1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an hoa 8

75 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 492,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bao nhiêu Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập 2a SGK Hoạt động 3: HS tự tìm hiểu khái niệm trong SGK GV: Giới thiệu ở ĐKTC 1mol của tất cả các chất khí đều bằng 22,4 l HS hoạt động nhóm quan sá[r]

Trang 1

Tuần 1: Ngày soạn: 9/8/2014

- Bước đầu các em biết cần phải làm gì để học tốt môn hóa học, trước hết phải có lòng say

mê môn học, ham thích đọc sách, rèn luyện tư duy

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Tranh ảnh, tư liệu về vai trò to lớn của hóa học( Các ngành dầu khí, gang

thép, xi măng, cao su…)

- Dụng cụ: giá ống nghiệm, 2 ống nghiệm nhỏ

- Hóa chất: dd NaOH, dd CuSO4, axit HCl, đinh sắt

2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp.

2 Bài mới:

Hoạt động 1:

Gv: Đặt vấn đề: Hóa học là môn học mới

năm nay các em mới làm quen.Vậy hóa

học là gì ?Hóa học có vai trò như thế nào

trong cuộc sống chúng ta cần nghiên cứu

để có thái độ làm gì để học hóa học tốt

hơn

GV: Chia lớp thành 4 nhóm: Yêu cầu học

sinh kiểm tra hóa chất, dụng cụ

GV Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm

HS: Các nhóm làm thí nhgiệm.Quan sát

hiện tượng

? Hãy nêu nhận xét của em về sự biến đổi

của các chất trong ống nghiệm ?

- HS các nhóm báo cáo kết quảquan sát

được

- GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận

- GV: Chuyển ý hóa học nghiên cứu các

chất, sự biến đổi các chất,ứng dụng vậy

hóa học có vai trò như thế nào

3 Nhận xét: Hóa học là khoa học nghiên

cứu các chất sự biến đổi chất

Hoạt động 2:

GV: Yêu cầu các nhóm trả lời các câu hỏi

II Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta?

Trang 2

trong SGK

GV: Treo tranh ảnh, học sinh nghiên cứu

tranh về vai trò to lớn của hóa học

GV: Đưa thêm thông tin về ứng dụng của

hóa học trong sinh hoạt, sản xuất, y học

? Em hãy nêu vai trò của hóa học trong đời sống? GV: Chuyển ý: Hóa học có vai trò như vậy, vậy làm thế nào để học tốt môn hóa Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống chúng ta Hoạt động 3: - HS đọc SGK ? Quan sát thí nghiệm, các hiện tượng trong cuộc sống, trong thiên nhiên nhằm mục đích gì? ? Sau khi quan sát nắm bắt thông tin cần phải làm gì? ? Vậy phương pháp học tốt môn hóa tốt nhất là gì? HS trả lời GV bổ sung cho đầy đủ GV: Hệ thống lại nội dung toàn bài III Các em cần phải làm gì để học tốt môn hóa học? 1 Các thông tin cần thực hiện : - Thu thập thông tin - Xử lý thông tin - Vận dụng - Ghi nhớ 2 Phương pháp học tập môn hóa: - Biết làm thí nghiệm, quan sát các hiện tượng, nắm vững kiến thức có khả năng vận dụng kiến thức đã học 4 Củng cố: Gv: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lượng kiến thức của bài Hướng dẫn HS làm một số bài tập trong sách bài tập IV Hướng dẫn học bài ở nhà: Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại, đọc trước bài: Chất V Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

………

Ngày dạy: Lớp 8 1 : 18/8; Lớp 8 2 : 18/8

Tiết 2: CHẤT

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- HS phân biệt được vật thể ( tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất

Trang 3

- Biết được ở đâu có vật thể là ở đó có chất, các vật thể nhân tạo được làm từ vật liệu, màvật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất.

- Phân biệt được chất và hỗn hợp Mỗi chất không lẫn chất khác( chất tinh khiết) có tínhchất nhất định còn hỗn hợp( gồm nhiều chất) thì không

- Biết được nước tự nhiên là hỗn hợp còn nước cất là chất tinh khiết

1.Giáo viên: Một số mẫu chất: S, P, Cu, Al, chai nước khoáng, 5 ống nước cất.

- Dụng cụ: Dụng cụ đo nhiệt độ nóng chảy của lưu huỳnh

Dụng cụ thử tính dẫn điện

2 Học sinh: Học bài, đọc trước bài ở nhà Chuẩn bị: Một ít muối, một ít đường

III Tiến trình dạy học:

của chất, Vậy chất có ở đâu? mang tính chất

gì? Trong bài này chúng ta cùng nghiên

cứu

? Quan sát thực tế em hãy kể những vật cụ

thể xung quanh?

? Những vật thể cây cỏ, sông suối… khác

với đồ dùng, sách vở, quần áo ở những điểm

? Các vật thể được làm từ vật liệu nào?

GV chỉ ra: Nhôm, chất dẻo, thủy tinh là chất

chất khác nhau) Mọi vật liệuđều làm

từ chất hay hỗnhợp các chất)

- Ở đâu có vật thể nơi đó có chất

Hoạt động 2:

GV: yêu cầu HS quan sát ống đựng nước,

mẩu P đỏ, ít S, mẩu đồng, mẩu nhôm

II Tính chất của chất:

1 Mỗi chất có những tính chát nhất định:

- Tính chất vật lý: Trạng thái, màu sắc,

Trang 4

?Các chất trên tồn tại ở dạng nào, màu sắc ,

mùi, vị ra sao?

GV: Làm thí nghiệm:

Đun nước cất sôi rồi đo nhiệt độ

Nung S nóng chảy rồi đo nhiệt độ

? Bằng dụng cụ đo ta biết được tính chất

nào của chất?

( nhiệt độ sôi, nóng chảy)

HS: Làm thí nghiệm hòa tan đường, muối

vào nước

? Quan sát hiện tượng, nêu nhận xét?

? Vậy biết được tính chất nào?

GV: Tất cả những tính chất vừa nêu là tính

chất vật lý

? Hãy nhắc lại tính chất vật lý

GV: Bằng thực tế xoong, nồi làm bằng kim

loại có tính dẫn điên, dẫn nhiệt

?ở vật lý 7 cho biết những kim loại dẫn

? Em hãy phân biệt đường và muối?

GV: Mặc dù có một số điểm chung nhưng

mỗi chất có những tính chất riêng khác biệt

với chất khác nên có thể phân biệt được 2

chất

HS làm bài tập 4

GV: Nêu ví dụ: Axit làm bỏng da vậy biết

tính chất này giúp chúng ta điều gì?

? Hãy nêu tác dụng của một số chất trong

đời sống Vậy biết tính chất của chất có lợi

ích gì?

mùi, vị, tính tan trong nước, nhiệt độ nóngchảy, nhiệt độ sôi,tính dẫn điên , dẫnnhiệt…

- Tính chất hóa học: Khả năng biến đổithành chất khác

2 Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi ích gì?

- Giúp nhận biết được chất

Trang 5

c Chất dẻo: Thước, bút, dép ……

4 Củng cố: Gv: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lượng kiến thức của bài Hướng dẫn HS làm một số bài tập trong sách bài tập IV Hướng dẫn học bài ở nhà: Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại, đọc trước phần phần còn lại của bài: Chất V Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

………

Ký duyệt tuần

Ngày 11/8/2014

Nguyễn Hải Lý

Trang 6

Tuần 2: Ngày soạn: 12/8/2014

Ngày dạy: Lớp 8 1 : 22/8; Lớp 8 2 : 23/8

Tiết 3: CHẤT (TIẾP)

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- HS phân biệt được vật thể ( tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất

- Biết được ở đâu có vật thể là ở đó có chất, các vật thể nhân tạo được làm từ vật liệu, màvật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất

- Phân biệt được chất và hỗn hợp Mỗi chất không lẫn chất khác( chất tinh khiết) có tínhchất nhất định còn hỗn hợp( gồm nhiều chất) thì không

- Biết được nước tự nhiên là hỗn hợp còn nước cất là chất tinh khiết

1 Giáo viên: Một số mẫu chất: S, P, Cu, Al, chai nước khoáng, 5 ống nước cất.

- Dụng cụ: Dụng cụ đo nhiệt độ nóng chảy của lưu huỳnh

Dụng cụ thử tính dẫn điện

2 Học sinh: Học bài cũ, đọc trước bài ở nhà

III Tiến trình dạy học:

lẫn một số chất khoáng hòa tan gọi nước

khoáng là hỗn hợp Nước biển… cũng là

- GV: Mô tả quá trình chưng cất nước tự

nhiên Tiến hành đo t0 sôi, t0 nóng chảy…

của nước cất, đưa ra thông số

GV: Khẳng định: Nước cất là chất tinh khiết

? Vậy những chất thế nào mới có những tính

chất nhất định?

2 Chất tinh khiết:

- Chất tinh khiết mới có những tính chất nhất định

Trang 7

Hoạt động 3:

GV: Chia lớp thành 4 nhóm:

GV Hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo

nhóm:

- Hòa tan muối ăn vào nước rồi cô cạn dung

dịch

HS: Làm thí nghiệm theo nhóm

- Các nhóm báo cáo nhận xét của nhóm về

các hiện tượng xảy ra

GV: Nhận xét và bổ sung Chốt kiến thức GV: Bằng cách chưng cất tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp Ngoài ra còn dựa vào các tính chất khác nhau để tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp GV: kết luận HS làm bài tập số 8 GV: Bổ sung, nhận xét và chốt kiến thức 3 Tách chất ra khỏi hỗn hợp: - Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp Hoạt động 4: Gv: Hướng dẫn HS giải các bài tập 2 trong SGK Hs: Thực hiện Gv: Nhận xét * Luyện tập: Bài tập 2/11 a Mâm, chậu, dây điện b Thuỷ tinh: Đĩa, cốc, ống nghiệm c Chất dẻo: Bút, dép, vỏ dây điện 4 Củng cố: Gv: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lượng kiến thức của bài Hướng dẫn HS làm một số bài tập trong sách giáo khoa, trong sách bài tập IV.Hướng dẫn học bài ở nhà: Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại, đọc và chuẩn bị trước bài: Thực hành số 1 V Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

………

Ngày soạn: 12/8/2014

Ngày dạy: Lớp 8 1 : 25/8; Lớp 8 2 : 25/8

Tiết 4: BÀI THỰC HÀNH SỐ 1

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

Trang 8

- Học sinh làm quen và biết sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm.

- Học sinh nắm được một số qui tắc an toàn trong PTN

1 Giáo viên: Hóa chất: S, P, parapin, muối ăn, cát

- Dụng cụ: ống nghiệm , kẹp ống nghiệm, phễu thủy tinh, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, đèncồn, nhiệt kế, giấy lọc, một số dụng cụ khác

2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp.

2 Bài cũ:

+ Muốn biết nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cần phải làm thế nào?

+ Dựa vào đâu để tách được chất ra khỏi hỗn hợp?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Qui tắc an toàn trong phòng thí nhiệm:

HS: Đọc phần phụ lục 1 trong sách giáo khoa: (qui tắc an toàn trong PTN)

- Giáo viên giới thiệu một số dụng cụ thường gặp như ống nghiệm, kẹp gỗ, giá ống nghiệm

- Giáo viên giới thiệu với HS một số ký hiệu nhã đặc biệt ghi trên các lọ hóa chất: độc, dễ

GV hướng dẫn lần lượt các thao tác TN

- Cho parapin và lưu huỳnh vào 2 ống nghiệm

Trang 9

- Cho ống nghiệm lên ngọn lửa đèn cồn Đun cho lưu huỳnh và parapin nóng chảy Đo t0 của lưu huỳnh và parapin khi bắt đầu nóng chảy

- Chia lớp thành 4 nhóm

Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm, quan sát các hiện tượng thấy được Giáo viên quan sát điều chỉnh cách làm của các nhóm

2 Thí nghiệm 2

Hướng dẫn học sinh cách làm thí nghiệm GV làm thao tác mẫu

Cho vào ống nghiệm 3g hỗn hợp muối ăn và cát Rót 5 ml nước sạch, lắc nhẹ ống nghiệm cho muối tan trong nước

Gấp giấy lọc hình nón, đặt giấy lọc vào phiếu cho thật khít

Rót từ hỗn hợp nước muối cát vào phễu, đun nóng phần nước lọc trên ngọn lửa đèn cồn HS: 4 nhóm làm thí nghiệm theo thao tác mẫu gv vừa làm, quan sát các hiện tượng xảy ra

So sánh chất rắn thu được vào muối ban đầu

So sánh chất giữ lại trên giấy lọc với cát ban đầu

IV Công việc cuối buổi thực hành

GV hướng dẫn HS làm từơng trình sau tiết thực hành theo mẫu sau:

Thu dọn lau chùi đồ dùng dụng cụ thí nghiệm

V Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Làm bài thu hoạch- tường trình buổi thí nghiệm

- Chuẩn bị bài sau: Nguyên tử

V Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

Ký duyệt tuần

Ngày 14/8/2014

Trang 10

- HS biết được trong nguyên tử Số e = số p e luôn chuyển động và sắp xếp thành từng lớp.Nhờ electron mà nguyên tử có khả năng liên kết liên kết được với nhau

2.Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát

3.Thái độ:

Trang 11

- Giúp học sinh có thái độ yêu mến môn học, từ đó luôn tư duy tìm tòi sáng tạo trong cáchhọc.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Sơ đồ minh họa thành phần cấu taọ 3 nguyên tử H, O, Na

2 Học sinh:

Xem lại phần sơ lược về cấu tạo nguyên tử

III Tiến trình dạy học:

? Trung hòa về điện nghĩa là gì?

? Nguyên tử có cấu tạo ntử?

HS làm bài tập 1 SGK

1 Nguyên tử là gì

- Hạt vô cùng nhỏ

- Trung hòa về điện

Cấu tạo: + Hạt nhân mang điện tích (+) + Vỏ nguyên tử chứa 1 haynhiều electron (e) mang điện tích (-)

Quan sát hình SGK và cho biết:

- Với Hiđro số p=? số e=?

Vậy KL: Số proton - Số electron

? Nguyên tử được tạo bởi các loại hạt nào?

Gv: me = 2000

1

mp = 0.0005 mp

Coi như là không vì rất nhỏ

+ Gồm : Proton(p) mang điện tích (+)

và nơtron không mang điện

+ Số p = số e

- Khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử

Trang 12

Hạt nhân nguyên tử

Vỏ nguyên tử

Đại diện các nhóm báo cáo

GV: Đưa thông tin phản hồi phiếu học

tập

Hoạt động 3:

Gv: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lượng

kiến thức của bài học

Hs: Trả lời các câu hỏi của GV đưa ra

Gv: Hướng dẫn HS giải các bài tập trong SGK

Hs: Thực hiện

Gv: Nhận xét và yêu cầu HS về nhà học bài cũ

làm các bài tập và đọc và chuẩn bị trước bài:

Nguyên tố hoá học

* Luyện tập:

Bài 2/15 SGK:

a Hạt: Proton (p), nơtron (n), electron (e)

b Proton (p, +), electron (e, -)

c Cùng số P trong hạt nhân

4 Củng cố:

Gv: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lượng kiến thức của bài Hướng dẫn HS làm một số bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập

IV Hướng dẫn học bài ở nhà:

Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại, đọc trước bài: Nguyên tố hoá học.

V Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

Ngày soạn: 18/8/2014 Ngày dạy: Lớp 8 1 : …/8; Lớp 8 2 : …./8

Tiết 6: Bài: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Học sinh nắm được: “ NTHH là tập hợp những nguyên tử cùng loại, những nguyên tử có

cùng số p trong hạt nhân:

- Biết được KHHH dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi ký hiệu còn chỉ một nguyên tử của một nguyên tố

- Biết cách ghi và nhớ được ký hiệu của các nguyên tố đã cho biết trong bài 4,5

2.Kỹ năng:

- Rèn luyện ký năng quan sát tư duy hóa học

3.Thái độ:

- Qua bài học rèn luyện cho HS lòng yêu thích say mê môn học

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Bài soạn, các kiến thức về NTHH

2 Học sinh: Học bài cũ và đọc trước bài ở nhà.

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp.

2 Bài cũ:

Hãy nói tên, ký hiệu, điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử

Trang 13

GV: Hạt nhân tạo bởi p và n nhưng chỉ nói tới

p vì p mới quyết định.Những NT nào có cùng

số p trong hạt nhân thì cùng một nguyên tố do

vậy số p là số đặc trưng của một NTHH

- Số p là số đặc trưng của một NTHH

Hoạt động 2:

GV: Trong khoa học để trao đổi với nhau về

nguyên tố cần có cách biểu diễn ngắn gọn Do

vạy mỗi NTHH được biểu diễn bằng KHHH

KHHH được thống nhất trên toàn thế giới

KHHH được viết bằng chữ in hoa

- Hãy viết tên và KHHH của những NT mà

nguyên tử có số p trong hạt nhân bằng 1 đến

Trang 14

thường Đó là KHHH

Hoạt động 3:

Gv: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lượng

kiến thức của bài học

Hs: Trả lời các câu hỏi của GV đưa ra

Gv: Hướng dẫn HS giải các bài tập trong SGK

Hs: Thực hiện

Gv: Nhận xét và yêu cầu HS về nhà học bài cũ

làm các bài tập và đọc tiếp phần còn lại của bài

* Luyện tập:

Bài 3/20SGK a.2 C chỉ 2 nguyên tử C

5 O chỉ 5 nguyên tử O

3 Ca chỉ 3 nguyên tử Ca

b 3 N, 7 Ca, 4 Na

4 Củng cố:

Gv: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lượng kiến thức của bài Hướng dẫn HS làm một số bài tập trong sách bài tập

IV.Hướng dẫn học bài ở nhà:

Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại, đọc trước phần còn lại của bài:

Nguyên tố hoá học.

V Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

Ký duyệt tuần

Ngày 21/8/2014

Nguyễn Hải Lý

Trang 15

Tuần 4: Ngày soạn: 26/8/2014

- Mỗi nguyên tử có một NTK riêng biệt

- Biết tìm ký hiệu và NTK khi biết tên nguyên tố và ngược lại

- Biết được khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất không đồng đều, oxi là nguyên tố phổbiến nhất

Học bài cũ và đọc trước bài ở nhà

III Tiến trình dạy học:

Trang 16

GV: Khối lượng nguyên tử quá nhỏ không tiện sử

dụng tính toán, thực tế cũng không cân đong đo

được nên lấy 1/12 khối lượng NTC = đvC

Hãy cho biết giữa N.tử C và N.tử Ca nguyên tử

nào nặng hơn? Nặng, nhẹ hơn bao nhiêu lần?

? Nguyên tử khối cho chúng ta biết điều gì?

Nguyên tử khối là khối lượng củanguyên tử tính bằng ĐVC Mỗinguyên tố có một NTK riêng

* Luyện tập

Bài 7 (SGK)

a.1đvC = 12

10 9926 ,

Trang 17

IV Hướng dẫn học bài ở nhà:

Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại, đọc trước bài: Đơn chất, hợp chất –

Phân tử.

V Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

Tuần 4: Ngày soạn: 26/8/2014 Ngày dạy: Lớp 8 1 : …/9; Lớp 8 2 : …/9 Tiết 8:

ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT- PHÂN TỬ

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Học sinh hiểu được:

- Đơn chất là những chất tạo nên từ một NTHH, hợp chất là những chất tạo nên từ 2 NTHH trở lên

- Phân biệt được đơn chất kim loại và đơn chất phi kim

- Biết được trong một chất ( Đơn chất và hợp chất) các ngưyên tử không tách rời mà có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền sát nhau

- Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số NT liên kết với nhau và mang đầy đủ tính chất hóa học của chất

2.Kỹ năng:

Phân biệt được đơn chất và hợp chất

3 Thái độ: Lòng yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

Hình vẽ: Mô hình nẫu các chất: Kim loại đồng, khí oxi, khí hdro, nước và muối ăn

2 Hoc sinh:

Học bài cũ, đọc trước bài ở nhà, ôn lại phần tính chất của bài 2

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định lớp.

2 Bài cũ:

+ Nêu tính chất vật lý của chất

3 Bài mới:

Trang 18

Hoạt động của GV và HS Nội dung

GGV: Nêu định nghĩa đơn chất

GV: TB thông thường tên của đơn chất trùng

với tên của nguyên tố trừ 1 số ít các nguyên tố

tạo nên một số đơn chất VD như cacbon tạo

nên than chì, than muội, kim cương…

Gv: Đưa ra một số VD để HS đọc tên nguyên

tố

Hs: Thực hiện theo yêu cầu của GV

Gv: Yêu cầu HS tìm hiểu ý tiếp theo ở phần

này và cho biết đơn chất được chia làm mấy

loại

Hs: Thực hiện theo yêu cầu của GV

? Quan sát H1.10; H1.11 cho biết nguyên tử

các chất sắp xếp theo trật tự như thế nào?

? Khoảng cách giữa các kim loại và phi kim

2 Đặc điểm cấu tạo: (SGK)

GV: Thông báo có 2 loại hợp chất: Hợp chất

vô cơ, hợp chất hữu cơ

II Hợp chất:

1 Định nghĩa:

- Là những chất tạo nên từ 2 NTHH trởlên

- Có 2 loại hợp chất:

+ Hợp chất hữu cơ+ Hợp chất vô cơ

Trang 19

? Quan sát H1.12, H.13 cho biết các nguyên tử

của nguyên tố liên kết với nhau như thế nào?

2 Đặc điểm cấu tạo:

Các nguyên tử của nguyên tố liên kết theo tỷ lệ và thứ tự nhất định

Hoạt động 3:

Gv:Thông qua một số câu hỏi GV hệ thống

lượng kiến thức của bài

Hs: Trả lời các câu hỏi của GV

Gv: Hướng dẫn HS làm một số bài tập sau bài

học

Hs: Thực hiện theo hướng dẫn của GV

Gv: Yêu cầu HS về nhà học bài và đoc trước

phần còn lại của bài

* Luyện tập:

Bài 3(SGK)

a hợp chất (do 2 nguyên tố tạo nên)

b Đơn chất (do 1 nguyên tố tạo nên)

c Hợp chất (do 2 nguyên tố tạo nên)

d Hợp chất (do 3 nguyên tố tạo nên)

g Hợp chất (do 3 nguyên tố tạo nên)

f Đơn chất (do 1 nguyên tố tạo nên)

3 Củng cố:

Gv: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lượng kiến thức của bài Hướng dẫn HS làm một số bài tập trong sách bài tập

IV Hướng dẫn học bài ở nhà:

Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại, đọc trước phần phần còn lại của bài:

Đơn chất, hợp chất – Phân tử.

V Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

Ký duyệt tuần

Ngày …/9/2014

Nguyễn Hải Lý

Trang 20

Tuần : Ngày soạn: …./9/2014

Ngày dạy: Lớp 8 1 : …/9; Lớp 8 2 : /9

Tiết 9: Bài: ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT- PHÂN TỬ (TIẾP)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh hiểu được:

- Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số NT liên kết với nhau và mang đầy đủ tínhchất hóa học của chất

- biết cách xác định PTK bắng tổng NTK của các NT trong phân tử

- Mỗi chất có ba trạng thái: Rắn, lỏng, khí ở thể khí các hạt hợp thành rất xa nhau

1 Giáo viên: Bài soạn và các đồ dùng cần thiết.

2 Học sinh: Học bài cũ và đọc trước bài ở nhà.

III Tiến trình dạy học:

GV: Giới thiệu các phân tử hidro, oxi,

nước trong các mẫu hidrro, oxi, nước

GV: Đó là các hạt đại diện cho chất

mang đầy đủ tính chất của chất Đó là

phân tử

? Vậy phân tử là gì?

HS đọc lại định nghĩa trong SGK

GV: Yêu cầu quan sát lại H1.10

HS: Đơn chất kim loại có vai trò như

phân tử

? Nhắc lại định nghĩa NTK

? Hãy nêu định nghĩa PTK?

GV: Hướng dẫn cách tính PTK?

Khối lượng của PT bằng tổng khối

lượng của cá nguyên tử

Trang 21

Tính phân tử khối của :

Trạng thái lỏng: Các hạt ở gần nhau và chuyểnđộng trượt lên nhau

Trạng thái khí: Các hạt rất xa nhau và chuyểnđộng hỗn độn về nhiều phía

Hoạt động 3:

Gv: Yêu cầu HS làm bài tập

Hs: Thực hiện theo hướng dẫn của GV

*Luyện tập.

Hãy điền Đ hoặc S vào ô trống

+Trong bất kỳ một mẫu chất tinh khiết nàocũng chỉ chứa một loại nguyên tử

+Một mẫu đơn chất là tập hợp vô cùng lớnnhững nguyên tử cùng loại

+Phân tử của bất kỳ một dơn chất nào cũnggồm 2 nguyên tử

+Phân tử của cùng một chất thì giống nhau vềhình dạng, kích thước, khối lượng và tính chất

4 Củng cố:

Gv: Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài theo dàn ý

- Phân tử là gì?

- Phân tử khối là gì?

- Khoảng cách của các phân tử ở các trạng thái khác nhau như thế nào?

Gv: Hướng dẫn HS làm một số bài tập trong sách bài tập

IV Hướng dẫn học bài ở nhà:

Trang 22

Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại, đọc và chuẩn bị trước bài: Thực

Trang 23

Tuần : Ngày soạn: …./9/2014

1 Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm một bộ thí nghiệm bao gồm:

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm(2 cái) , kẹp gỗ, cốc thủy tinh (2 cái), đũa thủy

tinh, đèn cồn, diêm

- Hóa chất: DD amoniac đặc, thuốc tím, quì tím, iot, giáy tẩm tinh bột.

2 Học sinh: Mỗi tổ một ít bông và một chậu nước.

III Tiến trình dạy học.

GV: Hướng dẫn HS các bước làm thí nghiệm

- Nhỏ một giọt dd amoniac vào giấy quì để

nhận biết giấy quì chuyển màu xanh

- Đặt giấy quì tảm nước vào đáy ống nghiệm

- Đặt miếng bông tẩm amoniac ở miệng ống

? Quan sát hiện tượng và rút ra nhận xét?

2.Thí nghiệm 2: Sự lan tỏa của thuốc tím:

Trang 24

- Đặt 1 lượng nhỏ iot (bằng hạt đậu) vào đáy

ống nghiệm

- Đặt 1 miếng giấy tẩm tinh bột vào ống

nghiệm Nút chặt sao cho khi đặt ống nghiệm

thẳng đứng thì miếng giấy tẩm tinh bột không

rơi xuống và không chạm vào iot

- Đun nóng ống nghiệm

HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm

? Quan sát miếng giấy tẩm tinh bột

Hoạt động 4:

Gv: Hướng dẫn HS các nhóm làm bản tường

trình TN (tương tự mẫu ở bài thực hành 1)

Hs: Các nhóm thực hiện theo hướng dẫn của

GV

Gv: Hướng dẫn HS các nhóm thu rọn dụng cụ

và hoá chất dư thừa

Hs: Thực hiện

Gv: yêu cầu HS về nhà học bài và đọc và

chuẩn bị trước bài luyện tập 1

*Học sinh làm tường trình và thu dọn phòng TN.

4 Củng cố:

Gv: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lượng kiến thức của bài

IV Hướng dẫn học bài ở nhà:

Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại ở các bài học trước, đọc và chuẩn bị

trước bài: Luyện tập 1.

Trang 25

- Hiểu thêm được nguyên tử là gì? nguyên tử được cấu tạo bởi những loại hạt nào? đặc điểmcủa các loại hạt đó

1 Giáo viên: Bài soạn và các đồ dùng khác.

2 Học sinh: Học bài cũ và đọc trước bài ở nhà.

III Tiến trình dạy học:

Gv: Thông qua bảng phụ để HS hoàn

thành sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa

các khái niệm

Hs: Thực hiện theo hướng dẫn của GV

Gv: thông qua một số câu hỏi khác để

HS hiểu sâu hơn về các khái niệm và

mối quan hệ giữa chúng

Hs: Trả lời các câu hỏi của GV

Gv: Yêu cầu HS lấy các VD theo sơ đồ

Hs: Thực hiện theo yêu cầu của GV

Gv: Yêu cầu HS đọc phần 2 của phần

kiến thức cần nhớ

Hs: Thực hiện theo yêu cầu của GV

Gv: Thông qua một số câu hỏi để hệ

thống lượng kiến thức ở phần này

Hs: trả lời các câu hỏi của GV đưa ra

I.Kiến thức cần nhớ:

1 Vật thể (tự nhiên và nhân tạo)

Chất (tạo nên từ nguyên tố hoá học)

Đơn chất Hợp chất (tạo nên từ 1 nguyên tố hoá học) (tạo nên từ 2 nguyên tố hoá học)

Kim loại Phi kim Vô cơhữu cơ

(Hạt hợp thành là nguyên tử phân tử) (hạt hợp thành là phân tử)

Trang 26

- HS biết đựoc công thức hóa học dùng để biểu diễn chất gồm 1 KHHH ( đơn chất) hoặc 2,

3 KHHH (hợp chất) với các chỉ số ghi ở dưới chân ký hiệu

- Biết cách ghi KHHH khi biết ký hiệu hoặc tên nguyên tố và số nguyên tử của mỗi nguyên

tố có trong phân tử mỗi chất

- Biết được ý nghĩa của CTHH và áp dụng để làm bài tập

1 Giáo viên: Bài soạn, Tranh vẽ: Mô hình tượng trưng của một số mẫu kim loại đồng, khí

hidro, khí oxi, nước, muối ăn

2 Học sinh: Ôn kỹ các khái niệm đơn chất, hợp chất, phân tử.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 ổn định lớp.

2 Bài cũ: Viết KHHH của Đồng, Cacbon, Oxi, Nhôm, Hiđro

Trang 27

3 Bài mới.

Hoạt động 1:

Gv: Đvđ đi đến nội dung của bài học

GV: Treo tranh mô hình tượng trưng của đồng, hidro,

oxi

? Số nguyên tử trong một phân tử ở mỗi mẫu đơn chất

trên?

? Nhắc lại định nghĩa đơn chất?

? Vậy CTHH dơn chất gồm mấy loại ?

? Có CT chung của đơn chất là An

n là chỉ số

Ví dụ: Cu, H2, O2…

Hoạt động 2:

? Nhắc lại định nghĩa của hợp chất?

? Trong CTHH của hợp chất có bao nhiêu KHHH

GV: Treo mô hình tượng trưng của muối ăn, nước

? Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong các chất trên?

GV: Nếu có KHHH của các nguyên tố là A, B, C Số

nguyên tử lần lượt là x, y, z thì CTHH của hợp chất đó

được viết như thế nào?

? Hãy ghi lại CTHH của muối ăn và nước

GV: Phát phiếu học tập 1:

1 Viết CTHH của các chất sau:

a Khí metan biết trong PT có 1C, 4H

b Canxicacbonat biết trong PT có 1Ca, 1C, 3O

c Khí clo biết trong PT có 2Cl

d Khí ozon biết trong PT có 3O

2 Hãy chỉ ra đâu là đơn chất đâu là hợp chất:

HS: Thực hiện Đại diện các nhóm báo cáo kết quả HS

GV: Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm

? Công thức hóa học trên cho chúng ta biết điều gì?

HS các nhóm làm việc 5’

Đại diện các nhóm báo cáo Các nhóm khác bổ sung

GV: Tổng kết chốt kiến thức

Bài tập: CTHH của H2SO4 , cho chúng ta biết điều gì?

CTHH Al2O3 cho chúng ta biết điều gì?

III Ý nghĩa của công thức

hóa học:

- CTHH cho biết:

- Nguyên tố nào tạo ra chất.

- Số nguyên tử của mỗi

nguyên tố có trong mộtphân tử chất

b + 3 Phân tử Oxi: 3O2

Trang 28

+ Sáu phân tử Canxi oxit: 6CaO.

+ Năm phân tử đồng sunfat: 5CuSO4

4 Củng cố:

Gv: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lượng kiến thức của bài Hướng dẫn HS làm một sốbài tập trong sách bài tập

IV.Hướng dẫn học bài ở nhà:

Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại, đọc trước bài: Hoá trị.

- Học sinh hiểu được hóa trị là gì? cách xác định hóa trị

- Làm quen với hóa trị và nhóm hóa trị thường gặp

- Biết qui tắc hóa trị và biểu thức

- Áp dụng qui tắc hóa trị và tính hóa trị của 1 nguyên tố hoặc một nhóm nguyên tố

1 Giáo viên: Bài soạn và các đồ dùng khác.

2 Học sinh: Học bài cũ đọc trước bài ở nhà.

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định lớp.

2 Bài cũ:

+ Viết công thức dưới dạng chung của đơn chất, hợp chất

+ Nêu ý nghĩa của CTHH

3 Bài mới.

Hoạt động 1:

Gv: Đvđ đi đến nội dụng của bài học

GV: TB Qui ước gán cho H có hóa tri I Một nhuyên

tử khác liên kết với bao nhiêu nguyên tử H thì

nguyên tố dod có hóa trị bấy nhiêu

Ví dụ: HCl, NH3, CH4

? Hãy xác định hóa trị của Cl, N, C giải thích

GV: giới thiệu người ta còn dựa vaò khả năng liên kết

của nguyên tố khác với nguyên tố oxi ( hóa tri II)

? Hãy xác định hóa trị của nguyên tố S, K, Zn, trong

các hợp chất SO2, K2O, ZnO

I Cách xác định hóa trị của một nguyên tố :

1 Cách xác định:

- Một nhuyên tử khác liên két vớibao nhiêu nguyên tử H thìnguyên tố đó có hóa trị bấynhiêu

Trang 29

GV: Giới thiệu cách xác định hóa trị của một nhoma

nguyên tử

Coi nhóm (SO4), (PO4) là một nguyên tử và XĐ

giống như cách xác định một nguyên tử

? Hãy xác định hóa trị của các nhóm SO4, PO4 trong

Hoạt động 2:

Gv: Tb CTHH của hợp chất có dạng: AxBy

Gv: Đưa ra công thức HH của một số hợp chất

Al2O3 ( Al: III)

? Em hãy nêu qui tắc hóa trị

HS đọc lại qui tắc hóa trị

GV: Thông báo qui tắc này cũng đúng khi A hoặc B

Hoạt động 3:

Bài tập vận dụng:

GV: Gợi ý

- Viết biểu thức của qui tắc hóa trị

- Thay hóa trị, chỉ số của oxi, lưu huỳnh vào biểu

b Biết hóa trị của H (I), O (II).Hãy xác định hóa trị của của cácnguyên tố, nhóm nguyên tốtrong các công thức sau:

Hoạt động 4:

Gv: Hướng dẫn HS giải bài tập 2 trong SGK

Hs: hoạt động theo hướng dẫn của GV

* Luyện tập:

+ Bài tập 2:

FeO: Fe(II)Ag2O: Ag(I)SiO2: Si(IV)

4 Củng cố:

Gv: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lượng kiến thức của bài Hướng dẫn HS làm một sốbài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập

Trang 30

IV Hướng dẫn học bài ở nhà:

Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại, đọc trước phần còn lại của bài: Hoá

trị.

Trang 31

Tuần : Ngày soạn: /10/2014

- Tiếp tục củng cố về ý nghĩa của CTHH

3 Thái độ: Lòng ham thích môn học.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Bài soạn và các đồ dùng khác.

2 Học sinh: Học bài cũ làm bài tập và đọc trước bài mới

III Tiến trình dạy học:

GV gọi học sinh làm bài tập 4 SGK

GV gọi học sinh kiểm tra lý thuyết

x

Chọn x = 1, y = 2

- Công thức: NO2

Trang 32

a) K(I) ; S(II)b) Fe(III) và OH (I)c) Ca(II) và SO4 (II)

d) P(V) và O(II)

4 Củng cố:

Gv: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lượng kiến thức của bài Hướng dẫn HS làm một sốbài tập trong sách bài tập

IV Hướng dẫn học bài ở nhà:

Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại, đọc và chuẩn bị trước bài: Luyện

tập 2.

Trang 33

Tuần : Ngày soạn: /10/2014

1 Giáo viên: Bài soạn và các đồ dùng khác, hệ thống câu hỏi bài tập.

2 Học sinh: ôn các kiến thức: CTHH, ý nghĩa của CTHH, hóa trị, qui tắc hóa trị

III Tiến trình dạy học:

? Nhắc lại định nghĩa hóa trị?

? Nêu qui tắc hóa trị, Ghi biểu thức

2 Bài tập 2: Cho biết CTHH của hợp chất của

NT X với oxi là X2O CTHH của nguyên tố Y với

Trang 34

- Trong CT X2O thì X có hóa trị I

- Trong CT YH2 thì Y có hóa trị II

- Công thức của hợp chất X, Y là X2Ychọn phương án B

- NTK của X, Y

X = (62 - 16): 2 = 23

Y = 34 - 2 = 32Vậy X là : Na

Y là : SCông thức của H/c là: Na2S

3 Bài tập 4: Trong các công thức sau công thức

nào đóng công thức nào sai? Sửa lại công thứcsai

Al(OH)2, AlCl4, Al2(SO4)3, AlO2, AlNO3Giải : Công thức đúng: Al2(SO4)3

Các công thức còn lại là sai:

Al(OH)2 sửa lại Al(OH)3AlO2 Al2O3AlCl4 AlCl3AlNO3 Al(NO3)3

4 Củng cố:

Gv: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lượng kiến thức của bài Hướng dẫn HS làm một sốbài tập trong sách bài tập

IV Hướng dẫn học bài ở nhà:

Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại, ôn bài chuẩn bị tiết sau: Kiểm tra 1

tiết.

Trang 35

Tuần : Ngày soạn: /10/2014

1 (1 đ )

2 (2,5 đ )

Đơn chất, hợp

chất

1 (1,5 đ)

1 (1,5 đ)

2 (3,5đ)

3 (5,5 đ)

ĐỀ BÀI

Trang 36

Câu 1(3đ): Cho các chất có công thức hoá học: N2, NaCl, O2, CuCl2, FeCl3, Cu, MgO,KOH, Cl2, Ag, S.

a Hãy chỉ ra đâu là công thức hoá học của hợp chất, đơn chất

b Những chất nào có hạt hợp thành là nguyên tử, phân tử

Câu 2 (1,5đ): Tính hoá trị của Fe, S trong các công thức sau:

Câu 3 (2,5đ): Lập công thức hoá học của các chất tạo bởi:

c Tính phân tử khối của các chất đó

Câu 4 (2đ): Dựa vào hoá trị của nguyên tố, nhóm nguyên tử hãy chỉ ra các công thức hoá

học sai và sửa lại cho đúng ở các công thức sau: KO, Mg(NO3)2, AlOH, FeCl3, ZnSO4,Ca(SO4)2, CaCO3, Fe(OH)2, MnO2, HO

Câu 5 (1đ): Hợp chất Y tạo bởi 3 nguyên tử của nguyên tố A và 1 nhóm PO4 Xác định nguyên tố A, biết phân tử khối của Y là 212

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

1

a + Đơn chất: N2, O2, Cu, Cl2, Ag, S

+ Hợp chất: NaCl, CuCl2, FeCl3, MgO, KOH

b Chất có hạt hợp thành là:

+ Nguyên tử: Cu, Ag, S

+ Phân tử: N2, NaCl, O2, CuCl2, FeCl3, MgO, KOH, Cl2

0,750,75

0,750,75

2 a Fe2

aO3  a.2 = II.3  a = III

b SbO2  b.1 = II.2  b = IV

0,750,753

a SxVIOy VI.x = II.y  x:y = II: VI = 1:3  CT SO3

b AlxIII (SO4)y II  III.x = II.y  x:y = II: III = 2:3  CT Al2(SO4)3

c Phân tử khối của: SO3 bằng 80, Al2(SO4)3 bằng 342

110,5

4 Công thức sai: KO, AlOH, Ca(SO4)2, HO.

Sửa lại: K2O, Al(OH)3, CaSO4, H2O

11

5

Công thức của hợp chất Y có dạng: A3PO4

Gọi x là nguên tử khối của A

ta có phân tử khối của Y: 3.x + 95 = 212

 x = 39 Vậy A là nguyên tố Na

0,250,250,250,25

Ngày đăng: 14/09/2021, 06:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w