Kĩ năng + Rèn luyện kỹ năng lập PTHH của oxi với đơn chất S, P + Rèn luyện kỹ năng nhận biết khí oxi, cách sử dụng đèn cồn, cách đốt một số chấttrong khí oxi - Thí nghiệm nghiên cứu I
Trang 1
ơ
SỞ GD&ĐT TỈNH ĐIỆN BIÊN
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN MƯỜNG NHÉ
Trường: PTDT Bán Trú THCS Mường Nhé
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Thùy
Tổ: Sinh - Hoá - Địa
Mường Nhé 2012 - 2013
Trang 2CHƯƠNG VI: OXI - KHÔNG KHÍ
2 Kĩ năng
+ Rèn luyện kỹ năng lập PTHH của oxi với đơn chất ( S, P )
+ Rèn luyện kỹ năng nhận biết khí oxi, cách sử dụng đèn cồn, cách đốt một số chấttrong khí oxi
- Thí nghiệm nghiên cứu
III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
Trang 3
- Oxi có vai trò với đời sống của con người và sinh vật ntn? Gv: với 1 số nghành kinh
tế (CN, hoá học) thì oxi có vai trò ntn? Chúng ta tìm hiểu t/c của oxi T37
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
? Viết KHHH của nguyên tố oxi,
CTHH của đơn chất khí oxi
- Mở nút lọ đựng khí oxi đưa gần mũi
dùng tay phẩy nhẹ > nhận xét mùi
? Trả lời 2 câu hỏi SGK ( 81 )
? Vậy oxi có những T/c vật lí nào?
HS khác nhận xét bổ xung
GV nhận xét đưa ra T/c vật lí của oxi
2/ Hoạt động 2 (15p)
GV yêu cầu HS đọc cách tiến hành TN1
Yêu cầu 1 HS lên làm thí nghiệm
+ Đưa muôi sắt có chứa bột S lên ngọn lửa
đèn cồn > nhận xét hiện tượng
+ HS2 đưa S đang cháy vào lọ có chứa oxi
? Quan sát nhận xét hiện tượng? so sánh
các hiện tượng S cháy trong oxi và S cháy
( chỉ lấy 1 lượng nhỏ = hạt đậu xanh )
+ Đưa muôi sắt có chứa P lên ngọn lửa
đèn cồn và đưa nhanh vào lọ oxi
HS quan sát hiện tượng
? So sánh sự cháy của P trong không khí
với trong oxi
I/ Tính chất vật lí.
- Khí oxi là chất khí không mầu, khôngmùi, ít tan trong nước, nặng hơn khôngkhí, hoá lỏng ở - 183oC mầu xanh nhạt
II/ Tính chất hoá học.
1: Tác dụng với phi kim
a - Tác dụng với lưu huỳnh
*TN: ( SGK )
* Hiện tượng:
+ S cháy trong không khí ngọn lửa nhỏmầu xanh nhạt
+ S cháy trong O2 mãnh liệt hơn sinh ra
SO2 ( lưu huỳnh đi oxít và rất ít SO3 )
Trang 4= 0,2 ( mol )
C + O2 t O CO2 Theo p/t 1 : 1 : 1 ( mol )Theo bài ra 0,2 : x = 0,2 :y = 0,2 ( mol )a/ Thể tích O2( ở đktc ) là
VO2 = n 22,4 = 0,2 22,4 = 4,48 ( l )b/ Khối lượng CO2 tạo thành
mCO2 = n M = 0,2 44 = 8,8 ( g )Cách 2: mO2 = n M = 0,2 32 = 6,4 ( g )Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có
mC + mO2 = mCO2 2,4 + 6,4 = 8,8 ( g )Vậy mCO2 = 8,8 ( g )
> Tỷ lệ nO2theo p/t < nO2theo bài ra
> oxi dư, nên phải tính theo số mol P
= 0,4 ( mol )
- nO2 = M m = 3217 = 0,53 ( mol )
- P/t 4 P + 5 O2 t O 2 P2O5Theo p/t 4 : 5 : 2 ( mol ) Theo bài ra 0,4 : 0,53 : y ( mol )Trong p/ư 0,4 : x = 0,5 : y = 0,2 ( mol )a/ Vậy số mol O2 dư là
0,53 - 0,5 = 0,03 ( mol )b/ Khối lượng P2O5 sinh ra là
mP2O5= n M = 0,2 142 = 28,4 ( g )
5/ Dặn dò (1p)
Trang 5
Làm
bài tập 24.( 2, 3, 8 ) SBT
Trang 6- Thí nghiệm nghiên cứu
III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
Trang 7vậy oxi dư
Theo ( 1) số mol oxi tham gia phản ứng là : 0,5 mol số mol oxi dư là :
0,53 – 0,5 = 0,03 mol
b Chất tạo thành là P205
theo 1 số mol P205 = 0,2 mol
khối lượng của P205 = 0.2 14.2 = 28.2(g)
3: Bài mới:
*Mở bài: Ngoài phản ứng với phi kim oxi còn có tính chất hóa học nào khác ? Để trả
lời câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài ngày hôm nay
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
1/ Hoạt động 1: (10p)
GV: Yêu cầu HS đọc cách tiến hành thí
nghiệm
GV: Yêu cầu 2 HS lên làm thí nghiệm
HS 1: Lấy đoạn dây sắt đã cuốn đưa
vào bình oxi quan sát có dấu hiệu p/ư
không?
HS 2: Quấn vào đầu dây sắt một mẩu C
đốt than cháy đỏ đưa vào bình oxi, quan
xét gì về khả năng hoạt động của oxi ( đặc
1/ Tác dụng với kim loại
a - TN: ( SGK )
b - Hiện tượng:
- ở nhiệt độ cao sắt cháy mạnh, sángchói, không có ngọn lửa, không có khóitạo hạt nhỏ, nóng chảy mầu nâu ( Fe3O4 )oxit sắt từ
- Trong các hợp chất oxi có hoá trị II
Trang 8biệt ở nhiệt độ cao )
? Nhận xét hoá trị của oxi trong các
b - Tính khối lượng CO2 sinh ra
Cho biết VO2chiếm 20% Vkk
? HS tóm tắt - nêu các bước giải bài
Bài 2: Viết các PTPƯ khi cho bột Al,
Cu, Zn, C tác dụng với oxi
- Số mol CH4 có trong 3,2 g là
nCH4 = M m = 316,2 = 0,2 ( mol )
- P/t: CH4 + 2O2 -> CO2 + 2 H2OTheo p/t 1 : 2 : 1 : 2 (mol)
- Theo b/r 0,2 : x = 0,4 : y = 0,2 ( mol )
a - Vậy V khí oxi ( ở đktc ) là
VO2 = n 22,4 = 0,4 22,4 = 8,96 ( l )Thể tích không khí là:
Trang 10- Sự oxi hoá là sự tác dụng của oxi với một chất khác.
- Khái niệm phản ứng hoá hợp
- ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất
2 Kĩ năng
- Xác định được có sự oxi hoá trong một số hiện tượng thực tế
- Nhận biết được một số phản ứng hoá học cụ thể thuộc loại phản ứng hoá hợp
- Rèn luyện kỹ năng viết CTHH của oxít và PTHH tạo thành ô xít
3 Thái độ
Yêu thích học tâp bộ môn
II/ CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng:
a GV: Bảng phụ, tranh về điều chế và ứng dụng của oxi
b HS: Sưu tầm tranh ảnh ứng dụng của oxi
2: kiểm tra bài cũ: (7p)
*Câu hỏi: Nêu tính chất hoá học của oxi ? Viết phương trình minh hoạ cho mỗi tính
chất hoá học ( HS viết PT tổng quát )
Hs chữa bài tập 4/84
* Đáp án:
1 Tính chất hoá học của oxi
a 02 + phi kim oxit phi kim
02 + S to S02
b 02 + Kim loại oxit kim loại
202 + 3Fe to Fe304
c 02 + hợp chất C02 + H20
Trang 11theo (1) thi 02 dư = 0,03mol
b Khối lượng của P205 tạo thành
theo (1) số mol P205 = 0,2 mol mP205 = 0,2 142 = 28,4(g)
3: Bài mới: (31p)
*Mở bài: Oxi là đơn chất được tìm hiểu đầu tiên vì tầm quan trọng và sự phổ biến
của nó trong tự nhiên Vậy oxi có ứng dụng nào khác nữa trong cuộc sống, tham gia sựoxi hoá ntn ? Tiết 39
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Giới thiệu về p/ư toả nhiệt
HS: Thảo luận nhóm bài tập 1
? Hoàn thành các p/ư sau:
a/ Zn + ? t O ZnO
I/ Sự oxi hoá
ĐN: Sự tác dụng của oxi với 1 chất là
sự oxi hoáVD: C + O2 > CO2
II/ Phản ứng hoá hợp:
Phản ứng hoá học
Sốchấtphảnứng
Sốchấtsảnphẩm
- 2Fe + 3Cl2 > 2FeCl3
- 2Na + S -> Na2S
- CaO +H2O > Ca(OH)2
- 4Al + 3O2 > 2Al2O3 > P/ư hoá hợp
2 2 2 2
1 1 1 1
* ĐN: SGK - 85 Bài 1:
a/ 2 Zn + O2 t O 2 ZnOb/ 3 Fe + 2 O2 t o Fe3O4c/ CaCO3 t o CaO + CO2d/ Cu + Cl2 -> CuCl2e/ Fe2O3 + 3H2 t o 2Fe + 3H2O
Trang 12GV: Treo tranh vẽ ứng dụng của oxi
? oxi có những ứng dụng gì trong đời
sống và sản xuất?
? Trong những trường hợp đặc biệt nào
con người cần sử dụng O2 trong các bình
+ Những phi công, thợ lặn, chiến sĩchữa cháy cần thở oxi đựng trong bìnhđặc biệt
2 - Sự đốt nhiên liệu+ O2 rất cần cho sự đốt nhiên liệu+ Trong công nghiệp sản xuất gangthép, thổi khí O2 vào lò để nâng cao hiệusuất và chất lượng gang thép Chế tạo mìn,oxi lỏng đốt nhiên liệu trong tầu vũ trụ, tênlửa
4/ Củng cố: (5p)
? Thế nào là sự oxi hoá? Định nghĩa phản ứng hoá hợp?
Bài 1: Lập phương trình hoá học của:
a - Lưu huỳnh với nhôm
b - oxi với Magiê
c - Kẽm với Clo
Bài 2: Các oxít: CO2, Al2O3, Fe3O4, P2O5 tạo thành từ những đơn chất nào
Viết phương trìnhp/ư và điều kiện p/ư nếu có
GV: Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
5/ Dặn dò (1p)
Làm bài tập 1,2,3,4– SGK và bài 25 – ( 30 – 31 ) SBT
………
Trang 13- Lập được CTHH của oxit
- Nhận ra được oxit axit, oxit bazơ khi nhìn CTHH
2: Kiểm tra bài cũ: (7p)
*Câu hỏi: 1/ Nêu định nghĩa p/ư hoá hợp? Cho VD
2/ Tính thể tích khí Oxi cần thiết để đốt cháy hoàn toàn khí Metan trong 1 m3 khí chứa 2% tạp chất không cháy (ĐKTC)
= 20 (dm3) Vậy VCH 4 = 1000 – 20 = 980 (dm3)
PTHH: CH4 k +2O2 k t o 2H2O h +CO2 k
Trang 14Số mol khí CH4
n = 22V,4 = 22980,4 = 43,75 (mol)
Theo phương trình hoá học ta có:
1 mol CH4 tác dụng hết 2 mol Oxi
43,75 mol CH4 tác dụng hết x mol Oxi
x =
1
2
75
,
43
= 87,5 (mol) OxiThể tích của khí O2 ở (ĐKTC)
V = n 22,4 = 87,5 22,4 = 1960 (dm3) khí Oxi
3: Bài mới:
*Mở bài: Hợp chất phổ biến nhất của oxi là oxit Vậy oxit là gì có mấy loại oxit, cách
gọi tên ntn? tiết 40
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1
? trong các hợp chất sau hợp chất nào
thuộc loại oxit? Giải thích vì sao?
GV: Yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi SGK
? Viết công thức chung của oxit
VD1: Cho các CTHH NaO, CaO,
Fe3O2 ( FeO, Fe2O3, Fe3O4 )
CO3 ( CO, CO2 )
Trang 15
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu và trả lời
câu hỏi sau
? Dựa trên cơ sở nào để phân loại oxit?
Chia oxit làm mấy loại?
? KHHH của 1 số phi kim thường gặp
GV: Cho HS làm bài tập sau
Cho các oxit có CTHH sau:
SO2, CuO, ZnO, N2O5, N2O3, BaO
Những chất nào thuộc loai oxit axit,
chất nào thuộc loại oxit bazơ? Giải thích vì
- MgO Magiê oxit
? Nêu cách gọi tên oxit
? HS đọc tên các oxit sau
K2O, CaO, ZnO
GV: Hướng dẫn đọc tên 1 số oxit
Fe2O3 > sắt III oxit
? Nếu kim loại có nhiều hoá trị tên oxit
bazơ đọc như thế nào?
HS đọc tên các oxit Bazơ sau:
FeO, CuO,
? Phi kim có nhiều hoá trị oxit đọc như
thế nào?
HS đọc tên các oxit sau
III/ Phân loại
- Dựa vào thành phần chia oxit làm 2 loại
Oxit Axit Oxit BazơĐN: Thường là
oxit của phi kim vàtương ứng với 1Axit
VD: CO2, P2O5,
SO3
ĐN: Thường làoxit của kim loạitương ứng với 1Bazơ
VD: Na2O, CaO
- oxit Axit: SO2, N2O3, N2O5
- oxit Bazơ: CuO, ZnO, BaO
IV/ Cách gọi tên
* Tên oxit: Tên nguyên tố + oxitVD: K2O - Kali oxit
CaO - Can xi oxit MgO - Ma giê oxit
* Nếu kim loại có nhiều hoá trị:
Tên oxit Bazơ: Tên kim loại ( kèm theohoá trị ) + oxit
VD: FeO - Sắt (II) oxit CuO - Đồng (II) oxit
* Nếu phi kim có nhiều hoá trị
Trang 16CO2, SO2, SO3 , P2O5
HS: Nhận xét bổ xung
GV: Nhận xét
Tên oxit phi kim: Tên phi kim ( có tiền
tố chỉ số nguyên tử phi kim ) + oxit ( tiền
tố chỉ số nguyên tử oxi )VD: CO - Cacbon mono oxit
CO2- Cacbon đi oxit
SO3 - Lưu huỳnh tri oxit
P2O5 - Đi photpho penta oxit
Trang 17- Viết được phương trình điều chế khí O2 từ KClO3 và KMnO4
- Tính được thể tích khí oxi ở điều kiện chuẩn được điều chế từ Phòng TN
- Thí nghiệm nghiên cứu
III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
Trang 18+ Oxit axit : SO2 Lưu huỳnh đi oxit 1 đ
+ Oxit bazơ: CaO Canxi oxit 1 đ
*Mở bài: Trong 1 số trường hợp cần phải dùng oxi nguyên chất Vậy làm thế nào
để điều chế được oxi nguyên chất Tiết 41
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: MnO2 làm cho phản ứng xẩy ra
nhanh hơn ( MnO2 là chất xúc tác )
? Thế nào là chất xúc tác?
? Qua TN trên em hãy cho biết trong
phòng thí nghiệm người ta điều chế oxi từ
những chất nào?
? Nêu tính chất vật lí của oxi > có
mấy cách thu khi oxi? Vì sao
GV: Yêu cầu 2 HS lên làm TN nung
nóng KMnO4 và thu khí oxi bằng cách đẩy
nước, đẩy không khí
? Khi thu khí oxi bằng cách đẩy không
khí ta phải để ống nghiệm như thế nào? Vì
Cách tiếnhành
Hiệntượng
Giảithích
nghiệm Đèn cồn Diêm KMnO 4
2/Tương tự thí nghiệm 1
KClO 3
Cho 1 lượng nhỏ KMnO 4
nghiệm đun nóng trên ngọn lửa đưa tàn đóm đỏ vào miệng ống nghiệm Tương tự
Tàn đóm bùng cháy
Tương tự
Khí sinh ra
là khí oxi
Khí thoát
ra là khí oxi
2KMnO3 t o K2MnO4 + MNO2 + O22KClO3
2
MnO
t o
> 2KCl + 3O2
2/ KL:Trong phòng thí nghiệm người
ta điều chế oxi bằng cách đun nóng cáchợp chất giầu oxi và dễ phân huỷ ở nhiệt
độ cao: KMnO4, KClO3,
- Cách thu khí oxi:
Trang 19
2/ Hoạt động 2: (7P)
GV: Yêu cầu HS hoàn thành bảng - 93
? Thế nào là phản ứng phân huỷ?
? So sánh phản ứng phân huỷ với phản
ứng hoá hợp? Lấy VD
GV: Phát phiếu học tập cho HS
? Hoàn thành các phương trình p/ư hoá
học sau? Cho biết các p/ư sau là p/ư nào
Sốlượngchấtsảnphẩm
- 2HgO t o 2Hg + O2
- 2KClO3 t o 2KCl +3O2
- 2KMnO4 > K2MnO4+ MnO2 + O2
> Là p/ư phân huỷ
1 1 1
2 2 3
* Phản ứng b, e, g là phản ứng phânhuỷ vì từ 1 chất ban đầu sinh ra nhiều chấtmới
Bài tập 1/SGK - 94
Những chất được dùng để điều chế khíoxi trong phòng thí nghiệm:
Trang 20KClO3 t o KCl + O2 Số mol O2 có trong 3,36 l ( ở đktc ) là
VO2( ở ĐKTC ) = 3,36 l nO2= 22V,4 = 223,36,4 = 0,15 ( mol )
Tính mKClO3 = ? ( g ) 2KClO3 t o 2KCl + 3O2
( K = 39, Cl = 35,5, O = 16 ) Theo p/t 2 : 2 : 3 ( mol ) Theo bài ra x = ? 0,15
x =
3
15 , 0 2
= 0,1 ( mol ) Khối lượng KClO3 bị phân huỷ là:
Trang 21Thành phần của không khí theo thể tích và khối lượng.
Sự ô nhiễm không khí và cách bảo vệ không khí khỏi bị ô nhiễm
a Giáo viên: Chuẩn bị
- Dụng cụ: + ống thuỷ tinh hình trụ, chậu thuỷ tinh
+ ống thuỷ tinh có nút, muôi sắt
+ Đèn cồn
- Hoá chất: P đỏ và H2O
b Học sinh: Học bài cũ, làm BT, đọc trước bài mới
2 Phương pháp chủ yếu
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thí nghiệm nghiên cứu
2: Kiểm tra bài cũ: (7P)
*Câu hỏi: Viết các phương trình phản ứng hoá học điều chế Oxi từ các nguyên liệu
sau: KMnO4, KClO3, H2O và cho biết những phản ứng đó thuộc loại phản ứng gì?
Mở bài: Bằng hiểu biết em hãy cho biết trong không khí có những chất nào?
Bằng thực nghiệm nào có thể chứng minh được trong không khí có những chất khí
đó ta nghiên cứu bài học hôm nay tiết 42
Trang 22Hoạt động của thầy và trò Nội dung
1/ Hoạt động 1: (15P)
GV: Tiến hành thí nghiệm đốt Pđỏ
(dư) ngoài không khí đưa nhanh vào ống
hình trụ đậy kín miệng ống bằng nút cao
Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:
? Không khí bị ô nhiễm gây ra những
tác hại như thế nào?
? Chúng ta phải làm gì để bảo vệ bầu
không khí trong lành tránh sự ô nhiễm
HS: Đại diện nhóm báo
2- Ngoài khí O 2 và N 2 , không khí còn chứa những chất gì khác
- Trong không khí ngoài O2 và N2 còn
có hơi nước, khí CO2, một số khí hiếm, các chất bụi ( khoảng 1 % )
3 - Bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm
- Không khí bị ô nhiễm có hại rất lớnđến sức khoẻ con người, ĐV và TV
- Có biện pháp bảo vệ không khí tronglành
+ Xử lí khí thải của các nhà máy+ Bảo vệ rừng, trồng rừng
4/ Củng cố: (6P)
? Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây về thành phần không khí
A 21 % khí N2, 78 % khí O2, 1 % các khí khác
B 21 % khí khác, 78 % khí N , 1 % khí O
Trang 24+ Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và không phát sáng
+ Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng
+ Các điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy, cách phòng cháy và dập tắt đám cháytrong tình huống cụ thể, biết cách làm cho sự cháy có lợi xảy ra một cách hiệu quả
2: Kiểm tra bài cũ: (10P)
*Câu hỏi: 1/ Nêu thành phần của không khí? Biện pháp để bảo vệ không khí trong lành
tránh ô nhiễm?
2/ HS lên chữa bài tập 7 - SGK
*Đáp án:
1/ Không khí là một hỗn hợp khí trong đó khí Oxi chiếm khoảng 1/5 thể tích, chính
xác hơn là khí Oxi chiếm 21% thể tích không khí, phần còn lại hầu hết là khí Nitơ 78% Các khí khác: 1%
Các biện pháp để bào vệ không khí trong lành:
Phải xử lý khí thải của các nhà máy, lò đốt, các phương tiện giao thông …
Hạn chế đến mức thấp nhất đưa vào khí quyển các khí có hại như: CO, CO2, bụi, khói…
Trang 25không khí không thể bỏ qua sự cháy và sự oxi hoá chậm, đó là hai kĩnh vực ứng dụng quan trọng nhất của oxi Sự cháy và sự oxi hoá chậm là gì? Tiết học này chúng ta cùng nghiên cứu.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
1/ Hoạt động 1: (12P)
GV: ? Đốt C, S, P, trong khí O2 em
thấy có hiện tượng gì?
HS: C, S, P, tác dụng với oxi có toả
nhiệt và phát sáng
GV: Hiện tượng trên là sự cháy
? Thế nào là sự cháy?
? So sánh sự cháy của 1 chất trong
không khí và trong O2? Giải thích
HS: Thảo luận nhóm đại diện nhóm lên
? Vậy trong các nhà máy để tránh hiện
tượng tự bốc cháy người ta cấm điều gì?
Xẩy ra chậm Xẩy ra nhanh Nhiệt toả ra Nhiêt toả ra thấp lớn hơn
2/ Sự oxi hoá chậm
* ĐN: SGK - 97VD: Sự cháy: Đốt cồn
Sự o xi hoá chậm: Sắt để lâu trongkhông khí bị gỉ
Trang 26lại có hiện tượng gì?
? Vậy các điều kiện để phát sinh và duy
trì sự cháy là gì?
? Muốn dập tắt sự cháy ta cần thực hiện
những biện pháp nào?
? Trong thực tế muốn dập tắt đám cháy
người ta sử dụng những biện pháp nào?
? Hãy phân tích cơ sở của những biện
sáng
Không phátsáng
III/ Điều kiện phát sinh và các biện pháp để dập tắt đám cháy:
* Điều kiện phát sinh sự cháy:
- Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy
- Phải có đủ khí oxi cho sự cháy
Trang 272 Kĩ năng
Viết phương trình hóa học thể hiện tính chất của oxi, điều chế oxi, qua đó củng cố
kĩ năng đọc tên oxit, phân loại oxit (oxit bazơ, oxit axit)
Phân loại phản ứng (phản ứng phân hủy, phản ứng hóa hợp, phản ứng thể hiện sựcháy
Củng cố các khái niệm sự oxi hóa, phản ứng phân hủy, phản ứng hóa hợp
2: Kiểm tra bài cũ:
(xen kẽ trong nội dung bài học)
3: Bài mới
* Mở bài: ở chương này các em đã được nghiên cứu về Oxi: Biết được tính chất cách
điều chế Oxi, hợp chất chứa Oxi, sự Oxi hoá, phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ Vậy qua chương này các em cần nắm vững những kiến thức nào -> Xét bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
1/ Hoạt động 1: (12P)
GV: Phát phiếu học tập
1/ Viết PTHH biểu diễn sự cháy của
I/ Kiến thức cần nhớ
Trang 28oxi với các đơn chất C, S, P, Al, Fe Hãy
gọi tên các sản phẩm, sản phẩm thuộc loại
hợp chất nào đã học? Tên gọi là gì?
? Qua bài tập 1 em có nhận xét gì về
tính chất hoá học của oxi?
- oxi có ứng dụng gì trong đời sống và SX?
HS1: Lên bảng hoàn thành PTHH
HS2: Trả lời các câu hỏi
HS: Nhận xét bổ xung
GV: Nhận xét
2/ Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
a - oxít kim loại là oxít của oxi với 1
nguyên tố kim loại khác
b - oxít kim loại là hợp chât của oxi
với 1 nguyên tố kim loại khác tương ứng
với 1 ba zơ
c - oxít axit là hợp chất của oxi với 1
phi kim khác tương ứng với 1 axít
d - oxít axít là oxít của oxi với 1 phi
3/ Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống
trong các câu sau:
Không khí là trong đó oxi
* KL: SGK
Đáp án: b, c, e
- Không khí là 1 hỗn hợp khí trong đó khí o xi chiếm 21% thể tích không khí, khí
N2 chiếm 78 %, 1 % là các khí khác
II/ Luyện tập Bài 1:
Trang 29GV: Yêu cầu HS lên viết PTp/ư
? Tính thể tích O2 thu được ( trong
thực tế ) là bao nhiêu?
? Tính số mol oxi cần điêu chế là?
? Dựa vào p/t tính nKMnO4và mKMnO4
= 2200 ( ml ) = 2,2 ( l )
- Số mol O2 cần điều chế là:
nO2= 22V,4 = 222,,24 = 0,098 ( mol )Theo p/t số mol KMnO4 = 2 lần số mol oxi
nKMnO4= 2 0,098 = 0 ,196 molVậy khối lượng của KMnO4 cần dùng là:
m KMnO4= n M = 0,196 158 = 30,03 gb/ 2KClO3 o
t
MnO2
> 2KCl + 3O2Theo P/t 2 : 2 : 3 (mol)Theo bài ra x 0,098
x =
3
098 , 0 2
= 0,065 ( mol )Khối lượng KClO3 cần dùng là:
Trang 30+ Thí nghiệm điều chế oxi và thu khí oxi.
+ Phản ứng cháy của S trong không khí và oxi
2 Kĩ năng
+ Lắp dụng cụ điều chế khí oxi bằng phương pháp nhiệt phân KMnO4 hoặc KClO3.Thu 2 bình khí oxi, một bình khí oxi theo phương pháp đẩy không khí, một bình khí oxitheo phương pháp đẩy nước
+ Thực hiện phản ứng đốt cháy S trong không khí và trong oxi, đốt sắt trong O2 + Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng
+ Viết phương trình phản ứng điều chế oxi và phương trình phản ứng cháy của S,dây Fe
ống dẫn, 2 lọ thu khí oxi, 1 Chậu thuỷ tinh, 1 muôi sắt
ống nghiệm có nút cao su, đèn cồn, bông, giấy lọc, đóm
+ Hoá chất: KMnO4, S, H2O
b Học sinh:
ôn tính chất của oxi
2 Ph ương pháp chủ yếu
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thí nghiệm nghiên cứu
2: Kiểm tra bài cũ: (7p)
Câu hỏi: Nêu tính chất hoá học của oxi ? Viết trình tổng quát và PTPƯ minh hoạ chomỗi tính chất
Đáp án:
Trang 31
02 + phi kim oxit phi kim: 02 + S t o S02
02 + Kim loại oxit kim loại: 202 + 3Fe t o Fe304
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
1/ Hoạt động 1: (12P)
GV: Hướng dẫn học sinh lắp dụng cụ
như hình 46 ( a, b )
- Chú ý các thao tác
? Giải thích tại sao ống nghiệm lắp
miệng hơi thấp hơn đáy
? Đầu ống nghiệm tại sao lại để ít
bông?
? Tại sao khi đốt ống nghiệm lại phải
hơ đều ống nghiệm?
? Khi thu khí oxi = cách đẩy không khí
thì phải để ống dẫn khí sát với đáy ống
nghiệm?
? Cách nhận biết ống nghiệm đã đầy
khí O2 ta làm như thế nào?
? Giải thích tại sao phải đưa hệ thống
ống dẫn khí ra khỏi chậu nước rồi mới tắt
theo nội dung trên bảng phụ
? So sánh S cháy trong không khí và
cháy trong oxi?
HS: Để không làm ống nghiệm bị vỡHS: Vì oxi nặng hơn không khí
Trang 32HS: Làm tường trình theo mẫu
? Trình bầy kết quả của thí nghiệm,điều
chế khí oxi, thu khí oxi và đốt cháy S
trong O2 theo mẫu sau?
- S cháy trong không khí với ngọn lửanhỏ, mầu xanh nhạt
- S cháy trong O2 mãnh liệt hơn tạothành khí SO2
* Giải thích:
S đã tác dụng với oxi
* KL: S R + O2 K t o SO2III/ Viết tường trình
STT Tên thí nghiệm Csách tiến hành Hiện tượng Giải thích, viết p/t 1
Trang 33
Ngày soạn: ………
Ngày thực hiện :
Tiết 46: KIỂM TRA VIẾT
I Mục tiêu đề kiểm tra:
1 Kiến thức:
- Khái niệm phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy
- Khái niệm oxit
- Xác định được có sự oxi hóa trong 1 số hiện tượng cụ thể
- Sự oxi hóa là sự tác dụng của oxi với 1 chất
- Nhận biết được 1 số phản ứng cụ thể là phản ứng hóa hợp
- Cách gọi tên oxit nói chung, phân loại oxit bazơ và oxit axit dựa vào công thức hóa học của 1 số chất cụ thể
- Viết PTHH điều chế khí oxi từ KMnO4 hoặc KClO3,
- Tính thể tích khí oxi thu được trong phòng thí nghiệm
2 Kĩ năng:
Có kĩ năng làm bài độc lập
3 Thái độ:
a) Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của HS khi giải quyết vấn đề
b) Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong khoa học
II Hình thức đề kiểm tra:
30% Trắc nghiệm - 70% Tự luận
III Ma trận đề - Đề - Hướng dẫn chấm
(Do nhà trường ra)
III Tiến trình lên lớp
1: ổn định tổ chức: (1p)
KTSS
2: Tiến hành
Giáo viên giao đề kiểm tra
Yêu cầu học sinh làm bài nghiêm túc
4/ Củng cố: (1p)
Giáo viên thu bài, nhận xét giờ kiểm tra
5/ Dặn dò (1p)
Nghiên cứu trước Chương V: Hidro và nước
Đọc trước bài: Tính chất - ứng dụng của hiđro
………
Trang 34
Chương V: HIĐRO VÀ NƯỚC
+ Viết được phương trình hóa học minh họa được tính khử của hiđro
+ Tính được thể tích khí hiđro (đktc) tham gia phản ứng và sản phẩm
Học bài cũ, làm BT, đọc trước bài mới
2 Phư ơng pháp chủ yếu
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thí nghiệm nghiên cứu
2: Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
3: Bài mới
* Mở bài: Phần trước các em đã nghiên cứu về chất khí Oxi biết được tính chất của Oxi.
Trong những ngày lễ tết người ta thường bơm khí gì vào bóng bay?
Trang 35
Vậy H2 có tính chất gì? Và có lợi ích gì cho chúng ta?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm
- Giới thiệu dụng cụ thiết bị điều chế
H2, giải thích cách thử độ tinh khiết của H2
- Khi khí H2 tinh khiết GV châm lửa
đốt
GV: Yêu cầu HS quan sát hiện tượng
HS: H2 cháy có ngọn lửa mầu xanh mờ
GV: Đưa ngọn lửa H2 đang cháy vào lọ
đựng khí O2
HS: Quan sát hiện tượng nhận xét
? Em hãy rút ra kết luận từ thí nghiệm
trên và viết phương trình p/ư?
HS: Lên bảng viết phương trình p/ư
GV: Thu sẵn hỗn hợp khí vào túi Nilon
II/ Tính chất hoá học:
1- Tác dụng với O2a: Thí nghiệm
-> Hỗn hợp nổ mạnh
* Lưu ý để tránh hiện tượng nổ mạnhtrước khi đốt khí H2 cần kiểm tra độ tinhkhiết của H2
Trang 36Thảo luận câu hỏi SGK
GV:Yêu cầu HS làm vào vở bài tập sau
5 phút gọi 1 vài HS mang vở bài tập lên
Số mol H2 có trong 1,12 ( l ) là
nH2= 22V,4 = 221,12,4 = 0,05 ( mol )a/ PTHH 2H2 + O2 t O 2H2O Theo p/t 2 : 1 : 2 ( mol )Theo b/ ra 0,05 : x = 0,025 : 0,5 (mol)b/ Thể tích khí o xi cần dùng là:
VO2( Ơ ĐTC ) = 0,025 22,4 = 0,56 ( l )
- Khối lượng oxi cần dùng là:
mO2= 0,025 32 = 0,8 ( g )c/ Khối lượng nước thu được là:
mH2O = n M = 0,05 18 = 0,9 ( g )Cách 2 ( b )
Trang 37
Phương trình: 2H2 + O2 > 2H2O
Theo p/t 2 : 1 : 2 ( mol )
Theo bài ra: 0,1 : 0,075 9 mol )
Dựa vào tỷ lệ 0,1 1 < 2 0,5 > khí o xi dư
Trang 38+ Quan sát thí nghiệm, rút ra được nhận xét về tính chất hóa học của hiđro
+ Viết được phương trình hóa học minh họa được tính khử của hiđro
+ Khay nhựa, khăn bông
- Hoá chất: Zn, Cu, CuO, HCl
- Phiếu học tập
b Học sinh:
Học bài cũ, làm BT, đọc trước bài mới
2 Ph ương pháp chủ yếu
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thí nghiệm nghiên cứu
Trang 39
Yêu cầu làm bài tập 6
- So sánh sự giống và khác nhau về tính chất vật lý của hiđrô và oxi
- viết PTPƯ về tính chất của H2 và 02? từ đó cho biết tại sao khi sử dụng H2 trong thínghiệm cần phải thử độ tinh khiết của của H2? Nêu cách thử
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
1/ Hoạt động 1: (23P)
GV: Chia lớp làm 6 nhóm
GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách lắp đặt
dụng cụ điều chế Hiđro
GV: Giới thiệu cho HS ống nghiệm
thủng 2 đầu có nút cao su với ống dẫn
xuyên qua đựng sẵn CuO bên trong
HS: Đọc cách tiến hành thí nghiệm
GV: Yêu cầu HS kiểm tra độ tinh khiết
của H2 (để cho Hiđro thoát ra khoảng 1
phút)
GV: Yêu cầu HS dẫn luồng khí Hiđrô
vào ống nghiệm có chứa CuO
HS: Các nhóm quan sát mầu sắc CuO
Trang 40khi cho luồng khí H2 đi qua CuO ở nhiệt
độ thường
HS: Đốt nóng CuO rồi cho luồng khí
Hiđro đi qua
HS: Quan sát hiện tượng > Rút ra
nhận xét và kết luận
HS: So sánh mầu sản phẩm thu được
với KL Cu > Tên sản phẩm
* Các nhón báo cáo kết quả
HS: Lên bảng viết phương trình
? Hãy nhận xét thành phần của các chất
tham gia và sản phẩm trong phản ứng?
? Hiđro có vai trò gì trong p/ư trên?
GV: Giúp HS hoàn thiện
GV: ở nhiệt độ khác nhau H2 chiếm ng/
tử oxi của 1 số oxit kim loại để tạo ra kim
loại Đây là 1 trong những phương pháp
điều chế KL từ oxit của chúng
* H2 đã chiếm nguyên tố oxi trong hợpchất CuO Hiđro có tính khử
VD:
H2 + HgO t O H2O + Hg 3H2 + Fe2O3 t0 3H2O + 2Fe
4/ Củng cố: (4p)
Bài tập 1: Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
a/ Hiđro có hàm lượng lớn trong bầu khí quyển
b/ Hiđro là chất khí nhẹ nhất trong các khí
c/ Hiđro sinh ra trong quá trình thực vật bị phân huỷ