HS lớp 5 có một vị thế mới so với HS các lớp dưới nên cần cố gắng học tập, rèn luyện, cần khắc phục những điểm yếu riêng của mỗi cá nhân trở thành những điểm mạnh để xứng đáng là lớp đàn[r]
Trang 1TUẦN: 1.
Thứ 2 ngày 09 tháng 9 năm 2019 TIẾT: 1 CHÀO CỜ
- Biết cách đính khuy hai lỗ
- Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật
- Rèn luyện tình cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
GV+HS:
+ Mẫu đính khuy hai lỗ, một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ
+ Vật liệu và công cụ cần thiết
- Mỗt số khuy hai lỗ được làm bằng vật liệu khác nhau với nhiều màu sắc, kích cỡ,hình dạng khác nhau
- 2-3 chiếc khuy hai lỗ có kích thước lớn(có trong bộ dụng cụ khâu, thêu lớp 5 củaGV)
- Một mảnh vải có kích thước 20cm x 30c, chỉ khâu, len hoặc sợi Kim khâu len và kim khâu thường, Phấn vạch, thước (có cạch chia thành từng
Xăng-ti-mét), kéo
III HO T ẠT ĐỘNG CHỦ YẾU ĐỘNG CHỦ YẾU NG CH Y U Ủ YẾU ẾU.
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động: 1 Quan sát, nhận xét mẫu
- GV yêu cầu HS quan sát, đặt câu hỏi
định hướng quan sát và yêu cầu HS rút
ra nhận xét về đặc điểm hình dáng, kích
thước, màu sắc của khuy hai lỗ
- GV hướng dẫn mẫu đính khuy hai lỗ,
hướng dẫn sát mẫu kết hợp với quan sát
H1 (b) (SGK) và đặt câu hỏi yêu cầu
- Tổ chức cho HS quan sát khuy đính
trên sản phẩm mây mặc như áo, vỏ, gói,
… và đặt câu hỏi để HS nêu nhận xét về
khoảng cách giữa các khuy, so sánh vị
trí giữa các khuy và lỗ khuyết trên hai
nẹp áo
* Tóm tắt nội hoạt động 1
Hoạt động: 2 Hướng dẫn thao tác kĩ
thuật
- GV hướng dẫn học sinh đọc lướt các
nội dung mục II (SGK) và đặt câu hỏi
- HS quan sát một số mẫu khuy hai lỗ và
hình 1a (SGK)
- Rút ra nhận xét
- HS nêu nhận xét về đường chỉ đínhkhuy, khoảng cách giữa các khuy đínhtrên sản phẩm
- HS trả lời
- Lắng nghe
Trang 2yêu cầu HS nêu tên các bước trên quy
trình đính khuy (vạch dấu các điểm đính
khuy và đính khuy cào các điểm vạch
dấu)
- Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 1 và
quan sát hình 2 (SGK) và đặt câu hỏi để
HS nêu các vạch dấu các điểm đính
khuy hai lỗ
- Gọi 1-2 HS lên bảng thực hiện các thao
tác trong bước 1 (vì HS đã được học
cách thực hiện cá thao tác ở lớp 4) GV
quan sát, uốn nắn và hướng dẫn nhanh
lại một lượt các thao tác trong bước 1
- Đặt câu hỏi để HS nêu cách chuẩn bị
đính khuy trong mục 2(a) và hình 3 GV
sử dụng khuy có kích thước lớn huớng
* Lưu ý HS: Khi đính khuy mũi kim
phải đâm xuyên qua lỗ khuy và phần vải
dưới lỗ khuy Mỗi khuyt phải đính 3-4
(SGK) Đặt câu hỏi để HS nêu cách
quấn chỉ quanh chân khuy và kết thúc
đính khuy
- Nhận xét và hướng dẫn HS thực hiện
thao tác quấn chỉ quanh chân khuy Lưu
ý hướng dẫn HS cách lên kim nhưng qua
lỗ khuy và cách quấn chỉ chắc chắn
nhưng vải dúm Sau đó, yêu cầu HS
quan sát khuy được đính trên sản phẩm
(áo) và hình 5 (SGK) để trả lời câu hỏi
trong sách giáo khoa Riêng đối với thao
tác kết thúc đính khuy, GV có thể gợi ý
HS nhớ lại kết thúc đường khâu đã học
ở lớp 4, sau đó yêu cầu HS lên bảng
thực hiện thao tác
- Hướng dẫn nhanh lần thứ hai các bước
- HS nêu tên các bước trên quy trìnhđính khuy
- Nêu các vạch dấu các điểm đính khuyhai lỗ
- 1-2 HS lên bảng thực hiện các thao tác
- HS nêu cách chuẩn bị đính khuy
- HS đọc SGK và quan sát H4
- HS lên bảng thực hiện thao tác
- HS nêu cách quấn chỉ quanh chân khuy
và kết thúc đính khuy
- HS quan sát khuy được đính trên sảnphẩm (áo) và hình 5 (SGK) để trả lời câuhỏi
- HS lên bảng thực hiện thao tác
- 1-2 HS nhắc lại và lên bảng thực hiệnthao tác đính khuy hai lỗ
Trang 3THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I MỤC TIÊU.
1 Đọc trôi chảy, lưu loát bức thư của Bác Hồ
- Đọc đúng các từ ngữ, câu trong bài Thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến,thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam
2 Hiểu bài: Hiểu các từ ngữ trong bài
- Nội dung: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng học sinh sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nước Việt Nam mới
- Thuộc lòng một đoạn thơ “Sau 80 năm rất nhiều”
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn thư HS cần học thuộc lòng
III HO T ẠT ĐỘNG CHỦ YẾU ĐỘNG CHỦ YẾU NG CH Y U Ủ YẾU ẾU.
1 Mở đầu:
- Nêu một số điểm lưu ý về yêu cầu của
giờ tập đọc lớp 5, chuẩn bị cho giờ học,
nhằm củng cố nề nếp học tập của học
sinh
2 Bài mới:
Giới thiệu bài :
Giới thiệu chủ điểm Việt Nam – Tổ quốc
em: Yêu cầu học sinh xem và nói những
điều các em thấy trong bức tranh minh
họa chủ điểm.
Giới thiệu:
a) Luyện đọc:
- GV ®ọc toàn bài
Chia lá thư làm 2 đoạn như sau:
Đọan 1: Từ đầu đến Vậy các em nghĩ
- HS lắng nghe
- HS đánh đấu đoạn trong SGK
- 2 HS đọc nối tiếp bài + kết hợpluyện đọc từ khó
- 2 HS đọc nối tiếp bài - kết hợp nêunghĩa một số từ trong chú giải
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- Đại diện nhóm thi đọc - lớp NX
- HS theo dõi lắng nghe
Trang 4ái, thiết tha, đầy thân ái, hi vọng, tin
tưởng)
b) Tìm hiểu bài:
- Ngày khai trường tháng 9-1945 có gì
đặc biệt so với những ngày khai trường
của toàn dân là gì?
- Trong thư gửi HS, bác Hồ đã khuyên
và mong đợi ở HS điều gì?
- YC HS nêu ý chính của đoạn
- YC HS nêu nội dung của bài (mục ND)
- Luyện đọc diễn cảm theo nhóm, GV
theo dõi, uốn nắn
- Từ ngày khai trường này, các em
HS bắt đầu được hưởng một nềngiáo dục hoàn toàn Việt Nam
- Rút ý1: Nét khác biệt của ngày khaigiảng năm 1945
+ Đọc thầm đoạn 2:
-… Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã
để lại, làm cho nước ta theo kịp cácnước khác trên hoàn cầu, HS phải cốgắng học tập, ngoan ngoãn, nghethầy, yêu bạn để lớn lên xây dựngđất nước làm cho dân tộc Việt Nambước tới đài vinh quang, sánh vai cáccường quốc năm châu
- Khuyên các em chăm học nghethầy yêu bạn và tin tưởng rằng HScác thế hệ sẽ ké tục xứng đáng sựnghiệp của cha ông, xây dựng nước
VN giàu mạnh sánh vai các cườngquốc năm châu
Ý2: Nhiệm vụ của toàn dân tộc vàhọc sinh trong công cuộc kiến thiếtđất nước
- HS thi đọc thuộc lòng
- HS lắng nghe
Trang 5- Nhận xét tiết học.
TIẾT: 4 TOÁN
ÔN TẬP KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU.
- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số ; đọc, viết phân số
- Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Các tấm bìa (giấy) cắt vẽ hình như phần bài học SGK để thể hiện các PS
III HO T ẠT ĐỘNG CHỦ YẾU ĐỘNG CHỦ YẾU NG CH Y U Ủ YẾU ẾU.
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Hướng dẫn ôn tập khái niệm ban đầu
về phân số
- GV treo miếng bìa I biểu diễn phân số 23
rồi nói: Đã tô màu mấy phần băng giấy?
- Yêu cầu HS giải thích ?
- GV mời 1 HS lên bảng đọc và viết
phân số thể hiện phần đã đựơc tô màu
của băng giấy HS dưới lớp viết vào giấy
- Sau đó yêu cầu hs đọc
b Hướng dẫn ôn tập cách viết thương 2
số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên
- Yêu cầu : Em hãy viết thương của các
phép chia dưới dạng phân số
- GV kết luận đúng sai và sửa bài nếu sai
- GV hỏi: 13 có thể coi là thương của phép
3- Đã tô màu băng giấy
- Băng giấy được chia thành 3 phầnbằng nhau, đã tô màu 2 phần như thế.Vậy đã tô màu 23 băng giấy
- HS viết và đọc 23 đọc là hai phần
ba
- HS quan sát hình, tìm phân số thểhiện phần tô màu của mỗi hình Sau
- HS nhận xét bài làm trên bảng
- Là thương của phép chia 1: 3
- HS lần lượt nêu:
Trang 6
- Hỏi: Khi dùng phân số để viết kết quả
của phép chia một số tự nhiên cho một số
tự nhiên khác 0 thì phân số đó có dạng
như thế nào ?
*Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số.
- HS viết lên bảng các số tự nhiên 5, 12,
2001 và nêu yêu cầu: hãy viết mỗi số
tự nhiên thành PS có mẫu số là 1
- GV nhận xét bài làm của HS, hỏi: Khi
muốn viết một số tự nhiên thành phân số
có mẫu số là 1 ta làm như thế nào ?
- Hỏi HSNK: Em hãy giải thích vì sao
mỗi số tự nhiên có thể viết thành phân số
có tử số chính là số đó và mẫu số là 1
Giải thích bằng VD
- Kết luận: Mọi số tự nhiên đều có thể
viết thành phân số có mẫu số là 1.
- Nêu vấn đề: hãy tìm cách viết 1 thành
phân số ?
- 1 có thể viết thành phân số như thế nào?
- Em hãy giải thích vì sao 1 có thể viết
thành phân số có tử số và mẫu số bằng
nhau ? Giải thích bằng VD
Hãy tìm cách viết 0 thành các phân số
- Có thể viết thành phân số như thế nào?
- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- HS giải thích cách điền số của mình
số là số chia của phép chia đó
- Cả lớp làm vào giấy nháp 5=5
5
1- HS nêu : VD: 5 = ta có 5 = 5 : 1 =
- HS lên bảng viết phân số của mình
3 3
12
12VD:
1 = ; 1 = ;
3 3
- HS tự nêu VD 1 =
- 1 có thể viết thành phân số có tử số
và mẫu số bằng nhau
3 3
3 3
Ta có = 3 : 3 = 1 Vậy 1 =
0 3
0 15
0 352
- VD: 0 = ; 0 = ; 0 = ;
- 0 có thể viết thành phân số có tửbằng 0 và mẫu khác 0
- HS nối tiếp nhau làm bài trước lớp
- 2 HS lên bảng làm bài cả lớp làmvào V
3 5
75 100
3 : 5 = ; 75 : 100 = ;
9 : 17 =
- HS làm bài
Trang 732 1
105 1
1000 1
32 = ; 105 = ; 1000 =
6 6
0 5
- Nghe viết đúng, trình bày đúng chính tả bµi “Việt Nam thân yêu”
- Làm bài tập để củng cố qui tắc viết chính tả với: g/gh ; ng/ngh ; c/k
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ (nhóm)
III HO T ẠT ĐỘNG CHỦ YẾU ĐỘNG CHỦ YẾU NG CH Y U Ủ YẾU ẾU.
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
GV nêu một số điểm cần lưu ý về yêu
cầu của giờ chính tả ở lớp 5, việc chuẩn
sai: biển lúa, dập dờn
- Đọc từng dòng thơ cho HS viết
- Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh; ô số 2 là
tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh ; ô số 3 là
- 1 HS nêu yêu cầu của BT
- Mỗi HS làm vào V
- Một vài HS nối tiếp nhau đọc lại
Trang 8tiếng bắt đầu bằng c hoặc k.
- Treo b¶ng nhãm lªn b¶ng ghi từ ngữ,
cụm từ có tiếng cần điền, mời 3 HS lên
bảng thi trình bày đúng, nhanh kết quả
- Yêu cầu những HS viết sai chính tả về
nhà viết lại nhiều lần cho đúng những từ
đã viết sai, ghi nhớ qui tắc viết chính tả
với: g/gh ; ng/ngh ; c/k
bài văn đã hoàn chỉnh
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng:ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái, có,ngày, của kết, của, kiên, kỉ
- HS làm bài cá nhân vào V
- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giảiđúng
- 2,3 HS nhìn bảng, nhắc lại qui tắcviết g/gh ; ng/ngh ; c/k
ÔN TẬP TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU.
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số.
- Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số.
II HO T ẠT ĐỘNG CHỦ YẾU ĐỘNG CHỦ YẾU NG CH Y U Ủ YẾU ẾU.
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
a Hướng dẫn ôn tập tính chất cơ bản
- Khi nhân cả tử số và mẫu số của một
phân số với một số tự nhiên khác 0 ta
- GV nhận xét bài làm của HS Gọi một
- Khi nhân cả tử số và mẫu số củamột phân số với một số tự nhiên khác
0 ta đựơc một phân số bằng phân số
- Là tìm một phân số bằng phân số đã
Trang 9- GV viết phân số 90120 lên bảng, yêu cầu
- GV viết các phân số 25và 47 lên bảng
HS quy đồng 2 phân số trên
- Nêu lại cách quy đồng mẫu số các
phân số ?
- GV viết tiếp các phân số 35 và 109 lên
bảng, yêu cầu HS quy đồng mẫu số 2
- Đề bài yêu cầu làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
3 4
- VD1, MSC là tích của mẫu số 2phân số; VD2 MSC chính là mẫu sốcủa một trong 2 phân số
Rút gọn phân số
*23và 58 Chọn 3 x 8 = 24 là MSC tacó:
* 14và 127 Ta nhận thấy 12 : 4 = 3 làMSC ta có 14=1 x 3
4 x 3=
3
12. Giữ nguyên
7 12
*56và 38 Ta nhận thấy 24 : 6 = 4
24 : 8 = 3 Chọn 24 là MSC ta có
Trang 10
- Bước đầu hiểu được ý nghĩa của sự sinh sản.
2 GDKNS: Kỹ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút ra nhận xét bố mẹ và con cái có đặc điểm giống nhau
3.GD bước đầu có được tình cảm gắn bó trong gia đình, quan hệ với những người có cùng huyết thống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bộ phiếu dùng cho trò chơi: “Bé là con ai”
III HO T ẠT ĐỘNG CHỦ YẾU ĐỘNG CHỦ YẾU NG CH Y U Ủ YẾU ẾU.
1 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập môn
Khoa học của HS
2 Bài mới:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- Giới thiệu chương trình môn Khoa học
con ai” theo nhóm đôi.
- GV phổ biến cách chơi, phát phiếu
dùng cho trò chơi
- Tổ chức cho HS chơi theo hướng dẫn
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc Đặt câu hỏi thảo luận:
+ Tại sao chúng ta tìm được bố mẹ cho
- HS thảo luận, phát biểu ý kiến
- HS nhắc lại kết luận cho HĐ trên
Trang 11Kết Luận: Mọi trẻ em đều do bố mẹ
sinh ra và có những đặc điểm giống với
bố,mẹ của mình.
*Hoạt động 3: Thực hiện yêu cầu 1(ý
2) bằng hình thức thảo luận nhóm đôi
với các hình tr 4,5 SGK:
- Yêu cầu HS QS hình, đọc lời thoại
giữa các nhân vật trong hình
- Thảo luận, trình bày kết quả thảo luận
Kết Luận: Nhờ có sự sinh sản mà các
thế hệ trong mỗi gia đình,giòng họ được
duy trì kế tiếp nhau.
- HS liên hệ, giới thiệu về gia đình mình
- Nhắc lại KL cho HĐ trên
- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn
- Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các BT thực hành tìm từ đồng nghĩa,đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng viết sẵn các từ in đậm ở BT1a và 1b (phần nhận xét): xây dựng – kiến thiết; vàng xuộm – vàng hoe – vàng lịm
- Một sồ tờ giấy khổ A4 để một vài HS làm BT 23 (phần Luyện tập)
III HO T ẠT ĐỘNG CHỦ YẾU ĐỘNG CHỦ YẾU NG CH Y U Ủ YẾU ẾU.
1 Ôn định:
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Bài tập: 1 So sánh nghĩa các từ in đậm
trong đoạn văn a, sau đó trong đoạn văn
(b) (xem chúng giống nhau hay khác
nhau)
Chốt lại: Những từ có nghĩa giống nhau
như vậy là các từ đồng nghĩa.
Bài tập: 2 Yêu cầu HS tự làm bài Theo
- HS nhắc lại mục bài
- HS đọc trước lớp yêu cầu BT 1 (đọctoàn bộ nội dung) Cả lớp theo dõiSGK
- 1 HS đọc các từ in đậm đã được GV(viết sẵn trên bảng lớp)
a) Xây dựng – kiến thiếtb) Vàng xuộm – vàng hoe – vàng lịm
- Nghĩa của các từ này giống nhau(cùng chỉ 1 hoạt động, 1 màu)
- Đọc yêu cầu BT
Trang 12ND bài tập
- GV giúp đỡ những HSCĐC
- Chốt lại :
+ Xây dựng và kiến thiết có thể thay thế
được cho nhau vì nghĩa của các từ ấy
giống nhau hoàn toàn ( làm nên một
công trình kiến trúc, hình thành một tổ
chức hay một chế độ chính trị, xã hội,
kinh tế )
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không
thể thay thế cho nhau vì nghĩa của
chúng không giống nhau hoàn toàn
Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa
đã chín Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt,
tươi, ánh lên Vàng lịm chỉ màu vàng
của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt
+ nước nhà – nước – non sông
+ hoàn cầu – năm châu
Bài tập: 2 (c¸c bíc nh bµi 1)
- Đäc lại bài làm tìm được nhiều từ
đồng nghĩa nhất, bổ sung ý kiến của HS,
làm phong phú thêm từ đồng nghĩa đã
Chú ý: Mỗi em phải đặt 2 câu, mỗi câu
chứa 1 từ trong cặp từ đồng nghĩa Nếu
em nào đặt 1 câu có chứa đồng thời cả
văn: nước nhà – nước – hoàn cầu –
non sông – năm châu.
+ Quang cảnh nơi đây thật mĩ lệ, tươi
đẹp: Dòng sông chảy hiền hòa, thơ
mộng giữa hai bên bờ cây cối xanh
Trang 13bạn bè.
- HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
TIẾT: 5 KỂ CHUYỆN
+ Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngọi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
- Rèn kĩ năng nghe:
+ Tập trung nghe kể chuyện, nhớ chuyện
+ Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện ; nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kểtiếp được lời bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh họa trong SGK
III HO T ẠT ĐỘNG CHỦ YẾU ĐỘNG CHỦ YẾU NG CH Y U Ủ YẾU ẾU.
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
a GV kể chuyện
Giọng kể cần truyền cảm:
- Kể lần 1:
- Viết lên bảng các nhân vật trong
truyện: Lý Tự Trọng, tên đội Tây, mật
thám Lơ-grăng, luật sư
- Giải nghĩa một số từ chú giải khó
hiểu SGV /48
- Kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh
minh họa
- Kể lần 3: ( nếu cần)
b Hướng dẫn kể chuyện, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện.
a)Yêu cầu 1:
- Dựa vào tranh minh họa và trí nhớ,
các em hãy tìm cho mỗi tranh 1, 2 câu
thuyết minh
+ 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ, được cử
- HS nghe
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Phát biểu lời thuyết minh cho 6 tranh
Trang 14ra nước ngoài học tập.
+ 2: Về nước, anh được giao nhiệm vụ
chuyển và nhận thư từ, tài liệu
+ 3: Trong cụng việc, anh Trọng rất
bỡnh tĩnh và nhanh trớ
+ 4: Trong một buổi mớt tinh, anh bắn
chết một tờn mật thỏm và bị bắt
+ 5: Trước toà ỏn của giặc, anh hiờn
ngang khẳng định lớ tưởng của mỡnh
cần lập lại nguyờn văn từng lời GV
+ Kể xong cần trao đổi với cỏc bạn về
nội dung , ý nghĩa của cõu chuyện
- Vỡ sao những người coi ngục gọi anh
- Trao đổi ý nghĩa của cõu chuyện
- Khõm phục anh nhỏ tuổi nhưng dũngcảm
- Người cỏch mạng là người yờu nước,dỏm hi sinh vỡ đất nước
+ Nhận xột ai là người kể chuyện haynhất
- HS lắng nghe
Thứ 4 ngày 11 tháng 9 năm 2019 TIẾT: 1 THỂ DỤC
(GV2)
TIẾT: 2 TẬP ĐỌC
QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I MỤC TIấU.
- Đọc lưu loỏt toàn bài Đọc đỳng cỏc từ ngữ khú Biết đọc diễn cảm bài văn miờu tả
quang cảnh làng mạc ngày mựa với giọng tả chậm rói dàn trải, dịu dàng ; nhấn giọngnhững từ ngữ tả màu vàng rất khỏc nhau của cảnh vật
- Hiểu bài văn: Hiểu cỏc từ ngữ: Phõn biệt được sắc thỏi của cỏc từ đồng nghĩa
chỉ màu sắc dựng trong bài.
- Nội dung: Bài văn miờu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mựa làm hiện lờn bức tranh làng quờ thật đẹp, sinh động và trự phỳ, qua đú thể hiện tỡnh yờu tha thiết của tỏc giả đối với quờ hương
- Giúp HS Hiểu biết thêm về môi trờng thiên nhiên đẹp đẽ của làng quê VN từ đú cú
ý thức bảo vệ mụi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ
III HO T ẠT ĐỘNG CHỦ YẾU ĐỘNG CHỦ YẾU NG CH Y U Ủ YẾU ẾU.
Trang 15HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Giới thiệu với các em về
vẻ đẹp của làng quê Việt Nam ngày
mùa Đây là một bức tranh quê đuợc vẽ
bằng lời tả rất đặc sắc của nhà văn Tô
- Phần 3: tiếp theo, đến Qua khe giậu, ló
ra mấy quả ớt đỏ chói.
- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng chậm
rói, dàn trải, dịu dàng
b Tìm hiểu bài:
H: Kể tên những sự vật trong bài màu
vàng và từ chỉ màu vàng?
H: Mỗi HS chọn 1 từ chỉ màu vàng
trong bài và cho biết từ đó gợi cho em
cảm giác gỡ ? (Gợi ý phần tham khảo
SGV)
H: Những chi tiết nào nói về thời tiết
làm cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh
động ?
H: Những chi tiết nào về con người làm
cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh
động ?
- Hỏi đáp về nội dung lá thư
- HS L¾ng nghe
- 1 HSNK đọc toàn bài
- Quan sát chia ®o¹n trong SGK
- 4 HS đọc nối tiếp bài +kết hợp luyệnđọc từ khó
- 4 HS đọc nối tiếp bài + kết hợp nêunghĩa một số từ trong chú giải
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- Đại diện nhóm thi đọc + lớp NX
- HS theo dõi lắng nghe
- Thảo luận
- Luá – vàng xuộm ; nắng – vàng hoe Xoan – vàng lịm ; tàu lỏ chuối – vàng
ối Bụi mía – vàng xọng ; rơm, thóc –vàng giòn – vàng ối ; tàu đu đủ, lá sắnhéo – vàng tươi ; quả chuối – chínvàng ; gà, chó – vàng mượt ; mái nhàrơm – vàng mới ; tất cả – một màuvàng trù phú, đầm ấm
- HS nêu
- Quang cảnh không có cảm giác héotàn, hanh hao lúc sắp bước vào mùađông Hơi thở của đất trời, mặt nướcthơm tho nhè nhẹ Ngày không nắng,không mưa
Thời tiết của một ngày được miêu tảrất đẹp
- Không ai tưởng đến ngày hay đêm
Trang 16GV: Con người chăm chỉ, mải miết, say
mê với công ciệc Hoạt động của con
người làm bức tranh quê không phải là
bức tranh tĩnh mà là một bức tranh
động
H: Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác
giả đối với quê hương ?
Chốt lại: Bằng nghệ thuật quan sát rất
tinh tế, cách dùng từ gợi cảm, chính xá,
đầy sáng tạo, tác giả đã vẽ lên bằng lời
bức tranh làng quê vào ngày mùa toàn
màu vàng với vẻ đẹp đặc sác và sống
động Bài văn thể hiện tình yêu tha thiết
của tác giả đối với con người, với quê
ra đồng ngay
- Phải rất yêu quê hương mới viếtđược bài văn tả cảnh ngày mùa trênquê hương hay như thế Cảnh ngàymùa được tả rất đẹp thể hiện tình yêucủa người viết đi với cảnh tượng đó,đối với quê hương
- 4 HS đọc nối tiếp nhau
- HS theo dâi
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Một vài HS thi đọc diễn cảm trứơclớp
TIẾT: 3 TOÁN
ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU.
- Nhớ lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số
- Biết so sánh hai phân số có cùng tử số
II HO T ẠT ĐỘNG CHỦ YẾU ĐỘNG CHỦ YẾU NG CH Y U Ủ YẾU ẾU.
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Trong tiết học toán này, các em sẽ ôn
lại cách so sánh hai phân số.
a HD ôn tập cách so sánh hai phân số
*) So sánh hai phân số cùng mẫu số
- GV viết lên bảng hai phân số 27 và 57
Sau đó yêu cầu HS so sánh hai phân số
- Học sinh trả lời