- Năng lực sử dụng tiếng Việt và giao tiếp (qua việc thực hành trình bày cảm nghĩ về một tác phẩm văn học, qua các hoạt động nhóm,...) ;.. II.[r]
Trang 1Tiếng Việt:
CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ NGỮ
Số tiết 01
Ngày soạn: 17/11/2019
Tiết theo PPCT: 61
Tuần 16
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực.
2 Kĩ năng: Sử dụng từ đúng chuẩn mực Nhận biết được các từ được sử dụng vi phạm các
chuẩn mực sử dụng từ
3 Thái độ: Biết sử dụng từ đúng chuẩn mực trong giao tiếp
4.Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự lực; Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính
đáng; Tự định hướng; Tự học, tự hoàn thiện
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ
giao tiếp; Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra ý tưởng mới; Phát hiện và làm rõ vấn
đề
-Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng Tiếng Việt
II.Chuẩn bị của GV và HS:
1.Chuẩn bị của GV:
- GV cần trang bị: Các năng lực cần phát triển cho học sinh, các phương pháp dạy học tích cực
- Định hướng nội dung chuẩn bị ở nhà cho học sinh (giao việc ở tiết trước), hệ thống câu hỏi phát biểu, câu hỏi thảo luận nhóm, phiếu học tập, bài tập vận dụng
- SGK, SGV, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo, câu hỏi thảo luận
- Tạo tâm thế tiếp nhận cho HS qua giới thiệu bài học
- Tổ chức cho HS khai thác kiến thức cơ bản của bài học; vận dụng kết hợp hài hoà nhiều phương pháp: Động não, phân tích tình huống, thảo luận nhóm, trình bày vấn đề, viết sáng tạo, thuyết trình,
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc kĩ bài mà GV yêu cầu
- Soạn những câu hỏi GV yêu cầu chuẩn bị vào vở bài tập
- SGK, tài liệu Xác định mong muốn của bản thân khi học
III.Tổ chức các hoạt động học tập:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh; Số lượng học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ:
Chơi chữ là gì? Các lối chơi chữ thường gặp ?
3.Thiết kế tiến trình bài dạy:
3.1.Hoạt động khởi động
-Mục tiêu:
+Tạo tâm thế HS học tập
+Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới
- Phương thức:
+ Giới thiệu, đàm thoại, động não, trực quan (cho HS tìm )…
Trang 2+ Cá nhân/ nhóm.
-GV tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ
(?) Khi dùng từ, các em thường mắc những lỗi nào ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ (chú ý theo dõi, thực hiện theo yêu cầu)
- Dự kiến sản phẩm: Lỗi lặp từ, thừa từ, dùng từ gần âm…
- HS trao đổi, thảo luận, trình bày sản phẩm (cá nhân)
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Việc sử dụng từ phải tuân theo những chuẩn mực cụ thể
3.2.Hoạt động hình thành kiến thức
*Hoạt động 1 Chuẩn mực sử dụng từ
- Mục tiêu:
+Kiến thức: Các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực
+ Kỹ năng: Sử dụng từ đúng chuẩn mực Nhận biết được các từ được sử dụng vi phạm các
chuẩn mực sử dụng từ
- Phương thức:
+ Quy nạp, diễn giảng, câu hỏi, phân tích, động não;
+ Hoạt động cá nhân/ nhóm
- Các bước tiến hành hoạt động
GV tổ chức HĐ và giao nhiệm vụ cho
HS
-Gọi HS đọc dữ liệu
Hỏi: Các từ in đậm trong những câu trên
dùng sai như thế nào?
Hỏi: Qua ví dụ I, em rút ra được bài học
gì khi sử dụng từ ngữ?
Hỏi: Nêu những nguyên nhân viết sai
chính tả?
Dự kiến SP:
+ Sai chính tả: dùi đầu vùi đầu; Dùng
không đúng âm: tập tẹ bập bẹ;
khoảng khắc -> khoảnh khắc
HS: Phát hiện, trả lời
HS: Suy nghĩ, trả lời: Do liên tưởng sai,
do ảnh hưởng của tiếng địa phương
(không phân biệt các âm, dấu, ), do học
không đến nơi, đến chốn
GV nhận xét đánh giá HĐ, SP của HS
GV tổ chức HĐ và giao nhiệm vụ cho
HS
GV: Gọi HS đọc.
Hỏi: Các từ in đậm trong những câu trên
dùng sai như thế nào? Hãy thay những
từ ấy bằng những từ thích hợp
Hỏi: Từ VD II, em rút ra được những
HS tiếp nhận nhiệm vụ
(Đọc diễn cảm và thực hiện các yêu cầu)
HS trao đổi, nghiên cứu tài liệu, SGK, trình bày sản phẩm (cá nhân thực
hiện/nhóm đôi)
HS tiếp nhận nhiệm vụ
(Đọc và thực hiện các yêu cầu)
Khi sử dụng từ ngữ phải chú ý :
-Sử dụng từ đúng
âm, đúng chính tả
Trang 3kinh nghiệm gì?
Dự kiến SP:
HS: Suy nghĩ, trả lời: Các câu trên dùng
từ không thích hợp về nghĩa Có thể thay
những từ ấy bằng những từ thích hợp
sau:
+ Thay “sáng sủa” = “tươi đẹp”
+ Thay “cao cả” = sâu sắc”
+ Thay “biết” = “ có”
HS: Nêu kinh nghiệm học hỏi được, nêu
nguyên nhân
GV nhận xét đánh giá HĐ, SP của HS
GV tổ chức HĐ và giao nhiệm vụ cho
HS
Hỏi: Những từ in đậm trong các câu trên
dùng sai như thế nào? Hãy tìm cách
chữa lại cho đúng
Hỏi: Qua VD III, sử dụng từ ngữ phải
chú ý gì?
Dự kiến SP:
HS: Phát hiện, sửa chửa: Nhắc lại các
chức năng ngữ pháp của từng loại:
+ Danh từ: thường làm C
+ Động từ; tính từ; thường làm V
Sửa các từ in đậm:
+“Hào quang”: là danh từ không thể làm
V, thay “hào nhoáng”
+ “Ăn mặc” là động từ không thích hợp
làm C Ta thêm “sự” trước “Ăn mặc”
Hoặc sửa lại là “chị ăn mặc thật giản dị”
+ “Thảm hại” là tính từ không thể dùng
như danh từ Bỏ “với nhiều”
+Nói “giả tạo phồn vinh” là trái với quy
tắc trật tự từ TV Ta nên đổi lại thành
“phồn vinh giả tạo”
HS: Phát hiện, trả lời
GV nhận xét đánh giá HĐ, SP của HS
GV tổ chức HĐ và giao nhiệm vụ cho
HS
Hỏi: Các từ in đậm trong những câu trên
sai như thế nào? Hãy tìm những từ thích
hợp để thay thế các từ đó
Hỏi: Qua VD này, sử dụng từ ngữ còn
phải như thế nào?
Dự kiến SP:
HS trao đổi, nghiên cứu tài liệu, SGK, trình bày sản phẩm (cá nhân thực
hiện/nhóm đôi)
HS tiếp nhận nhiệm vụ
(Đọc và thực hiện các yêu cầu)
HS trao đổi, nghiên cứu tài liệu, SGK, trình bày sản phẩm (cá nhân thực
hiện/nhóm đôi)
HS tiếp nhận nhiệm vụ
(Đọc và thực hiện các yêu cầu)
-Sử dụng từ đúng nghĩa
-Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ
Trang 4HS: + “Lãnh đạo”: Người chỉ huy cuộc
kháng chiến vì chính nghĩa Ở đây dùng
từ “Lãnh đạo” không thích hợp, nên thay
bằng “cầm đầu”
+ “Chú” : dùng không thích hợp vì
“chú” chỉ động vật mang sắc thái đáng
yêu Nên thay “chú hổ” bằng “con hổ”
HS: Phát hiện, trả lời.
GV nhận xét đánh giá HĐ, SP của HS
GV tổ chức HĐ và giao nhiệm vụ cho
HS
Hỏi: Thế nào là từ ngữ địa phương?
Hỏi: Trong trường hợp nào thì không
nên dùng từ địa phương?
Hỏi: Tại sao không nên lạm dụng từ Hán
Việt ?
Dự kiến SP:
-Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ được
sử dụng ở 1 hoặc 1 số địa phương nhất
định
- Khi nói chuyện với người ở địa phương
khác, trong văn thư không lạm dụng từ
địa phương sẽ gây khó hiểu
Suy nghĩ trả lời theo kiến thức đã học
GV nhận xét đánh giá HĐ, SP của HS
HS trao đổi, nghiên cứu tài liệu, SGK, trình bày sản phẩm (cá nhân thực
hiện/nhóm đôi)
HS tiếp nhận nhiệm vụ
(Đọc và thực hiện các yêu cầu)
HS trao đổi, nghiên cứu tài liệu, SGK, trình bày sản phẩm (cá nhân thực
hiện/nhóm đôi)
- Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp với tình hưống giao tiếp
-Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán việt
3.3 Hoạt động Luyện tập
-Mục tiêu:
+Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về bài học
+Kĩ năng: Sử dụng từ đúng chuẩn mực Nhận biết được các từ được sử dụng vi phạm các chuẩn mực sử dụng từ
-Phương thức:
+Hoạt động cá nhân, nhóm
+Gợi mở, vấn đáp, câu hỏi, …
- GV tổ chức HĐ và giao nhiệm vụ cho HS
Hỏi: Hãy xác định những từ dùng sai và tìm cách chữa lại cho đúng trong các câu sau:
1 Một cây thông non sinh sắn mọc giữa rừng
2 Được hưởng thành quả lao động thì ta phải có ơn với họ
3 Tiếng nói của nó quá kiêu căng.
4 Học tập của Hà rất cao.
5 Bọn giặc đã quy tiên.
-HS tiếp nhận nhiệm vụ (đọc và thực hiện các yêu câu)
-Dự kiến SP:
1.- Lỗi: sinh sắn -> Vi phạm chuẩn mực sử dụng từ đúng chính tả.
- Chữa lại: Một cây thông non xinh xắn mọc giữa rừng
Trang 52 - Lỗi: có ->biết: Vi phạm chuẩn mực sử dụng từ đúng nghĩa
- Chữa lại: Được hưởng thành quả lao động thì ta phải biết ơn họ.
3 - Lỗi: tiếng nói -> tính tình: Vi phạm chuẩn mực sử dụng từ đúng nghĩa
- Chữa lại: Tính tình của nó quá kiêu căng.
4 - Lỗi: Thiếu từ (bổ sung kết quả): vi phạm chuẩn mực sử từ đúng tính chất ngữ pháp.
- Chữa lại: Kết quả học tập của Hà rất cao.
5 - Lỗi: quy tiên -> vi phạm chuẩn mực sử dụng đúng sắc thái
- Chữa lại: Bọn giặc đã bỏ mạng.
-HS trao đổi, trình bày SP (cá nhân thực hiện)
-GV nhận xét, đánh giá HĐ, SP của HS
3.4.Hoạt động vận dụng
-Mục tiêu:
+Kiến thức: Hiểu được các chuẩn mực sử dụng từ.
+Kĩ năng: Hình thành kĩ năng vận dụng, liên hệ thực tế; xây dựng đoạn
-Phương thức:
+Bài tập, câu hỏi
+Hoạt động cá nhân, nhóm
-GV tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ
(?)Viết đoạn văn ngắn (4 - 6 câu) trong đó có sử dụng các từ hi sinh, biết ơn -HS tiếp nhận nhiệm vụ (đọc, thực hiện theo từng cá nhân)
-Dự kiến sản phẩm: Kết quả của HS
-HS trao đổi, trình bày sản phẩm (cá nhân)
-Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động
3.5.Hoạt động tìm tòi mở rộng
-Mục tiêu
+Kiến thức: Hiểu được các chuẩn mực sử dụng từ.
+Kĩ năng: Tìm kiếm, thu thập.
-Phương thức:
+Nghiên cứu tài liệu, làm bài tập, sưu tầm
+Hoạt động cá nhân, nhóm
-GV tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ: Tìm đọc các tài liệu có liên quan đến chuẩn
mực sử dụng từ
-HS tiếp nhận (thực hiện yêu cầu)
-Dự kiến sản phẩm: Kết quả SP của từng cá nhân thực hiện
-HS trao đổi, trình bày sản phẩm (cá nhân/ nhóm)
-Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động
Dặn dò:
- Học bài, tự xem lại bài viết của mình, phát hiện chỗ dùng sai từ và sửa chữa
-Soạn: Xem lại các bước, bố cục của bài văn biểu cảm “Ôn tập văn biểu cảm”
-Tập làm văn:
ÔN TẬP VĂN BẢN BIỂU CẢM
Số tiết 01
Trang 6Ngày soạn: 18/11/2019
Tiết theo PPCT: 62
Tuần 16
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
-Văn tự sự, miêu tả và các yếu tố tự sự miêu tả trong văn bản biểu cảm
-Cách lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm
-Cách diễn đạt trong một bài văn biểu cảm
2 Kĩ năng:
-Nhận biết, phân tích đặc điểm của văn bản biểu cảm
-Tạo lập văn bản biểu cảm
3 Thái độ: Sử dung tính biểu cảm trong bài viết ; phân biệt được giữa biểu cảm với miêu tả
4 Năng lực dạy học được hướng tới:
- năng lực chung: Giải quyết vấn đề
- năng lực chuyên biệt: Giao tiếp tiếng Việt
II.Chuẩn bị của GV và HS:
1.Chuẩn bị của GV:
- GV cần trang bị: Các năng lực cần phát triển cho học sinh, các phương pháp dạy học tích cực
- Định hướng nội dung chuẩn bị ở nhà cho học sinh (giao việc ở tiết trước), hệ thống câu hỏi phát biểu, câu hỏi thảo luận nhóm, phiếu học tập, bài tập vận dụng
- SGK, SGV, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo, câu hỏi thảo luận
- Tạo tâm thế tiếp nhận cho HS qua giới thiệu bài học
- Tổ chức cho HS khai thác kiến thức cơ bản của bài học; vận dụng kết hợp hài hoà nhiều phương pháp: Động não, phân tích tình huống, thảo luận nhóm, trình bày vấn đề, viết sáng tạo, thuyết trình,…
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc kĩ bài mà GV yêu cầu
- Soạn những câu hỏi GV yêu cầu chuẩn bị vào vở bài tập
- SGK, tài liệu Xác định mong muốn của bản thân khi học
III.Tổ chức các hoạt động học tập:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh; Số lượng học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3.Thiết kế tiến trình bài dạy:
3.1.Hoạt động khởi động
-Mục tiêu:
+Tạo tâm thế HS học tập
+ Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới
- Phương thức:
+ Giới thiệu, đàm thoại, động não, trực quan (cho HS tìm )…
+ Cá nhân/ nhóm
-GV tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ
Hỏi: Thi nhớ lại các đơn vị kiến thức đã học về văn biểu cảm
-HS tiếp nhận nhiệm vụ (đọc)
-Dự kiến sản phẩm:Kết quả thực hiện của từng cá nhân HS
Trang 7-HS trao đổi, thảo luận, trình bày sản phẩm (cá nhân)
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới:
3.2.Hoạt động hình thành kiến thức
*Hoạt động 1 Hệ thống kiến thức về văn biểu cảm
- Mục tiêu:
*Kiến thức:
-Văn tự sự, miêu tả và các yếu tố tự sự miêu tả trong văn bản biểu cảm
-Cách lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm
-Cách diễn đạt trong một bài văn biểu cảm
* Kỹ năng:
-Nhận biết, phân tích đặc điểm của văn bản biểu cảm
-Tạo lập văn bản biểu cảm
- Phương thức:
+ Diễn giảng, câu hỏi, gợi mở, thực hành, động não
+ Hoạt động cá nhân/ nhóm
- Các bước tiến hành hoạt động
GV tổ chức HĐ và giao nhiệm
vụ cho HS
GV: Gọi HS đọc lại các đoạn
văn về “hoa hải đường” (B5),
về “An Giang” (B6), “Hoa học
trò” (B6), bài “Loài cây HN”
(B7), các đoạn văn biểu cảm
(B9), bài “Cảm nghĩ về một bài
ca dao” (B12) và các văn bản
trữ tình khác
Hỏi: Dựa vào các đoạn văn và
bài văn trên, hãy cho biết văn
miêu tả và văn biểu cảm khác
nhau như thế nào?
Dự kiến SP: Kết quả thực hiện
của HS
GV nhận xét, đánh giá HĐ,
SP của HS
HS tiếp nhận nhiệm vụ (Lần
lượt đọc lại từng đoạn văn, từng bài văn trên)
HS thảo luận, nghiên cứu tài liệu, SGK, trình bày SP
I Phân biệt văn bản miêu tả với văn biểu cảm:
- Văn miêu tả: Nhằm tái hiện đối tượng (người, vật, cảnh vật) sao cho người ta cảm nhận được nó
- Văn biểu cảm: Miêu tả đối tượng nhằm mượn những đặc điểm, phẩm chất của nó mà nói lên suy nghĩ, cảm xúc của mình
Do đặc điểm này mà văn biểu cảm thường sử dụng biện pháp tu từ: So sánh,
ẩn dụ, nhân hóa
GV tổ chức HĐ và giao nhiệm
vụ cho HS
GV: Gọi HS đọc lại bài “ Kẹo
mầm” SGK/ 138 – 139
Hỏi: Văn tự sự khác văn biểu
cảm ở điểm nào?
Dự kiến SP: Kết quả thực hiện
của HS
Lưu ý: Nhiều khi khó tách bạch
rạch ròi các loại văn nói trên
HS tiếp nhận nhiệm vụ (Lần
lượt đọc lại từng đoạn văn, từng bài văn trên)
\
HS thảo luận, nghiên cứu tài liệu, SGK, trình bày SP
II.Phân biệt văn tự sự với văn biểu cảm:
- Văn tự sự: Nhằm kể lại một câu chuyện (sự việc)
có đầu, có cuối, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả
- Văn biểu cảm :Yếu tố tự
sự chỉ để làm nền nhằm nói lên cảm xúc qua sự việc Do đó yếu tố tự sự
Trang 8GV nhận xét, đánh giá HĐ,
SP của HS
trong văn biểu cảm thường là nhớ lại những
sự việc trong quá khứ, những sự việc để lại ấn tượng sâu đậm, chứ không
đi sâu vào nguyên nhân, kết quả
GV tổ chức HĐ và giao nhiệm
vụ cho HS
Hỏi: Tự sự và miêu tả trong văn
biểu cảm đóng vai trò gì?
Hỏi: Tự sự và miêu tả thực hiện
nhiệm vụ biểu cảm như thế
nào? Cho ví dụ?
Dự kiến SP
HS: Suy nghĩ, trả lời:
HS: Suy nghĩ, trả lời:
VD: Đoạn văn của Duy Khán
SGK trang 137 – 138 viết về
bàn chân của cha: tác giả đã
miêu tả, kể lại những việc cực
nhọc của cha Qua đó thể hiện
tình cảm yêu thương, quí trọng
và biết ơn của mình đối với cha
GV nhận xét, đánh giá HĐ,
SP của HS
HS tiếp nhận nhiệm vụ (Lần
lượt đọc lại từng đoạn văn, từng bài văn trên)
HS thảo luận, nghiên cứu tài liệu, SGK, trình bày SP
III.Vai trò của tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm:
-Tự sự và miêu tả đóng vai trò làm giá đỡ cho tình cảm, cảm xúc của tác giả được bộc lộ
-Thiếu tự sự, miêu tả thì tình cảm mơ hồ, không cụ thể, bởi vì tình cảm, cảm xúc của con người nảy sinh từ sự việc, cảnh vật cụ thể
GV tổ chức HĐ và giao nhiệm
vụ cho HS
Hỏi: Cho 1 đề bài biểu cảm,
chẳng hạn: “ Cảm nghĩ về mùa
xuân” em sẽ thực hiện bài làm
qua những bước nào?
Hỏi: Hãy tìm ra và sắp xếp ý
cho bài văn trên?
Dự kiến SP
HS: Phát hiện, trả lời
HS: trình bày.
*MB: Giới thiệu khái quát và
nêu cảm nghĩ của em về mùa
xuân
*TB: Ý nghĩa của mùa xuân
đối với con người
Mùa xuân đem lại cho con
người 1 tuổi trong đời Đối với
trẻ em, mùa xuân là mùa đánh
dấu sự trưởng thành
HS tiếp nhận nhiệm vụ (Lần
lượt đọc lại từng đoạn văn, từng bài văn trên)
HS thảo luận, nghiên cứu tài liệu, SGK, trình bày SP
IV.Các bước làm bài văn biểu cảm:
-Bước 1: Tìm hiểu đề
và tìm ý (xác định bài văn cần biểu đạt những tình cảm gì, đối với người hay cảnh vật)
-Bước 2: Lập dàn bài -Bước 3: Viết bài
-Bước 4: Đọc lại, sửa bài
Trang 9Mùa xuân là mùa đâm chồi
nảy lộc của thực vật, là mùa
sinh sôi của muôn loài
Mùa xuân là mùa mở đầu
cho 1 năm, mở đầu cho em biết
suy nghĩ về mình và mọi người
xung quanh
+Mùa xuân cho em suy nghĩ
gì về mình và những người
xung quanh
*KB: Cảm xúc của em về
mùa xuân
GV nhận xét, đánh giá HĐ,
SP của HS
GV tổ chức HĐ và giao nhiệm
vụ cho HS
Hỏi: Bài văn biểu cảm thường
sử dụng những biện pháp tu từ
nào?
Hỏi: Người ta nói ngôn ngữ văn
biểu cảm gần với thơ, em có
đồng ý không? Vì sao?
Dự kiến SP
HS: Phát hiện, trả lời:
HS: Suy nghĩ, trả lời:
Ngôn ngữ văn bản biểu cảm gần
với ngôn ngữ thơ là vì nó có
mục đích biểu cảm như nhau
Trong cách biểu cảm trực tiếp,
người viết sử dụng ngôi thứ I
(xưng “tôi” , “em”, “chúng
em”) trực tiếp bộc lộ cảm xúc
của mình bằng lời than, lời
nhắn, lời hô, Trong cách biểu
cảm gián tiếp, tình cảm ẩn trong
các hình ảnh
GV nhận xét, đánh giá HĐ,
SP của HS
HS tiếp nhận nhiệm vụ (Lần
lượt đọc lại từng đoạn văn, từng bài văn trên)
HS thảo luận, nghiên cứu tài liệu, SGK, trình bày SP
V Những biện pháp tu
từ được sử dụng trong văn biểu cảm:
Các biện pháp tu từ
thường được sử dụng là:
So sánh, ẩn dụ, nhân hóa, điệp ngữ
3.3.Hoạt động Luyện tập
-Mục tiêu:
+Kiến thức: Củng cố lại kiến thức đã học
+Kĩ năng: Vận dụng, thực hành
-Phương thức:
+Hoạt động cá nhân, nhóm
+Gợi mở, vấn đáp, câu hỏi, …
Trang 10Các bước hoạt động
GV tổ chức HĐ và giao nhiệm vụ cho
HS
- Gọi HS đọc đề văn.
? Đề văn thuộc thể loại nào?
? Nêu các bước làm bài văn biểu
cảm?
? Xác định thể loại, đối tượng và
phạm vi đề bài?
? Mùa xuân có đặc điểm gì: về thời
tiết khí hậu, về cảnh vật?
? Mùa xuân có điều gì đặc biệt?
? Mùa xuân đem lại cho em suy
nghĩ gì?
- GV hướng dẫn HS lập dàn bài.
- Gọi HS trình bày dàn bài
- Chữa và chốt dàn bài
Dự kiến SP
- Văn biểu cảm
- Nhắc lại các bước làm bài
- Xác định
- Suy nghĩ cá nhân, trả lời:
+ Tiết trời ấm áp, mưa phùn lất
phất, cây cối đâm chồi nảy lộc
+ Mùa xuân có nhiều lễ hội truyền
thống
+ Mùa xuân có Tết Nguyên đán, ai
đi đâu xa cũng trở về nhà đoàn tụ
đón tết, không khí gia đình ấm
cúng, đoàn viên
+ Mùa xuân đem lại cho mỗi người
một tuổi trong đời Đối với thiếu
nhi, mùa xuân là mùa đánh dấu sự
trưởng thành.
+ Mùa xuân là mùa mở đầu cho
một năm mới, mở đầu cho một kế
hoạch, một dự định.
/ Con người như trẻ trung ra, tràn
trề nhựa sống, thêm yêu đời, yêu
mọi người, yêu cuộc sống
/ Mùa xuân tô đẹp thêm cảnh sắc
đất nước, làm cho con người yêu
hơn quê hương đất nước mình.
HS tiếp nhận nhiệm
vụ (đọc và thực hiện
các yêu cầu)
HS thảo luận, nghiên cứu tài liệu, SGK, trình bày SP
II Luyện tập
Lập dàn bài cho đề văn:
Cảm nghĩ mùa xuân
1 Tìm hiểu đề, tìm ý:
- Thể loại: văn biểu cảm
- Đối tượng: mùa xuân
- Phạm vi: tình cảm, cảm xúc với mùa xuân
2 Lập dàn bài:
a Mở bài Giới thiệu mùa xuân và
ấn tượng, cảm xúc chung về mùa xuân.
b Thân bài
- Cảm xúc về đặc điểm của mùa xuân
- Cảm xúc, suy nghĩ về
ý nghĩa của mùa xuân + Mùa xuân đem đến cho muôn loài sức sống: / Thiên nhiên bừng tỉnh sau giấc ngủ đông
c Kết bài
- Khẳng định tình cảm của em với mùa xuân, mong ước về mùa xuân