Mở bài: Yêu cầu sắp xếp hệ thống + Giới thiệu tác giả, tác phẩm luận điểm, luận cứ mạch + Truyện thể hiện tình cha con sâu nặng của cha con anh lạc, sinh động để làm sáng tỏ ý kiến, nhận[r]
Trang 1Tuần: 25 Ngày soạn: 02 03 2013
Văn bản:
SANG THU
( Hữu Thỉnh)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được những cảm nhận tinh tế của nhà thơ về sự biến đổi của đất trời từ cuối hạ sang đầu thu
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa và những suy nghĩ mang tính triết lí của tác giả
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại
- Thể hiện những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một tác phẩm thơ
3 Thái độ:
- Trân trọng những tác phẩm có giá trị nghệ thuật
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, thảo luận bình giảng
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ lớp:
Phép:… Không phép:…… Phép:… Không phép:……
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng bài thơ : Viếng lăng Bác và phân tích một trong những hình ảnh ẩn dụ đẹp
mà em thích nhất?
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
Từ xưa tới nay, chúng ta luôn được thưởng thức những bài thơ nói về mùa xuân, mùa hạ thật là độc đáo, nhưng ít ai lại đề cập tới sự giao mùa, nhất là giữa mùa hạ và mùa thu Vậy mà nhà thơ Hữu Thỉnh lại cảm nhận được điều thú vị này qua bài thơ Sang thu m hơm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu.
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về tác giả, tác
phẩm
(?) Em hãy nêu vài nét về nhà thơ Hữu Thỉnh ?
(?)Giới thiệu xuất xứ tác phẩm (gần cuối năm
1977,in lần đầu tiên trên báo văn nghệ)
(?) Bài thơ được sáng tác theo thể thơ gì? ( Thể
thơ 5 chữ, phương thức miêu tả và biểu cảm)
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS đọc-hiểu
văn bản
Đọc thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết, thoáng
suy tư.
(?)Cho biết phương thức biểu đạt của bài thơ?
(?)Bài thơ là cảm xúc của tác giả trước cảnh
thiên nhiên mùa nào trong năm?
(?)Sự biến đổi của đất trời sang thu được tác giả
cảm nhận bắt đầu bằng hình ảnh nào?
(Gió se: nhẹ, khô, hơi lạnh.Hương ổi: đang độ
chín Sương bay chầm chậm )
Phả:Cái nồng nàn của hương vị ổi chín như
đánh thức tuổi thơ gợi về hoài niệm mà có lẽ
trong chúng ta ai cũng đã một thời từng trãi
1 Tác giả:
Hữu Thỉnh (1942) quê ở Vĩnh Phúc.Ông
là nhà thơ quân đội trưởng thành trong thời
kì kháng chiến chống Mĩ
Thơ ông mang một phong cách nhẹ nhàng tha thiết mà sâu lắng
2.Tác phẩm:
*Bài thơ “Sang thu” sáng tác vào cuối năm 1977
* Bài thơ là cảm nhận về sự thay đổi của thiên nhiên đất trời lúc sang thu
II/.ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc hiểu chú thích
2 Tìm hiểu bài thơ:
a.Phương thức biểu đạt:
Miêu tả và biểu cảm
b Phân tích:
Khổ 1:
Trang 2(?)Nhà thơ cảm nhận thu về bằng những giác
quan nào?
(?)Em hãy nhận xét những hình ảnh mùa thu ở
đây? Từ “chùng chình” gợi cho ta một cảm
gíác ra sao?
Đây là nét đẹp mùa thu của vùng quê đầy ắp
hương cau hương ổi, với sương giăng khắp
đường thôn ngõ xóm.
(?)Hai từ bổng và hình như cho thấy tác giả
đón nhận phút giao mùa với một tâm thế( tâm
trạng) ra sao?
(Ngạc nhiên, phân tâm, mơ hồ không rõ nét về
thời gian “hình như…” không đoán chắc là thu
đã về hay chưa Cách cảm nhận bước đi của
thời gian thật tinh tế.)
(?)Những hình ảnh nào cho thấy sự biến chuyển
của không gian lúc sang thu ở khổ 2?Hãy giải
thích các trạng thái biểu hiện của sự vật trên khi
sang thu?
(?)Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ ở đây ?
(Dùng hàng loạt từ chỉ cảm giác, trạng thái:
bỗng, phả, chùng chình, hình như dềnh dàng,
vắt nửa mình…)
(?)Các hiện tượng nêu ra ở khổ 3 khi bước sang
thu nó ở trạng thái như thế nào so với mùa hè?
(?)Hai câu cuối vừa tả thực lại có hàm ý sâu xa
em đồng ý không ? vì sao?
( Thảo luận)
(Tiếng sấm: tác động ngoại cảnh
Cây đứng tuổi: sự từng trải của con người).
Giáo viên liên hệ giáo dục học sinh
(?)Nhận xét bức tranh thiên nhiên – thời điểm
giao mùa qua bài thơ?
Liên hệ bài thơ thu điếu Nguyễn Khuyến:
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Xuân Diệu:
Dây mùa thu tới ,mùa thu tới.
Với áo mơ phai dệt lá vàng.
(?)Nhắc lại nội dung nghệ thuật của bài thơ?
Bài thơ là cảm nhận tinh tế về sự giao mùa từ
hạ sang thu thông qua tâm trạng ngỡ ngàng,
bâng khuâng của t/g.Qua đây ta cũng cảm nhận
được triết lí về cuộc đời, con người
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học.
- Học thuộc lòng bài thơ
- Phân tích, cảm thụ những hiwnhf ảnh thơ hay,
đặc sắc trong bài
- Sưu tầm những bài thơ viết về mùa thu?
Bổng nhận ra hương ổi Phả vào trong gió se Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
à Từ láy gợi hình cao, hình ảnh quen thuộc, mộc mạc mà nồng nàn, tác giả cảm nhận được tín hiệu thu về bằng nhiều giác quan khác nhau rất cụ thể mà tinh tế
* Nhà thơ cảm nhận được khoảnh khắc giao mùa từ hạ sang thu với một cảm xúc bâng khuâng, ngỡ ngàng mà xao xuyến
b.Khổ 2:
Sông được lúc dềnh dàng Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu.
à Từ láy gợi hình, liên tưởng thú vị, mùa thu gõ cửa thật chậm chạp, nhẹ nhàng.Thu
đã về nhưng dư âm mùa hạ vẫn còn vương vấn đâu đây
c.Khổ 3 :
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi
àMùa hạ nhạt dần, nhường chỗ cho mùa thu đang tới
* Hình ảnh ẩn dụ: khi con người từng trãi thường vững vàng, chín chắn trước những tác động bất thường của cuộc đời
* Bài thơ là bức tranh thiên nhiên đầu thu hiện lên đẹp, nên thơ qua cảm nhận hết sức tinh tế của nhà thơ
3.Tổng kết:
a Nghệ thuật:
b Nội dung: Ghi nhớ( SGK)
* Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện cảm
nhận tinh tế của nhà thơ trước vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảng khắc giao mùa
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ: - Nhắc lại nội dung cơ bản của bài
thơ
- Học thuộc bài thơ và nắm chắc nội dung của từng khổ thơ
Trang 3- Sưu tầm những bài thơ viết về mùa thu?
* Bài mới: Soạn bài “Nói với con”
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
. - & -
Tuần: 25 Ngày soạn: 02 03 2013 Tiết: PPCT 122 Ngày dạy : 05 03 2013 Văn bản: NÓI VỚI CON (Y Phương) A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Cảm nhận được tình cảm ấm cúng, tình yêu quê hương thắm thiết, niềm tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của người đồng mình và mong mỏi của một người cha với con qua cách diễn tả độc đáo của nhà thơ Y Phương B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ: 1 Kiến thức: - Tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con cái - Tình yêu và niềm tự hào về vẻ đẹp, sức sống mãnh liệt của quê hương - Hình ảnh và cách diễn đạt độc đáo của tác giả trong bài thơ 2 Kĩ năng: - Đọc hiểu một văn bản thơ trữ tình - Phân tích cách diễn tả độc đáo, giàu hình ảnh, gợi cảm của thơ ca miền núi 3 Thái độ: - Biết trân trọng tình cảm gia đình C PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp, thảo luận D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 Ổn định tổ lớp: Lớp: 9A3 Vắng:………… Lớp: 9A4 Vắng:…………
Phép:… Không phép:…… Phép:… Không phép:……
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc bài “Sang thu”
- Cảm nhận của Hữu Thỉnh thể hiện như thế nào trong bài “Sang thu”.
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
Văn học thường ca ngợi nhiều về tình mẫu tử thiêng liêng cao đẹp như “Con cò”, “Khúc
hát ru…” Bên cạnh đó, văn học dành không ít trang viết để ca ngợi tình cảm cha con sâu nặng như “Chiếc lược ngà” Tình cảm cha mẹ dành cho con là tình cảm đẹp, là những lời dạy bảo ân cần, ta thử tìm hiểu xem lời của cha…
* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu tác giả, tác
phẩm
(?)Em hãy nêu vài nét về tác giả và tác
phẩm?
(?)Bài thơ nói về đề tài gì?
Mượn lời nói với con, Y Phương gợi về cội
nguồn sinh dưỡng mỗi con người, bộc lộ
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả :
Y Phương (Hứa Vĩnh Sước) (1948) dân tộc Tày, quê ở Cao Bằng
Thơ của ông thể hiện tâm hồn chân thật, mạnh
mẽ và trong sáng, cách tư duy giàu hình ảnh của con người miền núi
Trang 4niềm tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ
của quê hương
* HOẠT ĐỘNG 2: Đọc – tìm hiểu văn
bản.
Học sinh đọc với giọng điệu tha thiết, trìu
mến, ấm áp, tin cậy.
(?) Bố cục mấy phần? Nêu ý chính của
từng phần?
(?)Bốn câu đầu của bài thơ, Y Phương đã
tạo nên không khí gia đình như thế nào?
(Từng bước đi, tiếng nói, cười của con đều
được cha mẹ chăm chút vui mừng đón
nhận- Gia đình là cái nôi tổ ấm để cho con
trưởng thành).
(?)Ngoài tình yêu thương của cha mẹ,
người con được trưởng thành trong hoàn
cảnh nào?
(Bầu sữa tinh thần thứ 2 là quê hương).
(?)Hình ảnh quê hương hiện ra qua những
yếu tố nào?
(Rừng chở che, con đường mở lối, con
người xứ sở“người đồng mình yêu lắm con
ơi”.Cuộc sống lao động cần cù, tươi
vui“cài, ken”, động từ: gắn bó, quấn quýt)
(?)Nhận xét về mạch thơ của đoạn 1.
(Đan xen: gia đình + quê hương cùng nuôi
đứa trẻ lớn lên → ý thức về cội nguồn).
(?)Trong lời trao gửi, dặn dò của người cha
đã nói lên đức tính cao đẹp nào của “người
đồng mình”?
(Mạnh mẽ, bền bỉ gắn bó quê hương dù
cuộc sống nghèo đói, nhọc nhằn; mộc mạc
nhưng giàu ý chí).
(?)Người đồng mình có những phẩm chất
đáng quý nào?
( nói qua về cuộc sống gian khổ của các
dân tộc ở miền núi phía bắc)
(?)Từ đó người cha nhắc nhở con trên
đường đời cần phải như thế nào?
(?)Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của bài
thơ
(Giọng điệu tha thiết trìu mến – câu cảm
Xây dựng hình ảnh cụ thể – không gian,
mộc mạc – giàu chất thơ (so sánh ví von
người và núi).
Thể thơ: dài ngắn không đều → trò chuyện
2 Tác phẩm :
“Nói với con” thể hiện lòng yêu thương con cái và ước mong thế hệ sau nối tiếp xứng đáng, phát huy truyền thống tổ tiên, quê hương
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc hiểu chú thích:
2.Tìm hiểu văn bản:
a.Bố cục: 2 đoạn
- Từ đầu → đẹp nhất trên đời.:
Tình cảm của mọi người đối với con -Tiếp → hết.:
Niềm tự hào về quê hương và lời nhắc nhở của cha đối với con
b.Phân tích.
b.1 Tình cảm của mọi người đối với con :
Chân phải bước tới cha Chân trái bước tới mẹ…
à Không khí gia đình đầm ấm, quấn quýt Con lớn lên từng ngày trong tình yêu thương trong sự nâng niu, mong chờ của cha mẹ
Đan lờ cài hoa Vách nhà ken câu hát Rừng cho hoa
Con đường cho tấm lòng
à Con trưởng thành trong cuộc sống lao động, trong thiên nhiên thơ mộng và nghĩa tình của quê hương
* Cách tư duy bằng hình ảnh rất cụ thể, cho thấy tình cảm của cha mẹ và quê hương đối với con thật bao la rộng lớn
b Lời dặn dò và mong ước của cha đối với con
Nuôi chí lớn
Không chê đá gập ghềnh Không lo cực nhọc Đục đá kê cao quê hương
à Người đồng mình vất vả cực nhọc nhưng mạnh mẽ ,khoáng đạt,có chí lớn, chịu thương chịu khó luôn yêu quý và tự hào về quê hương mình
àMong người con phải có nghĩa tình chung thuỷ với quê hương, biết chấp nhận và vượt qua gian nan thử thách bằng ý chí, niềm tin của mình đồng thời biết tự hào về truyền thống quê hương,
tự tin vững bước trên đường đời
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật: :
- Giọng điệu thiết tha trìu mến
- Hình ảnh cụ thể có tính khái quát
- Bố cục chặt chẽ, dẫn dắt tự nhiên
b Nội dung:
* Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện tình yêu
Trang 5Biện pháp đối lập thể xác – tinh thần: da
thịt – không nhỏ bé.
Bắc cầu: “…lên cao…làm phong tục).
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học.
- Học thuộc lòng và đọc diễn cảm bài thơ
- Cảm thụ, phân tích những hình ảnh thơ
độc đáo, giàu ý nghĩa trong bài
thương thắm thiết của cha mẹ dành cho con cái: tình yêu, niềm tự hào về quê hương đất nước
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ: - Đọc diễn cảm bài thơ.
- Cảm thụ, phân tích những hình ảnh thơ độc đáo, giàu ý nghĩa trong bài
- Học thuộc lòng bài thơ và học ghi nhớ
* Bài mới: Soạn bài: Nghĩa tường minh và hàm
ý
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
. - & -
Tuần: 25 Ngày soạn: 03 03 2013 Tiết: PPCT 123 Ngày dạy : 06 03 2013 Tiếng việt: NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý. A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Hiểu thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý - Xác định được nghĩa tường minh và hàm ý ở trong câu - Biết sử dụng hàm ý trong giao tiếp hàng ngày B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ: 1 Kiến thức: - Khái niệm nghĩa tường minh và hàm ý - Tác dụng của việc tạo hàm ý trong giao tiếp hàng ngày 2 Kĩ năng: - Nhận biết được nghĩa tường minh và hàm ý ở trong câu - Giải đoán được hàm ý trong văn cảnh cụ thể - Sử dụng sao cho phù hợp với tình huống giao tiếp 3 Thái độ: - Nói năng ý nhị, lịch thiệp trong giao tiếp C PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp, thảo luận D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 Ổn định tổ lớp: Lớp: 9A3 Vắng:………… Lớp: 9A4 Vắng:…………
Phép:… Không phép:…… Phép:… Không phép:……
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
Trong giao tiếp, người nói diễn đạt trực tiếp những điều mình muốn nói bằng những từ ngữ
cụ thể, nhưng cũng có khi không nói bằng từ ngữ cụ thể mà người hiểu phải suy ra Nghĩa của từ ngữ đó được gọi là nghĩa gì?
* HOẠT ĐỘNG 1: Phân tích nghĩa
tường minh và hàm ý.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi
(?)“Trời ơi, chỉ còn có 5 phút” em
I TÌM HIỂU CHUNG 1.Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý
1 Tìm hiểu ví dụ a.“Trời ơi, chỉ còn có 5 phút”
Trang 6hiểu anh thanh niên muốn nói điều gì?
Vì sao anh không nói thẳng điều đó
với cô gái?
(Anh rất tiếc vì thời gian sắp hết –
không nói vì ngại ngùng, vì muốn che
giấu tình cảm).
(?)Câu nói thứ 2 của anh thanh niên
có ẩn ý gì không?
(Không chứa ẩn ý).
(?)Em hiểu như thế nào về nghĩa
tường minh và hàm ý?
(Chú ý đặc tính của hàm ý :
Có thể giải doán hoặc có thể chối
bỏ.
(?)Cho một số ví dụ về nghĩa tường
minh và hàm ý để học sinh giải?
Liên hệ các câu ca dao có dùng
hàm ý để thấy được sự tế nhị của cha
ông cha xưa:
Đêm trăng thanh…….hởi chàng.
Bây giờ mận mới…… ai vào.
(?)Ưu điểm của nghĩa tường minh và
hàm ý là gì?
( Tường minh dễ hiểu nhưng đôi khi
thiếu tế nhị, hàm ý khó hiểu hơn
nhưng gíup ta hiểu rõ nguyên nhân
vấn đề và tế nhị.)
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn
luyện tập
Bài 1: Thảo luận cặp và bo co.
Bài 2: Hs đứng tại chỗ trả lời, có nhận
xét
Bài 3: Gọi c nhn hs trả lời.
Hàm ý: Ông vô ăn cơm đi!
Bài 4: Cá nhân hs trả lời.
Cu: “H no” không có hàm ý mà chỉ
là câu đánh trống lảng
-Câu: Tôi thấy…đồn ” không có hàm
ý mà chỉ là câu nói bỏ lửng
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự
học.
- Đăt ra một số tình huống có thể sử
dụng dạng câu này, câu không thể sử
dụng hai loại nghĩa trên
Tường minh: thời gian còn 5 phút
Hàm ý:Rất tiếc vì thời gian sắp hết
b.“Ô! Cô còn quên chiếc mùi soa đây này” Cô quên khăn
Ghi nhớ:SGK.
* Tìm câu trả lời chứa hàm ý trong các ví dụ sau:
a Ăn cơm chưa?
- Chưa ăn
- Hết gạo rồi
- Ăn rồi
b Cậu đi chơi không?
- Còn nhiều việc quá
- Không đi
- Tất nhiên rồi
- Có chứ
=
II LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
a./ Câu “Nhà hoạ sĩ tặc lưỡi đứng dậy” → chưa muốn chia tay với anh thanh niên
Cách dùng hình ảnh để diễn đạt ý của ngôn ngữ nghệ thuật
b./ Từ ngữ miêu tả thái độ của cô gái
Mặt đỏ ửng (ngượng)
Nhận lại chiếc khăn (không tránh được)
Quay đi vội vã (quá ngượng)
→ Cô gái bối rối → vụng về Cô ngượng vì ý định kín đáo để lại chiếc khăn làm vật kỉ niệm cho người thanh niên nhưng anh ta quá thật thà tưởng bỏ quên nên gọi trả lại
Bài tập 2
Hàm ý: ông hoạ sĩ đi sớm chưa kịp uống nước chè
Bài tập 3:
Câu chứa hàm ý: “Cơm chín rồi”
→ hàm ý: “Ông vô ăn cơm”
Bài tập 4
câu 1: nói lảng Không chứa hàm ý
câu 2: nói dở dang
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ: - Học thuộc phần ghi nhớ.
- Liên hệ thực tế để sử dụng hàm ý một cách hợp lí,
hiệu quả khi nói và viết.
* Bài mới: Xem trước bài “Nghĩa tường minh, hàm ý
( tiếp)
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
Trang 7………
. - & -
Tiếng việt:
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nói, người nghe.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nói, người nghe
2 Kĩ năng:
- Giải đoán và sử dụng hàm ý
3 Thái độ:
- Thái độ đúng mực, lịch sự khi sử dụng hàm ý đúng đối tượng giao tiếp
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, thảo luận
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ lớp:
Phép:… Không phép:…… Phép:… Không phép:……
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là nghĩa tường minh, hàm ý? Chúng khác nhau như thế nào?
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
Rõ ràng trong giao tiếp, đôi khi sử dụng hàm ý có thể chỉ một số người mới hiểu được, vì hàm ý là phần khơng được thể hiện trực tiếp bằng từ ngữ Cho nên người nghe phải tự mình giải đoán Vì vậy tiết học hôm nay chúng ta sẽ bàn xem điều kiện sử dụng hàm ý như thế nào là có hiệu quả.
* HOẠT ĐỘNG 1: Điều kiện sử
dụng hàm ý.
(?)Nêu hàm ý của những câu in đậm.
(Con chỉ được ăn…nữa thôi → sau
bữa này con không được ở mẹ đã bán
con).
(?)Vì sao chị Dậu phải nói theo kiểu
hàm ý?
(Quá đau đớn, xót xa, nói từ từ để con
khỏi bị sốc).
(?)Vì sao lúc sau chị Dậu phải nói rõ?
(Vì lúc đầu cái Tí chưa hiểu hàm ý
của mẹ).
(?)Chi tiết nào cho biết cái Tí đã hiểu
hàm ý của mẹ?
(Nhờ câu nói thứ 2 – giãy nảy liệng
I TÌM HIỂU CHUNG:
1.Điều kiện sử dụng hàm ý
* Tìm hiểu ví dụ:
a “Con chỉ được ăn…”
à Sau bữa này con không được ở mẹ đã bán con).
* Chị Dậu dùng hàm ý, nhưng cái Tí không hiểu hàm ý
b “Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài.”
à Mẹ đã bán con cho nhà cụ Nghị ở thôn Đoài
=> Lúc đầu chị Dậu rất đau lòng nên không nói thẳng
sự thật mà nói theo kiểu hàm ý.Hàm ý câu 2 rõ hơn vì sau khi nghe xong cái Tí khóc lóc van xin
c “Cơm chín rồi”
à Hàm ý muốn mời anh Sáu ăn cơm.Bé Thu cố tình
sử dụng hàm ý vì nói trống thì anh Sáu giả vờ không nghe,mà mời thì nó không muốn gọi anh là cha
2 Ghi nhớ: sgk.
Trang 8củ khoai → nó hiểu hoàn cảnh gia
đình).
(?)Cần có điều kiện nào đối với người
nói khi sử dụng hàm ý ?
(Có ý thức sử dụng hàm ý vào
câu nói).
(?)Cần có điều kiện nào đối với người
nghe?
(Có khả năng giải đoán hàm ý).
(?)Trong trường hợp người nghe
không đủ năng lực giải đoán hàm ý
trong câu nói thì đòi hỏi người nói
phải làm gì?
Điều chỉnh lời nói cho phù hợp với
trình độ người tiếp nhận và hoàn
cảnh giao tiếp).
(?)Cho biết các điều kiện để sử dụng
hàm ý ?
HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập.
* Hướng dẫn học sinh làm các bài tập
* HOẠT ĐỘNG 3:
- Xác định điều kiện và chỉ ra hàm ý
được sử dụng trong một đoạn văn tự
chọn
II LUYỆN TẬP:
Bài tập 1 :
a./ Người nói: anh thanh niên;
Người nghe: hoạ sĩ và cô gái
“Chè đã…” → hàm ý “Mời bác và cô vào uống” b./ Người nói: nhân vật “tôi”
Người nghe: chị hai Dương
“Chúng tôi cần phải bán…” → hàm ý: “Chúng tôi không thể cho được”
Bài tập 2:
Hàm ý: Chắt nước dùm cái → sử dụng hàm ý trước
đó mà không hiệu quả nên hàm ý lần này kèm theo yêu cầu bức bách hơn – sử dụng không thành công
“Anh Sáu ngồi im” (vờ không nghe, không hiểu)
Bài tập 4:
Hi vọng có thể thực hay hư, nhưng nếu cố gắng thực hiện vẫn có thể đạt được
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ: Nhắc lại kiến thức đã học.
* Bài mới: Soạn luyện tập văn nghị luân tác phẩm
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
. - & -
Tập làm văn:
LUYỆN TẬP LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm vững hơn cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích)
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm yêu cầu và biết cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích)
2 Kĩ năng:
- Xác định các bước làm bài, viết bài nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích) cho đúng với yêu cầu đã học
3 Thái độ:
- Rèn kĩ năng viết bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích
C PHƯƠNG PHÁP:
- - Vấn đáp, đàm thoại kết hợp với thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ lớp:
Trang 9Lớp: 9A3 Vắng:………… Lớp: 9A4 Vắng:…………
Phép:… Không phép:…… Phép:… Không phép:……
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích,
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) là vấn đề về nhân vật sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật của một tác phẩm cụ thể Để đi tìm hiểu các bước làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) chúng ta cùng tìm hiểu tiết học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
* HOẠT ĐỘNG 1:
Đọc đề, tìm hiểu đề, tìm ý
(Phân tích tình cảm cha
con sâu nặng
tâm trạng ông Sáu khi
về thăm gia
đình, thăm con
suy nghĩ của bé Thu
về người cha
trọn vẹn, hoàn hảo)
(Yêu cầu sắp xếp hệ thống
luận điểm, luận cứ mạch
lạc, sinh động để làm sáng
tỏ ý kiến, nhận xét của
mình).
* HOẠT ĐỘNG 2: Thực
hành trên lớp
Mở bài
Chia nhóm Thân bài
Kết bài
* Giáo viên đánh giá, nhận
xét, cho điểm
* Hướng dẫn HS viết bài
Đề bài: Cảm nhận của em về bé Thu trong đoạn trích “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng?
11 HƯỚNG DẪN Ở NHÀ:
1 Tìm hiểu đề, tìm ý:
* – Yêu cầu: nêu cảm nghĩ
* Hoàn cảnh lịch sử cụ thể Miền Nam trong những năm kháng chiến chống Mĩ
– Chiến tranh ác liệt
– Tình cảm gia đình chia cắt
* Nêu nhận xét về 2 nhân vật – Tình cảm éo le của gia đình, mất mát, hi sinh, nghị lực, tình cảm cha con
– Phân tích luận cứ (trong tác phẩm)
* Phân tích nghệ thuật tạo tình huống, cách kể, lựa chọn chi tiết
2 Xây dựng dàn ý :
a Mở bài:
+ Giới thiệu tác giả, tác phẩm
+ Truyện thể hiện tình cha con sâu nặng của cha con anh Sáu ( LĐ trung tâm)
b
Thân bài : Trình bày các luận điểm
+ Chiến tranh đã chia cắt tình cảm cha con.(Hoàn cảnh đất nước và cha con anh Sáu)
+ Thu là một em bé có cá tính, có tình yêu thương bố sâu nặng + Anh Sáu là một người cha rất thương con
+ Truyện tạo được nhiều tình huống bất ngờ hấp dẫn người đọc
+ Nhận xét,đánh giá của người viết về ND-NT của đoạn trích
c.Kết bài:
- Kết lại giá trị ND-NT của đoạn trích “chiếc lược ngà”.Và cảm nhận của bản thân
II THỰC HÀNH TRÊN LỚP:
1 Thực hành (viết văn bản)
Trang 10số 6 ở đề đã luyện tập theo
khung dàn bài đã hướng
dẫn
* HOẠT ĐỘNG 3:
Hướng dẫn tự học
Hoàn thành bài văn nghị
luận theo dàn bài trên
Mở bài ( nhóm 1)
Thân bài ( nhóm ,2,3,4)
Kết bài ( Nhóm 5,6 ) 2 Nhận xét- Rút kinh nghiệm GV nhận xét ưu nhược về: Luận điểm,luận cứ, cách lập luận III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: * Bài cũ: - Nhắc lại các bước tìm hiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện (đoạn trích) * Bài mới: - Ra đề bài viết số 6 ở nhà.: “Cảm nhận của em về nhân vật Bé Thu trong đoạn trích “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng?- tuần sau nộp bài E RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
. - & -