1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an hoa 8 chuan theo ckt 2010

219 378 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Hóa 8 Chuẩn Theo CKT 2010
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giao án môn học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 219
Dung lượng 4,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Tiến trình bài dạy a.Kiểm tra : .Nêu tính chất vật lý của chất GV: Nêu định nghĩa đơn chất GV cho Hs đọc thông tin sgk nêu đặc điẻm cấu tạo GV: Lu ý thông thờng tên của đơn chất trùng

Trang 1

Ngày soạn

Lớp dạy Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

Lớp dạy Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

Tiết 1:

Mở đầu môn hóa học

1 Mục tiêu:

a Kiến thức:

- Học sinh biết hóa học là môn khoa học nghiên cứu các chất, là sự biến đổi chất

và ứng dụng của nó Hóa học là môn học quan trọng và bổ ích

- Dụng cụ: giá ống nghiệm, 2 ống nghiệm nhỏ

- Hóa chất: dd NaOH, dd CuSO4, axit HCl, đinh sắt

b HS Nghiên cứu trớc bài học.

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ:

b Bài mới:

Đặt vấn đề: Hóa học là môn học mới năm nay các em mới làm quen.Vậy hóa học là gì ?Hóa học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống chúng ta cần nghiên cứu để có thái độ làm gì để học hóa học tốt hơn

Hoạt động 1:Tìm hiểu hóa học là gì:

- GV: Chia lớp thành 4

nhóm: Yêu cầu học sinh

kiểm tra hóa chất, dụng cụ

- Hs trả lời hs khác nhận xét

3 Nhận xét: Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất sự biến đổi chất

Trang 2

- GV: Chuyển ý hóa học

nghiên cứu các chất, sự

biến đổi các chất,ứng dụng

vậy hóa học có vai trò nh

sinh nghiên cứu tranh về

vai trò to lớn của hóa học

- GV: Đa thêm thông tin

về ứng dụng của hóa học

trong sinh hoạt, sản xuất,

y học

-Gv? Em hãy nêu vai trò

của hóa học trong đời

- Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống chúng ta

Hoạt động 3: Cần làm gì để học tốt môn hóa:

- HS đọc SGK

- Gv? Quan sát thí

nghiệm, các hiện tợng

trong cuộc sống, trong

thiên nhiên nhằm mục

1 Các thông tin cần thực hiện :

- Biết làm thí nghiệm, quan sát các hiện tợng, nắm vững kiến thức có khả năng vận dụng kiến thức đã học

Trang 3

Lớp dạy Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

Lớp dạy Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

- HS phân biệt đợc vật thể ( tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất

- Biết đợc ở đâu có vật thể là ở đó có chất, các vật thể nhân tạo đợc làm từ vật liệu, mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất

- Phân biệt đợc chất và hỗn hợp Mỗi chất không lẫn chất khác( chất tinh khiết)

có tính chất nhất định còn hỗn hợp( gồm nhiều chất) thì không

- Biết đợc nớc tự nhiên là hỗn hợp còn nớc cất là chất tinh khiết

- Nghiên cứu trớc bài học

3 Tiến trình bài dạy

a.Kiểm tra bài cũ:

1 Hoá học nghiên cứu gì? có vai trò nh thế nào trong đời sống và sản xuất?

b Bài mới:

Đặt vấn đề: Ta biết hóa học nghiên cứu về chất cùng sự biến đổi về chất, ứng dụng của chất, Vậy chất có ở đâu? mang tính chất gì? Trong bài này chúng ta cùng nghiên cứu

Trang 4

Hoạt động 1: Chất có ở đâu?

Tựnhiên Nhân tạovd: cây,cỏ vd: bàn, ghế

Đun nớc cất sôi rồi đo nhiệt độ

Nung S nóng chảy rồi đo nhiệt độ

? Bằng dụng cụ đo ta biết đợc tính

chất nào của chất?( nhiệt độ sôi, nóng

chảy)

- Gv: cho làm thí nghiệm hòa tan

đ-ờng, muối vào nớc

? Quan sát hiện tợng, nêu nhận xét?

? Vậy biết đợc tính chất nào?

- Gv: Kl Tất cả những tính chất vừa

nêu là tính chất vật lý

? Hãy nhắc lại tính chất vật lý

- Gv: Tính chất hóa học phải làm thí

nghiệm mới thấy

? Các chất khác nhau có tính chất

giống nhau không?

-Gv Kết luận: Mỗi chất có những tính

chất nhất định

Gv: Chuyển ý ý nghĩa của việc hiểu

biết tính chất cuả chất là gì?

- Tính chất vật lý: Trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan trong nớc, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi,tính dẫn điên , dẫn nhiệt…

- Tính chất hóa học:Khả năng biến đổi chất này thành chất khác

vd: Khả năng cháy

2 Việc hiểu biết tính chất của chất

có lợi ích gì?

- Giúp nhận biết

đ-ợc chất

- Biết cách sử dụng

Trang 5

biết tính chất này giúp chúng ta điều

gì?

? Hãy nêu tác dụng của một số chất

trong đời sống Vậy biết tính chất của

Lớp dạy Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

Lớp dạy Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

Tiết 3:

Chất

1 Mục tiêu:

a.Kiến thức:

- HS hiểu đợc khái niệm chất tinh khiết và hỗn hợp thông qua thi nghiệm tự làm

- Biết đợc chất tinh khiết có những tính chất nhất định, còn hỗn hợp không có tính chất nhất định

- Biết dựa vào tính chất của chất đẻ tách chất ra khỏi hỗn hợp

a GV: Một số mẫu chất: S, P, Cu, Al, chai nớc khoáng, 5 ống nớc cất.

- Dụng cụ: Dụng cụ đo nhiệt độ nóng chảy của lu huỳnh

Dụng cụ thử tính dẫn điện

b HS: một ít muối, một ít đờng

3 Tiến trình bài dạy:

a.Kiểm tra bài cũ:

1 Chất có ở đâu?

2 Hãy nêu tính chất vật lý của chất?

b Bài mới: Chất tinh khiết (tiếp)

Trang 6

Hoạt động 1: Hỗn hợp:

GV: Yêu cầu học sinh

quan sát chai nớc khoáng

Hoạt động 2: Chất tinh khiết:

- GV: Mô tả quá trình chng

cất nớc tự nhiên Tiến hành

đo t0 sôi, t0 nóng chảy…

của nớc cất, đa ra thông số

GV: Khẳng định: Nớc cất

là chất tinh khiết

? Vậy những chất thế nào

Trang 7

Lớp dạy Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

Lớp dạy Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

- Học sinh làm quen và biết sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm

- Học sinh nắm đợc một số qui tắc an toàn trong PTN

- Mục đích và các bớc tiến hành kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm

Trang 8

- Dụng cụ: ống nghiệm , kẹp ống nghiệm, phễu thủy tinh, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, đèn cồn, nhiệt kế, giấy lọc, một số dụng cụ khác.

b HS

- Mỗi tổ 1 chậu nớc

3 Tiến trình bài dạy:

a.Kiểm tra :

1.Muốn biết nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cần phải làm thế nào?

2 Dựa vào đâu để tách đợc chất ra khỏi hỗn hợp?

b Bài mới:

Hoạt động 1: Qui tắc an toàn trong phòng thí nhiệm:

GV: cho đọc phần phụ lục 1 trong sách

giáo khoa: (qui tắc an toàn trong PTN)

- Giáo viên giới thiệu một số dụng cụ

th-ờng gặp nh ống nghiệm, kẹp gỗ, giá ống

nghiệm

- Giáo viên giới thiệu với HS một số ký

hiệu nhã đặc biệt ghi trên các lọ hóa

chất: độc, dễ nổ, dễ cháy

- Giáo viên giới thiệu 1 số thao tác cơ

bản nh lấy hóa chất (bột, lỏng) từ lọ vào

Trang 9

Hoạt động 3

GV hớng dẫn HS làm từơng trình sau tiết thực hành theo mẫu sau:

STT Mục đích thí nghiệm Hiện tợng quan sát đợc Kết qủa thí

nghiệm

c Nhận xét đánh giá

- Thu dọn lau chùi đồ dùng dụng cụ thí nghiệm

- Làm bài thu hoạch- tờng trình buổi thí nghiệm

- Cho ống nghiệm lên ngọn lửa đèn

cồn Đun cho lu huỳnh và parapin

nóng chảy Đo t0 của lu huỳnh và

parapin khi bắt đầu nóng chảy

- Chia lớp thành 4 nhóm

Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm,

quan sát các hiện tợng thấy đợc Giáo

viên quan sát điều chỉnh cách làm của

các nhóm

GV nhận xét, kết luận

2 Thí nghiệm 2

Hớng dẫn học sinh cách làm thí

nghiệm GV làm thao tác mẫu

Cho vào ống nghiệm 3g hỗn hợp muối

ăn và cát Rót 5 ml nớc sạch, lắc nhẹ ống

nghiệm cho muối tan trong nớc

Gấp giấy lọc hình nón, đặt giấy lọc vào

phiếu cho thật khít

Rót từ hỗn hợp nớc muối cát vào phễu,

đun nóng phần nớc lọc trên ngọn lửa đèn

cồn

HS: 4 nhóm làm thí nghiệm theo thao

tác mẫu gv vừa làm, quan sát các hiện

Trang 10

Ngày soạn:

Lớp dạy Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

Lớp dạy Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

- HS biết đợc trong nguyên tử Số e = số p e luôn chuyển động và sắp xếp thành từng lớp Nhờ electron mà nguyên tử có khả năng liên kết liên kết đợc với nhau

Xem lại phần sơ lợc về cấu tạo nguyên tử

3 Tiến trình bài dạy

a.Kiểm tra bài cũ:

b Bài mới:

ĐVĐ: Ta biết mọi vật thể đều đợc tạo ra từ chất này hoặc chất khác

Thế còn chất tạo ra từ đâu? Chúng ta cùng tìm hiểu và khoa học đã trả lời thông qua bài học này

Hoạt động 1: Nguyên tử là gì

GV choi hs nghiên cứu

Trang 11

Nêu đặc điểm của các loại

hạt cấu tạo nên nguyên tử

Đại diện các nhóm báo

- Số p = số e

- Khối lợng hạt nhân đợc coi là khối lợng nguyên tử

Trang 12

NT Số

p Số e Số lớp

e

Số e lớp ngoài cùngH

Lớp dạy Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

Lớp dạy Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

- Biết cách ghi và nhớ đợc ký hiệu của các nguyên tố đã cho biết trong bài 4,5

- Học sinh hiếu đợc : NTK là khối lợng của của nguyên tử đợc tính bằng ĐVC Mỗi ĐVC = 1/12 khối lợng nguyên tử C

- Mỗi nguyên tử có một NTK riêng biệt

- Biết tìm ký hiệu và NTK khi biết tên nguyên tố và ngợc lại

- Biết đợc khối lợng các nguyên tố trong vỏ trái đất không đồng đều, oxi là nguyên tố phổ biến nhất

Trang 13

3 Tiến trình bài dạy

a.Kiểm tra bài cũ:

1 Hãy nói tên, ký hiệu, điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử

b Bài mới:

Hoạt động 1: Nguyên tố hóa học là gì?

trao đổi với nhau về nguyên

tố cần coa cách biểu diễn

- Số p là số đặc trng của một NTHH

2 Ký hiệu hóa học:

- Mỗi NTHH đợc biểu diễn bằng một hay hai chữ cái Chữ cái đầu viết dới dạng in hoa chữ cái thứ hai là chữ thờng Đó

là KHHH

Trang 14

? Vậy muốn chỉ 2 nguyên

tử hidro viết nh thế nào?

Hs hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập

Hs hoàn thiện kiến thức

Hoạt động 2: Có bao nhiêu nguyên tố hóa học:

Hs nghe, ghi

- Có trên 100 nguyên tố hóa học trong đó 92 nguyên tố có trong tự nhiên

Trang 15

Lớp dạy Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

- Biết cách ghi và nhớ đợc ký hiệu của các nguyên tố đã cho biết trong bài 4,5

- Học sinh hiếu đợc : NTK là khối lợng của của nguyên tử đợc tính bằng ĐVC Mỗi ĐVC = 1/12 khối lợng nguyên tử C

- Mỗi nguyên tử có một NTK riêng biệt

- Biết tìm ký hiệu và NTK khi biết tên nguyên tố và ngợc lại

- Biết đợc khối lợng các nguyên tố trong vỏ trái đất không đồng đều, oxi là nguyên tố phổ biến nhất

a.Kiểm tra bài cũ: 1 Nêu định nghĩa NTHH?

2 Ký hiệu hóa học là gì? lấy ví dụ?

b Bài mới:

Hoạt động 1: Nguyên tử khối:

Trang 16

10 9926 1 12

Trang 17

a.Kiến thức: Học sinh biết đợc:

- Đơn chất là những chất tạo nên từ một NTHH, hợp chất lsf những chất tạo nên

từ 2 NTHH trở lên

- Phân biệt đợc đơn chất kim loại và đơn chất phi kim

- Biết đợc trong một chất ( Đơn chất và hợp chất) các ngyên tử không tách rời

mà có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền sát nhau

- Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số NT liên kết với nhau và mang đầy

đủ tính chất hóa học của chất

b Học sinh ôn lại phần tính chất của bài 2.

3 Tiến trình bài dạy

a.Kiểm tra : Nêu tính chất vật lý của chất

GV: Nêu định nghĩa đơn chất

GV cho Hs đọc thông tin sgk nêu đặc điẻm

cấu tạo

GV: Lu ý thông thờng tên của đơn chất trùng

với tên của nguyên tố trừ 1 số ít các nguyên

tố tạo nên một số đơn chấtVD nh cacbon tạo

nên than chì, than muội, kim cơng…

GV: Cho HS quan sát Al, S đồng thời nhớ lại

kiến thức hoạt động nhóm để hoàn thành

1 Đơn chất là gì

- Đơn chất là những chất đợc tạo nên từ 1 NTHH

2 Đặc điểm cấu tạo

sgk

Trang 18

? Khoảng cách giữa các kim

loại và phi kim nh thế nào?

biết các nguyên tử của nguyên

tố liên kết với nhau nh thế

nào?

GV: cho Hs hoạt động nhóm

Phát phiếu học tập

Đơn chất Hợp chất-Định

- Hs đại diện nhóm báo cáo

Trang 19

Lớp dạy Tiết Ngày dạy… … ……… Sĩ số Vắng… ………

Tiết 9 :

Bài 6 : Đơn chất và hợp chất phân tử

1 Mục tiêu bài học:

a Giáo viên: - Tranh vẽ ; 1.10 → 1.14

- Bảng phụ có ghi sẵn đề của bài luyên tập 1.2

b Học sinh: - Nghiên cứu trớc bài học

3 Tiến trình bài dạy.

a Kiểm tra bài cũ.

1 Định nghĩa đơn chất và hợp chất, cho ví dụ minh hoạ ?

2 Kim loại đồng, sắt đợc tạo ra từ nguyên tố đồng, sắt

Trong đơn chất kim loại : Các nguyên tử đợc sắp xếp khít nhau và theo một trật

tự xác định.

Khí Nitơ, khí Clo đợc tạo nên từ nguyên tố Nitơ, nguyên tố Clo

b Bài mới.

Hoạt động 1 Phân tử

- Giáo viên : Yêu cầu học - Học sinh quan sát tranh vẽ 1 Định nghĩa.

Trang 20

sinh quan sát các tranh vẽ

cho chất, mang đầy đủ tính

chất của chất và đợc gọi là

phân tử

→ Vậy phân tử là gì ?

- Giáo viên ; Yêu cầu học

sinh quan sát tranh vẽ một

mẫu kim loại đồng và rút ra

nhận xét ( đối với đơn chất

kim loại đồng nói chung )

→ tiếp thu kiến thức trả lời câu hỏi

- Học sinh ; Các hạt hợp thành mỗi mẫu chất trên đều giống nhau về số nguyên tử hình dạng, kích thớc …

- Học sinh nêu định nghĩa

- HS : đối với đơn chất kim loại : Nguyên tử là hạt hợp thành và có vai trò nh phân tử

- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện

đầy đủ tính chất hoá học của chất

đơn vị cac bonVD

+ Phân tử khối của Oxi bằng :

16 x 2 = 32(đvC) + Phân tử khối của Hiđrô bằng :

2 x 1 = 2(đvC)+ Phân tử khối của nớc bằng : 1 x 2 + 16 x 1 = 18 ( đvc )

Trang 21

+ 2 O

→ Phân tử khối của khí cacbonic bằng :

12 x 1 + 16 x 2 = 44 (đvc)

a) Phân tử khối của H2SO4 :

1 x 2 + 32 +16 x 4 = 98 (đvC)

b) Phân tử khối của khí NH3

14 x 1 + 1 x 3 = 17 (đvC)c) phân tử khối của CaCO3 là :

40 x 1 + 12 x 1 + 16 x 3 = 100 (đvC)

Hoạt động 3 : Trạng thái của chất

- GV : yêu cầu HS quan sát

- HS nghe và ghi bài

- HS trả lời theo yêu cầu :

III- Trạng thái của chất?

a) Trạng thái răn : Các nguyên tử( hoặc phân

tử ) xếp khít nhau và dao

động tại chỗ b) Trạng thái lỏng : các hạt

ở gần sát nhau và chuyển

động trợt lên nhau c) Trạng thái khí( hay hơi ): Các hạt rất xa nhau ,chuyển

Trang 22

16 lÇn NhÑ h¬n :

32

18 = 16

9 lÇn

d Híng dÉn vÒ nhµ

ChuÈn bÞ cho tiÕt thùc hµnh

HS mçi nhãm mang 1 gãi b«ng

Trang 23

Sự lan toả của chất

1 Mục tiêu bài học:

a Kiến thức.

Biết đợc là một số phân tử có thể khuếch tán ( lan toả trong chất khí , trong nớc )…

Làm quen bớc đầu với việc nhận biết 1 chất (bằng quỳ tím )

a GV: GV : Chuẩn bị để học sinh làm bài thực hành theo nhóm các thí nghiệm sau :

Sự lan toả của amoniac

Sự lan toả của thuốc tím ( KMnO4 )

Mỗi nhóm có một bộ thí nghiệm gồm :

Dụng cụ : giá ống nghiệm , ống nghiệm ( có nút ) 2 chiếc , kẹp gỗ ,cốc thuỷ tinh : 2

chiếc , đũa thuỷ tinh 1 chiếc , đèn cồn, diêm……

Hoá chất : dung dịch amoniac ( đặc ) , thuốc tím ( Kalipemanganat ), quỳ tím

b HS : Nghiên cớ trớc bài học

3 iến trình bài dạy:

a.Kiểm tra Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh – phòng thí nghiệm

b Bài mới.

- GV : Yêu cầu học sinh đọc SGK để hiểu nội dung các thí nghiệm phải tiến hành

Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm

Thí nghiệm 1: Sự lan toả của

NH3 vào mẫu quỳ tím →

xanh+ Đặt một mẫu quỳ tím tẩm nớc vào đáy ống nghiệm Đặt một miếng bông tẩm dung dịch NH3 ở miệng ống

+ Đậy nút cao su , quan sát mấu quỳ → rút ra kết luận

và giải thích

+ Lấy cốc nớc (1) , bỏ 1- 2 hạt thuốc tím vào cốc nớc ( cho rơi từng mảng từ từ )

đáy ống nnghiệm

2 Thí nghiện 2 : Sự lan toả của Kalipemanganat

Trang 24

sát + Lấy 1 cốc nớc (2) bỏ một

ít vụn tinh thể thuốc tím bỏ vào khuấy đều cho tan hết

* Nhận xét Màu tím của thuốc tím lan toả rộng ra

* Giải thíchPhân tử Kalipemanganat đã khuyếch tán , lan toả trong nớc

Hoạt động 2 : Tờng trình

- Gv cho Hs viết tờng trình - Hs viết tờng trình II-Tờng trình?

( Viết theo mẫu )

c- Củng cố luyện tập :

- Hớng dẫn học sinh làm tờng trình vào vở theo mẫu

- HS rủa dụng cụ và vệ sinh bàn thí nghiệm

d Hớng dẫn về nhà :

Học sinh ôn tập các kiến thức đã học giờ sau luyện tập

Lớp dạy Tiết dạy Ngày dạy… … ……… Sĩ số Vắng… ………

Tiết 11 :

Bài 8 : Bài luyện tập 1

Trang 25

1 Mục tiêu bài học:

a Kiến thức.

HS ôn lại một số các khái niệm cơ bản của hoá chất nh : chất , chất tinh khiết ,hỗn hợp ,

đơn chất , hợp chất , nguyên tử , phân tử , nguyên tố hoá học

Hiểu thêm đợc nguyên tử là gì ? Nguyên tử đợc cấu tạo bởi những loại hạt nào và đặc điểm của những hạt đó

b HS: Nghiên cứu trớc bài học

3- Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ Kết hợp khi luyện tập

- GV: Yêu cầu các nhóm thảo

luận để điền tiếp vào các ô

trống các khái niệm thích hợp - HS thảo luận nhóm 3 phút

Hoạt động 2 : Tổng kết về chất, nguyên tử , phân tử

- GV: Đặt hệ thống câu hỏi cho - HS nhớ lại các biểu thức II- Tổng kết về chất,

Trang 26

các khái niệm sau :

+ Nguyên tử là gì?

+ Nguyên tử đợc cấu tạo bởi

các loại hạt nào? Đặc điểm

a) Tính nguyên tử khối của X,

cho biết tên và kí hiệu của

-Bài tập 5: Cho biết sơ đồ

nguyên tử của các nguyên tố

gỗ lên và tách riêng đợc các chất

2 Bài tập 3a) Phân tử khối của hiđrô là:

1 x 2 = 2 (đvC)

→ Phân tử khối của hợp chất là:

2 x 31 = 62 (đvC)b) Khối lợng của 2 nguyên tử nguyên tố x là 62 – 16 = 46 (đvC)

→Nguyên tử khối của x là :

Mx = 46 : 2 = 32 (đvC)

→ x là Natri : Na

3 Bài tập 4a) Khối lợng của nguyên tử oxi là 16 (đvC)

Khối lợng của 4 H = 4 (đvC)

Nguyên tử khối của X là

16 – 4 = 12 (đvC)

→X là Cacbon (C)b)%C = (12 : 16) x 100% = 75%

4 Bài tập 5

Trang 27

Trong bảng 1 (SGK T 42) vào bảng

Tên nguyên tố Kí hiệu hoá học Nguyên tử khối Số e Số lớp e Số lớp e ngoài

cùng a

b

c

d

e

GV : Đa bảng đầy đủ và đáp án nh sau:

Tên nguyên tố Kí hiệu hoá học Nguyên tử khối Số e Số lớp e Số lớp e ngoài

Chuẩn bị bài sau

Lớp dạy Tiết dạy(… …… … Ngày dạy……… Sĩ số Vắng… ………

Tiết 12 :

Trang 28

Bài 9 : công thức hoá học

1 Mục tiêu bài học:

a Kiến thức.

HS biết đợc công thức hoá học dùng để biểu diễn chất, gồm 1 kí hiệu hoá học (đơn chất) hay

2, 3 kí hiệu hoá học (hợp chất) với các chỉ số ghi ở chân mỗi kí hiệu

Biết cách viết kí hiệu hoá học khi biết kí hiệu (hoặc tên nguyên tố) và số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử của chất

Biết ý nghĩa của công thức hoá học và áp dụng để làm các bài tập hoá học

a GV Tranh vẽ : Mô hình tợng trng một mẫu: Khối lợng đồng, khí H2, O2, nớc

b HS Ôn tập các kí hiệu : đơn chất, hợp chất, phân tử

3 Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1 Công thức hóa học của đơn chất

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- ?: Vậy trong công thức của

đơn chất có mấy loại kí hiệu

hoá học?

- HS: Mẫu đơn chất Cu, hạt hợp thành nguyên tử Cu

Mẫu khí H2 và O2 phân tử gồm 2 nguyên tử liên kết với nhau

- Đơn chất là những chất tạo nên

từ 1 nguyên tố hoá học Nên công thức của đơn chất chỉ có 1

Trang 29

Hoạt động 2 : Công thức hoá học của hợp chất

- ?: Nhắc lại định nghĩa hợp

chất?

- ? : Vậy trong công thức hoá

học của hợp chất có bao nhiêu

kí hiệu hoá học

- GV: treo tranh : Mô tả tợng

trng mẫu nớc, muối ăn

- ?: Quan sát tranh vẽ và cho

biết số nguyên tử của mỗi

nguyên tố trong một phân tử

của các chất trên?

- GV: Giả sử kí hiệu hoá học

của các nguyên tố tạon nên

- Công thức dạng chung của hợp chất là :

AxBy

AxBy Cz

Trong đó :

- A, B, C, là kí hiệu hoá học

- x, y, z là các số …nguyên, chỉ số nguyên tố trong một phân tử hợp chất

Hoạt động 3: ý nghĩa của công thức hoá học

III-ý nghĩa của công thức hoá học?

- Công thức hoá học của một chất cho biêt:

+ Nguyên tố nào tạo nên

Trang 30

tử của chất + Phân tử khối của chất

c- Củng cố luyện tập:

* Kết luận chung: HS đọc cuối SGK

- Nhắc lại nội dung chính của bài

- Hớng dẫn làm bài tập:

Hãy cho biết trong các chất sau, chất nào là đơn chất , chất nào là hợp chất?

Tính phân tử khối của các chất đó

Lớp dạy Tiết dạy… …… …… Ngày dạy……… Sĩ số Vắng… ………

Lớp dạy Tiết dạy… …… …… Ngày dạy……… Sĩ số Vắng… ………

Tiết 13 :

Bài 10: hoá trị

1 Mục tiêu bài học:

Trang 31

3- Tiến trình bài dạy:

a.Kiểm tra bài cũ ( Kết hợp khi học bài mới)

b Dạy nội dung bài mới.

Hoạt động 1 Cách xác định hóa trị của một nguyên tố

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- GV : Ngời ta quy ớc gán

cho H hoá trị là I Một

nguyên tử nguyên tố khác

liên kết đợc với bao nhiêu

nguyên tử hiđrô thì nói

nguyên tố đó có hoá trị bấy

- GV ; Ngời ta còn dựa vào

khả năng liên kết của nguyên

tử nguyên tố khác với oxi

( hoá trị của oxi bằng hai đơn

- NH3 : Ni tơ có hoá trị III vì 1 nguyên tử Nitơ liên kết đợc với 3 nguyên tử Hiđrô

- CH4 ; Cacbon có hoá trị IV vì một nguyên tử cacbon liên kết với 4 nguyên tử hiđrô

- K2O : K có hoá trị I vì 2 nguyên tử K liên kết với 1 nguyên tử oxi

- ZnO : Kẽm có hoá trị II

- SO2 : Lu huỳnh có hoá trị IV

- HS : H2SO4 → Nhóm SO4 có hoá trị II , vì nhóm nguyên tử liên kết với 2 nguyên tử hiđrô

I-Cách xác định hoá trị của một nguyên tố?

1 Cách xác định.

2 Kết luận

- Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác

Quy ớc: H hóa trị I Oxi hóa trị II Hóa trị các nhóm nguyên

Trang 32

a và y x b và mối liên hệ giữa

2 giá trị đó đối với các hợp

chất đợc ghi ở bảng sau

- GV ;Đó là biểu thức của qui

tắc hóa trị → Vậy hãy nêu

2 Vận dụng.

a Tính hoá trị của một

Trang 33

huỳnh trong hợp chất SO3

- ? : Hãy viết lại biểu thức

của qui tắc hoá trị

- ? : Em hãy thay hóa trị của

oxi, chỉ số của S, oxi vào

biểu thức trên ?

→ tính a = ?

- GV : Cho học sinh luyện

tập bài 1 :

* Bài tập 1 : Biết hoá trị của

H (I); O (II); Hãy xác định

hoá trị của các nguyên tố (

hoặc nhóm nguyên tử ) trong

Lớp dạy Tiết dạy… …… …… Ngày dạy……… Sĩ số Vắng… ………

Lớp dạy Tiết dạy… …… …… Ngày dạy……… Sĩ số Vắng… ………

Tiết 14 :

Bài 10 : hoá trị

1 Mục tiêu:

a Kiến thức.

Trang 34

HS biết lập công thức hoá học của hợp chất (dựa vào hoá trị của các nguyên tố hoặc nguyên tử)

Bài tập 4 (SGK T37)

a) ZnCl2 : Zn (II) b) FeSO4 : Fe (II)

CuCl2 : Cu (II) Vì nhóm (SO4 ) có hoá trị II

AlCl3 : Al (III)

b Bài mới.

Hoạt đông 1: Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

hoá học, đòi hỏi chúng ta

- HS lắng nghe →ghi bài

- HS thảo luận nhóm và trả lời

II-Lập công thức hoá học của hợp chất theo hoá trị?

1) Giả sử công thức hợp chất cần lập là NxOy

2) Theo quy tắc hoá trị

x a = y b

→ x IV = y II3) Chuyển thành tỉ lệ

Trang 35

3) Nếu a : b cha tối giản thì

giản ớc để có a’: b’ và lấy :

-KL1) Viết công thức ở dạng chung

2) Viết biểu thức quy tắc hoá trị

3) Chuyển thành lỉ lệ 4) Viết công thức hoá học

đúng của hợp chất ( chuyển thành tỉ lệ )

'

a b

a) Công thức chung : NaxSy

→x = b =II ; y = a = 1 →Na2S

x = b’ = 1

y = a’ = 3 → SO3

Trang 36

c- Củng cố luyện tập

Nhắc lại nội dung chính của bài

Thảo luận nhóm làm bài tập 3

Hãy cho biết công thức sau đúng hay sai

Trang 37

HS đợc ôn tập về công thức của đơn chất và hợp chất

HS đợc củng cố về cách lập công thức hoá học, cách tính phân tử khối của chất

3 Tiến trình bài dạy:

a.Kiểm tra bài cũ.

b Dạy nội dung bài mới.

Hoạt động 1 Kiến thức cần nhớ

- GV: Yêu cầu HS nhắc lại

A : Đối với kim loại và một số phi kim

An : Đối với một số phi kim (thờng thì n = 2 )

- HS 2 : Trả lời định nghĩa hoá

AxBy

AxByCz …

- Qui tắc hoá trị : AxaByb

→ x a = y b( a, b lần lợt là hoá trị của

A, B)

Trang 38

bài tập nào ? 1) Tính hoá trị của một nguyên

Cho biết công thức hoá học

hợp chất của nguyên tố X

với oxi và hợp chất của

nguyên tố Y với H2 nh sau

có hoá trị II3) Công thức hoá học của hợp chất gồm X và Y là :

X2Y

→ Vậy ý b đúng 4) Nguyên tử khối của X, Y là:

Trang 39

b C¸c c«ng thøc cßn l¹i sai, söa l¹i ;

- AlCl4 söa l¹i lµ : AlCl3 PTK 133.5

- Al(NO3) söa l¹i lµ : Al(NO3)3 PTK 89

- Al3(SO4)2 söa l¹i lµ : Al3(SO4)3 PTK 369

- Al(OH)2 söa l¹i lµ : Al(OH)3 PTK 78

LËp c«ng thøc ho¸ häc cña 1 chÊt dùa vµo hãa trÞ

TÝnh ho¸ trÞ cña mét nguyªn tè

TÝnh ph©n tö khèi …………

d DÆn dß

Bµi tËp vÒ nhµ : 1,2,3,4 (sgk.41)

- «n tËp kiÓm tra

Trang 40

Qua kết quả kiểm tra, HS rút kinh nghiệm cải tiến phơng pháp học tập

Qua kết quả kiểm tra GV cũng có đợc những suy nghĩ cải tiến, bổ sung cho bài giảng hấp dẫn hơn, gây đợc sự hứng thú học tập của HS

3- tiến trình bài dạy:

a.Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra

b Dạy nội dung bài mới Đề bài

I- Trắc nghiệm (2 điểm )

Hãy chọn từ, cụm từ thích hợp điền vào

chỗ trống trong câu sau : ‘Chất đợc phân

chia thành hai loại lớn là………….và …

Mỗi ý đúng đợc 0.5 điểm :Lần lợt sẽ là :

.Đơn chất Hợp chất Một nguyên tố hoá học

.Hai nguyên tố hoá học

Câu 2

1 ý đúng là : ý C

1 điểm

0,2502.50.250.25

1 điểm

0.5

Ngày đăng: 29/09/2013, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ 1.14 , sơ đồ 3 trạng - giao an hoa 8 chuan theo ckt 2010
Hình v ẽ 1.14 , sơ đồ 3 trạng (Trang 21)
1. Sơ đồ về mối quan hệ giữ  các khái niệm - giao an hoa 8 chuan theo ckt 2010
1. Sơ đồ về mối quan hệ giữ các khái niệm (Trang 25)
Hình vẽ 2.1 (sgk T 45) - giao an hoa 8 chuan theo ckt 2010
Hình v ẽ 2.1 (sgk T 45) (Trang 42)
3) Bảng phụ có đề các bài tập vận dụng. - giao an hoa 8 chuan theo ckt 2010
3 Bảng phụ có đề các bài tập vận dụng (Trang 56)
Bảng nhóm - giao an hoa 8 chuan theo ckt 2010
Bảng nh óm (Trang 79)
Bảng ở SGK T 42 để xác - giao an hoa 8 chuan theo ckt 2010
ng ở SGK T 42 để xác (Trang 81)
Bảng sau: (stk trang 158) - giao an hoa 8 chuan theo ckt 2010
Bảng sau (stk trang 158) (Trang 81)
Bảng tính tan để lấy vi dụ về - giao an hoa 8 chuan theo ckt 2010
Bảng t ính tan để lấy vi dụ về (Trang 176)
Bảng II - giao an hoa 8 chuan theo ckt 2010
ng II (Trang 177)
Bảng tính tan   →   thảo luận - giao an hoa 8 chuan theo ckt 2010
Bảng t ính tan → thảo luận (Trang 192)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w