1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Văn 7 tuần 6

18 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 33,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( thực hiện tốt nhiệm vụ soạn bài ở nhà, hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực[r]

Trang 1

Soạn: TUẦN 6

Tập làm văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: giúp HS nắm được

- Khái niệm văn biểu cảm

- Vai trò, đặc điểm của văn biểu cảm

- Hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong văn bản biểu cảm

2 Kĩ năng:

KNBH- Nhận biết đặc điểm chung của văn bản biểu cảm và hai cách biểu cảm trực tiếp, gián tiếp trong các bài văn biếu cảm cụ thể

- Tạo lập văn bản có sử dụng yếu tố biểu cảm

KNS: giao tiếp, lắng nghe/ phản hồi tích cực về việc nhận biết thể văn; tự tin bộc lộ thái độ, tình cảm cảu bản than

3 Thái độ:

- Có ý thức học nghiêm túc để vận dụng vào bài viết

4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( thực hiện tốt nhiệm vụ soạn

bài ở nhà, hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV

theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống ,

phát hiện và nêu được các tình huống có liên quan, đề xuất được các giải pháp

để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các BT trong tiết học),năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong

việc chiếm lĩnh kiến thức bài học

B.Chuẩn bị;

GV: - nghiên cứu SGK, chuẩn kiến thức, SGV, bài soạn, máy chiếu

HS: soạn bài

+ khi nào con người có nhu cầu biểu cảm?

+Đọc hai đoạn văn ở mục 2 xác định nội dung biểu cảm? dấu hiệu nhận biết? + Văn biểu cảm bao gồm những thể loại nào? Cho VD minh họa

C Phương pháp : Phát vấn câu hỏi, Phiếu học tập, thảo luận ,thực hành có hướng

dẫn, KT động não

D Tiến trình giờ dạy –giáo dục

1- ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ

3- Bài mới:

Hoạt động 1:

Thời gian: (1’)

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh

Hình thức: hoạt động cá nhân

Phương pháp: đàm thoại

Kĩ thuật: động não

Trang 2

Cách 1; Hỏi về phương thức biểu đạt để dẫn dắt vào bài.

Cách 2: GV giải thích từ “Biểu cảm”: Biểu hiện những tình cảm, cảm xúc Văn bản biểu cảm là bộc lộ tình cảm, cảm xúc của con người bằng ngôn từ Vậy tại sao lại phải có văn bản biểu cảm? V n b n bi u c m có ăn bản biểu cảm có đặc điểm gì? ản biểu cảm có đặc điểm gì? ểu cảm có đặc điểm gì? ản biểu cảm có đặc điểm gì? đặc điểm gì? đ ểu cảm có đặc điểm gì? c i m gì?

Hoạt động 1

Thời gian: 20’

Mục tiêu: HS hiểu được nhu cầu biểu cảm và văn biểu

cảm

Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa

PP: Nêu vấn đề, gợi tìm, đàm thoại

Kĩ thuật: Động não

Cách thức tiến hành:

* Gọi 2 HS đọc VD ( SGK71) – GV trình chiếu ngữ liệu

I Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm

1 Nhu cầu biểu cảm của con người:

1.1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu:

?) Mỗi câu ca dao trên thổ lộ tình cảm gì? Người ta thổ lộ

tình cảm để làm gì?

- Bài 1: Diễn tả tiếng kêu quặn đau, khắc khoải mà không

ai nghe, ko ai san sẻ => tiếng kêu của những người dân

thấp cổ, bé họng

- Bài 2: Niềm vui sướng, hạnh phúc vô bờ của cô gái

trước thành quả lao động của mình => thổ lộ tình cảm để

khơi gợi sự đồng cảm

?) Tâm hồn con người bao giờ cũng chứa đựng tình cảm?

Vậy khi nào người ta có nhu cầu biểu hiện tình cảm?

- Khi có những tình cảm tốt đẹp, chất chứa, muốn biểu

hiện cho người khác cảm nhận được

?) Trong thư gửi cho người thân, bạn bè, em thường bộc

lộ tình cảm không?

- Thường bộc lộ tình cảm rất rõ.

? Người ta thường biểu cảm bằng những phương tiện

nào?

- Bằng hành động (ca múa, vẽ, đánh đàn )

- Bằng phương tiện ngôn ngữ: Viết thư, viết thơ, văn

- Bằng lời văn biểu cảm ( Văn trữ tình): thơ, ca dao trữ

tình, tuỳ bút, nhật ký.

- Khi con người có tình cảm, cảm xúc họ muốn biểu hiện để người khác cảm nhận được.

- Văn trữ tình có : thơ, ca dao trữ tình, tuỳ bút, nhật ký

?) Gọi 1 HS đọc 2 đoạn văn SGK 72

?) Đoạn văn 1 biểu đạt nội dung gì?( hs trung bình)

- Trực tiếp biểu đạt nỗi nhớ và nhắc lại những k/n

* GV: Trong thư từ, nhật ký người ta thường biểu cảm

theo lối này?

?) Đoạn văn 2 biểu đạt nội dung gì?

- Biểu hiện tình cảm gắn bó với quê hương, đất nước

?) Nội dung của 2 đoạn văn khác gì so với nội dung của

văn bản tự sự và miêu tả?

- Cả 2 nội dung đều không kể 1 chuyện gì thật cụ thể, sự

việc không được diễn đạt cụ thể như văn kể chuyện.

- Đoạn văn 2: Miêu tả -> gợi liên tưởng, cảm xúc sâu sắc.

2 Đặc điểm của văn biểu cảm

2.1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu:

Trang 3

?) Có ý kiến cho rằng: Tình cảm, cảm xúc trong văn bản

biểu cảm phải là tình cảm, cảm xúc thấm nhuần tư tưởng

nhân văn Em có tán thành ý kiến đó không? Vì sao? Tình

cảm trong văn biểu cảm có tính chất gì?

- Tán thành vì: tình cảm đẹp, vô tư mang lý tưởng đẹp,

giàu tính nhân văn -> những tình cảm xấu ( đố kỵ, keo

kiệt ) ko là nội dung biểu cảm chính diện mà chỉ để mỉa

mai.

?) Em có nhận xét gì về phương thức biểu đạt tình cảm,

cảm xúc ở 2 đoạn văn trên?

- Tình cảm trong văn biểu cảm: đẹp, thấm nhuần tư tưởng nhân văn

Đ1: Biểu cảm trực tiếp: Gọi tên đối tượng biểu cảm, nói

thẳng tình cảm của mình ( hay gặp ở thư từ, nhật ký, văn

chính luận)

Đ2: Miêu tả tiếng hát trên đài -> im lặng -> hát trong tâm

hồn, tưởng tượng -> tiếng hát của cô gái thành tiếng hát

của quê hương, ruộng vườn => Nói gián tiếp ( thường

gặp trong các tác phẩm văn học)

? Như vậy trong cách biểu cảm, thường có những cách

biểu cảm nào?

* Ngoài cách biểu cảm trực tiếp như tiếng kêu, lời

than, văn biểu cảm còn sử dụng các biện pháp tự sự, miêu

tả để khêu gợi tình cảm.

- Gọi 1 HS đọc ghi nhớ

- PT biểu đạt:

+ Trực tiếp: Tiếng kêu, lời than

+ Gián tiếp: dùng các biện pháp tự sự để khơi gợi tình cảm

- Ngoài cách biểu cảm trực tiếp văn biểu cảm còn sử dụng các biện pháp tự sự, miêu tả để khêu gợi tình cảm.

2.2 Ghi nhớ : sgk(73)

Hoạt động 3

Thời gian: 18’

Mục tiêu: HS có kĩ năng

nhận biết,vận dụng kt để

giải quyết các dạng bài tập

Hình thức tổ chức: dạy học

phân hóa

PP: Thảo luận nhóm

Kĩ thuật: Động não

Cách thức tiến hành:

- Gv gọi 1 HS đọc và xác

định yêu cầu

Hs hđ độc lập

HS thảo luận

-> Trả lời miệng

- Yêu cầu HS trả lời miệng

- HS nêu GV nhận xét

II Luyện tập Bài 1(73)

+ Đoạn văn (a) chỉ kể thuần tuý về hoa Hải đường, dưới góc độ khoa học, như một định nghĩa về hoa Hải đường.

+ Đoạn (b) là văn biểu cảm vì:

-Tả hoa với nhiều yếu tố tưởng tượng, liên tưởng, hồi ức: gợi cảm xúc, bày tỏ tình cảm.

Hàng trăm đoá hoa…-> như lời chào hạnh phúc Hoa màu đỏ…-> quý, hân hoan say đắm,…

Cánh hoa khum khum -> như phong lại nụ cười

Bài 2 (74)

- Hai bài thơ đều là biểu cảm trực tiếp vì đã trực tiếp nêu tư tưởng, tình cảm: Lòng tự hào dân tộc, ý chí quyết tâm chống kẻ thù, kiêu hãnh trước chiến thắng, khát vọng hoà bình…

=> không thông qua một phương tiện trung gian

Bài 3(74)

Cổng trường mở ra

Ca dao

Hoạt động 4: Củng cố

Trang 4

Thời gian: (2’)

Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài học,học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học

Phương pháp: đàm thoại

Kĩ thuật: động não

5 Hướng dẫn về nhà(3’)

- Học ghi nhớ Sưu tầm các đoạn văn biểu cảm hay, tìm đối tượng biểu cảm và tình cảm được biểu hiện trong các đoạn văn ấy

- Vận dụng kiến thức về văn biểu cảm để tìm hiểu các văn bản biểu cảm đã học

- Soạn: Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra ( Tìm hiểu về lịch sử

đời Trần và vua Trần Nhân Tông – cảm nhận được vẻ đẹp làng quê trong một buổi chiều tà – Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của vị vua – Học thuộc lòng bài thơ)

……….

Ngày soạn: .9.2017 Tiết 22

Ngày giảng: .10.2017

Đọc thêm:

BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRÔNG TRÔNG RA.

TỪ HÁN VIỆT ( TIẾP) A/Mục tiêu:

a Kiến thức:

* Thiên Trường vãn vọng.

- Bức tranh làng quê thôn dã trong một sáng tác của Trần Nhân Tông – người sau này trở thành vị tổ thứ nhất của thiền phái Trúc lâm Yên Tử

- Tâm hồn cao đẹp của một vị vua tài đức

- Đặc điểm của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật qua một sáng tác của Trần Nhân Tông

* Từ Hán Việt.

- Tác dụng của từ hán Việt trong văn bản

- Tác hại của việc lạm dụng từ Hán Việt

b Kĩ năng:

* Thiên Trường vãn vọng

- Vận dụng kiến thức về thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật đã học vào dọc-hiểu một văn bản cụ thể

- Nhận biết được một số chi tiết nghệ thật tiêu biểu trong bài thơ

- Thấy được sự tinh tế trong lựa chọn ngôn ngữ của tác giả để gợi tả bức tranh đậm đà tình quê hương

* Từ Hán Việt.

- Sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa

- Mở rộng vốn từ Hán Việt

KNS: giao tiếp, lắng nghe/ phản hồi tích cực về giá trị nghệ thuật ,nội dung của

Thiên Trường vãn vọng chia sẻ quan điểm của cá nhân về cách sử dụng từ HV,

lựa chon sử dụng từ HV phù hợp

Trang 5

c Thái độ:

Giáo dục tinh thần yêu hoà bình,Ty với thiên nhiên đất nước

Giúp Hs có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng ý nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, tránh lạm dụng từ Hán Việt

* Tích hợp: YÊU THƯƠNG, TRÁCH NHIỆM, GIẢN DỊ, HÒA BÌNH

- Giáo dục môi trường: môi trường sống trong lành

- Giáo dục đạo đức: Tình yêu thiên nhiên, sự gắn bó với cuộc sống đời thường, khát vọng hòa bình no ấm cho nhân dân

TÔN TRỌNG, KHIÊM TỐN, TRÁCH NHIỆM, HỢP TÁC, HÒA BÌNH

- Giáo dục kĩ năng sống: ra quyết định, lựa chọn cách sử dụng từ Hán Việt phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân; trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận

và chia sẻ quan điểm cá nhân

- Giáo dục môi trường: tìm từ Hán Việt liên quan đến môi trường

- Giáo dục đạo đức: hiểu và trân trọng giá trị, ý nghĩa của từ Hán Việt trong ngôn ngữ dân tộc; phát huy hiệu quả sử dụng từ Hán Việt trong học tập và trong đời sống

4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (thực hiện soạn bài ở nhà có

chất lượng , Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV

theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm văn chương ), năng lực sáng tạo ( có hửng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học.Năng lực thẩm mĩ khi khám phá

vẻ đẹp của tác phẩm

B/Chuẩn bị:

- GV: Đọc và nghiên cứu tài liệu, soạn bài , máy chiếu

- HS :

-Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra ( Tìm hiểu về lịch sử đời Trần

và vua Trần Nhân Tông – cảm nhận được vẻ đẹp làng quê trong một buổi chiều

tà – Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của vị vua – Học thuộc lòng bài thơ)

- Trả lời câu hỏi mục I bài Từ hán Việt

C/Phương pháp:

- Phân tích, so sánh, giảng bình, vấn đáp, trao đổi nhóm, KT động não, thực hành có hướng dẫn

D/Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1,ổn định:1’

2, Kiểm tra bài cũ:

3,Bài mới :

Hoạt động 1:

Thời gian: (1’)

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh

Trang 6

Hình thức: hoạt động cá nhân.

Phương pháp: đàm thoại

Kĩ thuật: động não

A Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra – 20’

Tiết học này chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài thơ của một vị vua yêu nước, có công lớn

trong cuộc chống ngoại xâm, đồng thời cũng là nhà văn hoá, nhà thơ tiêu biểu của đời

Trần Tác ph m n y l s n ph m tinh th n cao ẩm này là sản phẩm tinh thần cao đẹp của hai cuộc đời lớn, ày là sản phẩm tinh thần cao đẹp của hai cuộc đời lớn, ày là sản phẩm tinh thần cao đẹp của hai cuộc đời lớn, ản biểu cảm có đặc điểm gì? ẩm này là sản phẩm tinh thần cao đẹp của hai cuộc đời lớn, ần cao đẹp của hai cuộc đời lớn, đẹp của hai cuộc đời lớn,p c a hai cu c ủa hai cuộc đời lớn, ộc đời lớn, đời lớn, ớn,i l n,

h n s ẳn sẽ đưa đến chúng ta những điều lí thú và bổ ích ẽ đưa đến chúng ta những điều lí thú và bổ ích đưa đến chúng ta những điều lí thú và bổ ích đến chúng ta những điều lí thú và bổ ích.a n chúng ta nh ng i u lí thú v b ích.ững điều lí thú và bổ ích đ ều lí thú và bổ ích ày là sản phẩm tinh thần cao đẹp của hai cuộc đời lớn, ổ ích

Hoạt động 2: :

Thời gian: (3’)

Mục tiêu: HS biết được những nét chính cơ bản về

bài thơ này cả về tác giả và nội dung của bài

Hình thức tổ chức:

Phương pháp: vấn đáp tái hiện

Kĩ thuật: động não

Tác giả bài thơ này là ai? Em hiểu gì vê tác giả?

- HS phát biểu – gV trình chiếu chân dung tác giả và

giới thiệu

Trân Nhân Tông ( 1258 - 1308), ông đã cùng vua cha

lãnh đạo 2 cuộc kháng chiến chống Mông -Nguyên

thắng lợi.

Bài thơ được sáng trong hoàn cảnh nào?

- GV trình chiếu hình ảnh của phủ Thiên Trường

Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào? Chỉ rõ đặc

điểm của thể thơ đó?

Hoạt động 2

Thời gian: (10’)

Mục tiêu: HS hiểu cách đọc, bố cục cũng như nội

dung nghệ thuật được phản ánh trong bài thơ qua

phần phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ

Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa

Phương pháp: phân tích, nêu và giải quyết vấn đề,

so sánh đối chiếu, giảng bình

Kĩ thuật: động não

- Gv: giọng chậm rãi, ung dung, thanh thản

Nhịp 4/3 và 2/2/3

- GV đọc mẫu, gọi HS đọc cả 3 bản

- Hs giải thích 1 số từ Hán Việt, từ khó

Có thể chia bài thơ thành mấy phần?

- 2 phần, 2 câu đầu và 2 câu cuối

Đọc 2 câu thơ đầu ?

Hai câu thơ đâù tác giả miêu tả cảnh gì? Vào thời

điểm nào?

+ Thôn hậu thôn tiền, đạm tự yên,

I Giới thiệu chung:

1 Tác giả: Trân Nhân Tông ( 1258

- 1308), ông đã cùng vua cha lãnh đạo 2 cuộc kháng chiến chống Mông -Nguyên thắng lợi.

2 Tác phẩm:

- Được sáng tác trong dịp nhà vua

về thăm quê cũ ở phủ Thiên Trường.

- Thất ngôn tứ tuyệt.( 4 câu, 7 chữ)

II Đọc – hiểu văn bản

1 Đọc, chú thích:

2 Kết cấu – bố cục:

- 2 phần

Trang 7

Bán vô bán hữu tịch dương biên

-> Cảnh thôn xóm, khi chiều muộn.

Đọc lời dịch nghĩa của hai câu thơ đầu?

+ Sau thôn trước thôn đều mờ mờ như khói phủ.

Bên bóng chiều (cảnh vật) nửa như có nửa như không.

Đạm tự yên (Bình lặng thanh nhã tựa như khói lồng)

gợi lên không khí ntn của cảnh vật?

- Làn sương bạc lan toả 4 xung quanh khiến người

ngắm cảnh thấy rõ ko khí êm đềm man mác của làng

quê.

Lời thơ này cho thấy cảnh ở đây có gì đặc biệt?

- Cảnh vật hiện ra không rõ nét, nửa thực, nửa hư, mờ

ảo.

Theo em cảnh này thường gặp vào mùa nào? ở đâu?

- Mùa thu, ở vùng quê Bắc bộ Thôn xóm như có màu

khói của sương bao phủ khiến cảnh vật nhạt nhoà

trong sương.

Hai câu thơ đầu cho thấy vẻ đẹp nào của cảnh?

-Vẻ đẹp mơ màng, yên tĩnh nơi thôn dã lúc chiều

muộn.

Trước cảnh vật trên em nhận xét ntn về tâm trạng của

người ngắm cảnh?

- Tâm trạng man mác buồn của vị vua trẻ tuổi (dường

như đã sớm hướng tâm linh của mình về thiên nhiên

vĩnh hằng)

Đọc hai câu thơ cuối ?

Hai câu thơ cuối miêu tả cảnh ở đâu, trong thời điểm

nào ?

+Mục đồng địch lí ngưu quy tận,

Bạch lộ song song phi hạ điền

- Tả cảnh ngoài cánh đồng khi chiều muộn.

Đọc lời dịch của hai câu thơ cuối?

- Trong tiếng sáo mục đồng dẫn trâu về hết

Từng đôi cò trắng hạ cánh xuống đồng

Cảnh chiều ngoài cánh đồng được miêu tả qua nét âm

thanh và màu sắc nào?

- Âm thanh: Tiếng sáo.

- Màu sắc: Cò trắng

-> Tiếng sáo trẻ dẫn trâu về nhà Cò trắng từng đôi xà

suống cánh đồng đã vắng người

Vì sao tác giả lại chọn 2 chi tiết để miêu tả cánh đồng

quê vào buổi chiều?

- Đó là những dấu hiệu rõ rệt nhất của mọi đồng quê

khi chiều về.

Từ các nét miêu tả đó, tác giả gợi cho người đọc cảm

nhận điều gì về không gian miêu tả ở đây?

3 Phân tích:

a.Hai câu thơ đầu:

- Vẻ đẹp mơ màng, yên tĩnh nơi thôn dã lúc chiều muộn.

b.Hai câu thơ cuối:

Trang 8

- Không gian khoáng đạt, cao rộng, yên bình trong

lành.

Em có cảm nhận như thế nào về cuộc sống con người

nơi đồng quê?

- Cuộc sống bình yên hạnh phúc, hoà hợp với thiên

nhiên của con người.

Theo em, cảnh vật đựơc miêu tả gợi lên nét đìu hiu

không ?

- Không Vì vẫn có sự sống của con người, có âm

thanh, màu sắc, đường nét gợi cảm và sinh động.

* GV: Ngôn ngữ thơ, hình tượng thơ đầy âm thanh và

màu sắc, thanh tao và dạt dào sức sống Cảnh quê và

hồn quê chan hoà, thanh vắng mà thật có hồn.

Tình cảm của tác giả với quê hương như thế nào? Có

gì đặc biệt?

- Một ông vua có quyền lực tối cao nhưng tâm hồn

vẫn gắn bó máu thịt với quê hương dân dã.

Hoạt đông 3:

Thời gian: (4’)

Mục tiêu: Hướng dẫn hs tổng kết lại nội dung và

nghệ thuật của bài thơ

Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa

Phương pháp: trao đổi nhóm

Kĩ thuật: động não

Nội dung chính của bài thơ?

Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ?

- 2 nhóm Hs thảo luận –trình bày

- HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 5:

Thời gian: (3’)

Mục tiêu: HS có kĩ năng nhận biết,vận dụng kiến

thức để giải quyết các dạng bài tập

Hình thức tổ chức: Dạy học theo phân hóa

Phương pháp: thực hành có hướng dẫn, nhóm

Kĩ thuật:

Cách thức tiến hành:

Qua cảnh vật hiện lên trong bài thơ và tâm trạng của

tác giả em đánh giá ntn về thời nhà Trần?

- Nhân dân sống cao đẹp, yên ổn làm ăn, đất nước

thanh bình Các vị vua đầu thời nhà Trần mặc dù

quyền lực tối cao nhưng thể hiện quan điểm và cách

sống gần với thiên nhiên với nhân dân, ko quá xa

cánh.

* GV: Bài thơ đã vượt qua chặng đường trên 700 năm

và hình ảnh cánh cò trắng bay trong dáng chiều vẫn

- Không gian khoáng đạt, cao rộng, yên bình trong lành.

- Cuộc sống bình yên hạnh phúc, hoà hợp với thiên nhiên của con người.

4.Tổng kết 4.1 Nội dung;

- Bức tranh cảnh vật làng quê thôn

dã vào buổi chiều tà thơ mộng với

sự sống yên bình của thiên nhiên và của con người hòa quyện Từ đó thể hiện xúc cảm sâu lắng cùng tâm hồn gắn bó máu thịt với cuộc sống bình dị của vị vua – thi sĩ Trần Nhân Tông.

4.2 Nghệ thuật:

- Kết hợp giữa điệp ngữ và tiểu đối, tạo nhịp điệu thơ êm ái, hài hòa.

- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả đậm chất hội họa, làm hiện lên hình ảnh thơ đầy thú vị.

- Dùng cái hư làm nổi bật cái thực

và ngược lại, qua đó khắc họa hình ảnh nên thơ bình dị.

4.3 Ghi nhớ:SGK T77 III/Luyện tập:

.

Trang 9

chấp chới trong hồn ta…

T Hỏn Vi t – 20’ừ Hỏn Việt – 20’ ệt – 20’

Hoạt động 1

Thời gian: (10’)

Mục tiờu: Hướng HS biết được cỏch

sử dụng từ hỏn việt và khụng nờn lạm

dụng từ hỏn việt khi giao tiếp

Hỡnh thức tổ chức: Dạy học theo phõn

húa

Phương phỏp: nờu vấn đề

Kĩ thuật: động nóo

Cỏch thức tiến hành:

- GV trình chiếu VD

? Tại sao các câu văn lại dùng từ Hán

Việt mà lại ko dùng từ thuần việt có nghĩa

tợng trng ?

- Phụ nữ (sắc thái trang trọng ) - đàn bà

(dân dã)

-Từ trần, mai táng, tử thi (sắc thái tao nhã

ko thô tục, gây các ghê sợ )

? Các từ Hán Việt gạch chân tạo sắc thái

gì cho đoạn văn?

- Là những từ cổ chỉ dùng trong xã hội

phong kiến ->tạo sắc thái cổ

? Thử tìm VD trong cuộc sống, trong giao

tiếp ta cũng hay sử dụng từ để tạo sắc

thái lịch sự?

- Bác tên là gì ?

=> Xin Bác cho biết quý danh ?

? Câu nào trong mỗi cặp câu có cách

diễn đạt hay hơn? Vì sao?

- a1: dùng từ “đề nghị” trang trọng quá

không phù hợp

- a2: Tạo cảm giác thân mật, tự nhiên

- b1: Không phù hợp với hoàn cảnh

- b2: Dùng từ thuần Việt -> Tạo sắc thái

bình thờng dân dã -> phù hợp, tự nhiên

GV chốt kiến thức bằng ghi nhớ

Hoạt động 2

Thời gian: (10’)

Mục tiờu: HS cú kĩ năng nhận biết,vận

dụng kiến thức để giải quyết cỏc dạng

bài tập

Hỡnh thức tổ chức: Dạy học theo phõn

húa

Phương phỏp: thực hành có hướng

dẫn,nhúm

Kĩ thuật: động nóo,khăn phủ bàn,

Cỏch thức tiến hành:

- HS đọc bài tập 1, nêu yêu cầu của bài

tập

I Sử dụng từ Hán Việt

1 Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm

a KS và pt ngữ liệu:

- Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính.

- Tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.

- Tạo sắc thái cổ xa

b.Ghi nhớ1( SGK T 82)

2 Không nên lạm dụng từ Hán Việt

a KS và pt ngữ liệu:

- Tránh dùng tuỳ tiện, bừa bãi, không phù hợp với đối tợng và hoàn cảnh giao tiếp

b.

Ghi nhớ 2 : sgk(83)

II Luyện tập

Bài 1 (83)

- mẹ, thân mến

- phu nhân, vợ

- sắp chết, lâm chung

- giáo huấn, dạy bảo

Bài 2 (83)

- Vì từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng

Trang 10

- Yêu cầu HS trả lời miệng.

HS đọc bài tập 2, GV hướng dẫn hs thực

hiện kt khăn phủ bàn: nêu tên người, tên

địa lý và giải thích ý nghĩa -> sắc thái

rồi thống nhất ý kiến chung của nhú

Vỡ: Từ Hỏn Việt được cấu tạo bằng

yếu tố Hỏn Việt nờn cỏch đặt tờn như

thế sẽ hay và mang nghĩa sắc thỏi biểu

cảm

- Yêu cầu HS HS đọc bài tập 3, nêu yêu

cầu của bài tập.

- HS thực hiện nhóm bàn

- HS đọc bài tập 4, nêu yêu cầu của bài

tập.

GV: Nhận xột : Đõy là hoàn cảnh giao

tiếp bỡnh thường nờn dựng những từ

Hỏn Việt đú k0 phự hợp với hoàn cảnh

giao tiếp

- Thay thế : + Bảo vệ = giữ gỡn

+ Mĩ lệ = đẹp đẽ

Bài 3 ( 84)

- Những từ tạo sắc thái cổ xa: giảng hoà, cầu thân, hoà hiếu, nhan sắc tuyệt trần

Bài 4 (84)

- Dùng từ Hán Việt + bảo vệ: không thân mật + mĩ lệ: chỉ phong cảnh đẹp, dùng để chỉ vật đẹp

- Thay: (giữ gìn, đẹp đẽ)

Hoạt động 6: Củng cố

Thời gian: (3’)

Mục tiờu: Củng cố lại nội dung bài học, học sinh tự đỏnh giỏ về mức độ đạt được những mục tiờu của bài học

Hỡnh thức tổ chức:

Phương phỏp: đàm thoại

Kĩ thuật: động nóo

GV khỏi quỏt giỏ trị bài thơ cựng vẻ đẹp của nhà thơ - khẳng định vai trũ của từ

HV trong tiếng núi dõn tộc

Hướng dẫn về nhà (2’)

-Học thuộc lũng bài thơ – đọc diễn cảm văn bản dịch thơ, nhớ được 8 yếu

tố HV Nắm được cỏc sắc thỏi của từ HV và việc sử dụng từ HV cho phự hợp hoàn cảnh giao tiếp

- Chuẩn bị tiết sau: Cụn Sơn ca – tỡm hiểu về Nguyễn Trói và lịch sử cú

liờn quan vào đời nhà Lờ, Tỡm hiểu về Cụn Sơn và đền thờ Nguyễn Trói; học thuộc thơ, soạn cõu hỏi theo SGK

Soạn: /9/2017

Giảng: /10/2017 Tiết:23

Văn bản: Đọc thờm: BÀI CA CễN SƠN.

(Cụn Sơn ca – trớch) Nguyễn Trói

-A.Mục tiờu :

1 Kiến thức: - Sơ giản về tỏc giả Nguyễn Trói.

Ngày đăng: 03/02/2021, 13:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w