1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

giao an 4 tuan 24

22 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 38,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Vai trò của ánh sáng đối với đời sống động vật -GV neâu caâu hoûi… -Nhận xét câu trả lời của HS... -Kết luận: Loài vật cần ánh sáng để di chuyển, tìm thức ăn, nước uống, ph[r]

Trang 1

Taọp ủoùc (Tieỏt 47): VEế VEÀ CUOÄC SOÁNG AN TOAỉN

I Muùc tieõu:

- Bieỏt ủoùc đúng bản tin vụựi gioùng hụi nhanh phuứ hụùp vụựi noọi dung thông báo tin vui

- Hieồu đợc nội chính của bản tin: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn đợc thiếu nhi cả nớc ởng ửựng baống nhửừng bửực tranh thể hiện nhận thức đúng về an toàn, đặc biệt là an toàn giaothông

h-* KNS:Tự nhận thức: xỏc định giỏ trị cỏ nhõn Tư duy sỏng tạo Đảm nhận trỏch nhiệm

* Cỏc phương phỏp/ kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng:

- Trải nghiệm; Trỡnh bày ý kiến cỏ nhõn, Thảo luận nhúm

II Chuaồn bũ:

Tranh minh họa bài đọc, tranh về an toàn giao thông HS trong lớp tự vẽ ( nếu có) Bảngphụ viết sẵn đoạn văn cần hớng dẫn HS luyện đọc đúng

III.Caực hoaùt ủoọng daùy - hoùc:

1/ Kiểm tra bài cũ: ô Khúc hát ru những em bé lớn

trên lng meù ằ , trả lời các câu hỏi trong SGK

3/ Bài mới:

Hoạt động 1:

GV giới thiệu bài “Vẽ về cuộc sống an toàn”

- 2-3 HS đọc TL 1 khổ thơ

- Học sinh nhắc lại đề bài

Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:

- GV ghi bảng: UNICEF, hớng dẫn đọc

GV giải thích nghĩa của từ UNICEF: tên viết tắt của Quỹ

Bảo trợ Nhi đồng của Liên hợp quốc

- GV hớng dẫn HS xem các bức tranh thiếu nhi vẽ ; Giúp

HS hiểu những từ khó trong bài: Unicef, thẩm mỹ, nhận

thức, khích lệ ; Lu ý HS nghỉ ngắt hơi ủúng các dấu câu,

nghỉ hơi tự nhiên, tách các cụm từ trong câu quá dài

- GV đọc mẫu bản tin

b) Tìm hiểu bài

GV gợi ý caực caõu hoỷi,

+ Cho HS nêu ý chính của bài

- Từng nhóm 4 HS đọc tiếp nối nhau 4

đoạn của bài; đọc 2-3 lợt

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa của bài?

- Về nhà tiếp tục luyện đọc bản tin

- GV nhận xét tiết học

- Chuaồn bũ baứi sau

HS trả lời

Thứ tư ngày 27 thỏng 2 năm 2013

Keồ chuyeọn (Tieỏt 24): KC ĐƯợC CHứNG KIếN HOặC THAM GIA

I MUẽC TIEÂU:

Trang 2

- HS choùn đợc câu chuyện noựi về một hoạt động mình đã tham gia ( hoaởc chửựng kieỏn) gópphần gỡn giữ xóm làng ( đờng phố, trờng học) xanh, sạch, đẹp

- Bieỏt sắp xếp các sự vieọc cho hợp lớ ủeồ keồ laùi roừ raứng

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

* KNS: Giao tiếp Thể hiện sự tự tin Ra quyết định Tư duy sỏng tạo

* Cỏc phương phỏp/ kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng:

- Trải nghiệm; Trỡnh bày ý kiến cỏ nhõn, Thảo luận cặp đụi-chia sẻ

II CHUAÅN Bề:

- Tranh ảnh thiếu nhi tham gia giữ gìn môi trờng xanh, sạch, đẹp

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY - HOẽC:

1 Kiểm tra bài cũ: kể một câu chuyện em đã đợc

nghe hoặc đã đợc đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh

cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện với cái

- Cả lớp theo dõi trong SGK

- 2 HS đọc tiếp nối gợi ý 1,2,3

- HS kể chuyện ngời thực, việc thực

- Cả lớp nhận xét về nội dung, câuchuyên, cách kể, cách dùng từ, đặtcâu.Bình chọn bạn kể sinh động nhất

- Hiểu cấu tạo ,tác dụng của câu kể Ai là gì?.

- Nhận biết đợc câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn

- Biết đặt câu kể theo mẫu đã học để giới thiệu về một ngời bạn, ngời thân trong gia đình.

II Chuẩn bị:

- Hai tờ phiếu ghi 3 câu văn của đoạn văn ở ( Phần nhận xét)

- Ba tờ phiếu mỗi tờ ghi nội dung một đọan văn, thơ ở BT1( Phần luyện tập)

III Các hoạt động dạy- hoc:

1.Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng 4 câu trong - 1 HS làm BT3

Trang 3

bài tập 1 ( tiết LTVC trớc)

- GV nh/xét, cho điểm HS

2 Bài mới

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS nắm nội dung bài

- GV nhận xét, bình chọn bạn có đoạn giới thới thiệu

đúng đề tài, tự nhiên, sinh động, hấp dẫn

- Bớc đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giọng vui, tự hào

- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động

- HTL một, hai khổ thơ yêu thích

II Các hoạt động dạy-học:

1/ Kiểm tra bài cũ: GV gọi HS đọc bài: Vẽ về cuộc

sống an toàn, trả lời các câu hỏi sau bài đọc

- GV nh/xét, cho điểm HS

3/ Bài mới:

GV giới thiệu bài Đoàn thuyền đánh cá

- 2 HS lên đọc bài

- Học sinh nhắc lại đề bài

Hoạt động 1: Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:

- GV cho HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ GV

kết hợp hớng dẫn HS xem tranh, giúp HS hiểu

nghĩa các từ khó trong bài; hớng dẫn các em biết

nghỉ hơi tự nhiên, đúng nhịp trong mỗi đoạn thơ

- GV đọc diễn cảm toàn bài-

- Học sinh đọc tiếp nối 2-3 lợt

- HS luyện đọc theo cặp

- HS đọc -1-2 HS đọc cả bài

- HS lắng nghe

Trang 4

b) Tìm hiểu bài:

- GV nêu từng câu hỏi…

- GV bổ sung: Vì quả đât hình tròn nên có cảm giác

mặt trời đang lặn dần xuống đáy biển

- GV hỏi về nội dung bài thơ:

*GV chốt ý chính: Bài thơ là Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng

của biển cả, vẻ đẹp của lao động

- HS ủoùc vaứ traỷ lụứi laàn lửụùt caực caõuhoỷi:

- HS trả lời

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL bài

thơ

- Gọi 5 HS đọc tiếp nối 5 khổ thơ- GV kết hợp hớng

dẫn các em tìm đúng giọng đọc của bài thơ và thể hiện

Hoạt động 3: Củng cố- Dặn dò

- Nội dung chính của bài thơ là gì?

- Dặn HS về nhà HTL bài thơ và chuẩn bị bài sau

- GV nhận xét tiết học

HS trả lời

Luyeọn tửứ vaứ caõu (Tieỏt 48): Vị NGữ TRONG CÂU Kể AI Là Gì?

I Muùc tieõu: Yêu cầu HS :

- Nắm đợc kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể

Ai là gì?

- Nhận biết và bớc đầu tạo đợc câu kể Ai là gì? bằng cách ghép 2 bộ phận câu.

- Biết đặt 2 -3 câu kể Ai là gì?dựa theo 2 – 3 từ ngữ đã cho trớc.

II Hoạt động dạy- học:

1.KT Bài cũ: HS đọc lại bài viết giới thiệu từng bạn ở

tổ em hoặc gia đình em với các bạn

2 Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi đề bài lên bảng

a Phần nhận xét:

- GV để tìm bộ phận VN trong câu, phải xem bộ phận

nào trả lời câu hỏi là gì?

+ Đoạn văn có mấy câu?

- 4 câu

- Em là cháu bác Tự

CN VN

- 3 HS nêu ghi nhớ

- 1HS nêu ví dụ minh họa

- HS đọc y/cầu của bài

- HS trình bày

Câu VN Ngời // là cha, là bác, là anh

Trang 5

+ Xác định VN của các câu ấy.

- GV gợi ý: dùng các từ ngữ đã cho để đặt câu kể Ai là

gì? HS làm bài vào vở, GV chấm bài, nhận xét.

Chim công là nghệ sĩ múa tài ba

b Bắc Ninh là QH những làn điệu dân ca

c Xuân diệu/ Trần Đăng Khoa là một nhà thơ

Taọp laứm vaờn (Tieỏt 47): LT XÂY DựNG ĐOạN VĂN MIÊU Tả CÂY CốI

I M ục tiờu:

- Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối đã học để viết đợc một số

đoạn văn (còn thiếu ý) cho hoàn chỉnh

II CHUẩN Bị: bảng phụ ghi bài tập 2

III Hoạt động dạy- học:

+ Dàn ý tả cây chuối tiêu thuộc những phần nào của cấu

tạo bài văn miêu tả cây cối?

- GV chốt bảng

Đoạn 1: Giới thiệu cây chuối tiêu (mở bài)

Đoạn 2,3: tả bao quát, tả từng bộ phận cây chuối

Đoạn 1: Hè nào em cũng đợc về quê thăm bà ngoại Vờn

bà ngoại nhà em trồng rất nhiều thứ cây

Đoạn 2: Đến gần mới thấy thân chuối to nh cột nhà

Đoạn 3: Đặc biệt là buồng chuối dài lê thê nặng trĩu với

- Đại diện nhóm trình bày,

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS sửa lại 4 đoạn văn của bạn Hồng Nhung

- HS làm bài vào vở nháp

- HS trình bày tiếp nối nhau,

- HS trình bày lại bài ở bảng lớp

Trang 6

Thứ sỏu ngày 1 thỏng 3 năm 2013

Taọp laứm vaờn (Tieỏt 48): LT XÂY DựNG ĐOạN VĂN MIÊU Tả CÂY CốI

(luyện tập)

I M ục tiờu:

- Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối đã học để viết đợc một số

đoạn văn (còn thiếu ý) cho hoàn chỉnh

II Hoạt động dạy- học:

- Cho HS luyện tập làm dàn bài XD đoạn văn miêu tả cây

cối ( theo đề bài tự chọn)

- GV cho HS trình bày nội dung bài làm…

- Nhận xét, góp ý, sửa những ý còn sai lỗi…

- HS trình bày tiếp nối nhau,

- HS trình bày lại bài ở bảng lớp

Trang 7

Lịch sử (Tiết 24): ÔN TẬP

I.Mục tiêu:

-HS biết thống kê những sự kiện LS tiêu biểu của LS nước ta từ buổi đầu độc lập, nướcĐại Việt thời Lý, nước đại Việt thời Trần và nước Đại Việt đến thời Hậu Lê(thế kỉ xv) -Kể lại một trong những sự kiện lịch sử tiêu biểu của mỗi giai đoạn…

II.Chuẩn bị

-Băng thời gian trong SGK phóng to

-Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 19

III.Hoạt động dạy- học:

1.KTBC

-Nêu những thành tựu cơ bản của văn học và

khoa học thời Lê

-Kể tên những tác giả và tác phẩm tiêu biểu thời

-GV nhận xét ghi điểm

2.Bài mới

a.Giới thiệu bài

Trong giờ học này, các em sẽ cùng ôn lại các

kiến thức lịch sử đã học từ bài 7 đến bài 19

b.Phát triển bài

Hoạt động nhóm

-GV treo băng thời gian lên bảng và phát PHT

cho HS Yêu cầu HS thảo luận rồi điền nội dung

của từng giai đoạn tương ứng với thời gian

-GV nhận xét ,kết luận

Hoạt động cả lớp

-Chia lớp làm 2 dãy :

-GV cho 2 dãy thảo luận với nhau

-Cho HS đại diện 2 dãy lên báo cáo kết quả làm

việc của nhóm trước cả lớp

-GV nhận xét, kết luận

3.Củng cố, dặn dò

-GV cho HS chơi một số trò chơi

-Về nhà xem lại bài

-Chuẩn bị bài tiết sau : “Trịnh–Nguyễn phân

-Các nhóm khác nhận xét bổ sung

+Dãy A nội dung “Kể về sự kiện lịchsử”

+Dãy B nội dung “Kể về nhân vật lịchsử”

Trang 8

-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

-HS caỷ lụựp

Thứ hai ngày 25 thỏng 2 năm 2013

ẹaùo ủửực (Tieỏt 24): Giữ gìn các công trình công cộng ( Tiếp theo )

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có thể hiểu:

- Coự yự thửực bảo vệ và giữ gìn caực coõng trỡnh coõng coọng ụỷ ủũa phửụng

- Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng

- Biết nhắc các bạn cần bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng

* Các KNS cơ bản ủửụùc giaựo duùc:

- KN xaực ủũnh giaự trũ vaờn hoaự tinh thaàn cuỷa nhửừng nụi coõng coọng

- KN thu thaọp vaứ xửỷ lớ thoõng tin veà caực hoaùt ủoọng giửừ gỡn caực coõng trỡnh coõng coọng ụỷ ủũaphửụng

* Phửụng phaựp/kú thuaọt daùy hoùc tớch cửùc: ẹoựng vai; Troứ chụi phoỷng vaỏn; Dửù aựn…

II Đồ dùng dạy- học:

- Phiếu điều tra (bài tập 4); mỗi HS có 3 tấm bìa màu

III.Các hoạt động dạy và học:

1- Kiểm tra:

- Tại sao cần phải giữ gìn các công trình công cộng?

Neõu moọt soỏ vieọc caàn laứm…

2- Dạy bài mới:

+ HĐ1: Báo cáo về kết quả điều tra (bài tập 4)

- Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả điều

- GV nêu nhiệm vụ và đa ra các tình huống

- Cho HS bày tỏ bằng cách giơ thẻ

- HS thảo luận để tìm hiểu nguyên nhân

và bàn cách bảo vệ giữ gìn chúng sao cho thích hợp

Trang 9

I.Mục tiêu :Giúp HS:

-Nêu được thực vật cần ánh sáng để duy trì sự sống

II.Đồ dùng dạy- học :

-HS mang đến lớp cây đã trồng từ tiết truớc

-Hình minh hoạ trang 94,95 SGK

III.Các hoạt động dạy- học:

1.KTBC: Aùnh sáng

GV gợi ý câu hỏi…

-GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới

a.Giới thiệu bài:

-GV kiểm tra việc chuẩn bị cây của HS

-GV HD HS phân tích, nghiên cứu để tìm xem ánh

sáng cần cho thực vật như thế nào ? Nhu cầu về ánh

sáng của mỗi loài thực vật ra sao ?

b Tìm hiểu bài

Hoạt động 1: Vai trò của ánh sáng đối với sự sống

của thực vật

-Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4

*GV:Aùnh sáng rất cần cho sự sống của TV

-Cho HS quan sát tranh 2 / 94 SGK và hỏi: Tại sao

những bông hoa này lại có tên là hoa hướng dương ?

Hoạt động2:Nhu cầu về ánh sáng của thực vật

-Gv gợi y câu hỏi …+Tại sao…?

+Hãy kể tên một số cây cần nhiều ánh sáng và một số

cây cần ít ánh sáng ?

-Nhận xét câu trả lời của HS

-GV kết luận: Mặt trời đem lại sự sống …

Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

-GV giảng: Tìm hiểu về nhu cầu ánh sáng của mỗi

loài cây

-GV nhận xét, khen ngợi những HS có kinh nghiệm và

hiểu biết

4.Củng cố, dặn dò

+Aùnh sáng có vai trò như thế nào đối với đời sống

thực vật ?

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài tiết sau

- 2HS lên trả lời câu hỏi

-Lớp nhận xét, bổ sung

-Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị câycủa tổ mình

-HS thảo luận nhóm 4, quan sát traođổi và trả lời câu hỏi ra giấy

-HS nghe

+Vì khi nở hoa quay về phía Mặt trời

-HS thảo luận nhóm, trao đổi, trả lời +Vì nhu cầu ánh sáng của mỗi loàicây khác nhau

+Các cây cần nhiều ánh sáng: cây ănquả, cây lúa, cây ngô, cây đậu, đỗ,cây lấy gỗ, …

+Các cây cần ít ánh sáng: cây vạnliên thanh, cây gừng, giềng, rong, mộtsố loài cỏ, cây lá lốt, …

-HS nghe và trao đổi theo cặp

Khoa học (Tiết 48): ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG ( Tiếp theo)

Trang 10

I.Mục tiêu :Giúp HS :

-Nêu được vai trò của ánh sáng

+ Đối với sự sống của con người: có thức ăn, sưởi ấm, sức khỏe.

+ Đối với động vật: di chuyển, kiếm ăn, tránh kẻ thù.

II.Đồ dùng dạy- học:

-Khăn dài sạch Các hình minh hoạ trang 96, 97 SGK.

-Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi thảo luận.

III.Các hoạt động dạy- học:

-GV nêu lần lượt từng câu hỏi…

-Nhận xét các ý kiến của HS.

-GV giảng bài: Tất cả các sinh vật trên Trái Đất đều

sống nhờ vào năng lượng từ ánh sáng Mặt trời

Hoạt động 2: Vai trò của ánh sáng đối với đời sống

động vật

-GV nêu câu hỏi…

-Nhận xét câu trả lời của HS.

-Kết luận: Loài vật cần ánh sáng để di chuyển, tìm

thức ăn, nước uống, phát hiện ra những nguy hiểm

cần tránh

4.Củng cố, dặn dò:

+Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với đời sống

của con người ?

+Ánh sáng cần cho đời sống của động vật như thế

nào ?

-Nhận xét tiết học, tuyên dương

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.

 Các loài ĐV khác nhau, có loài cần ánh sáng, có loài ưa bóng tối.

 Trong chăn nuôi người ta dùng ánh sáng điện để kéo dài thời gian chiếu sáng ban ngày, kích thích cho gà ăn được nhiều, chóng tăng cân và đẻ nhiều trứng.

-Lắng nghe.

-Hs trả lời.

Toán (Tiết117): PhÐp trõ ph©n sè

Trang 11

I.Mục tiêu: Giúp HS :

- Nhận biết phép trừ hai phân số có cùng mẫu số

- Biết trừ hai phân số cùng mẫu số

II ẹoà dùng dạy- học:

- GV-HS :2 băng giấy khổ 12 *4cm thớc chia vạch ,kéo

III.Các hoạt động dạy- học :

1 Bài cũ: thực hiện tính

1/2 + 1/3 2/4 + 3/8

2 Bài mới: GV giới thiệu ghi đề lên bảng

VD: Từ 5/6 băng giấy màu, lấy 3/6 băng giấy để

cắt chữ Hỏi còn lại bao nhiêu phần của băng giấy?

- HS thực hiện , nêu kết quả

- Ta thực hiện phép tính gì?

- GV hớng dẫn: 5/6 - 3/6 = 2/6

Vậy muốn trừ hai phân số cùng mẫu số ta làm thế

nào? HS lấy thêm VD minh hoạ

- GV hệ thống hoá lại kiến thức đã học

- Dặn HS ôn lại kiến thức đã học, chuẩn bị tiết sau

- HS thực hiện bảng con

- 2/6

- Thực hiện phép trừ

- Ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử

số của phân số thứ hai và giữ nguyênmẫu số

- Nhận biết phép trừ hai phân số khác mẫu số

- Biết trừ hai phân số khác mẫu số

II.Đồ dùng dạy- học:

III.Các hoạt động dạy- học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Trang 12

- Muốn tính số đờng còn lại ta làm thế nào?

- GV ghi phép tính: 4

23

- 1HS nêu y/cầu của BT 1

35 (diện tích)ẹũa lyự( tieỏt 24): THAỉNH PHOÁ HOÀ CHÍ MINH

I Muùc tieõu: - Giuựp HS

1 Neõu ủửụùc moọt soỏ ủaởc ủieồm chuỷ yeỏu cuỷa thaứnh phoỏ Hoà Chớ Minh

- Vũ trớ: naốm ụỷ ủoàng baống NB, ven soõng Saứi Goứn

- Thaứnh phoỏ lụựn nhaỏt caỷ nửụực.

- Trung taõm kinh teỏ, vaờn hoaự, khoa hoùc lụựn: caực saỷn phaồmCN cuỷa thaứnh phoỏ ủa daùng; Hẹ thửụng maùi raỏt phaựt trieồn.

2 Chổ ủửụùc thaứnh phoỏ Hoà Chớ Minh treõn baỷn ủoà (lửụùc ủoà).

II Chuaồn bũ: + Baỷn ủoà Vieọt Nam, lửụùc ủoà thaứnh phoỏ HCM.

+ Tranh aỷnh veà thaứnh phoỏ HCM.

III Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc chuỷ yeỏu:

Hoaùt ủoọng daùy Hoaùt ủoọng hoùc

Trang 13

A Kiểm tra bài cũ: Các HĐSX của …ĐBNB

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:

+ GV nhận xét và cho điểm.

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài: Nêu MT bài học.

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.

Thành phố trẻ lớn nhất cả nước.

+ GV treo lược đồ TP HCM và giới thiệu.

+ YC HS dựa vào SGK, thảo luận cặp đôi và trả lời

câu hỏi.

- Thành phố HCM đã bao nhiêu tuổi? Trước đây có

tên là gì?

- Thành phố mang tên Bác từ khi nào?

*GV: Với lịch sử 300 năm, TP HCM được coi là một

thành phố trẻ.

- Sông nào chảy qua thành phố và tỉnh nào tiếp giáp

với thành phố?

- Từ TP đi đến các tỉnh khác bằng những loại đường

giao thông nào?

+ YC HS lên bảng chỉ vị trí của TP HCM trên bản đồ.

+ Cho HS quan sát tranh ảnh toàn cảnh TP và hình ảnh

sông Sài Gòn.

+ YC HS quan sát bảng số liệu TLCH:

- Tại sao nói TPHCM làthành phố lớn nhất cả nuớc?

- TP nào có diện tích lớn nhất, có số dân đông nhất?

* GV kết luận: TP HCM là thành phố lớn nhất cả

nước Thành phố nằm bên sông Sài Gòn và là1 thành

phố trẻ.

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

Trung tâm kinh tế- văn hoá- khoa học lớn

- YC HS dựa vào tranh, ảnh, bản đồ, vốn hiểu biết:

- Kể tên các ngành công nghiệp lớn của TP?

- Các chợ, siêu thị lớn?

- Cảng và sân bay?

- Kể tên một số trường đại học, khu vui chơi giải trí

lớn nhất ở TP HCM?

* GV kết luận: TP CHM là trung tâm CN lớn của cả

nước Sản phẩm công nghiệp của TP rất đa dạng, được

tiêu thụ nhiều nơi trong cả nước và xuất khẩu TP cũng

là TT văn hoá, khoa học lớn của cả nước.

* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân.

Hiểu biết của em về thành phố.

- Em nào đã được đến TP HCM?

- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi.

- Lớp theo dõi và nhận xét.

+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài + HS quan sát và lắng nghe.

+ Thảo luận cặp đôi.

- Thành phố đã 300 tuổi Trước đây có tên là Sài Gòn.

- Từ năm 1976.

+ HS lắng nghe.

- Sông Sài Gòn Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang.

- Đường ô tô, sắt, thuỷ, hàng không.

+ Vài HS lên bảng chỉ vị trí của thành phố trên bản đồ.

+ HS quan sát tranh và nêu suy nghĩ của mình về TP- HCM.

- Vì có số dân và diện tích lớn nhất cả nước.

- TP HCM có dân số và diện tích lớn nhất cả nước.

+ Lớp lắng nghe.

- HS thảo luận nhóm đôi và TLCH:

- Điện, luyện kim, cơ khí, điện tử, hóa chất, sản xuất vật liệu XD, dệt may

- Chợ bến thành, siêu thị Mẻto, Makro, chợ Bà Chiểu, chợ Tân Bình.

- Cảng Sài Gòn, sân bay Tân Sơn Nhất.

- HS lần lượt nêu.

+ HS lắng nghe.

+ HS trả lời theo trí nhớ của mình.

Ngày đăng: 25/06/2021, 14:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w