GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU Nếu nghiên cứu và ứng dụng đầy đủ phương pháp tiếp cận CDIO vào việcphát triển chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật điện tử, truyền thông tại trường Đạihọc Sài Gòn t
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1 Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học và giaolưu của cả nước, có 0,6% diện tích và 6,6 % dân số so với cả nước, vị trí địa lí nằmtrong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Thành phố Hồ Chí Minh là nơi hoạt độngkinh tế năng động nhất, đi đầu trong cả nước về tốc độ tăng trưởng và doanh thu
Căn cứ theo kết quả dự báo của Trung tâm Nhu cầu nhân lực và Thông tinthị trường lao động thành phố Hồ Chí Minh, năm 2010 đã thu thập thông tin nhucầu nguồn nhân lực của 18.036 doanh nghiệp, nhu cầu cần tuyển dụng lao độngmới là 231.764 nhân lực, trong đó nhu cầu ngành Điện tử - viễn thông chiếm tỉ lệ8,4%
Hàng năm, số học sinh có nguyện vọng thi tuyển vào các trường đại học, caođẳng tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam là rất lớn, những học sinhnày rất cần được đào tạo để trở thành lực lượng lao động có trình độ chuyên mônnghiệp vụ cao, có năng lực làm việc để tham gia tích cực vào sự nghiệp phát triểnkinh tế, xã hội cho thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh khu vực phía Nam, trong đónguồn nhân lực cần thiết cho khối ngành kỹ thuật điện tử, viễn thông chiếm tỉ trọngkhá cao
2 Trường Đại học Sài Gòn là cơ sở giáo dục và đào tạo đại học công lập,trực thuộc UBND TP Hồ Chí Minh, chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục vàĐào tạo Trường đại học Sài Gòn là trường đào tạo đa ngành nghề, đa cấp bậc đàotạo, nhiều loại hình đào tạo
Trên cơ sở nhu cầu rất lớn về nhân lực đào tạo của thành phố Hồ Chí Minh
và các tỉnh thành phía Nam trong giai đoạn từ 2011-2015 của chuyên ngành kỹthuật điện, điện tử và truyền thông, trường Đại học Sài Gòn đã thành lập mới khoaĐiện tử - viễn thông, điều chuyển giảng viên có trình độ đúng chuyên ngành Kỹthuật điện tử viễn thông về khoa và tuyển chọn bổ sung giảng viên để bảo đảm đầy
đủ giảng viên tham gia giảng dạy có chất lượng Triển khai công tác nghiên cứu hộithảo xây dựng chương trình đào tạo, lập đề án mở ngành đào tạo Kỹ thuật điện tử -truyền thông lập kế hoạch đầu tư trang thiết bị mới, xây dựng phòng thí nghiệm
Trang 2thực hành, mua học liệu đảm bảo đúng các quy định của thông tư Bộ Giáo dục vàĐào tạo về việc lập hồ sơ mở ngành đại học, cao đẳng Thành lập hội đồng khoahọc đào tạo của trường đại học Sài Gòn để thẩm định đề án đăng ký mở ngành đàotạo Kỹ thuật điện tử - truyền thông.
Căn cứ thông tư số 08/ 2011/ TT- BGDĐT quy định điều kiện, hồ sơ, quytrình mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng, trường ĐH Sài Gòn đãxây dựng hoàn chỉnh chương trình đào tạo tín chỉ trình độ đại học cho 02 ngành Kỹthuật điện, điện tử và Kỹ thuật điện tử, truyền thông
Ngày 24/06/2011, Bộ Giáo Dục & Đào Tạo đã phê duyệt cho trường ĐH SàiGòn được phép đào tạo 02 ngành trên
Người nghiên cứu chọn đề tài: “Phát triển chương trình đào tạo ngành Kỹthuật điện tử, truyền thông theo phương pháp tiếp cận CDIO tại trường Đại học SàiGòn” để nghiên cứu nâng cao hiệu quả đào tạo tại trường theo xu hướng đổi mớichương trình đào tạo hiện nay: đào tạo đáp ứng theo yêu cầu xã hội, đề xuất giảipháp gắn liền đào tạo và doanh nghiệp, giúp sinh viên phát triển các kỹ năng vàphát huy hết năng lực của bản thân để có thể chế tạo và vận hành một hệ thống kỹthuật trong môi trường hoạch định hiện nay
Đổi mới phương pháp dạy và học, cải thiện môi trường học tập nhằm tạo sựchuyển biến mạnh về chất lượng đào tạo
Trang 33 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, đề tài thực hiện nhiệm vụ cơ bảnsau:
1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về đào tạo theo hướng tiếp cận CDIO
2 Nghiên cứu cách thức ứng dụng mô hình đào tạo CDIO, phát triển chươngtrình đào tạo bậc đại học ngành Kỹ thuật điện tử, truyền thông tại trường ĐHSài Gòn
3 Đánh giá khả năng ứng dụng của chương trình bằng phương pháp chuyêngia
4 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
4.1 Khách thể nghiên cứu:
Chương trình đào tạo tín chỉ ngành Kỹ thuật điện tử viễn thông đang ápdụng tại các trường đại học tại Tp Hồ Chí Minh
Các doanh nghiệp thuộc ngành điện tử viễn thông
Các học sinh đang học lớp 12 tại các trường trung học phổ thông
Các giảng viên phụ trách môn học trong chương trình
4.2 Đối tượng nghiên cứu:
Ứng dụng phương pháp tiếp cận CDIO vào việc xây dựng và phát triểnchương trình đào tạo ngành Kỹ thuật điện tử, truyền thông tại trường ĐH Sài Gòn
5 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Nếu nghiên cứu và ứng dụng đầy đủ phương pháp tiếp cận CDIO vào việcphát triển chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật điện tử, truyền thông tại trường Đạihọc Sài Gòn thì sẽ giúp cho sinh viên khi tốt nghiệp có được những năng lực hìnhthành ý tưởng, thiết kế, triển khai và vận hành sản phẩm, quy trình và hệ thốngmang tính phức hợp phù hợp với môi trường làm việc hiện đại
6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài thực hiện việc phát triển chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật điện tử,truyền thông theo phương pháp tiếp cận CDIO tại trường ĐH Sài Gòn ở mứcthiết kế chương trình đào tạo, đề cương môn học, xây dựng chuẩn đầu ra Chỉđánh giá chương trình bằng phương pháp chuyên gia, chưa thực nghiệm để đánhgiá chương trình
Trang 4 Đề tài chỉ khảo sát các học sinh đang học THPT tại các tỉnh thành, các doanhnghiệp kinh doanh trong lĩnh vực điện tử, truyền thông, SV học năm 1 ngành
Kỹ thuật điện tử, truyền thông trường ĐH Sài Gòn Nhân viên, giảng viên vàcán bộ quản lý ở các trường đại học tại Tp Hồ Chí Minh trong năm học 2011-2012
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài như:
Các văn bản quy định của Bộ Giáo Dục & Đào Tạo về khung chươngtrình đào tạo ngành Kỹ thuật điện tử, truyền thông
Các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức đào tạo ngành Kỹthuật điện tử, truyền thông tại trường ĐH Sài Gòn
Các sách, báo cáo chuyên đề nghiên cứu về cải tiến và xây dựng chươngtrình đào tạo theo hướng tiếp cận CDIO tại Việt Nam
Các trang web, tài liệu tham khảo khác có liên quan đến đề tài
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Phương pháp khảo sát điều tra: dùng phiếu hỏi nhu cầu học tập, nhu cầutuyển dụng nghề điện tử truyền thông
Phương pháp quan sát: quan sát các sinh viên thực tập tay nghề trong cáctiết học thực hành tại một số trường đào tạo ngành điện tử truyền thôngtại Tp Hồ Chí Minh để xây dựng chương trình môn học phù hợp
Phương pháp đàm thoại: trao đổi, trò chuyện với các giảng viên giảngdạy lâu năm thuộc ngành điện tử viễn thông
Phương pháp chuyên gia: sử dụng phương pháp chuyên gia để phân tích
và đánh giá khả năng ứng dụng chương trình vào trong thực tế
7.3 Phương pháp thống kê:
Sử dụng thống kê và phần mềm Excel xử lý số liệu điều tra
Phương pháp này được sử dụng kết hợp với các phương pháp nghiên cứutài liệu, phương pháp nghiên cứu thực tiễn để đưa ra những nhận định vàkết luận cho những số liệu tổng hợp
Trang 58 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển chương trình đào tạo theo phương
pháp tiếp cận CDIO
Chương 2: Thực trạng về đào tạo nguồn nhân lực ngành Kỹ thuật điện tử,
truyền thông đáp ứng nhu cầu xã hội tại Tp Hồ Chí Minh & trường Đại họcSài Gòn
Chương 3: Phát triển chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật điện tử, truyền
thông theo phương pháp tiếp cận CDIO tại trường ĐH Sài Gòn
PHẦN KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6CDIO là Conceive (hình thành ý tưởng), Design (thiết kế), Implement (triển
khai) và Operate Systems (vận hành).
Là một giải pháp tổng thể cho toàn bộ quá trình đào tạo nhằm nâng cao chấtlượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn; bao gồm việc xây dựng chuẩn đầu ra,thiết kế chương trình đào tạo, triển khai chương trình đào tạo và đánh giá hiệu quảcủa chương trình đào tạo để cải tiến chúng
1.1 2 Chuẩn đầu ra cho giáo dục kỹ thuật
Theo hướng dẫn của Bộ Giáo Dục & Đào Tạo, chuẩn đầu ra của ngành đàotạo ở mỗi trình độ bao gồm các nội dung: tên ngành đào tạo; trình độ đào tạo; yêucầu về kiến thức; yêu cầu về kỹ năng (kỹ năng cứng: Kỹ năng chuyên môn, nănglực thực hành nghề nghiệp, kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng giải quyết vấn đề; kỹnăng mềm: Kỹ năng giao tiếp, làm việc theo nhóm, khả năng sử dụng ngoại ngữ,tin học); yêu cầu về thái độ (phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp, trách nhiệmcông dân; tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ; khả năng cập nhật kiến thức,sáng tạo trong công việc); vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp; khảnăng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường; các chương trình, tài liệu, chuẩnquốc tế mà nhà trường tham khảo
Chuẩn đầu ra có thể hiểu đơn giản là những quy định, tiêu chí về năng lựchay khả năng mà người học có được sau khi kết thúc môn học hay chương trìnhhọc
Từ câu hỏi “ Người kỹ sư hiện đại làm gì?” đặt ra cho các bên liên quan:sinh viên, doanh nghiệp, giảng viên đã đưa đến 4 hoạt động nghề nghiệp chính của
Trang 7người kỹ sư đào tạo theo hướng CDIO là “Hình thành ý tưởng- Thiết kế- Triểnkhai- Vận hành”.
1.1 3 Chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo là hệ thống các môn học thể hiện mục tiêu đào tạo,quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phẩm chất đạo đức (thái độ), phạm vi và cấutrúc nội dung đào tạo, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kếtquả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo của bậc đào tạo.1.1 4 Ch ươ ng trình khung (chuẩn chương trình)
Chương trình khung là văn bản Nhà nước ban hành cho từng ngành đào tạo
cụ thể, trong đó quy định cơ cấu nội dung môn học, thời gian đào tạo, tỷ lệ phân bổthời gian đào tạo giữa các môn cơ bản và chuyên môn; giữa lý thuyết với thựchành, thực tập
1.1 5 Chương trình đào tạo tích hợp
Là chương trình đào tạo trong đó sinh viên được học, rèn luyện các kỹ năng
và phẩm chất cá nhân, kỹ năng phối hợp, các kỹ năng cốt lõi ngành (kỹ năng vậndụng kiến thức vào thực tiễn) và các năng lực CDIO đồng thời với việc học cáckiến thức Học tập tích hợp thể hiện qua việc học từng môn học và tiến hành cáchoạt động thực hành, thực tế theo một lộ trình tích hợp đã được thiết kế sẵn Giảngdạy và học tập tích hợp phải hướng tới chuẩn đầu ra từng môn học, phù hợp vớitrình độ và năng lực nhận thức của sinh viên được xây dựng trên cơ sở phân loạimục tiêu học tập
Giảng viên môn học xây dựng kịch bản học tập tích hợp cả về kiến thức, kỹnăng, phẩm chất đạo đức và năng lực Giảng viên hướng dẫn sinh viên tham giavào các tình huống nghề nghiệp, nghiên cứu tình huống, mô phỏng và đóng vaingười giải quyết công việc và các hoạt động khác để đạt chuẩn đầu ra của môn học
Nội dung Tri thức có trong một CTĐT
Đề cương Liệt kê các chủ đề sắp xếp theo một trình tự
Phạm vi Mức độ mà chủ đề được dạy
Trang 8Trình tự Sự sắp xếp chủ đề theo một trình tự
Mục tiêu dài hạn Khẳng định tổng quát điều dự định cần đạt được
Mục tiêu Điều tin tưởng sẽ đạt được
hợp Một tập hợp của các môn học hợp nhất với nhau làmcho sự phân cách truyền thống bị xoá nhòa
Nguồn lực dạy học Cơ sở vật chất và các hoạt động do giáo viên sử dụng
trong lớp học
Môn học tuỳ chọn Môn học do sinh viên tự chọn
Bảng 1.1 Những khái niệm chương trình đào tạo và phát triển chương trình đào tạo.
(theoTài liệu tham khảo hướng dẫn dạy và học trong giáo dục đại học [13])1.1 6 Phát triển chương trình đào tạo
là xác định và tổ chức toàn bộ các hoạt động được liệt kê để khẳng định sựđạt được mục tiêu và mong muốn của hệ thống giáo dục dựa trên một thiết kế hoặc một
Các nhà lãnh đạo ngành công nghiệp bắt đầu lập nên danh sách các kỹ năngyêu cầu khi sinh viên tốt nghiệp và gửi cho các trường kỹ thuật
Cuối năm 1990, Cục Hàng không và du hành vũ trụ tại Viện Công nghệMassachusetts (MIT) đã bắt đầu cải cách chương trình giảng dạy Sau khi tham khảo
ý kiến với các bên liên quan - giảng viên, sinh viên, cựu sinh viên và các thành viêncủa ngành công nghiệp - những ý tưởng về CDIO được hình thành Trong năm 2000,một số trường đại học Thụy Điển đã nhận được tài trợ để cải cách hệ thống giáo dục
Trang 9trình và các tiêu chuẩn giáo dục có thể được áp dụng cho bất cứ trường kỹ thuật Kể
từ đó, các trường kỹ thuật từ khắp nơi trên thế giới đã tham gia vào CDIO
Cho đến nay, số lượng các trường đại học trên thế giới áp dụng CDIO ngàycàng tăng, đặc biệt là ở Mỹ và được áp dụng cho nhiều ngành thuộc kỹ thuật cũng nhưkhông thuộc khối ngành kỹ thuật
1.2.2 12 tiêu chuẩn CDIO
Tiêu chuẩn CDIO định nghĩa những đặc điểm riêng biệt của một chươngtrình CDIO, đóng vai trò như những hướng dẫn cho việc cải cách và kiểm địnhchương trình đào tạo, xác lập những đối sánh và mục tiêu mang lại sự ứng dụng trêntoàn cầu, và cung cấp một khuôn khổ cho sự cải tiến liên tục
Mười hai Tiêu chuẩn CDIO nhắm vào triết lý của chương trình (Tiêu chuẩn1), sự phát triển chương trình đào tạo (các Tiêu chuẩn 2, 3 và 4), các trải nghiệm thiết
kế - triển khai và các không gian làm việc (các Tiêu chuẩn 5 và 6), các phương phápgiảng dạy và học tập mới (các Tiêu chuẩn 7 và 8), phát triển giảng viên (các Tiêuchuẩn 9 và 10), đánh giá và kiểm định (các Tiêu chuẩn 11 và 12) Trong 12 tiêu chuẩnnày, bảy tiêu chuẩn được xem là thiết yếu vì chúng phân biệt các chương trình CDIOvới các đề xướng cải cách giáo dục khác (Dấu [*] chỉ ra những tiêu chuẩn thiết yếunày) Năm tiêu chuẩn phụ (supplementary) hỗ trợ (enrich) cho chương trình CDIOmột cách đáng kể và phản ánh những thông lệ thực hành tốt nhất trong giáo dục kỹthuật [12]
Đối với mỗi tiêu chuẩn, phần mô tả giải thích ý nghĩa của tiêu chuẩn, phần
cơ sở lý luận nhấn mạnh những lý do đặt ra tiêu chuẩn, và phần minh chứng cung cấpcác ví dụ về tài liệu và các sự kiện thể hiện việc tuân thủ tiêu chuẩn
TIÊU CHUẤN 1 – BỐI CẢNH *
Tiếp nhận nguyên lý rằng việc phát triển và triển khai vòng đời của sảnphẩm, quy trình và hệ thống – Hình thành Ý tưởng, Thiết kế, Triển khai, và Vậnhành - là bối cảnh của giáo dục kỹ thuật
Mô tả:
Một chương trình CDIO được dựa trên nguyên lý rằng sự phát triển và triểnkhai chu trình vòng đời của sản phẩm, quy trình, và hệ thống là bối cảnh của giáodục kỹ thuật Hình thành Ý tưởng-Thiết kế - Triển khai-Vận hành là một mô hình
Trang 10của toàn bộ vòng đời của sản phẩm, quy trình, và hệ thống Giai đoạn Hình thành Ýtưởng bao gồm xác định nhu cầu khách hàng; xem xét công nghệ sử dụng, chiếnlược doanh nghiệp, và các quy định; và, phát triển các kế hoạch khái niệm, kỹthuật, và kinh doanh Giai đoạn thứ hai, Thiết kế, tập trung vào việc tạo ra thiết kế,
ví dụ như các kế hoạch, bản vẽ, và các thuật toán mô tả cái gì sẽ được triển khai
Giai đoạn Triển khai nói về việc chuyển thể một thiết kế thành sản phẩm,quy trình, hay hệ thống, bao gồm chế tạo, mã hóa, kiểm tra, và phê chuẩn Giaiđoạn cuối cùng, Vận hành, sử dụng sản phẩm hay quy trình đã được triển khai đểmang lại giá trị dự định, bao gồm duy trì, cải tiến, và đào thải hệ thống
Vòng đời của sản phẩm, quy trình và hệ thống được xem là bối cảnh chogiáo dục kỹ thuật trong đó nó là khung văn hóa, hay môi trường, trong đó kiến thức
kỹ thuật và những kỹ năng khác được giảng dạy, thực hành và học tập Nguyên lýnày được một chương trình tiếp nhận khi có được sự đồng thuận công khai củagiảng viên để chuyển đổi sang một chương trình CDIO, và có sự hỗ trợ từ nhữngngười lãnh đạo của chương trình để nhằm duy trì các đề xướng cải cách
Cơ sở lý lu ậ n :
Các kỹ sư mới vào nghề nên có khả năng Hình thành Ý tưởng Thiết kế Triển khai - Vận hành những sản phẩm, quy trình, và hệ thống phức tạp có giá trịgia tăng trong những môi trường hiện đại làm việc theo nhóm Họ nên có khả năngtham gia vào những quy trình kỹ thuật, đóng góp vào sự phát triển những sản phẩm
-kỹ thuật, và làm những việc đó trong lúc làm việc ở những tổ chức -kỹ thuật Đây làbản chất của nghề nghiệp kỹ thuật
TIÊU CHUẨN 2 – CHUẨN ĐẦU RA*
Những chuẩn đầu ra chi tiết, cụ thể đối với những kỹ năng cá nhân và giaotiếp, và những kỹ năng kiến tạo sản phẩm, quy trình, và hệ thống, cũng như các
Trang 11kiến thức chuyên môn, phải nhất quán với các mục tiêu của chương trình, và đượcphê chuẩn bởi các bên liên quan của chương trình
Mô tả:
Kiến thức, kỹ năng, và thái độ được dự định đạt được kết quả của giáo dục
kỹ thuật, nghĩa là, các chuẩn đầu ra, được hệ thống hóa trong Đề cương CDIO.Những chuẩn đầu ra này liệt kê đầy đủ những gì sinh viên nên biết và nên có khảnăng làm khi kết thúc chương trình kỹ thuật của họ Bên cạnh các chuẩn đầu ra chokiến thức chuyên ngành kỹ thuật (Mục 1), Đề cương CDIO chỉ rõ các chuẩn đầu ra
là những kỹ năng cá nhân và giao tiếp, và kiến tạo sản phẩm, quy trình, và hệthống Các chuẩn đầu ra Cá nhân (Mục 2) tập trung vào việc phát triển nhận thức
và cảm tính cho các sinh viên, ví dụ, lập luận kỹ thuật và giải quyết vấn đề, thínghiệm và khám phá tri thức, suy nghĩ tầm hệ thống, tư duy sáng tạo, tư duy phánxét, và đạo đức nghề nghiệp Các chuẩn đầu ra Giao tiếp (Mục 3) tập trung vàonhững tương tác cá nhân và nhóm, chẳng hạn như, làm việc theo nhóm, tài lãnhđạo, và giao tiếp Các kỹ năng kiến tạo sản phẩm, quy trình, và hệ thống (Mục 4)tập trung vào hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai, và vận hành các hệ thốngtrong các bối cảnh doanh nghiệp, kinh doanh, và xã hội
Các chuẩn đầu ra được xem xét và phê chuẩn bởi các bên liên quan chínhyếu, các nhóm có chung mối quan tâm đến các sinh viên tốt nghiệp từ các chươngtrình kỹ thuật, nhằm đảm bảo tính thống nhất với các mục tiêu của chương trình vàphù hợp với thực hành kỹ thuật Bên cạnh đó, các bên liên quan giúp xác định trình
độ năng lực mong đợi, hay tiêu chuẩn của thành quả, cho từng chuẩn đầu ra
Cơ sở lý lu ậ n :
Việc đặt ra các chuẩn đầu ra cụ thể giúp đảm bảo rằng các sinh viên có đượcmột nền móng/cơ sở phù hợp cho tương lai của họ Các tổ chức kỹ thuật nghềnghiệp và những người đại diện của doanh nghiệp đã xác định các tố chất chính yếucủa những người kỹ sư mới bước vào nghề cả về các lĩnh vực kỹ thuật lẫn nghềnghiệp Hơn nữa, nhiều cơ quan đánh giá và kiểm định yêu cầu các chương trình kỹthuật phải xác định các đầu ra của chương trình về các mặt kiến thức, kỹ năng, vàthái độ của sinh viên tốt nghiệp của họ
Trang 12TIÊU CHUẨN 3 – CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TÍCH HỢP *
Một chương trình đào tạo được thiết kế có các khóa học kiến thức chuyênngành hỗ trợ lẫn nhau, có một kế hoạch rõ ràng trong việc tích hợp các kỹ năng cánhân và giao tiếp, và kỹ năng kiến tạo sản phẩm, quy trình và hệ thống
Mô tả:
Một chương trình đào tạo tích hợp bao gồm các trải nghiệm học tập nhằmgiúp sinh viên lĩnh hội được các kỹ năng cá nhân và giao tiếp, các kỹ năng kiến tạosản phẩm, quy trình, và hệ thống (Tiêu chuẩn 2), đan xen với việc học kiến thứcchuyên ngành Các môn học chuyên ngành hỗ trợ lẫn nhau khi chúng có mối liên
hệ rõ ràng giữa các nội dung hỗ trợ và các chuẩn đầu ra liên quan Một kế hoạch rõràng xác định các cách thức trong đó mối liên hệ của kỹ năng và kiến thức đangành được tích hợp, ví dụ, bằng cách đối ứng các chuẩn đầu ra cụ thể với các mônhọc và các hoạt động ngoại khóa cấu thành nên chương trình đào tạo
Cơ sở lý lu ậ n :
Việc giảng dạy các kỹ năng cá nhân và giao tiếp, và các kỹ năng kiến tạo sảnphẩm, quy trình, và hệ thống không nên được xem là một phần bổ sung vào mộtchương trình đào tạo vốn đã đầy kín, mà là một phần không thể thiếu trong chươngtrình đào tạo Để đạt được các chuẩn đầu ra dự định về kiến thức chuyên ngành vàcác kỹ năng, chương trình đào tạo và các trải nghiệm học tập cần phải tận dụng képlượng thời gian có được.Giảng viên đóng một vai trò chủ động thiết kế chươngtrình đào tạo tích hợp bằng cách đề xuất các mối liên kết chuyên ngành phù hợp,cũng như các cơ hội để đào tạo các kỹ năng cụ thể vào trong lĩnh vực giảng dạy củahọ
Trang 13Minh chứ ng
Có kế hoạch tích hợp các kỹ năng cá nhân và giao tiếp, và các kỹ năng kiếntạo sản phẩm, quy trình, và hệ thống bên cạnh những kiến thức chuyên ngành kỹthuật; và khai thác những mối liên kết chuyên ngành phù hợp
Có đào tạo các kỹ năng cụ thể trong các môn học và các hoạt động ngọaikhoá
Có sự công nhận của các giảng viên và sinh viên về các kỹ năng này trongchương trình đào tạo
TIÊU CHUẨN 4 – GIỚI THIỆU VỀ KỸ THUẬT
Một môn giới thiệu mang lại khung chương trình cho thực hành kỹ thuậttrong việc kiến tạo sản phẩm, quy trình, và hệ thống, và giới thiệu các kỹ năng cánhân và giao tiếp thiết yếu
Mô tả:
Môn học giới thiệu, thường là một trong những môn học bắt buộc đầu tiêntrong một chương trinh học, cung cấp một khung chương trình cho việc thực hànhcủa kỹ thuật Khung chương trình này là một phác thảo rộng của những nhiệm vụ
và trách nhiệm của người kỹ sư, và việc sử dụng kiến thức chuyên ngành vào việcthực hiện những nhiệm vụ đó Các sinh viên tham gia vào thực hành kỹ thuật quacác bài tập giải quyết vấn đề và thiết kế đơn giản, cá nhân hay theo nhóm Môn họccòn bao gồm kiến thức về các kỹ năng cá nhân và giao tiếp, các kỹ năng, và thái độthiết yếu vào thời điểm bắt đầu chương trình để chuẩn bị cho sinh viên các trảinghiệm kiến tạo sản phẩm, quy trình, và hệ thống nâng cao hơn Ví dụ, các sinhviên có thể tham gia vào các bài tập theo nhóm nhỏ để chuẩn bị cho họ tham giavào những nhóm phát triển lớn hơn
Cơ sở lý lu ậ n :
Các môn học giới thiệu nhắm vào việc khơi dậy ý thích của sinh viên trong,
và tăng cường động cơ thúc đẩy họ cho, lĩnh vực kỹ thuật bằng cách tập trung vào
sự ứng dụng các chuyên ngành kỹ thuật cốt lõi phù hợp Sinh viên thường chọn cácchương trình kỹ thuật bởi vì họ muốn được kiến tạo đồ vật, và các môn giới thiệu
có thể tận dụng ý thích này Bên cạnh đó, các môn học giới thiệu giúp phát triểnsớm các kỹ năng thiết yếu được mô tả trong Đề cương CDIO
Trang 14Minh chứ ng
Có các trải nghiệm học tập giới thiệu các kỹ năng cá nhân và giao tiếp, vàcác kỹ năng kiến tạo sản phẩm, quy trình, và hệ thống
Sinh viên lĩnh hội các kỹ năng được mô tả trong Tiêu chuẩn 2
Có sự yêu thích/mối quan tâm cao của sinh viên đối với chuyên ngành học
mà họ đã chọ lựa, ví dụ, được thể hiện qua các cuộc khảo sát hay qua sự lựa chọncác môn học nhiệm ý về sau
TIÊU CHUẨN 5 – CÁC TRẢI NGHIỆM THIẾT KẾ - TRIỂN KHAI*
Một chương trình đào tạo gồm ít nhất hai trải nghiệm thiết kế - triển khai,bao gồm một ở trình độ cơ bản và một ở trình độ nâng cao
Mô tả:
Thuật ngữ trải nghiệm thiết kế - triển khai có nghĩa là một dãy các hoạt động
kỹ thuật chính yếu cho sự phát triển các sản phẩm và hệ thống mới Bao gồm tất cảcác hoạt động được mô tả trong Tiêu chuẩn 1 ở các giai đoạn Thiết kế và Triểnkhai, cộng với những khía cạnh thích hợp của thiết kế khái niệm từ giai đoạn Hìnhthành Ý tưởng Các sinh viên phát triển các kỹ năng kiến tạo sản phẩm, quy trình,
và hệ thống, cũng như khả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật, trong các trải nghiệmthiết kế - triển khai được tích hợp vào chương trình đào tạo Các trải nghiệm thiết
kế - triển khai được xem là cơ bản hay nâng cao tùy theo quy mô, độ phức tạp, vàtrình tự trong chương trình Ví dụ, các sản phẩm và hệ thống đơn giản hơn sẽ cótrong phần sớm hơn của chương trình, trong khi các trải nghiệm thiết kế - triển khaiphức tạp hơn sẽ xuất hiện ở những môn về sau này được thiết kế để giúp sinh viêntích hợp kiến thức và các kỹ năng tiếp thu được từ những môn học và hoạt độnghọc tập trước đó Các cơ hội để hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai, và vận hànhcác sản phẩm, quy trình, và hệ thống cũng có thể được bao gồm trong các hoạtđộng ngoại khóa bắt buộc, ví dụ, các đề án nghiên cứu và thực tập bậc đại học
Cơ sở lý lu ậ n :
Các trải nghiệm thiết kế - triển khai được tổ chức và sắp xếp để khuyếnkhích có được thành công sớm trong thực hành kỹ thuật Việc lặp đi lặp lại các trảinghiệm thiết kế - triển khai và các mức độ phức tạp của thiết kế tăng dần sẽ củng cố
sự hiểu biết của sinh viên đối với quá trình phát triển sản phẩm, quy trình, và hệ
Trang 15thống Các trải nghiệm thiết kế - triển khai còn cung cấp một nền tảng vững chắc để
từ đó giúp sinh viên hiểu biết sâu hơn các kỹ năng chuyên ngành Sự nhấn mạnhvào các quy trình kiến tạo những sản phẩm và triển khai trong bối cảnh thực tế tạocho sinh viên có cơ hội thiết lập mối liên hệ giữa nội dung kỹ thuật họ đang học vànhững ý thích về chuyên môn và nghề nghiệp của họ
TIÊU CHUẨN 6 – KHÔNG GIAN LÀM VIỆC KỸ THUẬT
Không gian làm việc kỹ thuật và các phòng thí nghiệm hỗ trợ và khuyếnkhích học tập thực hành trong việc kiến tạo sản phẩm, quy trình, và hệ thống; kiếnthức chuyên ngành; và học tập xã hội
Mô tả:
Môi trường học tập vật lý hình bao gồm không gian học tập truyền thống, ví
dụ, lớp học, giảng đường, và phòng hội thảo, cũng như các không gian làm việc kỹthuật và phòng thí nghiệm Các không gian làm việc và phòng thí nghiệm hỗ trợviệc học các kỹ năng kiến tạo sản phẩm, quy trình, và hệ thống cùng lúc với kiếnthức chuyên ngành Nhấn mạnh học thực hành trong đó các sinh viên tham gia trựctiếp vào việc học của chính họ, và đem lại các cơ hội cho học tập qua xã hội (sociallearning), nghĩa là, các môi trường mà sinh viên có thể học hỏi từ nhau và tương tácvới các nhóm Việc tạo ra các không gian làm việc mới, hay tái thiết kế các phòngthí nghiệm hiện có, sẽ thay đổi tùy thuộc vào quy mô của chương trình và cácnguồn lực của trường
Cơ sở lý lu ậ n :
Không gian làm việc và các môi trường học tập khác hỗ trợ học tập thựchành là những nguồn lực cơ bản để học thiết kế, triển khai, và vận hành các sảnphẩm, quy trình, và hệ thống Những sinh viên nào được tiếp cận các công cụ kỹ
Trang 16thuật, phần mềm, và các phòng thí nghiệm hiện đại sẽ có cơ hội phát triển kiếnthức, kỹ năng, và thái độ hỗ trợ cho các năng lực kiến tạo sản phẩm, quy trình, và
hệ thống Những năng lực này được phát triển tốt nhất trong các không gian làmviệc lấy sinh viên làm trọng tâm, dễ sử dụng, dễ tiếp cận (mở cửa ngoài giờ chínhthức), và khuyến khích sự tương tác giữa sinh viên
Minh chứ ng
Có không gian đầy đủ được trang bị các công cụ kỹ thuật hiện đại
Có không gian làm việc lấy sinh viên làm trọng tâm, dễ sử dụng, dễ tiếp cận(mở cửa ngoài giờ chính thức), và khuyến khích sự tương tác giữa sinh viên
Có sự hài lòng cao của giảng viên và sinh viên đối với không gian làm việc
TIÊU CHUẨN 7 – CÁC TRẢI NGHIỆM HỌC TẬP TÍCH HỢP*
Các trải nghiệm học tập tích hợp đưa đến sự tiếp thu các kiến thức chuyênngành, cũng như các kỹ năng cá nhân và giao tiếp, và các kỹ năng kiến tạo sảnphẩm, quy trình, và hệ thống
Mô tả:
Các trải nghiệm học tập tích hợp là những phương pháp sư phạm thúc đẩyviệc học tập kiến thức chuyên ngành đồng thời với việc học các kỹ năng cá nhân vàgiao tiếp, và các kỹ năng kiến tạo sản phẩm, quy trình, và hệ thống Chúng kết hợpcác vấn đề kỹ thuật nghề nghiệp thực tế vào trong các bối cảnh mà trong đó chúngtồn tại với các vấn đề chuyên ngành Ví dụ, các sinh viên có thể xem xét sự phântích của một sản phẩm, thiết kế của sản phẩm, trách nhiệm xã hội của người thiết kế
ra sản phẩm đó, tất cả trong một bài tập Các đối tác doanh nghiệp, cựu sinh viên,
và các bên liênquan chính yếu khác thường rất hữu ích trong việc đưa ra các ví dụcho những bài tập này
Cơ sở lý lu ậ n :
Việc thiết kế chương trình đào tạo và các chuẩn đầu ra, được quy định trongTiêu chuẩn 2 và 3 tương ứng, chỉ có thể thành hiện thực nếu có được các phươngpháp sư phạm tương ứng tận dụng kép được thời gian học tập của sinh viên Hơnnữa, một điều quan trọng là sinh viên công nhận giảng viên là mô hình gương mẫu
về những người kỹ sư chuyên nghiệp, hướng dẫn họ về kiến thức chuyên ngành,các kỹ năng cá nhân và giao tiếp, và các kỹ năng kiến tạo sản phẩm, quy trình, và
Trang 17hệ thống Với các trải nghiệm học tập tích hợp, giảng viên có thể giúp sinh viênmột cách hiệu quả hơn trong việc áp dụng kiến thức chuyên ngành vào thực hành
kỹ thuật và chuẩn bị cho họ tốt hơn để đáp ứng các nhu cầu của nghề nghiệp kỹthuật
Minh chứ ng
Có sự tích hợp các kỹ năng cá nhân và giao tiếp, và các kỹ năng kiến tạo sảnphẩm, quy trình, và hệ thống, với kiến thức chuyên ngành trong các hoạt động vàtrải nghiệm học tập
Có sự tham gia trực tiếp của các giảng viên kỹ thuật vào việc triển khai cáctrải nghiệm học tập tích hợp
Có sự tham gia của các đối tác doanh nghiệp và các bên liên quan khác trongviệc thiết kế các trải nghiệm học tập
án thiết kế - triển khai, mô phỏng, và nghiên cứu tình huống (case studies)
Cơ sở lý lu ậ n :
Bằng việc thu hút sinh viên tham gia vào tư duy về các khái niệm, đặc biệt làcác ý tưởng mới, và đòi hỏi một hình thức trả lời công khai nào đó, sinh viên khôngchỉ học được nhiều hơn, mà họ còn tự nhận ra được họ học gì và học như thế nào.Quá trình siêu nhận thức này giúp làm tăng động lực của sinh viên để đạt được cácchuẩn đầu ra của chương trình và hình thành thói quen học tập suốt đời Với các
Trang 18phương pháp học tập chủ động, các giảng viên có thể giúp sinh viên tạo dựng mốiliên hệ giữa các khái niệm chính yếu và tạo điều kiện thuận lợi áp dụng kiến thứcnày vàotrong các hoàn cảnh mới.
Minh chứ ng
Có triển khai thành công các phương pháp học tập chủ động, ví dụ như thểhiện qua quan sát hay các bản tự báo cáo
Phần lớn các giảng viên sử dụng các phương pháp học tập chủ động
Sinh viên đạt được thành tích cao đối với tất cả các chuẩn đầu ra
Có sự hài lòng cao của sinh viên đối với các phương pháp học tập tích cực
TIÊU CHUẨN 9 – NÂNG CAO NĂNG LỰC VỀ KỸ NĂNG CỦA GIẢNG VIÊN*
Các hành động nâng cao năng lực của giảng viên trong các kỹ năng cá nhân
và giao tiếp, các kỹ năng kiến tạo sản phẩm, quy trình, và hệ thống
Mô tả:
Các chương trình CDIO hỗ trợ cho giảng viên nâng cao năng lực của họtrong các kỹ năng cá nhân và giao tiếp, và các kỹ năng kiến tạo sản phẩm, quytrình, và hệ thống được mô tả trong Tiêu chuẩn 2 Họ phát triển những kỹ năng nàyđược tốt nhất trong các bối cảnh thực hành kỹ thuật nghề nghiệp Đặc điểm vàphạm vi của sự phát triển giảng viên thay đổi tùy theo nguồn lực và chủ ý của cácchương trình và các trường khác nhau Vídụ về các hành động nâng cao năng lựccủa giảng viên bao gồm: nghỉ phép để làm việc trong doanh nghiệp, hợp tác vớinhững đồng môn trong giới doanh nghiệp trong các đề án nghiên cứu và giáo dục,đưa tiêu chí thực hành kỹ thuật vào điều kiện tuyển dụng và đề bạt, và các trảinghiệm phát triển nghề nghiệp phù hợp trong trường đại học
Cơ sở lý lu ậ n :
Nếu giảng viên được yêu cầu giảng dạy một chương trình đào tạo có các kỹnăng cá nhân và giao tiếp, các kỹ năng kiến tạo sản phẩm, quy trình, và hệ thốngđược tích hợp với kiến thức chuyên ngành, như đã mô tả trong các Tiêu chuẩn 3, 4,
5, và 7, thì chính họ cần phải có năng lực trong các kỹ năng này Nhiều giáo sư kỹthuật có xu hướng là những chuyên gia trong nghiên cứu và kiến thức cơ sở củachuyên ngành của họ, có rất ít kinh nghiệm trong thực hành kỹ thuật trong các môi
Trang 19trường kinh doanh và công nghiệp thật sự Hơn nữa, với tốc độ nhanh chóng củacác phát minh kỹ thuật đòi hỏi phải cập nhật liên tục các kỹ năng kỹ thuật Cácgiảng viên cần phải nâng cao kiến thức và các kỹ năng kỹ thuật của họ để họ có thểcung cấp các ví dụ phù hợp cho sinh viên và cũng đóng vai trò nêu gương mẫu mựccho người kỹ sư đương đại.
Mô tả:
Một chương trình CDIO hỗ trợ cho giảng viên nâng cao năng lực của họtrong các trải nghiệm học tập tích hợp (Tiêu chuẩn 7), học tập chủ động và trảinghiệm (Tiêu chuẩn 8), và trong việc đánh giá học tập của sinh viên (Tiêu chuẩn11) Đặc điểm và phạm vi của các thực hành phát triển giảng viên sẽ thay đổi theocác chương trình và các trường Các ví dụ về các hành động nâng cao năng lực củagiảng viên bao gồm: hỗ trợ cho giảng viên tham gia vào các chương trình phát triểnbên trong và bên ngoài trường, tổ chức các diễn đàn để chia sẻ ý kiến và nhữngthông lệ thực hành tốt nhất, và nhấn mạnh vào việc xem xét thành tích và tuyểndụng dựa vào các phương pháp giảng dạy hiệu quả
Cơ sở lý lu ậ n :
Trang 20Nếu giảng viên được yêu cầu phải giảng dạy và đánh giá theo những cáchthức mới, như đã mô tả trong các Tiêu chuẩn 7, 8, và 11, thì họ cần có được những
cơ hội để phát triển và nâng cao những năng lựcnày Nhiều trường đại học có cácchương trình và dịch vụ phát triển có thể sẽ sẵn lòng hợp tác với giảng viên trongcác chương trình CDIO Bên cạnh đó, nếu các chương trình CDIO muốn nhấnmạnh tầm quan trọng của giảng dạy, học tập và đánh giá, họ cần phải cam kếtnhững nguồn lực đầy đủ để giảng viên có thể phát triển trong những lĩnh vực này
TIÊU CHUẨN 11 – ĐÁNH GIÁ HỌC TẬP*
Đánh giá học tập của sinh viên về các kỹ năng cá nhân và giao tiếp, và các
kỹ năng kiến tạo sản phẩm, quy trình, và hệ thống, cũng như kiến thức chuyênngành
Mô tả:
Đánh giá học tập của sinh viên là việc đo lường xem mỗi sinh viên đạt đượccác chuẩn đầu ra cụ thể tới mức độ nào Các giảng viên thường tiến hành việc đánhgiá này trong phạm vi các môn học của họ Việc đánh giá học tập hiệu quả dùngnhiều phương pháp khác nhau phù hợp với các chuẩn đầu ra liên quan đến kiếnthức chuyên ngành, cũng như các kỹ năng cá nhân và giao tiếp, và các kỹ năng kiếntạo sản phẩm, quy trình, và hệ thống, như được mô tả trong Tiêu chuẩn 2 Nhữngphương pháp này có thể bao gồm các bài thi viết và vấn đáp, sự quan sát thành tíchcủa sinh viên, các mức thang xếp hạng, những sự phản hồi từ sinh viên, bài viếtchuyên đề, hồ sơ thành tích cá nhân, và sự đánh giá đồng cấp và tự đánh giá
Cơ sở lý lu ậ n :
Nếu chúng ta coi trọng các kỹ năng cá nhân và giao tiếp, và các kỹ năngkiến tạo sản phẩm, quy trình, và hệ thống; và đúc kết các kỹ năng này vào trong
Trang 21chương trình đào tạo và các trải nghiệm học tập, thì chúng ta phải có những quytrình đánh giá hiệu quả để đo lường chúng.
Những thể loại chuẩn đầu ra khác nhau sẽ đòi hỏi những phương pháp đánhgiá khác nhau Ví dụ, các chuẩn đầu ra liên quan đến kiến thức chuyên ngành cóthể được đánh giá với các bài thi vấn đáp và viết, trong khi các chuẩn đầu ra liênquan đến các kỹ năng thiết kế - triển khai tốt hơn là nên được đánh giá bằng sựquan sát được ghi hình lại Sử dụng nhiều phương pháp đánh giá khác nhau sẽ thíchứng được với nhiều cách thức học tập khác nhau, và làm tăng mức độ tin cậy và giátrị của các dữ liệu đánh giá Vì vậy, việc xác định thành quả về các chuẩn đầu ra dựđịnh của sinh viên có thể được tiến hành một cách tự tin hơn
Minh chứ ng
Có các phương pháp đánh giá phù hợp với tất cả các chuẩn đầu ra
Triển khai thành công các phương pháp đánh giá
Xác định thành quả của sinh viên dựa trên các dữ liệu tin cậy và có giá trị
TIÊU CHUẨN 12 – KIỂM ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH
Một hệ thống kiểm định các chương trình theo 12 tiêu chuẩn này, và cungcấp phản hồi đến sinh viên, giảng viên, và các bên liên quan khác cho mục đích cảitiến liên tục
Mô tả :
Kiểm định chương trình là sự phán xét giá trị tổng thể của một chương trìnhdựa trên minh chứng của sự tiến bộ của chương trình theo hướng đạt được các mụctiêu của nó Một chương trình CDIO nên được kiểm định theo 12 tiêu chuẩn CDIOnày Minh chứng về giá trị tổng thể của chương trình có thể thu thập được qua đánhgiá môn học, sự phản hồi của giảng viên, những cuộc phỏng vấn khi bắt đầu thamgia và khi hoàn tất chương trình, báo cáo của những người đánh giá ngoài, các cuộcnghiên cứu tiếp theo với các sinh viên tốt nghiệp và các nhà tuyển dụng Minhchứng có thể được báo cáo thường xuyên đến giảng viên, sinh viên, những ngườiquản lý chương trình, cựu sinh viên, và các bên liên quan chính yếu khác Sự phảnhồi này hình thành cơ sở cho các quyết định về chương trình và những kế hoạch cảitiến liên tục
Trang 22Cơ sở lý lu ậ n : Một chức năng chính yếu của kiểm định chương trình là xác định tính hiệuquả và hiệu suất của chương trình trong việc đạt được các mục tiêu dự định Minhchứng thu thập được trong quá trình kiểm định chương trình còn đóng vai trò là cơ
sở cho sự cải tiến chương trình liên tục
Ví dụ, trong cuộc phỏng vấn lúc kết thúc chương trình, phần lớn sinh viênbáo cáo rằng họ không thể đạt được một số chuẩn đầu ra nào đó, thì một kế hoạchcần được đề ra để xác định nguồn gốc nguyên nhân, và tiến hành triển khai nhữngthay đổi cần thiết Hơn nữa, nhiều người đánh giá ngoài và các cơ quan kiểm địnhyêu cầu kiểm định chương trình một cách thường xuyên và nhất quán
Minh chứ ng:
Có nhiều phương pháp kiểm định chương trình khác nhau được sử dụng đểthu thập thông tin từ sinh viên, giảng viên, những người lãnh đạo chương trình, cựusinh viên, và các bên liên quan chính yếu khác
Có một quy trình cải tiến liên tục dựa trên các kết quả kiểm định chươngtrình được ghi nhận lại
Những thay đổi dựa trên dữ liệu là một phần của quy trình cải tiến liên tục 1.2.3 Đề cương CDIO v2.0
Từ khi đề cương CDIO được khởi xướng và triển khai rộng rãi từ năm 2000đến nay đã hơn 10 năm thực hiện Để hoàn thiện hơn, các nhà chuyên gia hàng đầu
về CDIO đã tiến hành nâng cấp đề cương lên phiên bản 2.0
Trong xã hội hiện đại, các kỹ sư đang ngày càng dự kiến sẽ đạt đến vị trícủa lãnh đạo và thường có thêm vai trò như một nhà doanh nghiệp Vì vậy mà đềcương CDIO v2.0 đã bao gồm các chủ đề này và tùy chọn mở rộng đề cươngCDIO đầy đủ hơn bao gồm hai vai trò quan trọng của các kỹ sư là DOANH NHÂN
& LÃNH ĐẠO
1.2.3.1 Đề cương CDIO cấp độ 1
1 RÈN LUYỆN TRI THỨC VÀ LÝ LUẬN
3 KỸ NĂNG GIAO TIẾP: LÀM VIỆC THEO NHÓM VÀ GIAO TIẾP
Trang 234 HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG, THIẾT KẾ, TRIỂN KHAI VÀ VẬNHÀNH TRONG BỐI CẢNH DOANH NGHIỆP, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
1.2.3.2 Đề cương CDIO cấp độ 2
1.1 Kiến thức cơ bản về toán học và khoa học
1.2 Kiến thức nền tảng về kỹ thuật cốt lõi1.3 Kiến thức nền tảng về kỹ thuật nâng cao, các hệ thống và thiết bị
2 KỸ NĂNG CÁ NHÂN VÀ NGHỀ NGHIỆP VÀ CÁC TỐ CHẤT
2.1 Vận dụng lý luận và giải quyết vấn đề2.2 Thử nghiệm, nghiên cứu và khám phá kiến thức
2.3 Suy nghĩ tầm hệ thống
2.4 Quan điểm, suy nghĩ và học hỏi
2.5 Đạo đức, công bằng và trách nhiệm
3 KỸ NĂNG GIAO TIẾP: LÀM VIỆC THEO NHÓM VÀ GIAO TIẾP
3.2 Giao tiếp
3.3 Giao tiếp bằng ngoại ngữ
4 HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG, THIẾT KẾ, TRIỂN KHAI VÀ VẬN HÀNHTRONG BỐI CẢNH DOANH NGHIỆP, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
4.1 Bối cảnh bên ngoài, xã hội và môi trường 4.2 Bối cảnh doanh nghiệp và kinh doanh4.3 Hình thành ý tưởng, xây dựng và quản lý hệ thống kỹ thuật4.4 Thiết kế
4.5 Triển khai4.6 Vận hành4.7 Năng lực lãnh đạo4.8 Kỹ sư doanh nhân
1.2.3.3 Đề cương CDIO cấp độ 3
1.1 Kiến thức cơ bản về toán học và khoa học
1.2 Kiến thức nền tảng về kỹ thuật cốt lõi
Trang 241.3 Kiến thức nền tảng về kỹ thuật nâng cao, các hệ thống và thiết bị.
2 KỸ NĂNG CÁ NHÂN VÀ NGHỀ NGHIỆP VÀ CÁC TỐ CHẤT
2.1 Vận dụng lý luận và giải quyết vấn đề 2.1.1 Xác định và hình thành vấn đề 2.1.2 Mô hình hóa
2.1.3 Ước lượng và phân tích định tính
2.1.4 Phân tích với sự hiện diện của yếu tố bất định 2.1.5 Giải pháp và đề xuất
2.2 Thử nghiệm, nghiên cứu và khám phá kiến thức
2.2.1 Lập giả thuyết 2.2.2 Khảo sát qua tài liệu in và tài liệu điện tử 2.2.3 Điều tra qua thử nghiệm
2.2.4 Kiểm tra giả thuyết và bảo vệ2.3 Suy nghĩ tầm hệ thống
2.3.1 Suy nghĩ toàn cục 2.3.2 Sự nảy sinh và tương tác trong các hệ thống 2.3.3 Sắp xếp trình tự ưu tiên và tập trung
2.3.4 Trao đổi, phán xét và cân bằng trong hướng giải quyết2.4 Quan điểm, suy nghĩ và học hỏi
2.4.1 Đề xướng và sẵn sàng chấp nhận rủi ro 2.4.2 Tính kiên trì và linh hoạt
2.4.3 Tư duy sáng tạo 2.4.4 Tư duy suy xét 2.4.5 Nhận biết về kiến thức, kỹ năng, và thái độ cá nhân của bản thân 2.4.6 Ham tìm hiểu và học tập suốt đời
2.4.7 Quản lý thời gian và nguồn lực2.5 Đạo đức, công bằng và trách nhiệm 2.5.1 Đạo đức chuyên nghiệp, tính trung thực, bổn phận và trách nhiệm 2.5.2 Hành xử chuyên nghiệp
2.5.3 Chủ động lên kế hoạch cho nghề nghiệp của bản thân 2.5.4 Luôn cập nhật thông tin trong lĩnh vực kỹ thuật
Trang 253 KỸ NĂNG GIAO TIẾP: LÀM VIỆC THEO NHÓM VÀ GIAO TIẾP
3.2.1 Chiến lược giao tiếp 3.2.2 Cấu trúc giao tiếp 3.2.3 Giao tiếp bằng văn viết 3.2.4 Giao tiếp điện tử/ đa truyền thông 3.2.5 Giao tiếp đồ họa
3.2.6 Thuyết trình và Giao tiếp 3.2.7 Điều tra, lắng nghe và đối thoại 3.2.8 Đàm phán, thỏa hiệp và giải quyết mâu thuẩn 3.2.9 Sự ủng hộ
3.2.10 Thiết lập nhiều kết nối và mạng lưới
3.3 Giao tiếp bằng ngoại ngữ 3.3.1 Giao tiếp bằng Anh ngữ 3.3.2 Giao tiếp bằng ngôn ngữ các quốc gia thuộc khu vực 3.3.3 Giao tiếp bằng ngôn ngữ khác
4 HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG, THIẾT KẾ, TRIỂN KHAI VÀ VẬN HÀNHTRONG BỐI CẢNH DOANH NGHIỆP, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
4.1 Bối cảnh bên ngoài, xã hội và môi trường 4.1.1 Vai trò và trách nhiệm của người kỹ sư 4.1.2 Sự tác động của kỹ thuật đối với xã hội và môi trường 4.1.3 Các quy định của xã hội đối với kỹ thuật
4.1.4 Bối cảnh lịch sử và văn hóa 4.1.5 Các vấn đề và giá trị đương thời 4.1.6 Phát triển một quan điểm toàn cầu
Trang 264.1.7 Tính bền vững và sự cần thiết để phát triển bền vững
4.2 Bối cảnh doanh nghiệp và kinh doanh
4.2.1 Tôn trọng các nền văn hóa của tổ chức khác nhau
4.2.2 Chiến lược, mục tiêu và kế hoạch của các bên liên quan 4.2.3 Có đầu óc kinh doanh thông qua kỹ thuật
4.2.4 Làm việc trong các tổ chức
4.2.5 Làm việc trong các tổ chức quốc tế
4.2.6 Triển khai kỹ thuật mới và đánh giá
4.2.7 Kỹ thuật dự án tài chính và kinh tế
4.3 Hình thành ý tưởng, xây dựng và quản lý hệ thống kỹ thuật 4.3.1 Thiết lập những mục tiêu và yêu cầu của hệ thống
4.3.2 Định nghĩa chức năng, khái niệm và cấu trúc
4.3.3 Hệ thống kỹ thuật, mô hình và giao tiếp
4.3.4 Phát triển quản lý dự án
4.4 Thiết kế
4.4.1 Quy trình Thiết kế
4.4.2 Phân đoạn quy trình thiết kế và phương pháp tiếp cận
4.4.3 Vận dụng kiến thức trong thiết kế
Trang 274.6.3 Hỗ trợ chu trình vòng đời hệ thống
4.6.4 Cải tiến và tiến triển hệ thống
4.6.5 Những vấn đề về đào thải và cuối đời
4.7.6 Hoạch định và quản lý dự án đến khi hoàn thành
4.7.7 Thực hiện dự án/phán quyết và suy luận quan trọng
4.7.8 Đổi mới- quan điểm, thiết kế và giới thiệu sản phẩm và dịch
vụ mới
4.7.9 Sáng chế- phát triển thiết bị mới, chất liệu mới hoặc quytrình tạo ra sản phẩm và dịch vụ mới
4.7.10 Thiết kế và vận hành- sáng tạo và tổ chức
4.8 Kỹ sư doanh nhân
4.8.1 Sáng lập công ty, xây dựng, lãnh đạo và tổ chức
4.8.2 Kế hoạch phát triển kinh doanh
4.8.3 Vốn công ty và tài chính
4.8.4 Tiếp thị sản phẩm sáng tạo
4.8.5 Hình thành ý tưởng sản phẩm và dịch vụ sử dụng công nghệ mới 4.8.6 Các đổi mới hệ thống, mạng lưới, cơ sở hạ tầng và dịch vụ 4.8.7 Xây dựng đội nhóm và khởi tạo các quy trình kỹ thuật
4.8.8 Quản lý sở hữu trí tuệ
1.2.3.4 Đề cương CDIO cấp độ 4
Xem phụ lục đính kèm (phụ lục 1)
Trang 281.2.4 Đối sánh đề cương CDIO với các chuẩn đào tạo kỹ sư khác trên thế giới(ABET, CEAB)
Để chương trình CDIO triển khai tại các trường đại học khác nhau trên toànthế giới cần phải đáp ứng như những tiêu chuẩn quốc gia và được công nhận như
tiêu chuẩn ABET (Accreditation Board for Engineering Technology) tại Hoa Kỳ, tiêu chuẩn CEAB (Canadian Engineering Accreditation Board) hoặc Cơ quan quốc
gia về giáo dục đại học ở Thụy Điển Yêu cầu này nhằm đem lại xác nhận về mốitương quan giữa đề cương CDIO với chuẩn đầu ra về giáo dục đại học mà quốc giađòi hỏi
1.2.4.1 Đối sánh với tiêu chuẩn ABET EC2010
Chương trình đào tạo kỹ sư phải đảm bảo rằng sinh viên tốt nghiệp có:
(a) Khả năng ứng dụng kiến thức của toán học, khoa học và kỹ thuật
(b) Khả năng thiết kế và tiến hành các thí nghiệm, cũng như để phân tích và diễngiải dữ liệu
(c) Khả năng thiết kế một hệ thống, các thành phần, hoặc quá trình để đáp ứng nhucầu đòi hỏi thực tế, chẳng hạn như kinh tế, môi trường, xã hội, chính trị, sức khỏe,đạo đức và an toàn, tính sản xuất và tính bền vững
(d) Khả năng hoạt động nhóm đa ngành
(e) Khả năng xác định, xây dựng, và giải quyết các vấn đề kỹ thuật
(f) Hiểu biết về trách nhiệm nghề nghiệp và đạo đức
(g) Khả năng giao tiếp hiệu quả
(h) Kiến thức giáo dục rộng cần thiết để hiểu được tác động của giải pháp kỹ thuậttrong một bối cảnh kinh tế toàn cầu, xã hội và môi trường,
(i) Nhận biết được sự cần thiết và khả năng học tập suốt đời
(j) Kiến thức về các vấn đề đương đại
(k) Khả năng sử dụng các kỹ thuật, kỹ năng, và các thiết bị kỹ thuật hiện đại cầnthiết cho thực hành kỹ thuật
Trang 29Đề cương CDIO a b c d e f g h i j kABET EC20101.1 Kiến thức cơ bản về toán học và khoa học
1.2 Kiến thức nền tảng về kỹ thuật cốt lõi
1.3 Kiến thức nền tảng về kỹ thuật nâng cao, các hệ thống và thiết bị
2.1 Vận dụng lý luận và giải quyết vấn đề
2.2 Thử nghiệm, nghiên cứu và khám phá kiến thức
2.3 Suy nghĩ tầm hệ thống
2.4 Quan điểm, suy nghĩ và học hỏi
2.5 Đạo đức, công bằng và trách nhiệm
3.1 Làm việc theo nhóm
3.2 Giao tiếp
3.3 Giao tiếp bằng ngoại ngữ
4.1 Bối cảnh bên ngoài, xã hội và môi trường
4.2 Bối cảnh doanh nghiệp và kinh doanh
4.3 Hình thành ý tưởng, xây dựng và quản lý hệ thống kỹ thuật
Tương quan tốt
Bảng 1.2 Tương quan giữa đề cương CDIO và tiêu chuẩn ABET EC2010
1.2.4.2 Tiêu chuẩn CEAB và các tài liệu kiểm định quốc gia
Tháng 9 năm 2008, các kỹ sư Canada thông qua CEAB hình thành nên bảngtổng hợp các tiêu chí mới về công nhận và thủ tục
Trang 30Tiêu chuẩn CEAB bao gồm 12 thuộc tính tương quan với đề cương CDIO:
3.1.1 Kiến thức cơ bản về kỹ thuật 3.1.7 Kỹ Năng giao tiếp
3.1.3 Điều tra 3.1.9 Tác động của kỹ thuật về xã hội và môi trường
3.1.5 Sử dụng công cụ kỹ thuật 3.1.11 Kinh tế và quản lý dự án3.1.6 Cá nhân và nhóm làm việc 3.1.12 Học tập suốt đời
1.1 Kiến thức cơ bản về toán học và khoa học
1.2 Kiến thức nền tảng về kỹ thuật cốt lõi
1.3 Kiến thức nền tảng về kỹ thuật nâng cao,
các hệ thống và thiết bị
2.1 Vận dụng lý luận và giải quyết vấn đề
2.2 Thử nghiệm, nghiên cứu và khám phá
kiến thức
2.3 Suy nghĩ tầm hệ thống.
2.4 Quan điểm, suy nghĩ và học hỏi.
2.5 Đạo đức, công bằng và trách nhiệm
3.1 Làm việc theo nhóm
3.2 Giao tiếp.
3.3 Giao tiếp bằng ngoại ngữ
4.1 Bối cảnh bên ngoài, xã hội và môi trường
4.2 Bối cảnh doanh nghiệp và kinh doanh
4.3 Hình thành ý tưởng, xây dựng và quản lý
hệ thống kỹ thuật
4.4 Thiết kế.
4.5 Triển khai
4.6 Vận hành
Tương quan mạnh mẽ Tương quan tốt
Bảng 1 3 Tương quan giữa đề cương CDIO và tiêu chuẩn CEAB
1.2.5 Đối sánh với tiêu chí đào tạo của UNESCO
Một xác nhận độc lập của sự lựa chọn phương pháp CDIO là phân loại giáodục phổ thông được phát triển bởi UNESCO
UNESCO đề xuất bốn trụ cột của giáo dục bao gồm: Học để biết (Learning
to know), Học để làm (Learning to do), Học để cùng chung sống (Learning to livetogether) và Học để làm người (tự khẳng định) (Learning to be)
Trang 31• Học để làm, có khả năng sáng tạo tác động vào môi trường của mình.
• Học để cùng chung sống, có khả năng tham gia và hợp tác với người khác
• Học để làm người, sự tiến triển quan trọng nẩy sinh từ 3 trụ cột trên
Cách xây dựng của đề cương CDIO thích ứng của khuôn khổ UNESCO vớibối cảnh của giáo dục kỹ thuật Ở cấp độ đầu tiên, đề cương CDIO được chia thànhbốn loại:
1 Rèn luyện tri thức và lý luận (UNESCO: Học để biết)
Phần 1 của đề cương CDIO xác định kiến thức toán học, khoa học và kỹthuật mà một kỹ sư tốt nghiệp phải được phát triển
2 Kỹ năng và tố chất cá nhân và chuyên nghiệp (hoặc UNESCO: Học để làmngười)
Phần 2 của đề cương là các kỹ năng cá nhân bao gồm: giao tiếp, giải quyếtvấn đề, khả năng suy nghĩ sáng tạo, phê bình, và tính hệ thống, và đạo đức nghềnghiệp
3 Kỹ Năng giao tiếp: làm việc theo nhóm và giao tiếp (UNESCO: Học để cùngchung sống)
Phần 3 của đề cương liệt kê những kỹ năng cần thiết để có thể làm việc theonhóm và giao tiếp hiệu quả
4 Hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai và vận hành trong bối cảnh doanhnghiệp, xã hội và môi trường (UNESCO: Học để làm)
Cuối cùng, phần 4 của đề cương CDIO là về những gì kỹ sư làm đó là hìnhthành ý tưởng, thiết kế, triển khai và vận hành một sản phẩm, một quy trình và hệthống trong bối cảnh doanh nghiệp, xã hội và môi trường
Mặc dù bốn trụ cột về giáo dục của UNESCO được hình thành từ rất lâutrước khi bảng dự thảo đầu tiên của đề cương CDIO ra đời và các nhà xây dựng dựthảo của đề cương chưa biết về sự tồn tại của nó nhưng đề cương CDIO vẫn đảmbảo được bốn trụ cột về giáo dục của UNESCO Như vậy có thể nói UNESCO vàCDIO độc lập với cùng một cấu trúc cơ bản của bốn trụ cột của giáo dục
1.3 Tổng quan về xây dựng chương trình đào tạo đại học và phát triển theo
hướng tiếp cận CDIO:
Trang 321.3.1 Xây dựng ch ươ ng trình đà o tạo đ ại học theo Quy đ ịnh của Bộ Giáo Dục và Đà o tạo.
Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng chính quy ban hành theo Quyết định số
25 /2006/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo Dục & Đào Tạo xác định rõ:
- Chương trình giáo dục đại học thể hiện mục tiêu giáo dục đại học; quy địnhchuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phươngpháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học,ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học
- Chương trình được các trường xây dựng trên cơ sở chương trình khung do Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Mỗi chương trình khung tương ứng vớimột ngành đào tạo ở một trình độ đào tạo cụ thể Mỗi chương trình có thể gắn vớimột ngành hoặc với một vài ngành đào tạo
- Chương trình được cấu trúc từ các học phần thuộc hai khối kiến thức: giáo dụcđại cương và giáo dục chuyên nghiệp
Như vậy việc xây dựng chương trình đại học đòi hỏi phải được xây dựngtrên cơ sở chương trình khung của Bộ GD&ĐT, thể hiện rõ mục tiêu, kiến thức, kỹnăng, … và chia thành hai khối kiến thức: giáo dục đại cương và giáo dục chuyênnghiệp
Trang 331.3.2 Ứng dụng xây dựng và phát triển chương trình đào tạo theo phương pháptiếp cận CDIO
1.3.2.1 Yêu cầu đào tạo người kỹ sư trong thời đại mới
Câu hỏi đặt ra cho những người đang làm nhiệm vụ đào tạo nguồn nhânlực cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và cho các doanhnghiệp là làm sao phải đào tạo được nguồn lực kỹ sư có trình độ chuyên môn,khả năng ngoại ngữ, khả năng quản lý hay nói cách khác, cần xác định rõ vaitrò và chức năng của người kỹ sư đối với doanh nghiệp
Hội thảo "Quan hệ giữa Nhà trường – Chương trình đào tạo Kỹ sư chấtlượng cao (PFIEV) và Doanh nghiệp" tại trường ĐH Bách Khoa Đà Nẵng, GS.Daniel Grimm, Phó Hiệu trưởng Trường Ecole Centrale de Paris đề ra 7 mụctiêu đào tạo kỹ sư chất lượng cao:
Cung cấp khoa học kỹ thuật sâu rộng dựa vào các công cụ tin học,vào thử nghiệm và nghiên cứu tài liệu
Có ý thức về tính phức tạp của các hệ thống công nghệ
Tìm hiểu cách vận hành của doanh nghiệp
Có cách nhìn phê phán tích cực, đồng thời sẵn sàng đón nhận cácsáng kiến và sáng tạo
Nhân cách phát triển hài hòa sâu sắc và có thái độ cởi mở về văn hoá
Có kỹ năng nói, viết, làm việc theo nhóm
Có quan hệ quốc tế rộng rãi
Trong khi đó, đề xướng CDIO được phát triển dựa trên ba tiền đề sau [7]:
- Nhu cầu cơ bản đuợc đáp ứng tốt nhất bằng cách đặt ra các mục tiêunhấn mạnh đến kiến thức cơ bản, đồng thời làm cho quá trình hìnhthành ý tưởng – thiết kế - triển khai – vận hành sản phẩm, qui trình,
hệ thống trở thành bối cảnh giáo dục kỹ thuật
- Chuẩn đầu ra của SV nên được đặt ra với sự tham gia của các bênliên quan và được đáp ứng bằng cách thiết lập một chuỗi những kinhnghiệm học tập thích hợp, trong đó một số mang tính trãi nghiệm.Điều này tạo điều kiện cho SV tiếp xúc với các tình huống mà người
kỹ sư sẽ gặp trong nghề nghiệp của họ
Trang 34- Cấu trúc phù hợp của các hoạt động học tập tích hợp sẽ làm cho cáchoạt động này có tác động kép, tạo điều kiện cho SV phát triển các kỹnăng cá nhân và kỹ năng giao tiếp quan trọng, kỹ năng kiến tạo sảnphẩm, qui trình, và hệ thống; và đồng thời nâng cao kiến thức cơ bảncủa họ.
Đề xướng CDIO giúp đào tạo người kỹ sư có khả năng:
Nắm vững kiến thức chuyên sâu hơn về qui tắc cơ bản của kỹ thuật
Dẫn đầu trong kiến tạo và vận hành sản phẩm, qui trình và hệ thống mới
Hiểu được tầm quan trọng và tác động chiến lược của nghiên cứu vàphát triển kỹ thuật đối với xã hội
Như vậy có thể nói CDIO đã đáp ứng được phần lớn yêu cầu trong đào tạongười kỹ sư trong thời đại mới
1.3.2.2 Sự cần thiết của việc phát triển chương trình đào tạo theo phươngpháp tiếp cận CDIO
Những lý do chính cần phát triển chương trình đào tạo đại học:
Để cải thiện nội dung giáo dục đại học thông qua việc sửa đổi và bổsung những nội dung mới phù hợp hơn
Làm cho giáo dục đại học phù hợp hơn với hoàn cảnh và nhu cầu củađất nước và đảm bảo xu thế hội nhập vùng và thế giới
Lấp đi những khiếm khuyết đang tồn tại trong chương trình giáo dụcđại học
Đáp ứng nhu cầu của xã hội
Đáp ứng với những bằng chứng nghiên cứu từ việc đánh giá hiệu quảtrong và hiệu quả ngoài của giáo dục đại học.[13]
Chương trình đào tạo được xây dựng và hoàn thiện theo phương pháp CDIOnhằm đào tạo sinh viên toàn diện cả về kiến thức chuyên môn, kỹ năng và phẩmchất đạo đức, trong đó nhấn mạnh năng lực thực hành (năng lực CDIO) và ý thứctrách nhiệm xã hội, đảm bảo cho sinh viên được học tập chủ động và trải nghiệmthực tiễn
CDIO là một hệ thống phương pháp phát triển chương trình đào tạo kỹ sư,nhưng về bản chất, đây là quy trình đào tạo chuẩn, căn cứ đầu ra (outcome-based)
Trang 35để thiết kế đầu vào Quy trình này được xây dựng đảm bảo tính khoa học và tínhthực tiễn chặt chẽ Về tổng thể, CDIO có thể áp dụng để xây dựng quy trình chuẩncho nhiều lĩnh vực đào tạo khác nhau ngoài ngành đào tạo kỹ sư, bởi lẽ nó đảm bảokhung kiến thức và kỹ năng, chẳng hạn áp dụng cho khối ngành kinh tế, quản trịkinh doanh, Cho nên, có thể nói, CDIO thực chất là một giải pháp nâng cao chấtlượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu xã hội, trên cơ sở xác định chuẩn đầu ra, từ đó thiết
kế chương trình và kế hoạch đào tạo một cách hiệu quả
Đào tạo theo mô hình CDIO, SV cần phải đạt những bốn khối kỹ năng, kiếnthức và khi tốt nghiệp, SV sẽ được phát triển kỹ năng, kiến thức đó Mục tiêu đàotạo CDIO là hướng tới việc giúp SV có được kỹ năng cứng và mềm cần thiết khi ratrường, đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của XH cũng như bắt nhịp được với những thayđổi vốn rất nhanh của thực tiễn đời sống XH Những SV giỏi có thể làm chủ, dẫndắt sự thay đổi cần thiết theo hướng tích cực [10]
Điều tra, khảo sát
CÁC TIÊU CHUẨN
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO HIỆN TẠI Xác định chuẩn đầu ra
Thiết kế lại các môn học
và chương trình
So sánh chuẩn với các phương pháp dạy
và học
So sánh chuẩn các
kỹ năng
Các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
Dạy như thế nào? Dạy cái gì?
Thực tiễn tốt nhất
Hình 1.1 Phương pháp tiếp cận CDIO
(Theo Rethinking Engineering Education: The CDIO Approach, biên dịch: TS Hồ Tấn Nhựt,
Đoàn Thị Minh Trinh, 2008)
Theo các chuyên gia đánh giá, những lợi ích mà đào tạo theo mô hình CDIOmang lại là: Gắn kết được cơ sở đào tạo với yêu cầu của người tuyển dụng, từ đóthu hẹp khoảng cách giữa đào tạo của nhà trường và yêu cầu của nhà sử dụngnguồn nhân lực; giúp người học phát triển toàn diện với các “kỹ năng cứng” và “kỹnăng mềm” để nhanh chóng thích ứng với môi trường làm việc luôn thay đổi vàthậm chí là đi đầu trong việc thay đổi đó; giúp các chương trình đào tạo được xâydựng và thiết kế theo một quy trình chuẩn; các công đoạn quá trình đào tạo có tính
Trang 36liên thông và gắn kết khoa học chặt chẽ; gắn phát triển chương trình đào tạo vớichuyển tải và đánh giá hiệu quả giáo dục đại học, góp phần nâng cao chất lượnggiáo dục đại học.
1.3.2.3 Ưu và nhược điểm của đào tạo theo hướng tiếp cận CDIO
- Không có một nguyên tắc triển khai cứng nhắc
- Giúp cho việc đào tạo và cung cấp nhân lực đạt chất lượng cao hơn vì sâu sátvới yêu cầu thực tế mà nhà tuyển dụng đòi hỏi
- Giúp nhìn nhận toàn diện hơn về phương pháp giảng dạy và học tập cũng nhưđánh giá sinh viên hay năng lực của giảng viên
- Sinh viên và giảng viên được học tập và giảng dạy trong môi trường năngđộng, sáng tạo
Nhược điểm
- Do khái niệm và quy trình CDIO cũng như cách thức áp dụng cách tiếp cậnCDIO là mới với các trường đại học ở Việt Nam nên việc triển khai gặp nhiều lúngtúng
- Việc áp dụng cách tiếp cận CDIO đòi hỏi có những điều kiện cơ bản về mặt
cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng của trường học, đội ngũ giảng viên, nhân viên đáp ứngđược những tiêu chuẩn của CDIO và phải có một hệ thống quy trình xử lý chuẩn vàthống nhất để đảm bảo sự thành công của chương trình
- Cần phải đổi mới khung chương trình đào tạo (trong đó có thể gồm cả việcthay đổi cả những môn bắt buộc được quy định hiện nay) khi áp dụng cách tiếp cậnCDIO Điều này đòi hỏi cơ chế linh hoạt về tầm vĩ mô theo yêu cầu tại các Đại họctrên cả nước
- Đào tạo theo cách tiếp cận CDIO đòi hỏi có sự đầu tư lớn về đội ngũ giảngviên, cơ sở vật chất, thời gian, kinh phí và nguồn nhân lực Để giải quyết điều nàyđòi hỏi cơ chế tự thu học phí theo đúng với chất lượng của chương trình đào tạođược xây dựng theo phương pháp tiếp cận CDIO giống với cơ chế thu học phí đốivới các chương trình tiên tiến và các chương trình chất lượng cao tương đươngquốc tế
Trang 37- Xây dựng chương trình đào tạo theo cách tiếp cận CDIO liên quan đến rấtnhiều yếu tố như: giảng dạy, học tập, công tác đào tạo, quản lý sinh viên, cơ sở vậtchất, môi trường học tập Mỗi yếu tố này lại liên quan đến nhiều phòng ban và cánhân, từ sinh viên, giảng viên, chuyên viên đến các cán bộ quản lý Điều này là khókhăn nên rất cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa tất cả các cá nhân, các phòng ban và
bộ phận trong tổ chức
1.32.4 Ý nghĩa của việc ứng dụng mô hình CDIO phát triển chương trình đào tạo
Theo cách tiếp cận CDIO, khi xây dựng, phát triển chương trình đào tạo,phải tuân thủ các quy trình một cách chặt chẽ: xây dựng chuẩn đầu ra, thiết kếkhung chương trình và cách chuyển tải nó trong thực tiễn, đồng thời đánh giá kếtquả học tập cũng như toàn bộ chương trình đào tạo Mấu chốt của CDIO là đềcương CDIO Đây là tuyên bố về mục tiêu của chương trình đào tạo mà 12 tiêuchuẩn CDIO được thiết kế nhằm đạt mục tiêu đó
CDIO hướng tới mục tiêu phát triển giáo dục đại học với 12 tiêu chuẩn trênnhư thiết kế chương trình đào tạo từ căn bản đến nâng cao, không gian học tập,đánh giá chương trình học, giáo trình tích hợp hay phương pháp dạy và học chủđộng… Với cách đào tạo hiện nay, các trường đưa ra chương trình đào tạo rồi mớixác định chuẩn đầu ra, điều này khiến cho các đơn vị tuyển dụng lao động gặp khókhăn, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao Cho nên, thực tế ở Việt Nam trongthời gian qua là buộc các đơn vị tuyển dụng lao động phải đào tạo lại hoặc bổ sungkiến thức, kỹ năng sau tuyển dụng Trong khi đó, CDIO đào tạo và cung cấp nguồnnhân lực đạt chất lượng cao, bởi vì chương trình đào tạo này được thiết kế trên cơ
sở khảo sát kỹ yêu cầu thực tế xã hội mà nhà tuyển dụng lao động đòi hỏi, nên gópphần giảm chi phí và nguồn lực liên quan đến đào tạo Về phía sinh viên sẽ đượcđào tạo bài bản, được phát triển về tri thức, kỹ năng và thái độ; giảng viên phải tuântheo các phương pháp giảng dạy tiên tiến, đáp ứng tiêu chuẩn về nghiên cứu khoahọc, do vậy sẽ góp phần tạo ra được một đội ngũ giảng viên chất lượng cao, đạtchuẩn quốc tế
Ngoài ra, mô hình CDIO còn giúp nhìn nhận toàn diện hơn về phương phápgiảng dạy và học tập cũng như đánh giá SV hay năng lực của giảng viên Bên cạnhviệc cung cấp một bản mẫu về chuẩn đầu ra, đề xướng CDIO còn cung cấp những
Trang 38hướng dẫn rất cụ thể về đào tạo và phương pháp quản lý giáo dục như tinh thầndoanh nhân, lãnh đạo trong giáo dục đại học, phát triển giảng viên chuyên nghiệp,gắn doanh nghiệp với giáo dục đại học, quốc tế hóa giáo dục đại học, học tập dựatrên dự án, cải tiến chương trình khung, kỹ năng giao tiếp không chính thức, họctập kinh nghiệm và học tập chủ động, môi trường học tập, kiểm tra, đánh giá… nên
nó rất hữu ích trong việc áp dụng và triển khai
Trong chương trình đào tạo CDIO, mỗi môn học, ở góc độ khác nhau, gópmột phần vào việc đạt chuẩn đầu ra của toàn bộ chương trình đào tạo Do vậy, từnggiảng viên phải tuân thủ các chuẩn mực của chương trình đồng thời có những camkết về việc truyền tải chuẩn đầu ra môn học mà giảng viên phụ trách
Hình 1 2 Quy trình xây dựng chương trình đào tạo theo CDIO
ĐỀ CƯƠNG CDIO
Về thực chất chính là bản tuyên
bố một cách chi tiết về các mục tiêu đào tạo kỹ sư về:
Kiến thức kỹ thuật;
Kỹ năng nghề nghiệp và phẩm chất cá nhân.
Kỹ năng và thái độ xã hội;
CDIO trong bối cảnh doanh nghiệp và xã hội.
KHUNG CHƯƠNG TRÌNH
Phát thảo mục tiêu
Cấu trúc
Lộ trình và kế hoạch đào tạo
Thiết kế bởi các thành viên và trưởng
nhóm tham gia CDIO cùng với các
Stakeholders của chương trình.
THIẾT KẾ CÁC MÔN HỌC
Mục tiêu của từng môn học cụ thể phù
hợp với mục tiêu của chương trình.
Phương pháp học tập và đánh giá phù
hợp với mục tiêu của từng môn học.
Do nhóm CDIO và những người chủ trì
thiết kế các môn học thực hiện.
Xây dựng theo yêu cầu sản phẩm đầu ra dựa vào việc điều tra khảo sát chương trình với Stakeholders
Trang 39Chương 1 xác định các thuật ngữ, kiến thức tổng quan về phương pháp tiếp cậnCDIO, để từ đó người nghiên cứu nhận thấy sự cần thiết của việc nghiên cứu, ứng dụngxây dựng và phát triển chương trình đào tạo theo phương pháp tiếp cận CDIO cho ngành
Kỹ thuật điện tử, truyền thông tại trường Đại học Sài Gòn
Hiện nay khi xây dựng chương trình đào tạo đại học, các trường thường đưa rachương trình đào tạo rồi mới xác định chuẩn đầu ra, điều này làm cho các đơn vị tuyểndụng gặp nhiều khó khăn, buộc phải đào tạo lại, hoặc bổ sung kiến thức, kỹ năng sautuyển dụng
Phương pháp tiếp cận CDIO đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao dochương trình đào tạo được thiết kế trên cơ sở khảo sát yêu cầu thực tế xã hội mà nhà tuyểndụng lao động đòi hỏi Với 12 tiêu chuẩn về bối cảnh, không gian kỹ thuật, chương trìnhđào tạo tích hợp, nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập, … và có chuẩn đầu ra chặtchẽ, chi tiết đến cấp độ 4 giúp cải thiện nội dung giáo dục đại học, làm cho giáo dục đạihọc ngành Kỹ thuật điện tử, truyền thông phù hợp hơn với các chuẩn đào tạo quốc tế và xãhội
KẾT LUẬN CHƯƠNG
Trang 40Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH
KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI TẠI TPHCM VÀ TRƯỜNG ĐH SÀI GÒN
2.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Tp Hồ Chí Minh
2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
Thành phố Hồ Chí Minh có tọa độ 10°10' – 10°38' Bắc và 106°22' – 106°54' Đông,phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông Bắc giáp tỉnhĐồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An
và Tiền Giang Nằm ở miền Nam Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh cách Hà Nội 1.730
km theo đường bộ, trung tâm thành phố cách bờ biển Đông 50 km theo đường chim bay.Với vị trí tâm điểm của khu vực Đông Nam Á, Thành phố Hồ Chí Minh là một đầu mốigiao thông quan trọng về cả đường bộ, đường thủy và đường không, nối liền các tỉnh trongvùng và còn là một cửa ngõ quốc tế
Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, Thành phố Hồ Chí Mình có nhiệt
độ cao đều trong năm và hai mùa mưa – khô rõ rệt Mùa mưa được bắt đầu từ tháng 5 tớitháng 11, còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau
2.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội
Thành phố Hồ Chí Minh giữ vai trò đầu tàu kinh tế của cả Việt Nam Thành phốchiếm 0,6% diện tích và 8,34% dân số của Việt Nam nhưng chiếm tới 20,2% tổng sảnphẩm, 27,9% giá trị sản xuất công nghiệp và 34,9% dự án nước ngoài Vào năm 2005,Thành phố Hồ Chí Minh có 4.344.000 lao động, trong đó 139 nghìn người ngoài độ tuổilao động nhưng vẫn đang tham gia làm việc Năm 2010, thu nhập bình quân đầu người ởthành phố đạt 2.800 USD/năm, cao hơn nhiều so với trung bình cả nước, 1168 USD/năm.Tổng GDP cả năm 2010 đạt 418.053 tỷ đồng (tính theo giá thực tế khoảng 20,902 tỷUSD), tốc độ tăng trưởng đạt 11.8%
Nền kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh đa dạng về lĩnh vực, từ khai thác mỏ, thủysản, nông nghiệp, công nghiệp chế biến, xây dựng đến du lịch, tài chính Cơ cấu kinh tếcủa thành phố, khu vực nhà nước chiếm 33,3%, ngoài quốc doanh chiếm 44,6%, phần còn