Mục tieâu: * Kiến thức: - Ôn tập cho HS nắm được lí thuyết chương III số học và chương II hình học - HS hiểu được cách thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia về phân số, hỗn số, c[r]
Trang 1Chương III
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
Học xong chương này học cần đạt được các yêu cầu sau:
1 Kiến thức :
Nhận biết và hiểu được khái niệm phân số, điều kiện để hai phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, quy tắc rút gọn phân số, so sánh phân số, các quy tắc thực hiện các phép tính về phân số cùng với các tính chất của phép tính ấy, cách giải ba bài toán cơ bản về phân số và phần trăm.
2 Kỹ năng :
Có kỹ năng rút gọn phân số, so sánh phân số, kỹ năng làm các phép tính về phân số, giải các bài toán cơ bản về phân số và phần trăm, kỹ năng dựng các biểu đồ phần trăm.
Trang 2* Kiến thức
HS thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa khái niệm phân số đã học ở tiểuvà khái niệm phân số học ở lớp 6
* Kỹ năng:
-Viết được các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên
-Thấy được số nguyên cũng được coi là phân số với mẫu là 1
-GV: giáo án, SGK, máy vi tính, máy chiếu, màn chiếu
-HS: SGK, ôn tập khái niệm phân số ở tiểu học
IV Tiến trình:
1) Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
2) Kiểm tra miệng:
Trong quá trình dạy bài mới
3) Bài mới:
Đặt vấn đề và giới thiệu sơ lược về
chương III
-Phân số đã học ở tiểu học Em hãy ví dụ
về phân số
Trong các phân số này tử số và mẫu số
thuộc tập hợp số nào đã học? Nếu tử và
mẫu là các số nguyên , ví dụ
34
có phải là phân số không?
Khái niệm phân số được mở rộng như thế
nào, làm thế nào để so sánh 2 phân số ?
các phép tính về phân số được thực hiện
như thế nào? Các kiến thức về phân số có
ích gì với đời sống con người Đó là nội
dung của chương III
Em hãy lấy một thí dụ thực tế trong đó
phải dùng phân số để biểu thị
Phân số
3
4 còn có thể coi là thương của
phép chia 3: 4
Tương tự (-3):4 thì thương là bao nhiêu?
1/ Khái niệm phân số:
VD:
13
19 ;
511
;
124
; …… là những phân số
Trang 3
đềulà các phân số
Vậy thế nào một phân số ?
HS nhắc lại khái niệm phân số
?1 Hãy cho ví dụ về phân số?
Cho biết tử và mẫu các phân số đó
HS lấy ví dụ tử và mẫu là 2 số nguyên
15 là những phân số
?2 Các cách viết sau đây cho ta phân
số:
23
;
613
; ;
1943
(với a 1
24
Z, a13
190) ;2
3
?3 Mọi số nguyên đều có thể viết dưới
dạng phân số
VD:
45
*Nhận xét:
Số nguyên a có thể viết là
94
4) Câu hỏi củng cố - luyện tập:
Bài tập áp dụng
Trang 4b)
4
5của hình chữ nhật
Bài 2: a/
4
15 c/
13 19
Bài 3: b/
5 11
d/
1 24
Bài 4: a/ 4
5
5
8 b/
2 3
c/
4
15 d/
2 3
với x 6 13
Z
5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
+ Đối với bài học ở tiết này
-Học thuộc dạng tổng quát của phân số
-Bài tập số 2, 5 SGK/6 bài 1; 2; 3; 4; 7 SBT/ 3-4
Tự đọc phần “ Có thể em chưa biết”
+ Đối với bài học ở tiết sau
- Chuẩn bị trước bài: “ Phân số bằng nhau”
- Ôân tập về phân số bằng nhau, ví dụ phân số bằng nhau
V.
Rút kinh nghiệm
Nội dung kiến thức
Phương pháp dạy học
ĐDDH
Tuần dạy: 23 Tiết: 70 - bài 2 PHÂN SỐ BẰNG NHAU
I.
Mục tiêu
* Kiến thức:
-HS nhận biết được thế nào là hai phân số bằng nhau
* Kỹ năng:
-HS hiểu được khi nào thì hai phân số bằng nhau
Trang 5-HS nhận dạng được các phân số bằng nhau và không bằng nhau, lập được các cặp phân số bằng nhau từ một đẳng thức tích.
* Thái độ:
Học sinh so sánh 2 phân số bằng nhau hay không bằng nhau được nhanh và thíchthú hơn
II Trọng tâm:
HS nhận biết, hiểu được khi nào thì hai phân số bằng nhau
1) Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
2) Kiểm tra miệng
Hỏi:Hãy nêu khái niệm phân số?
Trang 6Hoạt động 1
GV đưa hình vẽ lên bảng phụ
Có 1 cái bánh hình chữ nhật
( phần gạch sọc là phần lấy đi)
Hỏi mỗi lần đã lấy đi bao nhiêu phần của
cái bánh?
Nhận xét gì về 2 phân số trên? Vì sao?
Ở lớp 5 ta đã học hai phân số bằng nhau
Nhưng với các phân số có tử và mẫu là
các số nguyên, ví dụ
7 12.1 1
2 3 4 a a và
45
vì 1.12 = 3.4b)
47
vì 2.8 7
3.6c)
1
7 vì ( -3).(-15) = 9.5Lần 1:
Lần 2:
Trang 7 và
14
Gọi đồng thời 3 HS lên bảng làm bài,
mỗi em thực hiện một câu
Gọi 3 HS khác nhận xét bài làm của bạn
GV nhận xét
GV nêu VD gọi HS lên bảng làm bài
Vd:Tìm số nguyên x, biết
7 3 vì (-2) 5 35.24
3 vì 4 20 2 3:
7 4(-21).52
7 vì (-9).(-10) 3(-11).7
Vd:Tìm số nguyên x, biết
43
4) Câu hỏi củng cố , luyện tập
Cả lớp tham gia trò chơi:
*Bài tập 1: Tìm các cặp phân số bằng nhau trong các phân số:
;
47
;
74
1
7 ;
15
Luật chơi: gồm 2 đội, mỗi đội 3 HS chỉ có 1 bút chuyền tay nhau viết lần lượt từ
người này sang người khác Đội nào hoàn thành nhanh hơn và đúng là thắng
Trang 8
:
*Bài tập 3:
1/ Tìm x, y 2 3 2 4
:
7 4 7 3 Z biết:
a/ : .
a c a d ad
b d b c bc ; b/ .
a
2/ Điền số thích hợp vào ô trống:
a/ d/ 0
Đáp án:
Tìm số nguyên x và y
1) a/ x=
1
c
b b c bc
b/ y =
2 1 2 2 4
) :
3 2 3 1 3
2) a/
4 3 4 4 16
) :
5 4 5 3 15
b
; b /
4 7 2.7 14 ) 2: 2
7 4 4 4
c
5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
+ Đối với bài học ở tiết này
-Nắm vững khái niệm hai phân số bằng nhau
-Làm bài tập 7; 10 SGK/ 8, 9 ; Bài 9; 10; 11; 12; 13; 14 SBT/ 4-5
+ Đối với bài học ở tiết sau
-Chuẩn bị bài tiết sau: “Tính chất cơ bản của phân số “
V Rút kinh nghiệm
Nội dung kiến thức
Phương pháp dạy học
ĐDDH
Tuần dạy: 24 Tiết: 71 – bài 3
Trang 9TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐI.
-Bước đầu có khái niệm về số hữu tỉ
II Trọng tâm
Nắm vững tính chất cơ bản của phân số
1) Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sỉ số
2) Kiểm tra miệng
HS1: Thế nào là hai phân số bằng nhau? Viết dạng tổng quát.
Điền số thích hợp vào ô vuông
7 7 9 21
nếu ad = bc
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Dựa vào định nghĩa 2 phân số bằng
nhau ta đã biến đổi một phân số đã
cho thành một phân số bằng nó mà
tử và mẫu đã thay đổi Ta cũng có
thể làm được điều này dựa trên tính
Trang 10chất cơ bản của phân số có:
Em hãy nhận xét: ta đã nhân cả tử
và mẫu của phân số thứ nhất với bao
nhiêu để được phân số thứ hai?
35 5.7 75 7 3 nhân cả tử và mẫu của
phân số cho số nguyên nào để được
7 5 chia cả tử và mẫu của
phân số cho số nguyên nào để được
7 chia cả tử và mẫu của
phân số cho số nguyên nào để được
phân số
3 1
:
4 2x ?
GV yêu cầu HS làm miệng
Gọi HS trả lời
Gọi HS khác nhận xét
Trang 11-Trên cơ sở tính chất cơ bản của
phân số đã học ở tiểu học, dựa vào
các ví dụ trên với các phân số có tử
và mẫu là các số nguyên, em hãy rút
ra tính chất cơ bản của phân số?
GV đưa “ Tính chất cơ bản của phân
số “ lên bảng phụ
-GV nhấn mạnh điều kiện của số
nhân, số chia, trong công thức
-Từ
:
4 2 ta có thể giải thích
phép biến đổi trên dựa vào tính chất
cơ bản của phân số như thế nào?
(Ta có thể viết một phân số có mẫu
âm thành phân số bằng nó có mẫu
dương bằng cách nhân cả tử và mẫu
của phân số đó với (-1)
HS hoạt động nhóm
viết phân số có mẫu âm thành phân
số có mẫu dương và bằng nó
số
3
1
4
GV hướng dẫn HS tìm các phân số
bằng nhau từ phân số
51
42/ Viết phân số
15 7 thành 5 phân số khácbằng nó?
Bài tập Đố: Hoạt động nhóm thời gian 3 phút
Ôâng khuyên cháu điều gì?
?3
Trang 12Mỗi nhóm 4 học sinh, mỗi học sinh trong nhóm tính một dòng ( 3 chữ cái ứng với 3 bài ) ghép lại cả nhóm sẽ có câu trả lời
Có công mài sắt
Có ngày nên kim
5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
+ Đối với bài học ở tiết này
-Học thuộc tính chất cơ bản của phân số, viết dạng tổng quát
-BTVN : 12; 13 SGK/ 11 và số 20; 21; 23; 24 SBT/ 6, 7
+ Đối với bài học ở tiết sau
-Ôân tập “rút gọn phân số” đã học ở tiểu học”
- Chuẩn bị bài tiết sau : “Rút gọn phân số”
V.
Rút kinh nghiệm:
Nội dung kiến thức
Phương pháp dạy học
ĐDDH
Tuần dạy: 24 Tiết: 72- bài 4 RÚT GỌN PHÂN SỐ
I.
Mục tiêu:
* Kiến thức:
-HS hiểu thế nào là rút gọn phân số
-HS hiểu thế nào là phân số tối giản
* Kĩ năng:
- Biết cách rút gọn phân số
Trang 13- Biết cách đưa phân số về dạng tối giản.
* Thái độ
-Bước đầu có kỹ năng rút gọn phân số, có ý thức viết phân số ở dạng tối giản
II Trọng tâm:
- HS hiểu thế nào là rút gọn phân số
- HS hiểu thế nào là phân số tối giản
III.Chuẩn bị:
-GV: giáo án, SGK, bảng phụ ghi quy tắc rút gọn phân số, định nghĩa phân số tối
giản và các bài tập
-HS: SGK, bảng nhóm.
IV.
Tiến trình:
1) Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sỉ số
2) Kiểm tra miệng:
HS1: Phát biểu tính chất cơ bản của
phân số Viết dạng tổng quát
HS2:
Bài tập 19 và 23 / 6 SBT
-Khi nào một phân số có thể viết dưới
dạng một số nguyên ví dụ?
-Giải thích tại sao các phân số sau bằng
733 7373 =
b/
4 3 4 3
đơn giản hơn phân số ban đầu, làm như
vậy là ta đã rút gọn phân số Vậy cách
rút gọn phân số như thế nào và làm thế
nào để có phân số tối giản đó là nội
1/ Cách rút gọn phân số:
Ví dụ 1 : Rút gọn phân số:
2610,000261
Trang 14dung bài học hôm nay.
HS: Trả lời miệng
GV: Trên cơ sở nào em làm được như
vậy?
HS: Dựa trên tính chất cơ bản của phân
số
GV: Vậy để rút gọn một phân số ta
phải làm thế nào?
HS: Để rút gọn một phân số ta phải
chia cả tử và mẫu của phân số cho một
ước chung khác 1 của chúng
Cả lớp thực hiện
1 HS lên bảng giải câu a, b
1 HS lên bảng giải câu c, d
-Qua các ví dụ và bài tập trên hãy rút
ra quy tắc rút gọn phân số?
-Gọi 1 HS nhắc lại quy tắc
7 7 ;
3 234
-Hãy tìm ước chung của tử và mẫu của
mỗi phân số?
HS: ƯC của tử và mẫu của mẫu phân
số chỉ là 3 152;
10 100
1
GV: Đó là các phân số tối giản Vậy
thế nào là phân số tối giản?
HS: Phân số tối giản là phân số mà tử
và mẫu chỉ có ƯC là 27
0,27
100 1-Cả lớp thực hiện
HS làm bài, đứng tại chỗ trả lời
GV: Làm thế nào để đưa một phân số
chưa tối giản về dạng phân số tối giản?
HS: Ta phải tiếp tục rút gọn cho đến tối
Ví dụ 2: Rút gọn phân số:
121100
Quy tắc: SGK/ 13.
?1 SGK/13
2013100
Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và -1
Trang 15GV: vậy để có thể rút gọn một lần mà
thu được kết quả là phân số tối giản ta
phải làm thế nào
HS: Ta phải chia cả tử và mẫu của
phân số cho ƯCLN của tử và mẫu
GV: Tử và mẫu của phân số tối giản
quan hệ thế nào với nhau?
13 0,013
1000
Chú ý
Các em đã biết rút gọn phân số đến
phân số tối giản cần chú ý
Gọi HS đọc chú ý thứ ba SGK/14
Chú ý: xem SGK/ 14.
Khi rút gọn phân số ta thường rút gọn đến tối giản
4) Củng cố và luyện tập:
HS hoạt động nhóm
Bài tập 15 và 17 a,b /15 SGK
-GV quan sát các nhóm hoạt động và nhắc nhở, góp ý HS có thể rút gọn từng bước,cũng có thể rút gọn một lần đến phân số tối giản
-GV yêu cầu 2 nhóm trình bày
Rút gọn các phân số :
5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
+ Đối với bài học ở tiết này
-Học thuộc quy tắc rút gọn phân số Nắm vững thế nào là phân số tối giản và làm thế nào để có phân số tối giản
-BTVN: 16; 17 b,c,e; 18;GK
+ Đối với bài học ở tiết sau
- Ôân tập định nghĩa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số
- Chuẩn bị luyện tập 1 và 2
V.
Rút kinh nghiệm:
Nội dung kiến thức
Trang 16Phương pháp dạy học ĐDDH
Trang 17-HS: OĐđn kieân thöùc töø ñaău chöông
IV.
Tieân trình:
1) OƠn ñònh toơ chöùc lôùp: kieơm tra sư soâ
2) Kieơm tra mieông
HS1: Neđu quy taĩc ruùt gón 1 phađn soâ? Vieôc ruùt gón phađn soẫ laø döïa tređn cô sôû naøo?
HS2: Theâ naøo laø phađn soâ toâi giạn
Hoûi 1 m2 baỉng bao nhieđu dm2, baỉng bao nhieđu cm2.
HS nhaôn xeùt baøi cụa bán
Gói ñoăng thôøi hai HS leđn bạng laøm baøi
moêi em thöïc hieôn hai cađu
Gói hai HS khaùc nhaôn xeùt
GV nhaôn xeùt chaâm ñieơm
Baøi 20 SGK/ 15
Tìm caùc caịp phađn soâ baỉng nhau trong caùc
soâ sau ñađy:
3411
GV: Ñeơ tìm ñöôïc caùc caịp phađn soâ baỉng
nhau ta neđn laøm nhö theâ naøo?
Gói HS leđn bạng laøm baøi
Gói HS khaùc nhaôn xeùt
GV nhaôn xeùt chaâm ñieơm
HS hoát ñoông nhoùm laøm baøi taôp 21SGK/
15
Trong caùc phađn soâ sau, tìm phađn soâ khođng
baỉng phađn soâ naøo trong caùc phađn soâ coøn
lái:
22
1
Muoân tìm phađn soâ khođng baỉng caùc phađn
I/ Söûa baøi taôp cuõ:
Baøi taôp 19SGK/ 13
Vieôc ruùt gón phađn soâ döïa tređn tính chaât
cô bạn cụa phađn soâ
25 100 m2 =
19 4,75 475%
Trang 18số còn lại trước tiên ta phải rút gọn các
phân số đến tối giản rồi tìm các phân số
bằng nhau từ đó biết được phân số không
bằng các phân số đã cho
Gọi đồng thời hai HS lên bảng làm bài
mỗi em thực hiện hai câu
Gọi hai HS khác nhận xét
GV nhận xét chấm điểm
Bài 22/ 15 SGK:
-Điền số thích hợp vào ô vuông
Học sinh làm việc cá nhân rồi cho biết
kết quả
Yêu cầu tính nhẩm ra kết quả và giải
thích cách làm
Gọi HS khác nhận xét
GV nhận xét tuyên dương
Bài 26 SBT/ 7: Toán đố
Gọi HS đọc tóm tắt đề bài
GV: Làm thế nào để tìm được số truyện
tranh?
Số sách toán chiếm bao nhiêu phần của
tổng số sách?
Tương tự với các loại sách còn lại
Gọi 2 HS lên bảng làm tiếp
Gọi HS khác nhận xét
1 HS tính số phần của sách Văn và Ngoại
ngữ
Gọi HS khác nhận xét
1 HS tính số phần của sách Tin học và
truyện tranh
Gọi HS khác nhận xét
GV: Tại sao phân số
34111
Không rút gọn được nữa?
36 36 36 36
Bài 26 SBT/ 7 : Toán đố:
Tổng số sách 1400 cuốn
Sách toán 600 cuốn
Sách văn 360 cuốn
Sách ngoại ngữ 108 cuốn
Sách tin học 35 cuốn
Còn lại là truyện tranh
Hỏi mỗi loại chiếm bao nhiêu phần củatổng số sách?
Giải
Số truyện tranh là:
1400 - (600 + 360 + 108 + 35) = 297Số sách toán chiếm
3 5 27 20 47 11
3 1 3 4 5
4 9 36 36 36 36 tổng sốsách
Số sách Văn chiếm
3 x 3 tổng sốsách
Số sách ngoại ngữ chiếm :
)
2 3 3 tổng số sách
Số sách tin học chiếm
Số truyện tranh chiếm
Trang 19Một học sinh đã rút gọn như sau:
Đúng hay sai? Hãy rút gọn lại
HS đứng tại chỗ trả lời: làm như vậy là
sai vì đã rút gọn ở dạng tổng, phải thu
gọn tử và mẫu, rồi chia tử và mẫu cho ước
chung 1 2 16 8 48 40 88 133 2 5
5 3 5 3 15 15 15 15 1 và -1 của chúng
4) Củng cố và luyện tập
GV: qua bài học ta rút ra được kinh
nghiệm gì?
Trường hợp phân số có dạng tổng hoặc
hiệu của tử hay mẫu, ta phải biến đổi tử
và mẫu dưới dạng phép toán gì thì mới rút
gọn được?
:( )
3 6 tổng số sách
Đố:
Một học sinh đã rút gọn như sau:
Đúng hay sai? Hãy rút gọn lại
Giải
Bài làm của bạn sai Rút gọn
III/ Bài học kinh nghiệm:
Trường hợp phân số có dạng tổng hoặc hiệu của tử hay mẫu, ta phải biến đổi tử và mẫu thành tích thì mới rút gọn được
5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
+ Đối với bài học ở tiết học này
-Ôân tập lại tính chất cơ bản của phân số, cách rút gọn phân số, lưu ý không được rút gọn ở dạng tổng
-BTVN: 23; 25; 26 SGK/ 16 và 29; 31; 32; 32 ; 34 SBT/ 7-8
+ Đối với bài học ở tiết học sau
- Chuẩn bị tiết sau: “ Luyện tập 2”
V.
Rút kinh nghiệm
Nội dung kiến thức
Phương pháp dạy học
ĐDDH
Trang 20* Thái độ
Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II Trọng tâm:
Tiếp tục củng cố khái niệm phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, phânsố tối giản
III.Chuẩn bị:
-GV: giáo án, SGK, bảng phụ ghi bài tập.
-HS: Bảng phụ, SGK, máy tính bỏ túi.
IV.
Tiến trình:
1) Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
2) Kiểm tra miệng: không
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Gọi 2 HS lên kiểm tra I/ Sửa bài tập cũ:
Trang 21HS1: Tìm tất cả các phân số bằng phân
Gọi HS lên bảng làm bài
Gọi HS khác nhận xét
GV nhận xét
Bài 23/16 SGK
Gọi HS lên bảng làm bài 23 chú ý các
phân số bằng nhau của tập hợp B chỉ liệt
kê một lần
Gọi HS khác nhận xét
Gọi HS lên bảng làm bài
Gọi HS khác nhận xét
GV nhận xét
Bài 25/ 16 SGK
Gọi 1 HS đọc đề bài:
Viết tất cả các phân số bằng
3 6
7 7
x
mà tử vàmẫu là các số tự nhiên có 2 chữ số
Gọi HS lên bảng làm bài
Gọi HS khác nhận xét
GV nhận xét
Bài 26/ 16 SGK
Đưa đề bài lên bảng phụ
GV hỏi: Đoạn thẳng AB gồm bao nhiêu
đơn vị độ dài?
Vậy CD dài bao nhiêu đơn vị độ dài ? Vẽ
hình ? tương tự tính độ dài của EF, GH,
IK Vẽ các đoạn thẳng
Bài 34/ 8 SBT:
Rút gọn phân số
73
Ta được
13
Bài 31/ 7 SBT
Lựơng nước còn phải bơm tiếp cho đầy bể là:
5000 – 3500 = 1500 (l)Lượng nước cần bơm tiếp bằng3
19 của bể
Bài 23/16 SGK
1 12
Vậy
10031
Trang 22Gọi HS lên bảng làm bài
Gọi HS khác nhận xét
Muốn tìm các số x , y một cách dể dàng
trước tiên ta rút gọn phân số
3 1 1
;6 ; ;0,31
7 3 12
để đượcmột phân số bằng nó có tử và mẫu đơn
giản hơn
Hãy rút gọn phân số
3 3 3
5.7 7.9 59.61 Tính x? tính y?
Gọi HS lên bảng làm bài
Gọi HS khác nhận xét
GV nhận xét
GV phát triển bài toán:
Nếu bài toán thay đổi
6 73
57 27 37
A A A A
GV gợi ý cho HS lập tích xy rồi tìm các
cặp số nguyên thoả mãn xy = 3 35 = 105
Gọi 2 HS lên bảng làm bài
Gọi 2 HS khác nhận xét
( đơn vị độ dài)
Vẽ các đoạn thẳng
Bài 24/ 16 SGK:
Giải
Rút gọn
84305
Ta có:
3 5 4)
4 17
c
Ta có:
5 5) :
19 11 11 19 19
Bài toán nâng cao
Hãy tìm số nguyên x, y biết
3 4 3 ) 11 2 5
9 11 9
b B
xy = 105Vậy x = 1 ; y = 105
x = 3; y = 35
x = 5 ; y = 21
x = 7 ; y = 15Có 4 cặp giá trị x, y thoả mãn điều kiện đề bài
7 13 7 7 7 13 13 13 13 13
a
Bài 27/7 SBT
Trang 237
Gọi HS lên bảng làm bài
Gọi HS khác nhận xét
GV nhận xét
4) Củng cố và luyện tập
GV: Thông qua các bài tập đã giải em
rút ra được bài học kinh nghiệm gì?
Khi rút gọn phân số có dạng biểu thức ta
nên áp dụng tính chất nào?
Sau đóta phải biến đổi tổng hay hiệu của
của tử và mẫu về dạng nào ta mới áp
dụng phương pháp giản ước các ước
chung của tử và mẫu?
)
III/ Bài học kinh nghiệm:
Khi rút gọn phân số có dạng biểu thứctổng hay hiệu của tử và mẫu ta nên áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng hoặc phép trừ, biến đổi tử và mẫu thành tích thì mới rút gọn được
5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
+ Đối với bài học ở tiết này
-Ôân tập tính chất cơ bản của phân số, cách tìm BCNN của 2 hay nhiều số để tiết sau học bài “ Quy đồng mẫu nhiều phân số”
-BTVN: 33; 35; 37; 40 / 8-9 SBT
+ Đối với bài học ở tiết sau
- Quy đồng mẫu nhiều phân số
- Ôân tập cách quy đồng mẫu hai phân số đã học ở tiểu học
V.
Rút kinh nghiệm:
Nội dung kiến thức Phương pháp dạy học ĐDDH
Trang 24- GV: giáo án, bảng phụ ghi bài tập, quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số
- HS: SGK, bảng phụ nhóm
IV Tiến trình dạy học
1) Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
2) Kiểm tra miệng:
Hỏi:Hãy rút gọn hai phân số
5 5 5 3 1) :
9 3 9 5 3
d
5 5 20 8 21 e)
19 19
Em hãy quy đồng mẫu hai phân số này
I/ Quy đồng mẫu hai phân số:
Ví dụ: quy đồng mẫu hai phân số
5 7 5 c)C 8 5 7
17 9 17
Trang 25Nêu cách làm ( được học ở tiểu học).
-Vậy quy đồng mẫu số các phân số là gì?
Quy đồng mẫu số các phân số là biến đổi
các phân số đã cho thành các phân số
tương ứng bằng chúng nhưng có cùng một
mẫu:
-Mẫu chung của các phân số quan hệ thế
nào với mẫu của các phân số ban đầu
Tương tự, em hãy quy đồng mẫu hai phân
Gọi 2 đại diện lên trình bày
-Cơ sở của việc quy đồng mẫu các phân số
là gì?
HS: Là tính chất cơ bản của phân số
GV: Rút ra nhận xét: mẫu chung là
BCNN của các mẫu
Hoạt động 2:
Cho HS làm ?2
-Ở đây ta nên lấy mẫu số chung là gì?
-Hãy tìm BCNN (2; 3; 5; 8)
-Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách
lấy mẫu chung chia lần lượt cho từng mẫu
GV hướng dẫn HS trình bày
-Hãy nêu bước làm để quy đồng mẫu
nhiều phân số có mẫu dương
GV đưa “ Quy tắc quy đồng mẫu nhiều
phân số” lên bảng phụ
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm ?3 làm
vào bảng nhóm
Nhận xét bài làm của mỗi nhóm
6 9
II/ Quy đồng mẫu nhiều phân số:
?2Ví dụ: Quy đồng mẫu các phân số:
120 : 5 = 24 120: 3 = 40 120: 8 = 15
Quy tắc: (Học SGK/ 18)
- Tìm BCNN(12;30)12=22.3
Trang 26b)quy đồng mẫu các phân số
Các HS khác làm vào tập
Gọi 3 HS khác nhận xét bài làm của các
bạn
GV nhận xét
30 = 2.3.5BCNN(12;30) = 22.3.5=60
- Tìm thừa số phụ
60 :12= 5
60 :30 = 2
m n
b) quy đồng mẫu các phân số
4) Câu hỏi củng cố và luyện tập
GV: Nêu quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số có mẫu dương
-Yêu cầu HS làm bài tập 28/ 19 SGK
-Trước khi quy đồng, hãy nhận xét các phân số đã tối giản chưa?
-Hãy rút gọn, rồi quy đồng các phân số
Quy đồng mẫu các phân số:
2
30
5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
+ Đối với bài học ở tiết học này
-Học thuộc quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số
-Bài tập số : 29; 30; 31/ 19 SGK; Số 41; 42; 43/ 9 SBT
-Chú ý cách trình bày cho gọn và khoa học
+ Đối với bài học ở tiết học sau
-Chuẩn bị tiết sau luyện tập
-Ôân tập rút gọn phân số
V.
Rút kinh nghiệm:
Nội dung kiến thức
Phương pháp dạy học
ĐDDH
Trang 271) Ổn đinh lớp: Kiểm sỉ số HS
2) Kiểm tra miệng: không
Các HS khác làm bài vào tập
Gọi 3 HS khác nhận xét
GV nhận xét chấm điểm
I/ Sửa bài tập cũ:
Bài 30/ 19 SGK Quy đồng mẫu các phân số sau
a)
3
7 và
3)4
a
MSC: 120
357
100Rút gọn
254
8421
Trang 28Gọi HS lên bảng làm bài
Gọi HS khác nhận xét
GV nhận xét chấm điểm
Hoạt động 2
GV làm việc cùng hS để củng cố lại
các bước quy đồng mẫu Nên đưa ra
cách nhận xét khác để tìm mẫu chung
Gọi 1 hS lên bảng làm tiếp
HS cả lớp làm bài tập
Gọi 2 HS lên bảng làm bài phần a), b)
HS nhận xét, bổ sung các bài làm trên
-GV lưu ý HS trước khi quy đồng mẫu
cần biến đổi phân số về tối giản và có
mẫu dương
HS toàn lớp làm bài tập 1 HS lên
bảng rút gọn phân số
Gọi HS lên bảng làm bài
Gọi HS khác nhận xét
GV nhận xét chấm điểm
MC: 63
3 0,15
40
mn
b/
mbn
MC: 23.3 11 = 264m,n N,n 0
25
Bài 33GK/19
Quy đồng mẫu các phân số:
b)
56
Ta có1
MSC: 1402
5
Trang 29Bài 35 SGK/20
Rút gọn rồiquy đồng mẫu:
Gọi HS lên bảng làm bài
Gọi HS khác nhận xét
GV nhận xét chấm điểm
Bài tập nâng cao:
GV yêu cầu HS lên rút gọn phân số
quy đồng mẫu phân số
-Để rút gọn các phân số này trước tiên
ta phải làm gì?
-GV yêu cầu 2 HS lên rút gọn hai
phân số
Gọi HS lên bảng làm bài
Gọi HS khác nhận xét
GV nhận xét chấm điểm
Bài 36SGK/20
-Chia lớp 4 dãy, HS mỗi dãy bàn xác
định phân số ứng với 2 chữ cái theo
yêu cầu đề bài
Hoạt động nhóm
Các nhóm nhận xét 3
GV nhận xét
Bài tập nâng cao:
Gọi tử số là x (x3Z) Vậy phân số có
dạng như thế nào ? Hãy biểu thị đề
bài bằng biểu thức ?
Hai phân số bằng nhau khi nào?
Thực hiện các phép biến đổi để tìm x
GV hướng dẫn HS làm bài
4) Củng cố và luyện tập
GV: Qua các bài tập chúng ta
rút ra được bài học gì?
7 15
Bài 35 SGK/20
Rút gọn rồiquy đồng mẫu:
a/
58
7.4515
5.(45 21)
Ta được:
3
4 và
34
34
3
x 2254
3 4
x 225: 225 300
4 3
Bài tập nâng cao( Bài 48/ 10 SBT):
Giải
Phân số có dạng
7 20
x = 112: 28 = 4 ()Vậy phân số đó là
Trang 30HS: Rút gọn phân số tối giản
trước khi quy đồng mẫu III/ Bài học kinh nghiệm:Khi quy đồng mẫu các phân số cần chú ý:
- Rút gọn phân số tối giản ( nếu có)
- Biến đổi phân số có mẫu âm thành phân số có mẫu dương
5)Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
+ Đối với bài học ở tiết này
-Ôân tập lại quy tắc so sánh phân số, so sánh số nguyên, học lại tính chất cơ bản phân số, quy đồng mẫu phân số
-Bài tập : 34,35SGK/20
+ Đối với bài học ở tiết sau
- Chuẩn bị : tiết 77 So sánh phân số
Ôn tập cách so sánh hai phân số ở tiểu học
V.
Rút kinh nghiệm:
Nội dung kiến thức Phương pháp dạy học ĐDDH
Tuần dạy:26
Tiết: 77 SO SÁNH PHÂN SỐ
Trang 31Có kĩ năng viết các phân số đã cho dưới dạng các phân số có cùng mẫu dương để
so sánh phân số
1) Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
2) Kiểm tra miệng:
HS1: (Trả lời miệng)
So sánh hai phân số:
Điền ô vuông:
Nêu quy tắc so sánh 2 số âm, quy tắc so
sánh hai số dương và số âm
I/ So sánh 2 phân số cùng mẫu:
VD: So sánh các phân số
Trang 32Bài tập trên ta có: N *)
-Vậy với các phân số có cùng mẫu ( 34
thì ta so sánh như thế nào?
-Đối với hai phân số có tử và mẫu là số
nguyên ta cũng có quy tắc
“Trong hai phân số có cùng một mẫu
dương phân số nào có tử lớn hơn thì lớn
hơn”
Gọi HS phát biểu quy tắc
GV nêu VD gọi HS so sánh các phân số
Trước tiên ta phải quy đồng mẫu các
GV cho HS hoạt động nhóm trong 5
phút; 1 nhóm lên trình bày bài giải
Các nhóm khác góp ý kiến
-Sau đó GV cho HS tự phát hiện ra các
bước làm để so sánh 2 phân số không
cùng mẫu
GV: Yêu cầu HS nêu quy tắc so sánh 2
phân số không cùng mẫu?
so sánh các phân số sau
a)
2
3 và
2 723 18.3 547,2: 10,8
3 102 5 5
7b)
Ta thấy
5
9 vì 3 < 5
3 7 93,2413,32 31,08
7 3 3 vì 7 > 4
Quy tắc : SGK/23
Ví dụ:
7 3 93,2431,08 13,32
3 2 và
1,2.50,06
n
m n
mn
1)Quy tắc: ( học SGK/23)
?1
Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn
Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh các tử với nhau: phân số
Trang 337 7 10
Cả lớp thực hiện
Em có nhận xét gì về các phân số này?
Hãy rút gọn rồi quy đồng để phân số có
cùng mẫu dương
GV yêu cầu 1 HS đọc
GV hướng dẫn HS so sánh
-Qua việc so sánh các phân số hãy cho
biết tử và mẫu của phân số như thế nào
thì phân số lớn hơn 0, nhỏ hơn 0?
Gv yêu cầu 1 HS đọc “ Nhận xét” trang
23 SGK
Gọi HS viết dạng tổng quát
Gọi HS khác nhận xét
GV nhận xét
2/ Ví dụ: So sánh:
a)ma: (m,n *)
n và
aT
3 10
25 25.100
% 83,3%
30 30 b)
aT
Nhận xét:
Học SGK/233
m4
HS lên bảng giải
b/ Đoạn thẳng nào ngắn hơn
3 1 3 3 9
: h
10 3 101 10 m hay
1,28 a) 3,15mHoạt động nhóm:
7 h dài hơn
1,28 128 a) 3,15 315 hb/
2 1 2 13 2 4 8
b) :3 :
5 4 5 4 5 13 65
?3
Trang 348000000 2000000
; E:
1T125
5) Hướng học sinh tự học ở nhà:
+ Đối với bài học ở tiết học này
-Nắm vững quy tắc so sánh hai phân số bằng cách viết chúng dưới dạng hai phânsố có cùng mẫu dương
-Bài tập số 39; 41SGK/24
-Hướng dẫn bài 41 SGK dùng tính chất bắc cầu để so sánh 2 phân số
Nếu xOy yOz xOz vàa)7 648 49
thì
7 39 50b)
25 14 78
+ Đối với bài học ở tiết học sau
- Chuẩn bị bài tiết sau: “phép cộng phân số”
V.
Rút kinh nghiệm:
Nội dung kiến thức Phương pháp dạy học ĐDDH
Trang 35Hiểu biết và áp dụng được quy tắc phép cộng hai phân số cùng mẫu và khôngcùng mẫu.
Tiến trình dạy học
1) Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
2) Kiểm tra miệng:
HS1: Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu ta làm thế nào?
Làm bài tập 41/ 24 SGK/ (a,b)
Yêu cầu HS nêu thêm 1 số ví dụ khác
GV: Qua các ví dụ trên bạn nào nhắc lại
I/ Cộng hai phân số cùng mẫu:
13 7 41 13 41
7 12 7 c)2 x
9 13 9
Trang 36quy tắc cộng hai phân số có cùng mẫu.
Viết quy tắc
Cả lớp thực hiện
Gọi 3 HS lên bảng giải
Em có nhận xét gì về các phân số :
( Phân số chưa tối giản)
Theo em ta nên làm như thế nào trước
khi thực hiện phép cộng
GV: Chú ý trước khi thực hiện phép tính
ta nên quan sát xem các phân số đã tối
giản chưa, nếu chưa phải rút gọn rồi mới
GV: Muốn cộng 2 phân số không cùng
mẫu ta làm thế nào?
HS: Muốn quy đồng mẫu các phân số ta
làm thế nào?
HS: Ta phải quy đồng mẫu các phân số
HS: Phát biểu quy tắc
GV ghi tóm tắt các bước quy đồng vào
góc bảng để HS nhớ
GV gọi HS nêu ví dụ
25 13 x
Cả lớp thực hiện
GV: Gọi 3 HS lên bảng làm bài
x 2 : 13 2 1
2
?1
?2
?3
Trang 37GV: Qua các ví dụ trên em hãy nêu quy
tắc cộng 2 phân số không cùng mẫu
GV: gọi vài HS phát biểu lại quy tắc
GV: Gọi HS làm bài 42 câu c, d
xOz
zOy
4) Củng cố và luyện tập:
Điền dấu (<, > , =) vào ô trống:
HS hoạt động theo nhóm
-GV: Yêu cầu HS thực hiện phép tính, rút gọn, so sánh
-GV: Yêu cầu đại diện nhóm trả lời
5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
+ Đối với bài học ở tiết này
-Học thuộc quy tắc cộng hai phân số
-Chú ý rút gọn phân số trước khi thực hiện phép cộng
-Bài tập về nhà:43; 45 / 26 SGK ; Bài 58 63 / 12 SBT
+ Đối với bài học ở tiết sau
- Chuẩn bị bài tiết sau: “Luyện tập”
V.
Rút kinh nghiệm:
Nội dung kiến thức Phương pháp dạy học ĐDDH
Trang 381) Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
2) Kiểm tra miệng: lòng vào nội dung luyện tập
Viết công thức tổng quát
-Làm bài 43 a,b
Gọi HS nhận xét
Gv nhận xét
HS2:
Nêu quy tắc cộng hai phân số không
cùng mẫu
HS 2 làm bài tập c,d/ 26 SGK
Gọi HS nhận xét
Bài 1: Cộng các phân số:
Gọi 3 HS lên bảng làm đồng thời câu a,
o
xOy 150
Bài 45/ 26 SGK
Tìm x, biếta/ x = zOy
zOy
xOy
Vậy x = 1
II/ Bài tập mới:
Bài 1: Cộng các phân số:
a/ xOz xOy(75 150 ) o o
b/ xOz zOy xOy
Trang 39Bài 2: Cộng các phân số:
Gọi 3 HS lên bảng làm đồng thời câu a,
b, c
Gọi HS nhận xét
Gv nhận xét
Bài 3: ( Bài 63 SBT) Toán đố:
Gọi 2 HS đọc đề bài và tóm tắt đề bài
GV gợi ý: Nếu làm riêng thì mỗi người
làm được mấy phần công việc?
GV: Nếu làm chung 1 giờ cả hai người
sẽ làm bao nhiêu công việc?
GV gọi 1 HS lên bảng
Em hãy hoàn thành bày giải hoàn chỉnh
4) Củng cố và luyện tập
Bản đồ tư duy phép cộng phân số
- Muốn cộng hai phân số cùng mẫu ta thực hiện ntn?
- Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu ta thực hiện ntn?
m b a m b m
-Đề bài ghi sẵn bảng phụ
-Tổng cộng 2 đội, mỗi đội 5 HS, mỗi bạn được quyền điền kết quả vào 1 ô rồichuyền bút cho bạn tiếp theo, thời gian chơi 3 phút
Trang 4045
Kết thúc GV cho HS nhận xét và thưởng cho đội thắng cuộc
5)Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
+ Đối với bài học ở tiết học này
-Học thuộc quy tắc phép cộng phân số cùng mẫu, không cùng mẫu
-Bài tập 61, 65 SBT/ 12
-Ôân lại tính chất cơ bản của phép cộng số nguyên
+ Đối với bài học ở tiết học sau
- Chuẩn bị bài : “Tính chất phép cộng số nguyên”
- Đọc trước bài tính chất cơ bản của phép cộng phân số cho ví dụ từng tính chất
V.Rút kinh nghiệm:
Nội dung kiến thức Phương pháp dạy học ĐDDH
1) Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
2) Kiểm tra miệng:
+
=