đưa ra nội dung bài tập 1,

yêu cầu HS thảo luận nhóm (thời

HS: Thảo luận và viếtphương trình hóa học vàobảng nhóm

HĐ 4: Tìm hiểu về ứng dụng của oxi

GV: Yêu cầu học sinh thuyết trình

về ứng dụng của oxi đã tìm hiểu ở

nhà

HS: Thuyết trình và trìnhbày lần lượt các ứng dụngoxi

- Oxi cần thiết cho hô hấp

của con người, động vàthực vật

Vd:

+ Khí oxi cần cho sự hô hấp

để oxi hóa chất dinh dưỡngtrong cơ thể người và động

III Ứng dụng của oxi (sgk/14)

Trang 10

+ Những người phi côngbay lên cao, thợ lặn, nhữngchiến sĩ làm công tác chữacháy đều phải thở bằng oxiđựng trong các bình đặcbiệt

- Sự đốt nhiên liệu

Vd:

+ Các nhiên liệu cháy trongoxi tạo ra nhiệt độ cao hơn trong không khí

+ Trong công nghiệp sản xuất gang thép, người ta thổi khí oxi để tạo ra nhiệt

độ cao, nâng hiệu suất và chất lượng gang thép

+ chế tạo mìn phá đá (hỗn hợp oxi lỏng với nhiên liệu xốp như mùn cưa, than gỗ…)

+ Oxi lỏng còn dùng để đốt nhiên liệu trong tên lửa

HĐ 5: Luyện tập – củng cố

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại

những nội dung chính của bài

hợp

GV: Đưa ra nội dung bài tập 2

Bài tập 2: Lập PTHH biểu diễn

các phản ứng hóa hợp sau:

a Lưu huỳnh với nhôm

b Magie với oxi

Trang 11

Kết thúc bài học: Qua tiết học này chúng ta đã tìm hiểu được sự oxi hóa, phản ứng hóa hợp và ứng

dụng của oxi, rèn luyện một số kỹ năng Vẫn còn một số kiến thức và kĩ năng cần phải rèn luyện sẽ được thực hiện trong tiết học tiếp theo

Dặn dò:

- Học bài: Sự oxi hóa – phản ứng hóa hợp - ứng dụng của oxi

- Làm bài tập 1, 2, 3, 4 /15 sgk

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 12

Biết và hiểu định nghĩa oxit

Biết và hiểu CTHH của oxit, cách gọi tên oxit

Biết cách phân loại oxit

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Sự oxi hóa là gì? Cho ví dụCâu 2: Phản ứng hóa hợp là gì? Cho ví dụ

phẩm Fe3O4; SO2; P2O5 có đặc điểm gì giống nhau? Vậy các hợp chất đó được gọi tên là gì, bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó

HĐ 1: Tìm hiểu định nghĩa oxit là gì?

GV treo tranh minh họa hình ảnh

các chất: canxi oxit CaO; oxit sắt

từ Fe3O4; nhôm oxit Al2O3 và đặt

các câu hỏi:

+ Các hợp chất trên được tạo

thành từ bao nhiêu nguyên tố?

+ Chúng có chung nguyên tố nào?

Yêu cầu HS rút ra định nghĩa

Quan sát tranh và trả lời các câu hỏi

+ Từ 2 nguyên tố

+ Nguyên tố O

1 HS đứng lên phát biểu, các HS khác nhận xét, bổ sung và lặp lại định nghĩa

I.Định Nghĩa

Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có mộtnguyên tố là oxi

VD: CaO; Al2O3; Fe3O4

HĐ 2: Tìm hiểu về công thức hóa học của oxit

GV yêu cầu HS phát biểu qui tắc

hóa trị

GV treo bảng phụ bài tập: Hãy

lập CTHH của hợp chất tạo bởi

Trang 13

GV khái quát cho HS nắm được

CTHH chung của oxit

Sau khi hình thành CTHH chung

của oxit, GV cho bài tập nhanh để

rèn kỹ năng viết nhanh CTHH

Bài tập: Hãy viết CTHH oxit của

các nguyên tố sau: Canxi; Natri;

Magie; Lưu huỳnh(IV);

cacbon(IV); Nitơ(V)

+ HS làm bài tập vào vở.Một số HS khác lên bảng

Na2O MgO

SO2

CO2

N2O5

HĐ 3: Tìm hiểu về sự phân loại oxit

GV giới thiệu cho HS 2 CTHH

của oxit: SO3; Al2O3.Yêu cầu HS

nhận xét nguyên tố kết hợp với

oxi thuộc loại nguyên tố nào? Là

kim loại hay phi kim?

Từ đó GV thông báo về sự phân

loại 2 oxit

HS quan sát và nêu nhận xét

III.Phân loại:

Oxit được chia làm 2 loại:+ Oxit axit: là oxit của mộtphi kim với oxi

VD: SO2; CO2

+ Oxit bazơ: là oxit của một kim loại với oxiVD: MgO; Al2O3

HĐ 4: Tìm hiểu về cách gọi tên oxit

GV giới thiệu về cách gọi tên của

từng loại oxit

GV cho thêm bài tập ở bảng phụ

VD1: Gọi tên các oxit sau:

IV.Cách gọi tên:

1.Tên oxit baz ơ:

Tên kim loại + Oxit

Lưu ý: Nếu kim loại nhiều hóa trị phải kèm hóa trịVD1:

CaO: Canxi oxit

K2O: Kali oxit

Fe2O3: Sắt(III) oxit

2.Tên oxit axit:

(tiền tố) tên phi kim+ (tiền tố) oxit

GV bổ sung thêm yêu cầu đề bài:

Hãy phân loại oxit axit, oxit bazơ

và gọi tên các oxit đó

HS hoạt động thảo luận theo nhóm

Bài 4:

*Oxit axit:

NO: Nitơ oxit

CO2: Cacbon đioxit

Trang 14

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm,

hoàn thành bài tập vào bảng

Cu2O: đồng (I) oxit

K2O: kali oxit

Ag2O: bạc oxitMgO: magie oxit

Fe2O3: sắt (III) oxitZnO: kẽm oxitBaO: bari oxit

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 15

Qua bài học HS nắm được:

1 Giáo viên: Thí nghiệm điều chế và thu khí oxi

2 Học sinh: Xem trước bài học ở nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Cho các hợp chất sau: CO2, Al2O3, HCl, P2O5, KClO3, CuO

a Chỉ ra hợp chất là oxit

b Phân loại các oxit trên

c Đọc tên các oxit trên

Câu 2: Sửa bài tập 5/trang 19 TLDH Hóa 8

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.

-Muốn điều chế khí oxi ta phải chuẩn bị

sẵn nguyên liệu

nguyên liệu để điều chế oxi

trong PTN phải có chứa nguyên

nguyên tố oxi thì KMnO4 và KClO3 là

chất giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt

độ cao nên được dùng làm nguyên liệu

để điều chế khí oxi trong PTN

Trang 16

KClO3 và tên gọi

- GV thông báo phương pháp điều chế

oxi trong PTN: Đun nóng những hợp

chất giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt

- GV thông báo các sản phẩm của phản

ứng và yêu cầu HS viết PTHH

- GV hướng dẫn HS làm TN 2(hình

4.21/trang 21)

- HS viết PTHH

- 2 cách:đẩy nước, đẩykhông khí

- Do khí oxi ít tan trong nước và nhẹ hơnkhông khí

- HS làm TN-Dùng que đóm còn tàn đỏ

- HS viết PTHH

-Trong phòng thí nghiệm,khí oxiđược điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giàu oxi và

dễ bị phân hủy

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sản xuất oxi trong công nghiệp.

-GV dẫn dắt HS thấy sự khác nhau về

nguyên liệu sản xuất oxi trong công

nghiệp và điều chế oxi trong PTN

- GV nêu nguyên tắc sản xuất oxi từ

Hoạt động 3: Tìm hiểu về phản ứng phân hủy.

- Yêu cầu HS nhắc lại đã học loại phản

hóa hợp không? Vì sao?

-Yêu cầu HS nhận xét số chất tham gia

t o

Trang 17

phản ứng, số chất sản phẩm

- GV giới thiệu những phản ứng trên

thuộc loại phản ứng phân hủy

- Yêu cầu HS nêu định nghĩa phản ứng

phân hủy

-Hãy nêu sự khác nhau giữa phản ứng

phân hủy và phản ứng hóa hợp

-GV cho mộ

- Số chất sản phẩm:

2,3

- HS nêu định nghĩa phản ứng phân hủy

b) Phản ứng nào thuộc loại phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy?

c) Phản ứng nào dùng để điều chế oxi trong PTN?

5 Dặn dò:

-Học bài

- Làm bài tập 1,2,3,4,5/trang 23,24TLDH

- Xem trước bài 28

IV RÚT KINH NGHIỆM:

t o

t o

Trang 18

2 Kiểm tra bài cũ: Viết hai phương trình hóa học điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm?

3 Vào Bài Mới:

Không khí gồm những thành phần nào? những thành phần náo chiếm số lượng lớn trong khôngkhí? Tại sao có cháy, khi gió thổi thì lửa lại cháy mạnh hơn? Để hiểu rõ vấn đề này hôm nay ta sẽ đivào bài mới (Không khí-sự cháy)

Hoạt Động 1: Tìm hiểu thành phần của không khí.

Yêu Cầu: Biết được trông kkhông khí có nhiều (Oxi chiếm 21%, còn lại phần lớn là khí Nitơ)

không khí rồi đưa nhanh vào ống

hình trụ và đậy kín miệng ống bằng

nút cao su

trong ống thủy tinh thay đổi như

Trang 19

dung với khí Oxi?

ứng hết chưa? Vì sao?

- Mực nước dâng lên ở vạch

thứ hai chứng tỏ điều gì?

lệ chất khí còn lại trong ống là bao

nhiêu?

chất khí đó không duy trì sự cháy

và sự sống đó là khí nito

+ Vậy tỉ lệ Nitơ chiếm tỉ lệ thế

nào trông không khí?

- Lượng Oxi đã phản ứng khoảng 1/5 thể tích không khí trông ống

- Tỉ Lệ 4/5

- Lắng nghe

+ Nitơ chiếm tỉ lệ là: 4/5

- Không khí là một hỗn hợp khí trong đó Oxi chiếm 1/5 thể tích, chính xác hơn là 21% thể tích không khí, phần còn lại hầu hết là khí Nitơ

Nitơ.

Hoạt Động 2: Ngoài khí Oxi và khí Nitơ, không khí còn chứa những chất gì khác?

Yêu cầu: Biết đươc ngoài khí Oxi và Nitơ trong không khí còn một số chất khác.

- Đặt câu hỏi cho nhóm thảo

luận:

+ Theo các em ngoài khí

Nitơ và Oxi, trong không khí

còn có những chất khí nào nữa?

Cho ví dụ chúng minh điều đó?

- Học sinh thảo luânnhóm trả lời:

+ Ngoài khí Nitơ và Oxitrong, trong không khí còn

có hơi nước và khí CO2 (-Ví

dụ có hơi nước: Đọng sươngvào buổi sáng

Ví dụ có khí CO2: Hiệntượng tạo màng trắng với

Trang 20

- Các em rút ra đươc kết luận

gì về những thông tin trên?

nước vôi tôi ở hố vôi.)

- Trong không khí ngoàikhí Oxi và Nitơ còn có hơi

hiếm như Ne, Ar, bụikhói… (tỉ lệ các chất khínày khá nhỏ khoảng 1%)

Hoạt Động 3:Bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm.

Yêu Cầu: Biết được tác hại của ô nhiểm môi trường và ý thức việc bảo vệ môi trường.

- Yêu cầu học sinh cho biết

một số tình trạng làm ô nhiểm

không khí?

- Các em hãy cho biết một số

tác hại của ô nhiểm không khí?

- Qua những tác hại trên các

em có biên pháp nào để làm

giảm ô nhiểm môi trường?

- Khí thải của các nhàmáy, phương tiện giaothông, các lò đốt…

- Gây tác hại cho sức khỏecon người và đời sống củađộng thực vật Ngoài ra cònlàm phá hoại các công trìnhxây dựng như cầu cống, nhàcửa, di tích lịch sử…

- Học sinh trả lời:

+ Xử lý khí thải của cácnhà máy, lò đốt, phươngtiện giao thông…

+ Bảo vệ rừng, trồngrừng, trồng cây xanh…

Trang 21

Tuần: Từ ……….đến…………

Tiết 43

Bài 28: KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Qua bài học HS biết được:

Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và không phát sáng

Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng

Các điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy, cách phòng cháy và dập tắt đám cháy trong tìnhhuống cụ thể, biết cách làm cho sự cháy có lợi xảy ra một cách hiệu quả

Khái niệm sự oxi hóa chậm và sự cháy

Điều kiện phát sinh sự cháy và biện pháp dập tắt sự cháy

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

Giáo viên: - Chuẩn bị một số câu hỏi

Học sinh: Tìm hiểu nội dung tiết học trước khi lên lớp.

2 Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại, nêu giải quyết vấn đề.

1 Ổn định lớp học:

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Hãy nêu thành phần của không khí

HS2: Làm sao để bảo vệ không khí tránh bị ô nhiễm?

3 Bài mới:

Hàng ngày chúng ta vẫn bắt gặp những đám cháy Vậy, sự cháy là gì? Sự oxi hoá là gì? Điều kiện phát sinh và dập tắt đám cháy ra sao?

Hoạt động 1: Sự cháy và sự oxi hoá chậm.

- HS: Nghe giảng và ghi nhớ

II Sự cháy và sự oxi hoá chậm.

- Sự oxi hoá chậm là sự oxi hoá

có toả nhiệt nhưng không phát

Trang 22

sẽ bị gỉ

Hoạt động 2: Điều kiện phát sinh và các biện pháp để dập tắt đám cháy.

- GV: Ta để cồn, gỗ, than

trong không khí chúng

không tự bốc cháy được

Vậy muốn cháy được phải

có điều kiện gì?

- GV hỏi: Đối với bếp than

nếu đóng cửa lò thì có hiện

tượng gì xảy ra? Vì sao?

- GV: Vậy điều kiện phát

sinh và duy trì sự cháy là

- HS: Trả lời: Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy Phải có đủ oxi cho

sự cháy

- HS trả lời: Hạ nhiệt độ của chất cần cháy xuống dưới nhiệt độ cháy; Cách li chất cháy với oxi

- HS: Trong thực tế để dập tắt đám cháy người ta thường phun nước, phun khí CO2 vào vật cháy

để ngăn vật cháy với không khí, hoặc trùm vải hoặc phủ cát lên ngọm lửa đối với những đám cháy nhỏ

3 Điều kiện phát sinh sự cháy và các biện pháp để dập tắt sự cháy

a Các điều kiện phát sinh sự cháy

- Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy

- Phải có đủ oxi cho sự cháy

b Muốn dập tắt sự cháy

ta cần thực hiện những biện pháp sau:

- Hạ nhiệt độ của chất cần cháy xuống dưới nhiệt độ cháy

- Cách li chất cháy với oxi

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Trang 23

Qua bài học HS sẽ được:

Hệ thống lại các kiến thức đã học về oxi, oxit, về không khí và sự cháy, về phản ứng hoá hợp, phản ứngphân huỷ Vận dụng giải các bài tập liên quan

Giáo viên: giáo án với các câu hỏi và bài tập liên quan

Học sinh: ôn tập các kiến thức đã học và đọc bài học 29, vẽ sơ đồ vào vở truớc ở nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Các bài học truớc các em đã tìm hiểu về oxi-không khí Hôm nay có tiết luyện tập chúng ta sẽ cùng nhau củng cố lại các kiến thức đã học và rèn giải các bài tập liên quan

Hoạt động 1: ôn lại kiến thức cần nhớ

Yêu cầu HS nghiên cứu và hoàn

thiện những từ còn thiếu trong

sơ đồ khối trang 31 SGK

HS suy nghĩ và hoàn thiện

Không khí là một hỗn hợp nhiều khí Khí nitơ chiếm

78% thể tích

Oxi tác dụng với chất khác gọi là

sự …

Khí oxi là một đơn chất chất phi kim Khí oxi chiếm 21%

thể tích

Oxit là hợp chất của oxi với ……

Trang 24

Nêu những ứng dụng của khí

oxi?

Thế nào là sự oxi hoá?

Oxit là gì? Có mấy loại oxit?

Cho VD mỗi loại

Hoạt động 2: Bài tập

-GV cho các nhóm HS làm bài

tập 1,2,3,4,5 SGK/ 32, 33

-Sau đó GV yêu cầu một bạn bất

kì trong mỗi nhóm lên giải bài

tập GV thu vở và chấm bài HS

làm

-GV yêu cầu các nhóm khác

nhận xét bài giải của bạn GV

uốn nắn và điều chỉnh những sai

sót

-HS suy nghĩ, thảo luận vàhoàn thiện các yêu cầu củabài

-Lần lượt từng HS mỗi nhóm lên gỉai các bài tập

- HS nhận xét bài giải của bạn

Bài tập Bài 1/ 32

Bài 4/32

+ Phản ứng thuộc loại phản ứng phân

Trang 25

GV hướng dẫn cho HS giải bài

hoàn thiện vào vở bài tập

GV dặn dò HS chuẩn bị mẫu bài

thu hoạch cho bài thực hành ở

tiết học sau

- Một HS lên bảng giải bàitập Các HS khác làm bài tập vào vở

HS lắng nghe và ghi dặn

huỷ: b, c, f, g+ Phản ứng thuộc loại phản ứng hoá hợp: a, d, e, h

Ta có nO2 = 0,125 (mol)

VO2(đktc) = n 22,4 = 0,125 22,4 = 2,8 (l)

Vkk = 5 VO2 = 5 2,8 = 14 (l)

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 26

Tuần: Từ ……….đến…………

Tiết 45

Bài 30: BÀI THỰC HÀNH 4 ĐIỀU CHẾ – THU KHÍ OXI – THỬ TÍNH CHẤT CỦA OXI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

+ Thí nghiệm điều chế và thu khí oxi.

+ Phản ứng cháy của S trong không khí và khí oxi

2 Kĩ năng

khí oxi theo phương pháp đẩy không khí, một bình khí oxi theo phương pháp đẩy nước

+ Thực hiện phản ứng đốt cháy S trong không khí và trong khí oxi

+ Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng

+ Viết phương trình phản ứng điều chế oxi và phương trình phản ứng cháy của S

- Nút cao su, ống dẫn khí, chậu thuỷ tinh

- Bình thuỷ tinh, bông gòn

Hoạt động 1: Kiểm tra những kiến thức có liên quan đến bài (10’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của

Trang 27

chất hóa học của khí oxi?

+Nguyên liệu để điều chế khí oxi trong

an toàn hơn

+ Có 2 cách thu khí oxi:

Vì oxi nặng hơn không khí và ít tan trongnước nên ta có thể thu oxi bằng cách đẩynước và đẩy không khí

+ Oxi tác dụng được với kim loại, phi kim

+ Khi điều chế khí oxi,

miệng ống nghiệm phải hơi

thấp xuống dưới

+ Ống dẫn khí đặt gần đáy

ống nghiệm thu khí oxi

+ Dùng đèn cồn đun nóng

đều ống nghiệm trước khi

đun tập trung vào 1 chỗ

+ Khi thu khí oxi bằng cách

- Trả lời câu hỏi:

a/ Khi điều chế khí oxi bằng cách phânhủy kali pemanganat, ta có thể thu khí oxibằng cách đẩy không khí hay đẩy nước?

Gỉai thích các cách thu đó

b/ Khi thu oxi bằng cách đẩy không khí,theo em làm cách nào để biết không khítrong ống nghiệm đã đầy?

2.Thí nghiệm 2: Đốt cháy lưu huỳnh trong không khí và trong khí oxi.

- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm, chú ý

1/ Thí nghiệm 1:Điều chế và thu khíoxi:

+ViếtPTPU điềuchế khí oxi

+ Trả lời câu hỏi a

và b

2/ Thí nghiệm 2:đốt cháy lưu huỳnh

Trang 28

+ Đốt muôi sắt chứa S trong

không khí và nhanh chóng

đưa muôi sắt vào trong lọ

chứa khí oxi Yêu cầu HS

quan sát hiện tượng và giải

thích?

lấy lượng S vừa phải

- Theo dõi thí nghiệm, trao đổi nhóm đểtrả lời câu hỏi:

c/ Khi đốt lưu huỳnh cháy trong không khí

và trong khí oxi, ngọn lửa khác nhau thếnào? Viết phương trình phản ứng hóa học

đã xảy ra

trong không khí vàtrong khí oxi.+ Trả lời câu hỏi c

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bản tường trình (15’)

- IV RÚT KINH NGHIỆM

và nhận xét các thí nghiệm

của HS

-Yêu cầu HS làm bản tường

trình trả lời đầy đủ các câu

hỏi a,b và c vào vở.Thu vở

- Ôn lại các khái niệm cơ

bản và bài tập trong chương

4

- Hoàn thành bản tường trình theo mẫu đã

kẻ sẵn và trả lời đầy đủ các câu hỏi

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 29

Tuần: Từ ……….đến…………

Tiết 46

KIỂM TRA VIẾT (LẦN 3)

Trang 30

Qua bài học học sinh nắm được:

4 Kỹ năng

Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng:

- Viết PTHH và khả năng quan sát thí nghiệm.

- Tiếp tục rèn luyện cho học sinh làm bài tập tính theo PTHH.

HĐ1: Tìm hiểu tính chất vật lý của khí hiđro

Gv: Giới thiệu mục tiêu của tiết

học

? Em hãy cho biết kí hiệu hoá học,

công thức hoá học, nguyên tử

khối, phân tử khối của hidro?

Cho Hs quan sát bình thuỷ tinh

đựng khí hiđro đã điều chế sẵn

? Quan sát lọ đựng hidro cho biết

trạng thái, màu sắc?

? Quan sát khi thả quả bóng bay

đã được bơm khí hiđro thì quả

bóng di chuyển như thế nào? Em

có nhận xét gì về tỉ khối của hiđro

với không khí?

việc theo nhóm

? Hãy tính tỷ khối của hidro với

về hiđro

không mùi không vị

Tỉ khối khí hidro vàkhông khí =2/29

- Là chất khí không màu,không mùi, không vị,nhẹnhất trong các khí, tan rất

ít trong nước

Trang 31

không khí, khí oxi, khí cacbonic,

khí nitơ? Từ đó kết luận được gì

về khối lượng của khí hiđro?

? 1lít nước ở 150C hòa tan được

bao nhiêu ml khí hidro? Vậy tính

tan trong nước của khí hiđro như

nước ở 150C hòa tan được 20ml khí hiđro tan rất ít trong nước

 Hs nêu kết luận về tính chất vật lý của khí hiđro

HĐ2: Tìm hiểu tính chất hóa học của khí hiđro

Gv: Yêu cầu Hs quan sát thí

nghiệm

Gv: Giới thiệu dụng cụ và hóa

chất thí nghiệm điều chế hidro,

giới thiệu cách thử độ tinh khiết

của hidro Khi biết chắc hidro đã

tinh khiết Gv châm lửa đốt

? Nhận xét ngọn lửa đốt hidro

trong không khí?

vào trong bình chứa oxi, yêu cầu

học sinh quan sát và nhận xét?

Gv: Giới thiệu phản ứng này tỏa

Giáo viên giải thích cho học sinh

tại sao hỗn hợp khí oxi và hiđro

lại được gọi là hỗn hợp nổ.(Phản

ứng tỏa nhiều nhiệt: Thể tích

nước mới tạo thành giãn nở đột

2H2 + O2 to 2H2O

IV CỦNG CỐ

Trang 32

Câu 1: Hãy so sánh tính chất vật lý của khí oxi và khí hiđro

Hs: so sánh

Câu 2: Đốt cháy 2,8 l khí hidro sinh ra nước

a Viết PTHH xảy ra

b Tính thể tích và khối lượng oxi cần dùng cho phản ứng trên

c Tính khối lượng nước thu được

hoạt động 7 SGK/38

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 33

Qua bài học học sinh nắm được:

với oxi ở dạng hợp chất Các phản ứng này đều tỏa nhiệt

2 Kỹ năng

Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng:

Giáo viên

thủng 2 đầu, nút cao su có luồn ống dẫn khí, đèn cồn

Học sinh

-II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ

1 So sánh sự giống và khác nhau về tính chất vật lý và hóa học của O2 và H2?

2 Tại sao trước khi sử dụng H2 làm thí nghiệm ta phải thử độ tinh khiết của khí hidro? Nêu cáchthử?

B Hoạt động dạy học

Hiđro phản ứng được với oxi đơn chất, phản ứng này phát nhiệt và gây nổ Vậy nếu oxi nằm trong hợpchất thì hiđro có phản ứng được không?

HĐ1:Tác dụng của hidro với

điều chế hidro ở tiết trước

Giới thiệu các dụng cụ hóa chất ở

thí nghiệm.Lắp dụng cụ thí

nghiệm như hình vẽ SGK

Gv: Yêu cầu Hs quan sát thí

nghiệm, nhận xét màu của CuO

sau khi luồng khí hidro đi qua ở

nhiệt độ thường và khi đốt đèn

Hs: Quan sát, màu sắc củaCuO đen

Hs: nhiệt độ thường không xảy ra phản ứng

Khi đun nóng có phản ứng

2.Tác dụng với đồng (II) oxit.

Khi cho luồng khí hiđro nóng đi

Hiđro có tính khử CuO+H2 to Cu+ H2O

Kết luận: Ở nhiệt độ thích hợp,

khí hiđro không những kết hợpđược với đơn chất oxi mà còn cóthể kết hợp với nguyên tố oxitrong một số oxit kim loại Cácphản ứng này đều tỏa nhiệt

Trang 34

cồn đưa vào phía dưới CuO và trả

lời các câu hỏi của giáo viên

Gv: Chốt kiến thức khi cho luồng

khí hidro đi qua CuO nóng thu

?Khí hiđro đã kết hợp với nguyên

tố nào trong hợp chất đồng (II)

oxit?

Gv: Hidro thể hiện vai trò chiếm

nguyên tố oxi trong hợp chất

CuO nên hiđro có tính khử

?Nêu kết luận về tính chất hóa học

Hs viết PTHHCuO+H2 to Cu+ H2O

Hs: trước phản ứng có phân

tử H2 và CuO sau phản ứng

có phân tử H2OHs: Khí hiđro đã kết hợp với nguyên tố oxi trong hợp chất đồng (II) oxit

- Hs: nêu kết luận về tính chất hoá học của hiđro

vào tính chất nào mà hiđro có

những ứng dụng trên?

Gv: Yêu cầu học sinh đọc phần

thế giới hóa học quanh em và giới

thiệu cho các em về pin nhiên liệu

hiđro

chốt kiến thức

Hs: Quan sát tranh vẽ ứng dụng của hiđro

Trang 35

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 36

Qua bài học học sinh nắm được:

2 Kỹ năng

Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng:

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

tinh, ốnh nghiệm hoặc lọ có nút nhám

HĐ1:Tìm hiểu về các phương pháp điều chế và thu khí hidro

Trang 37

điều chế khí hiđro trong bài trước

Gv: Làm thí nghiệm điều chế và

thu khí hidro

? Quan sát và nêu nhận xét hiện

tượng thí nghiệm khi cho dung

dịch axit HCl vào ống nghiệm

chứa sẵn kẽm

Gv: Đưa que đóm tàn vào miệng

ống nghiệm Nhận xét hiện tượng

Gv:Thông báo tên và công thức

phân tử của sản phẩm rắn thu

Gv: Dựa vào tính chất vật lý của

hiđro, theo em có ta có mấy cách

để thu khí hiđro?

Gv: Khi thu khí oxi bằng cách đẩy

không khí người ta phải chú ý

điều gì? Vì sao?

GV: Khi thu khí Hiđro bằng cách

đẩy không khí ta phải thu như thế

nào?

Hs: Hóa chất Zn và HCl, nêucách tiến hành

Hs: Có bọt khí thoát ra trên bềmặt viên kẽm, viên kẽm tandần

Hs: Không có hiện tượngKhông phải khí oxi

Hs: Khí thoát ra cháy với ngọnlửa màu xanh

Hs: Cô cạn dung dịch thu đượcchất rắn màu trắng

Hs: Viết PTHH biểu diễn phảnứng

Trang 38

Gv: Giới thiệu về cấu tạo của

bình kíp (thế giới hóa học quanh

em)

b Trong công nghiệp

Gv:Yêu cầu học sinh đọc thông

tin SGK-43

Gv: Giới thiệu phương pháp điều

chế

Gv: Quan sát trong tranh vẽ sơ đồ

điện phân nước

? Viết PTHH?

Hs: Thu khí oxi bằng phươngpháp đẩy không khí phải đểống nghiệm thẳng đứng, miệnghướng lên trên

Vì oxi nặng hơn không khí

Hs: Thu khí hiđro bằngphương pháp đẩy không khíống nghiệm thẳng đứng miệngxuống dưới, do khí hiđro nhẹhơn không khí

Hs: hoàn thành phương trình

Zn + 2HCl → ZnCl2 +H2

Fe+H2SO4 → Fe SO4 +H2

2Al+3H2SO4Al2(SO4)3 +3H2

2 Trong công nghiệp

- Điện phân nước

2H2O đp 2H2 + O2

HĐ2: Tìm hiểu định nghĩa phản ứng thế

Trang 39

Nhận xét các phản ứng ở bài tập

trên và cho biết:

Zn + 2HCl → ZnCl2 +H2

2Al+3H2SO4Al2(SO4)3 +3H2

Nguyên tử đơn chất Al, Fe, Zn đã

thay thế nguyên tử nào của axit

Hs: Quan sát và trả lời câu hỏi

? Qua đó hãy rút ra định nghĩa

phản ứng thế?

Gv: Nhận xét và chốt ý

Gv: Yêu cầu học sinh làm bài tập

4/ SGK-45

Hs: Quan sát và trả lời câu hỏi

Hs: Nguyên tử đơn chất Al,

Fe, Zn đã thay thế nguyên tử Hcủa axit

Hs: Nêu khái niệm phản ứng thế

Hs: ghi bài

Hs: làm bài tậpA-3,5

B-1C-2

II Phản ứng thế

Phản ứng thế là phản ứnggiữa đơn chất và hợp chất,trong đó nguyên tử của đơnchất thay thế cho nguyên tửcủa nguyên tố có trong hợpchất

Trang 40

n Fe2O3= 19.2:160=0.12 mol

Gv: Do dùng thể tích khí hiđro trên để khử oxit sắt nên ta được sử dụng số mol vào phương trình (2)

Gv hướng dẫn bài toán có 2 số mol là số mol của hiđro và số mol của sắt (III) oxit nên thuộc bài toán biện luận dư nên phải lập tỉ lệ

so sánh số mol n Fe2O3 >n H2=0.12>0.3/3 → Fe2O3 dư

mFe=0.2x56=11.2 gam

Bài 3/SGK-44

Gv: hướng dẫn học sinh làm bài nhận biết

Làm bài nhận biết dựa vào các thí nghiệm đặc trưng của chất đó

Nhắc lại kiến thức cũ làm sao nhận biết được khí hiđro và khí oxi

Hs: nhận biết khí oxi bằng tan đóm đỏ → tàn đóm đỏ bùng cháy

Nhận biết khí hiđro bằng que đóm đang cháy → cháy với ngọn lử màu xanh nhạt

Hướng dẫn học sinh trình bày

Lần lượt đưa qua đóm đang cháy vào các lọ

Que đóm bùng cháy mạnh hơn là lọ đựng khí oxi

Que đóm cháy với ngọn lửa màu xanh là lọ đựng khí hiđro

Que đóm cháy bình thường là lọ đựng không khí

Hoạt động 4: DẶN DÒ

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 04/03/2021, 09:57

w