1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

VAN 7 TUAN 2223

34 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Điểm Của Văn Bản Nghị Luận
Thể loại tập làm văn
Năm xuất bản 2022-2023
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 86,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập: 20’ Mục tiêu: - Kiến thức – Kĩ năng: Học sinh vận dụng các kiến thức đã học về văn nghi luận để áp dụng vào bài tâp tìm luận điểm, luận cứ và lập luận t[r]

Trang 1

TUẦN 22:

Tiết 85 – Tập làm văn:

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh:

1/ Kiến thức:

- Nhận biết rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau

- Biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản

2/ Kĩ năng:

a kĩ năng bài dạy:

- Rèn luyện kĩ năng nhận biết và phân tích một số đặc điểm của văn nghị luận,biết vận dụng

để viết bài có luận điểm, lập luận, luận cứ rõ ràng

- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận

- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận chomột đề bài cụ thể

Định hướng dạy học theo hướng tích cực, tích hợp

HS: Học lại kiến thức cũ về văn nghị luận Đọc và soạn trước nội dung bài mới theo hướng

dẫn ở tiết trước

III/ NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý:

1/ Nội dung: GV hướng dẫn hs nắm

Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mật

thiết với nhau

2/ Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.

IV/TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1/ Ổn định và tổ chúc hoạt động dạy học:

2/ Kiểm tra bài cũ: 5’

H: Thế nào là văn bản nghị luận?Ta thường gặp các dạng nghị luận nào? (Văn nghị luận là

văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, một quan điểm…

- Các dạng: ý kiến, xã luận, bình luận, bài phát biểu…)

3/ Dẫn vào bài học: 1’

Giới thiệu bài: Trong tiết học trước, em đã biết để làm nên một bài văn nghị luận cần phải

có những yếu tố nào? (luận điểm, luận cứ và lập luận) Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về những yếu tố nội dung của loại văn nghị luận này

4/ Tổ chức các hoạt động dạy – học trên lớp:

Ngày soạn: Ngày dạy:

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ GHI BẢNG

Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc - hiểu chú thích: 7’

Mục tiêu:

- Kiến thức – Kĩ năng: Thông qua tìm hiểu văn bản mẫu, giáo viên giúp học sinh nắm được các kiến thức có liên quan đến luận điểm, luận cứ và lập luận trong văn nghị luận Cũng cố kĩ năng tìm và phát hiện luận điểm, luận cứ và cách lập luận của văn bản biểu cảm

- Thái độ: Học sinh có thái độ tích cực, tự giác trong hoạt động học tập Có ý thức tự tìm tòi học hỏi kinh nghiệm có liên quan đến văn nghị luận

Dưới dạng nhan đề, câu khẩu hiệu

- Hỏi: Luận điểm đó được nêu ra

và cụ thể hoá bằng những câu văn

như thế nào ?

* GV nhận xét và chốt lại:

- Luận điểm được trình bày đầy đủ ở

câu: “Mọi người Việt Nam… trước

hết phải biết đọc, biết viết chữ Quốc

ngữ”

- Cụ thể hoá:

+ Những người đã biết chữ dạy cho

những người chưa biết chữ

+ Những người chưa biết chữ hãy

gắng sức học cho biết

+ Phụ nữ lại càng cần phải học

- Hỏi: Luận điểm đóng vai trò gì

trong bài văn nghị luận ?

* GV nhận xét và chốt lại:

Luận điểm là linh hồn của bài

viết, nó thống nhất các đọan văn

- Hỏi: Muốn có sức thuyết phục

thì luận điểm phải đạt yêu cầu gì?

* GV nhận xét và chốt lại:

Luận điểm phải đúng đắn, chân

thật

- HS đọc bài “ Chống nạn thất học” của Hồ Chí Minh

*Học sinh trả lời:

Luận điểm:Chống nạn thất học

*Học sinh trả lời:

Dưới dạng nhan đề, câu khẩu hiệu

*Học sinh trả lời:

- Luận điểm được trình bày đầy

đủ ở câu: “Mọi người Việt Nam… trước hết phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ”

- Cụ thể hoá:

+ Những người đã biết chữ dạycho những người chưa biết chữ

+ Những người chưa biết chữ hãy gắng sức học cho biết

+ Phụ nữ lại càng cần phải học

*Học sinh trả lời:

Luận điểm là linh hồn của bài viết, nó thống nhất các đọan văn

Trang 3

 GV: Trong văn nghị luận người ta

thường gọi ý chính là luận điểm

- Hỏi:Từ đó em hiểu thế nào là luận

điểm?

* GV nhận xét và chốt lại:

Luận điểm là thể hiện tư tưởng,

quan điểm của bàivăn nghị luận

+ Luận điểm được thể hiện trong

nhan đề, dưới dạng các câu khẳng

định nhiệm vụ chung (luận điểm

chính) nhiệm vụ cụ thể (luận điểm

chứng làm cơ sở cho luận điểm

- Hỏi: Chỉ ra những lí lẽ trong văn

bản “Chống nạn thất học”?

* GV nhận xét và chốt lại:

Lí lẽ

+ Do chính sách ngu dân của thực

dân Pháp làm cho hầu hết người

Việt Nam mù chữ, nước ta không

tiến bộ được

+ Nay nước độc lập rồi, muốn tiến

bộ thì phải cấp tốc nâng cao dân trí

để xây dựng đất nước

+ Mọi người Việt Nam phải biết

đọc, biết viết chữ Quốc ngữ

- Hỏi: Có những dẫn chứng nào là

cơ sở cho luận điểm trên?

* GV nhận xét và chốt lại:

Hạn chế mở trường học, lừa dối và

bóc lột dân; 95% người dân thất học;

góp sức vào bình dân học vụ; phong

trào truyền bà chữ Quốc ngữ; vơ

chưa biết thì bảo chồng …

- GV: Luận cứ đã làm cho tư tưởng

bài viết có sức thuyết phục

- Hỏi: Muốn có sức thuyết phục thì

luận cứ cần phải đạt yêu cầu gì?

ta không tiến bộ được

+ Nay nước độc lập rồi, muốn tiến bộ thì phải cấp tốc nâng caodân trí để xây dựng đất nước

+ Mọi người Việt Nam phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ

Học sinh trả lời:

Hạn chế mở trường học, lừa dối

và bóc lột dân; 95% người dân thất học; góp sức vào bình dân học vụ; phong trào truyền bà chữ Quốc ngữ; vơ chưa biết thì bảo chồng …

Học sinh trả lời:

Luận cứ phải chân thật, đúng

+ Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bàivăn nghị luận

+ Luận điểm được thể hiện trong nhan đề, dưới dạng các câu khẳng định nhiệm vụ chung (luận điểm chính) nhiệm vụ cụthể (luận điểm phụ)+ Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế thì mới

có sức thuyết phục

b Luận cứ

+ Luận cứ là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở

Trang 4

tiêu biểu thì mới khiến cho luận

điểm có sức thuyết phục

+ GV gọi HS đọc ghi nhớ ý 3 SGK

tr 19

GV: Lập luận là cách lựa chọn, sắp

xếp, trình bày luận cứ sao cho chúng

làm cơ sở vững chắc cho luận điểm

- Hỏi: Hãy chỉ ra trình tự lập luận

+ Nêu tư tưởng chống nạn thất học

+ Trình bày cách thực hiện việc

+ Trình bày cách thực hiện việc chống nạn

c Lập luận

+ Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm

+ Lập luận phải chặt chẽ thì bài văn mới thuyết phục

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc -hiểu văn bản: 20’

văn bản “Cần tạo ra thói quen tốt

trong đời sống xã hội”

- Hỏi: Chỉ ra luận điểm, luận cứ và

lập luận của bài văn?

* GV nhận xét và chốt lại:

( Bảng phụ)

- Luận điểm: “Cần tạo ra thói quen

tốt trong đời sống xã hội (nhan đề)

- Luận cứ:

+ Lý lẽ:

 Có thói quen tốt và thói quen xấu

 Có người biết phân biệt tốt, xấu

nhưng vì đã thành thói quên nên khó

bỏ, khó sửa

 Mỗi người hãy tạo ra nếp sống đẹp,

- HS đọc lại văn bản “Cầntạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội”

- Lớp nhận xét… bổ sung

- Ghi phần GV chốt lại

II/ Luyện tập:

* Tìm hiểu luận điểm, luận

cứ, lập luận bài văn “Cần tao ra …”

- Luận điểm: “Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội(nhan đề)

 Mỗi người hãy tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội

Trang 5

văn minh cho xã hội.

+ Dẫn chứng:

 Luôn dậy sớm, đúng hẹn là thói

quen tốt

 Hút thuốc lá hay cáu giận là thói

quen xấu

 Hút thuốc, gạt tàn bừa bãi ra nhà,

vứt rác bừa bãi ra đường

- Lập luận: chặt chẽ, thuyết phục

+ Dẫn chứng:

 Luôn dậy sớm, đúng hẹn

là thói quen tốt  Hút thuốc lá hay cáu giận

là thói quen xấu

 Hút thuốc, gạt tàn bừa bãi

ra nhà, vứt rác bừa bãi ra đường

- Lập luận: chặt chẽ, thuyết phục

5/ Củng cố kiến thức:

GV dùng bảng phụ

1 Một bài văn nghị luận phải có yếu tố nào ?

a Luận điểm c Lập luận

b Luận cứ d Cả 3 yếu tố trên

2 Nhận định nào không đúng với đặc điểm của văn nghị luận

a Nhằm tái hiện sự việc, người, vật, cảnh một cách sinh động

b Nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về một ý kiến, 1 quan điểm, 1 nhận xét nào đó

c Luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ

d Dẫn chứng thuyết phục

* GV nhận xét và chốt lại:

- Câu 1: d - Câu 2: a

V/ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: 2’

1/ Công việc chuẩn bị phục vụ bài mới: - Xem lại và học thuộc nội dung bài học. - Tiết sau chuẩn bị bài: Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận + Đọc trước các đề SGK và thử tìm hiểu các yêu cầu của đề: + Xem và soạn trước phần cách lập ý cho bài văn nghị luận 2/ Ra bài tập ở nhà: - Tự tìm luận điểm và viết đoạn văn có nội dung nói về luận điểm đó      VI/ PHẦN NHẬN - XÉT BỔ SUNG ………

………

………

………

………

………

………

Trang 6

TUẦN 22:

Tiết 86 – Tập làm văn:

ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN

VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh:

1/ Kiến thức:

- Nhận biết rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau

- Biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản

2/ Kĩ năng:

- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập dàn ý cho bài văn nghị luận.

- Vận dụng kiến thức vừa học vào việc tìm hiểu đề và lập ý cho đề văn

- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả, biểu cảm

Định hướng dạy học theo hướng tích cực, tích hợp

HS: Học lại kiến thức cũ về “ Đặc điểm văn nghị luận” Đọc và soạn trước nội dung bài mới

theo hướng dẫn ở tiết trước

III/ NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý:

1/ Nội dung: GV hướng dẫn hs nắm

Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mật

thiết với nhau

2/ Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.

IV/TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1/ Ổn định và tổ chúc hoạt động dạy học:

2/ Kiểm tra bài cũ: 5’

H1: Nhận định nào không đúng với đặc điểm của văn nghị luận.

a Nhằm tái hiện sự việc, người, vật, cảnh một cách sinh động

b Nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về một ý kiến, 1 quan điểm, 1 nhận xét nào đó

c Luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ

d Dẫn chứng thuyết phục

H2: Phân biệt luận điểm, luận cứ và lập luận trong bài văn nghị luận?

- Luận điểm: là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định (hay phủ định), được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán Luận điểm là linh hồn của bài viết, nó thống nhất các đọan văn Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế thì mới có sức thuyết phục

-Luận cứ:Luận cứ là những lí lẽ và dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm Luận cứ phải chânthật, đúng đắn, tiêu biểu thì mới khiếncho luận điểm có sức thuyết phục

-Lập luận: Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm Lập luận phải chặt chẽ, hợp

lí thì bài văn mới có sức thuyết phục

Ngày soạn: Ngày dạy:

Trang 7

3/ Dẫn vào bài học: 1’

Giới thiệu bài: Em đã biết luận điểm, luận cứ và lập luận là những yếu tố không thể thiếu

trong bài văn nghị luận Các em cũng đã biết tìm hiểu đề và lập ý là những bước quan trọng không thể thiếu khi làm văn, tiết học này sẽ giúp chúng ta có cách thức thực hiện các bước đó đốivới bài văn nghị luận

4/ Tổ chức các hoạt động dạy – học trên lớp: 35’

Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc - hiểu chú thích: 7’

Mục tiêu:

- Kiến thức – Kĩ năng: Thông qua tìm hiểu văn bản mẫu, giáo viên giúp học sinh nắm được các kiến thức có liên quan đến luận điểm, luận cứ và lập luận trong văn nghị luận Cũng cố kĩ năng tìm và phát hiện luận điểm, luận cứ và cách lập luận của văn bản biểu cảm

- Thái độ: Học sinh có thái độ tích cực, tự giác trong hoạt động học tập Có ý thức tự tìm tòi học hỏi kinh nghiệm có liên quan đến văn nghị luận

- GV treo bảng phụ có ghi 11 đề ở

SGK

và gọi HS đọc

- Hỏi: Các đề văn nêu trên có thể

xem là đề bài, đầu đề được không? Vì

sao?

* GV nhận xét và chốt lại:

Được Vì thông thường đề bài của

một bài văn thể hiện chủ đề của nó

- Hỏi: Các đề nêu ra có thể dùng làm

đề bài cho bài văn sắp viết không?

* GV nhận xét và chốt lại:

Các đề nêu ra có thể dùng làm đề bài

vì đề bài thể hiện chủ đề của bài văn

- Hỏi: Căn cứ vào đâu để nhận ra các

đề trên là văn nghị luận?

* GV nhận xét và chốt lại:

Căn cứ vào đề bài nêu ra và chỉ có

thao tác như: giải thích, chứng minh,

bình luận… mới giải quyết được

những vấn đề nêu ra

- Hỏi: Tính chất đề có ý nghĩa gì đối

với việc làm văn?

Các đề trên có thể dùng làm

đề bài vì nó thể hiện chủ đề của bài văn

- Ghi phần GV chốt lại

* Học sinh trả lời:

Căn cứ vào đề bài nêu ra vàchỉ có thao tác như: giải thích, chứng minh, bình luận… mới giải quyết được những vấn đề nêu ra

* Học sinh trả lời:

+ Đề 1.2  Giải thích, ca ngợi

+ Đề 3-7 khuyên bảo, phân tích

+ Đề 8-9 suy nghĩ, bàn luận

+ Đề 10-11Tranh luận, phảnbác, lật ngược vấn đề

- Các đề nêu ra có thể dùng làm đề bài vì đề bàithể hiện chủ đề của bài

văn.

- Căn cứ vào đề bài nêu

ra và chỉ có thao tác như:giải thích, chứng minh, bình luận… mới giải quyết được những vấn đềnêu ra

- + Đề 1.2  Giải thích, ca ngợi

+ Đề 3-7 khuyên bảo, phân tích

+ Đề 8-9 suy nghĩ, bàn luận

+ Đề 10-11Tranh luận, phản bác, lật ngược vấn đề

Trang 8

- Hỏi: Vậy đề văn nghị luận thường

nêu ra những vấn đề gì? có đặc điểm

tính chất gì?

* GV nhận xét và chốt lại:

- Các đề trên là đề văn nghị luận vì

mỗi đề nêu ra một vấn đề và đòi hỏi

người viết phải dùng lý lẽ để bàn bạc,

bày tỏ ý kiến của mình

- Tính chất của đề như: ca ngợi, phê

phán, phản bác, khuyên bảo, phân

tích… Đòi hỏi người làm phải vận

Đề nêu lên một tính xấu của con

người và khuyên người ta từ bỏ tính

xấu đó

- Hỏi: Đối tượng và phạm vi nghị

luận ở đây là gì?

* GV nhận xét và chốt lại:

Đối tượng, phạm vi: phân tích cái

xấu, tác hại của cái tự phụ và khuyên

con người không nên có tính đó

- Hỏi: Khuynh hướng tư tưởng của đề

thói xấu trong tính cách con người

- Hỏi: Từ việc tìm hiểu đề trên hãy

cho biết: Trước một đề văn, muốn làm

bài tốt, cần tìm hiểu điều gì trong đề?

- Tính chất của đề như: ca ngợi, phê phán, phản bác, khuyên bảo, phân tích…

Đòi hỏi người làm phải vận dụng các phương pháp phù hợp

- HS đọc ghi nhớ ý1 SGK tr23

- HS đọc đề bài SGK tr: 23

* Học sinh trả lời:

Đề nêu lên một tính xấu của con người và khuyên người ta từ bỏ tính xấu đó

* Học sinh trả lời:

Xác định đúng vấn đề, phạm vi tính chất của bài nghị luận để làm bài khỏi sai lệch

- HS đọc ghi nhớ ý2 SGK tr23

* Bài học:

Ghi nhớ ý 1 SGK 2.Tìm hiểu đề văn nghị luận:

* Đề bài: Chớ nên tự phụ

* Tìm hiểu đề:

-Đề nêu lên vắn đề: tự phụ

-Đối tượng và phạm vi

NL ở đây là bàn về tính

tự phụ, nêu rõ tác hại của

nó và nhắc nhở mọi người bỏ nó

- Khuynh hướng phủ định

- Đòi hỏi người viết phảigiải thích tự phụ và chứng minh được tự phụlà một thói xấu trong tính cách con người

* Học sinh

* Bài học:(ý2):Yêu cầu của việc tìm hiểu đề là

Trang 9

xác định đúng vấn đề, phạm vi, tính chất của bài nghị luận để làm bài khỏi sai lệch

5/ Củng cố kiến thức:

V/ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: 2’

1/ Công việc chuẩn bị phục vụ bài mới: - Xem lại và học thuộc nội dung bài học Chuẩn bị tiếp nội dung tiếp theo của bài - Tiết sau chuẩn bị bài: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. + Đọc phần chú thích rồi tìm những chi tiết có liên quan đến tác giả + Đọc văn bản để tìm bố cục + Dựa vào hiểu biết về văn nghị luận, tìm luận điểm, lí lẽ, dẫn chúng và cách sắp xếp dẫn chứng của bài văn 2/ Ra bài tập ở nhà: - Tự tìm ý cho các đề văn còn lại      VI/ PHẦN NHẬN - XÉT BỔ SUNG ………

………

………

………

………

………

………

TUẦN 22: Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 10

Tiết 87 – Tập làm văn:

ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN

VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh:

1/ Kiến thức:

- Nhận biết rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau

- Biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản

2/ Kĩ năng:

- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập dàn ý cho bài văn nghị luận.

- Vận dụng kiến thức vừa học vào việc tìm hiểu đề và lập ý cho đề văn

- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả, biểu cảm

Định hướng dạy học theo hướng tích cực, tích hợp

HS: Học lại kiến thức cũ về “ Đặc điểm văn nghị luận” Đọc và soạn trước nội dung bài mới

theo hướng dẫn ở tiết trước

III/ NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý:

1/ Nội dung: GV hướng dẫn hs nắm

Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mật

thiết với nhau

2/ Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.

IV/TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1/ Ổn định và tổ chúc hoạt động dạy học:

2/ Kiểm tra bài cũ: 2’

GV kiểm tra vở bài soạn của học sinh

3/ Dẫn vào bài học: 1’

Giới thiệu bài: Em đã biết luận điểm, luận cứ và lập luận là những yếu tố không thể thiếu

trong bài văn nghị luận Các em cũng đã biết tìm hiểu đề và lập ý là những bước quan trọng không thể thiếu khi làm văn, tiết học này sẽ giúp chúng ta có cách thức thực hiện các bước đó đốivới bài văn nghị luận

4/ Tổ chức các hoạt động dạy – học trên lớp:

Hoạt động 1: Lập ý cho bài văn nghi luận: 20’

Mục tiêu:

- Kiến thức – Kĩ năng: Học sinh dựa vào câu hỏi SGK và sự hướng dẫn của giáo viên để phân tích văn bản tìm hiểu cách lập của bài văn nghi luận Từ đó hình thành kĩ lập ý cho một đềbài nghị luận bất kì

- Thái độ: Tích cực trong hoạt động tiếp nhận kiến thức

Trang 11

- GV chép lại đề bài lên bảng:

-Hỏi: Nêu ra các luận điểm gần gũi

với luận điểm của đề và cụ thể hoá

luận điểm chính thành những luận

điểm phụ?

* GV nhận xét và chốt lại:

-Tự phụ là một thói xấu

+ Tự phụ làm cho con người không

phấn đấu vươn lên

+ Tự phụ luôn bỏ qua mọi cơ hội học

tập, tu dưỡng của con người

-Không nên có thói tự phụ

+Thói xấu này khiến con người khó

hoà nhập với tập thể

+Nếu như không muốn mình trở thành

người tụt hậu thì nên từ bỏ nó

- Hỏi: Vì sao chớ nên tự phụ? Tự phụ

có hại như thế nào? Có hại cho ai?

* GV nhận xét và chốt lại:

- Tự phụ không đem lại sự tiến bộ

cho bản thân người có thói xấu này

+ Tự phụ luôn bỏ qua mọi

cơ hội học tập, tu dưỡng của con người

-Không nên có thói tự phụ

+Thói xấu này khiến con người khó hoà nhập với tập thể

+Nếu như không muốn mình trở thành người tụt hậu thì nên từ bỏ nó

-Từ bỏ thói tự phụ

+ Cần tích cực học hỏi, hoà nhập

* Học sinh trả lời:

Tự phụ :một thói xấu chỉ luôn tôn thờ chính mình, tựcho mình là tất cả

về khả năng của mình

II/ Lập ý cho bài văn nghị luận:

Đề văn: “Chớ nên tự phụ”

1 Xác lập luận điểm:

-Tự phụ là một thói xấu của con người

-Đức khiêm tốn tạo nên cái đẹp cho nhân cách conngười bao nhiêu thì sự tự phụ bôi xấu nhân cách bấy nhiêu

-Luận điểm phụ:

+Tự phụ khiến cho bản thân không biết mình là

ai

+Tự phụ luôn kèm theo thái độ khinh bỉ, thiếu tôn trọng những người khác +Tự phụ khiến cho bản thân bị chê trách, bị mọi người xa lánh

2 Tìm luận cứ:

-Tự phụ: tự đánh giá quá cao tài năng, thành tích của mình, do đó coi thường mọi người, kể cả người trên mình

- Khuyên chớ nên tự phụ vì

+ Mình không biết mình+Bị mọi người khinh ghét-Tự phụ có hại:

+ Cô lập mình với người khác

+ Gây nên nỗi buồn cho chính mình

+ Khi thất bại thường tự ti-Tự phụ có hại cho chính bản thân người tự phụ+Với mọi người quan hệ với người tự phụ

-Các dẫn chứng

c Xây dựng lập luận:

Trang 12

 Xây dựng lập luận:

- Hỏi: Nên bắt lời khuyên từ đâu?

Dẫn dắt người đọc từ đâu tới đâu?

* GV nhận xét và chốt lại:

- Giải thích tự phụ là gì?

- Chỉ ra những tác hại của nó

- Hướng người nghe, đọc từ bỏ và

không nên có thói xấu này

- Hỏi: Để lập ý cho bài văn nghị luận ta

cần phải làm những bước nào?

* GV nhận xét và chốt lại:

Lập ý cho bài văn nghị luận là xác

lập luận điểm, cụ thể hóa luận điểm

chính thành các luận điểm phụ Tìm

luận cứ và cách lập luận cho bài văn

-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ ý3

SGK tr 23

* Học sinh trả lời:

- Giải thích tự phụ là gì?

- Chỉ ra những tác hại của nó

- Hướng người nghe, đọc

từ bỏ và không nên có thói xấu này

- HS đọc phần ghi nhớ ý3 SGK tr 23

Nên bắt đầu từ việc định nghĩa tự phụ là gì? Tiếp

đó làm nỗi bật một số nét tính chất cơ bản của kẻ tự phụ Sau đó mới nói tác hại

* Bài học: Lập ý cho bài văn nghị luận là xác lập luận điểm, cụ thể hóa luậnđiểm chính thành các luậnđiểm phụ Tìm luận cứ và cách lập luận cho bài văn

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập: 20’

Mục tiêu:

- Kiến thức – Kĩ năng: Học sinh vận dụng các kiến thức đã học về văn nghi luận để áp dụng vào bài tâp tìm luận điểm, luận cứ và lập luận theo yêu cầu Rèn luyện kĩ năng phát hiện luận điểm, luận cứ và lập luận của các văn bản nghi luận

- Thái độ: Tích cực trong học tập, có ý thức trong qua trình tiếp nhận kiến thức

* Bài tập ( SGK tr: 20- 21): Đọc lại

văn bản “Cần tạo ra thói quen tốt

trong đời sống xã hội”

- Hỏi: Chỉ ra luận điểm, luận cứ và

lập luận của bài văn?

* GV nhận xét và chốt lại:

( Bảng phụ)

- Luận điểm: “Cần tạo ra thói quen

tốt trong đời sống xã hội (nhan đề)

- Luận cứ:

+ Lý lẽ:

 Có thói quen tốt và thói quen xấu

 Có người biết phân biệt tốt, xấu

nhưng vì đã thành thói quên nên khó

bỏ, khó sửa

 Mỗi người hãy tạo ra nếp sống đẹp,

văn minh cho xã hội

- Lớp nhận xét… bổ sung

- Ghi phần GV chốt lại

II/ Luyện tập:

* Tìm hiểu luận điểm, luận

cứ, lập luận bài văn “Cần tao ra …”

- Luận điểm: “Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội(nhan đề)

 Mỗi người hãy tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội

+ Dẫn chứng:

 Luôn dậy sớm, đúng hẹn

là thói quen tốt  Hút thuốc lá hay cáu giận

là thói quen xấu

Trang 13

quen xấu.

 Hút thuốc, gạt tàn bừa bãi ra nhà,

vứt rác bừa bãi ra đường

- Lập luận: chặt chẽ, thuyết phục

 Hút thuốc, gạt tàn bừa bãi

ra nhà, vứt rác bừa bãi ra đường

- Lập luận: chặt chẽ, thuyết phục

5/ Củng cố kiến thức:

V/ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: 2’

1/ Công việc chuẩn bị phục vụ bài mới: - Xem lại và học thuộc nội dung bài học Hoàn thành bài tập vào vở bài tập - Tiết sau chuẩn bị bài: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta + Đọc phần chú thích rồi tìm những chi tiết có liên quan đến tác giả + Đọc văn bản để tìm bố cục + Dựa vào hiểu biết về văn nghị luận, tìm luận điểm, lí lẽ, dẫn chúng và cách sắp xếp dẫn chứng của bài văn 2/ Ra bài tập ở nhà: - Tự tìm ý cho các đề văn còn lại      VI/ PHẦN NHẬN - XÉT BỔ SUNG ………

………

………

………

………

………

………

TUẦN 22:

Ngày soạn:

Ngày thực hiện:

Trang 14

Tiết 88 – Văn học:

TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh:

1/ Kiến thức:

- Thấy được tinh thần yêu nước là một truyền thống quý báo của dân tộc ta

- Hiểu và phân tích được nội dung vấn đề nghị luận, hệ thống luận điểm, nghệ thuật trình bày dẫn

chứng, cách nghị luận chặt chẽ, có tính mẫu mực của bài văn

- Nhớ được câu chủ đề, một số câu có hình ảnh so sánh, một số câu tiêu biểu cho phong cách nghị luận của tác giả

2/ Kĩ năng:

- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội.

- Đọc – hiểu phân tích bố cục, nêu các luận điểm, các luận chứng trong bài văn bản nghị luận

GV: Thiết kế giáo án, xem tài liệu liên quan như Chuẩn kiến thức kĩ năng, sgk, chuẩn bị bảng

phụ có nội dung về tác giả, bố cục và phần tổng kết nội dung nghệ thuật

Định hướng dạy học theo hướng tích cực

HS: Học lại kiến thức cũ, thực hiện đầy đủ bài tập ở nhà Đọc và chuẩn bị trước bài mới theo

hướng dẫn của GV

III/ NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý:

1/ Nội dung:

- Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta

- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản

2/ Phương pháp: Gợi tìm, tư duy sáng tạo, vấn đáp

IV/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1/ Ổn định và tổ chức hoạt động dạy học:

2/ Kiểm tra bài cũ: 5’

Đọc thuộc lòng bài tục ngữ về con người và xã hội? Nêu nội dung và nghệ thuật của vănbản trên ?

3/ Dẫn vào bài học: 1’

Giới thiệu bài: Sau chiến thắng Biên Giới và Trung Du, đại hội Đảng lần 2 đã diễn ra tạichiến khu Việt Bắc vào mùa xuân 2/ 1951, chủ tịch HCM đã trình bày trước đại hội Đảng bảnbáo cáo chính trị Văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” là một phần nhỏ trong bản báođược coi như một kiểu mẫu về văn chứng minh, tiêu biểu cho phong cách chính luận của HCM:Ngắn gọn súc tích, cách lập luận chặt chẽ, lí lẽ hùng hồn, dẫn chứng (lịch sử, XH) vừa cụ thể vừakhái quát.cáo chính trị ấy Văn bản này

4/ Tổ chức các hoạt động dạy – học trên lớp:

Trang 15

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ GHI BẢNG

Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc - hiểu chú thích: 7’

+ Quyên:kêu gọi, động viên đóng

góp, ủng hộ tiền bạc, của cải vật

chất…

+ Nồng nàn: Tình cảm sôi nổi,

mạnh mẽ, dâng trào

- HS đọc chú thích rồi nêuxuất xứ của văn bản

- HS nghe nhận xét của giáoviên

- Học sinh đọc 7 từ khó sgktrang 25

- Thái độ: Giáo dục học sinh lòng tự hào về truyên thống yêu nước của dân tộc Việt Nam

- GV nêu yêu cầu đọc: Giọng mạch

câu chốt thâu tóm nội dung vấn đề

-HS theo dõi phần nêu yêu câu của GV

- HS đọc -Nghị luận xã hội

-Bài văn nghị luận vềvấn đề: “Tinh thần yêunước của nhân dân ta”

II/ Đọc - hiểu văn bản:

1 Đọc:

2.Thể loại: Nghị luận xã hội:

chứng minh một vấn đềchính trị xã hội (“Tinh thầnyêu nước của nhân dân ta”)

Trang 16

nghị luận trong bài.

* GV nhận xét và chốt lại

-Bài văn nghị luận về vấn đề: “Tinh

thần yêu nước của nhân dân ta”

-Câu chốt “dân ta có một lòng nồng

nàn yêu nước Đó là một truyền

thống quý báu của ta”

- Hỏi: Tìm bố cục bài văn và lập dàn

ý theo trình tự lập luận trong bài

* GV nhận xét và chốt lại

- Mở bài: Từ đầu “lũ cướp nước”:

Nêu vấn đề nghị luận: tinh thần yêu

nước là một truyền thống quý báu

của dân tộc ta, đó là sức mạnh to lớn

trong các cuộc đấu tranh chống xâm

lược

- Thân bài: tiếp theo “yêu nước”:

chứng minh tinh thần yêu nước trong

LS chống ngoại xâm của dân tộc và

trong cuộc kháng chiến hiện tại

- Kết bài: còn lại:

Nhiệm vụ của Đảng là phải làm cho

tinh thần yêu nước của nhân dân ta

được phát huy mạnh mẽ trong mọi

công việc kháng chiến

- Hỏi : Nổi bật trong đoạn văn mở

Cho người đọc hình dung cụ thể,

sinh động về sức mạnh của tinh thần

yêu nước

- Hỏi : Đặt trong bố cục bài văn nghị

luận này, đoạn đầu có vai trò gì?

-Câu chốt “dân ta cómột lòng nồng nàn yêunước Đó là mộttruyền thống quý báucủa ta”

- Lớp nhận xét… bổ sung

- Ghi phần GV chốt lại

* Học sinh trả lời:

Lòng yêu nước kết thành một làn sóng

* Học sinh trả lời:

Những động từ: kếtthành, lướt qua, nhấnchìm

* Học sinh trả lời:

Cho người đọc hình dung cụ thể, sinh động

về sức mạnh của tinh thần yêu nước

3 Bố cục:gồm 3 phần:

- Mở bài: Từ đầu “lũ cướpnước”: Nêu vấn đề nghị luận:tinh thần yêu nước là mộttruyền thống quý báu củadân tộc ta, đó là sức mạnh tolớn trong các cuộc đấu tranhchống xâm lược

- Thân bài: tiếp theo “yêu nước”: chứng minh tinh thần yêu nước trong LS chống ngoại xâm của dân tộc và trong cuộc kháng chiến hiện tại

- Kết bài: còn lại:

Nhiệm vụ của Đảng là phảilàm cho tinh thần yêu nướccủa nhân dân ta được pháthuy mạnh mẽ trong mọi côngviệc kháng chiến

4 Hiểu văn bản:

a Nhận định chung về lòng yêu nước:

-“Dân ta … truyền thống quýbáu của ta”

-Hình ảnh, ngôn từ cụ thểsinh động

Trang 17

- Hỏi : Để chứng minh cho lòng yêu

nước trong quá khứ, tác giả đã đưa ra

những dẫn chứng nào?

* GV nhận xét và chốt lại

Thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần

Hưng Đạo …

- Hỏi :Để chứng minh cho lòng yêu

nước ngày nay của đồng bào ta, tác

giả đã đưa ra những dẫn chứng nào?

- Hỏi : Trong mỗi câu văn dẫn chứng

được sắp xếp theo cách nào?

* GV nhận xét và chốt lại

Liệt kê theo mối quan hệ và sắp xếp

hợp lí

- Hỏi : Dẫn chứng được trình bày

theo kiểu câu có mô hình chung nào?

Thể hiện sự phong phú với những

biểu hiện yêu nước đa dạng Tăng

- Lòng yêu nước ngàynay của đồng bào ta

-Từ những nam nữcông nhân … choChính Phủ

Tăng sức thuyết phục

b.Những biểu hiện của lòngyêu nước:

-Lòng yêu nước trong quá khứ lịch

sử dân tộc: thời đại Bà Trưng, BàTriệu …

-Lòng yêu nước ngày naycủa đồng bào ta:

+Từ các cụ già tóc bạc …yêu nước, giết giặc

+Từ những chiến sĩ … nhưcon đẻ của mình

+Từ những nam nữ côngnhân … ChínhPhủ

->Liệt kê dẫn chứng, môhình liên kết -> biểu hiện yêunước phong phú

Ngày đăng: 26/06/2021, 09:46

w