Một trong những thách thức đó đòi hỏi cần phải tăng nhanh số lượng người được đào tạo ở bậc đại học với chất lượng cao, nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động có tay nghề, kiến thứ
Trang 11 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Xu thế hội nhập quốc tế và tốc độ phát triển nhanh chóng về kinh tế - xã hội của nước ta trong hai thập niên qua đã đặt ra nhiều thách thức lớn cho giáo dục bậc đại học nói riêng và nền giáo dục Việt Nam nói chung Một trong những thách thức đó đòi hỏi cần phải tăng nhanh số lượng người được đào tạo ở bậc đại học với chất lượng cao, nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động có tay nghề, kiến thức, thái độ, và các
kỹ năng, kỹ thuật cao,… Mặt khác, ngày nay cùng với sự bùng nổ và phát triển nhanh chóng của thời đại về mặt công nghệ thông tin, khoa học kỹ thuật đã làm đảo lộn nền giáo dục truyền thống, đặc biệt là giáo dục bậc đại học mà cốt lõi chính là sự chuyển đổi từ đào tạo kiến thức và kỹ năng sang đào tạo theo nhu cầu và năng lực thực hiện Đảng và Nhà nước ta đã xác định mục tiêu phát triển giáo dục Việt Nam trong thế kỷ XXI là xem giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu là điều kiện để phát triển con người Việt Nam; Giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) là một trong ba lĩnh vực then chốt cần đột phá để làm chuyển động tình hình kinh tế xã hội, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao là nhân tố quyết định để phát huy tiềm năng trí tuệ và năng lực sáng tạo của con người Việt Nam và cộng đồng dân tộc Việt Nam, là động lực quan trọng để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) đất nước, đưa nước ta tiến lên nhanh và vững, hội nhập quốc tế thắng lợi, sánh vai cùng các nước tiên tiến trên thế giới Do đó các trường Đại học ở Việt Nam nói riêng và nền giáo dục nước ta nói chung cần phải chuẩn bị hành trang (về mặt kiến thức, kỹ năng và thái độ) cho từng con người để tham gia vào quá trình hội nhập và toàn cầu hóa này, sẵn sàng thích nghi với sự thay đổi mạnh mẽ của nền kinh tế - xã hội, nền kinh tế tri thức
Có thể thấy trong những năm qua, với sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, của toàn xã hội và sự nỗ lực phấn đấu của ngành giáo dục, sự nghiệp GD&ĐT đã có nhiều tiến bộ vượt bậc; Đảng và Nhà nước ta cũng đã ban hành các văn bản tạo cơ sở pháp lý
và xác định hướng đi cho nền giáo dục Việt Nam như: Chính phủ ban hành Nghị quyết
số 14/2005/NQ – CP ngày 02/11/2005 về việc “Đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục
Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020” đã nêu rõ: “Xây dựng và thực hiện lộ trình chuyển
sang chế độ đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tạo điều kiện thuận lợi để người học tích lũy kiến thức, chuyển đổi ngành nghề, liên thông, chuyển tiếp tới các cấp học tiếp theo ở
Trang 2Để thực hiện được định hướng nêu trên, Bộ GD&ĐT đã chủ trương và ban hành Quyết định số 43/2007/QĐ – BGD&ĐT ngày 15 tháng 08 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ
GD&ĐT về việc ban hành “Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ
thống tín chỉ”; Thông tư số 09/2009/TT – BGD&ĐT ngày 07 tháng 05 năm 2009 về
việc ban hành “Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo
dục quốc dân” Đồng thời, Bộ GD&ĐT cũng đã ban hành công văn số
2196/BGD&ĐT – GDĐH ngày 22 tháng 04 năm 2010 về việc hướng dẫn các đại học,
cao đẳng, học viện xây dựng và công bố chuẩn đầu ra (CĐR) cho các ngành đào tạo
của từng trường Có thể thấy việc cải tiến chương trình đào tạo (CTĐT) và xây dựng
CĐR các ngành đào tạo của các trường đại học sẽ là thước đo quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nguồn nhân lực có chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu của các nhà tuyển dụng, các doanh nghiệp
Cải tiến và phát triển chương trình giáo dục nói chung và chương trình giáo dục bậc đại học nói riêng nhằm đảm bảo yêu cầu liên thông theo học chế tín chỉ là một trong những vấn đề lớn đòi hỏi ngành giáo dục, và các cơ sở đào tạo phải sớm giải quyết Tuy nhiên để thực hiện được điều này cần phải nghiên cứu và phát triển trên cơ
sở phương pháp luận cụ thể, các phương pháp tiếp cận mới, các xu hướng giáo dục
hiện đại trên thế giới hiện nay như: Xu hướng lấy người học làm trung tâm (Student
center approaching); Xu hướng tích hợp (Intergrated teaching); Xu hướng đào tạo theo năng lực thực hiện (Competency – Based – Training); Xu hướng tích cực hóa người học (Activated student approaching); và Phương pháp tiếp cận CDIO (Conceive – Design – Implement – Operate)
Là một tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế đứng hàng nhất, nhì của cả nước hiện nay, với hơn 28 khu công nghiệp và trên 1.200 doanh nghiệp đang hoạt động tại tỉnh Bình Dương Bên cạnh đó, tỉnh Bình Dương là một trong bốn tỉnh/thành trọng điểm và quan
trọng nhất của nền kinh tế khu vực phía Nam gồm: Tp HCM, Đồng Nai, Bình Dương,
Bà Rịa – Vũng Tàu thì việc đòi hỏi cần có một nguồn nhân lực có tay nghề, chất lượng
cao và trình độ cao để đáp ứng nhu cầu cho các nhà tuyển dụng, các doanh nghiệp, công ty là vô cùng quan trọng
Với thế mạnh là phát triển công nghiệp, sự đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của tỉnh Bình Dương hiện nay, thì việc các nhà đầu tư trong và ngoài nước, đặc biệt là các doanh nghiệp nước ngoài đến để đầu tư và hoạt động lâu dài ngày càng nhiều, vì vậy
Trang 3thị trường lao động phục vụ cho tỉnh Bình Dương ngày càng trở nên khan hiếm Để cung ứng được nguồn nhân lực có tay nghề, có chất lượng cao thì đòi hỏi các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề đóng trên địa bàn tỉnh Bình Dương cần phải sớm thay đổi về nội dung, phương pháp và cải tiến chương trình đào tạo cho phù hợp với nhu cầu của các nhà tuyển dụng, các doanh nghiệp và xã hội hiện nay
Trong 15 năm qua, trường Đại học Bình Dương đã và đang cung cấp rất nhiều nguồn nhân lực để phục vụ cho tỉnh Bình Dương nói riêng và cả nước nói chung Thế nhưng, để đào tạo được một nguồn nhân lực có chất lượng cao nhằm phục vụ và đáp ứng ngay theo yêu cầu phát triển của tỉnh nhà và các tỉnh thành trong cả nước hiện nay thì trường Đại học Bình Dương cần có những hướng đi mới, trong đó việc cải tiến CTĐT bậc đại học theo các phương pháp tiếp cận mới hoặc xu hướng tiếp cận mới tiên tiến trên thế giới là rất cần thiết và phù hợp với xu thế, sự phát triển chung của nền giáo dục hiện nay Một trong những phương pháp mà theo chủ trương của Bộ GD&ĐT
và các trường đại học ở Việt Nam hiện đang từng bước triển khai và áp dụng đó chính
là “Cải cách và xây dựng chương trình đào tạo kỹ thuật theo phương pháp tiếp cận CDIO của tác giả Edward Crawley, Johan Malmqvist, Soren Ostlund, Doris Brodeur” Chính vì vậy, người nghiên cứu thiết nghĩ trường Đại học Bình Dương
cũng cần phải tiến hành cải tiến CTĐT tạo bậc đại học theo phương pháp tiếp cận mới này cho các ngành thuộc khối kỹ thuật hiện nay của Nhà trường, nhằm đào tạo một nguồn nhân lực có chất lượng cao và thực thi một cách có hiệu quả trong công tác giáo dục và đào tạo của Nhà trường, giúp cho sinh viên của Nhà trường sau khi tốt nghiệp
sẽ ứng dụng các năng lực đã được học của cá nhân vào ngay trong thực tế công việc, giúp họ có đủ kiến thức, kỹ năng và có một thái độ tác phong công nghiệp trong một môi trường lao động năng động và chuyên nghiệp
Xuất phát từ những ý định trên, là một cán bộ đang phụ trách công tác đào tạo tại trường Đại học Bình Dương trong nhiều năm qua, người nghiên cứu đã mạnh dạn thực
hiện đề tài “Cải tiến chương trình đào tạo bậc đại học ngành Kỹ thuật công trình xây dựng theo phương pháp tiếp cận CDIO tại Trường Đại học Bình Dương”
Luận văn được thực hiện với sự hướng dẫn của TS Nguyễn Tiến Dũng
Trang 42 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
“Cải tiến CTĐT bậc đại học ngành Kỹ thuật công trình xây dựng theo phương pháp tiếp cận CDIO tại trường Đại học Bình Dương” nhằm giải quyết:
- Làm cho CTĐT bậc đại học ngành Kỹ thuật công trình xây dựng của Nhà trường được xây dựng và thiết kế theo một phương pháp mới; tạo cho chương trình có sự gắn kết chặt chẽ giữa các môn học; giúp chuyển tải và đánh giá hiệu quả công tác giáo dục đại học, góp phần nâng cao vị thế, chất lượng giáo dục đại học của Nhà trường lên một tầm cao mới;
- Giúp sinh viên Nhà trường phát triển toàn diện về kiến thức, kỹ năng và thái độ chuyên nghiệp để nhanh chóng thích ứng với môi trường làm việc năng động, sáng tạo, luôn thay đổi và thậm chí là đi đầu trong việc thay đổi đó; Đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao, giúp thu hẹp khoảng cách giữa đào tạo của Nhà trường với yêu cầu của các nhà tuyển dụng, doanh nghiệp
3 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Với CTĐT bậc đại học ngành Kỹ thuật công trình xây dựng hiện nay tại trường Đại học Bình Dương, nếu CTĐT được cải tiến theo phương pháp tiếp cận CDIO như người nghiên cứu đề xuất thì chương trình sẽ phù hợp với việc:
Xây dựng chuẩn đầu ra (Learning outcomes) bậc đại học ngành Kỹ thuật công
trình xây dựng theo phương pháp tiếp cận CDIO;
Thiết kế chương trình đào tạo tích hợp (Integrated Curriculum) bậc đại học
ngành Kỹ thuật công trình xây dựng theo phương pháp tiếp cận CDIO tại
trường Đại học Bình Dương
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Cải tiến CTĐT bậc đại học ngành Kỹ thuật công trình xây dựng theo phương pháp tiếp cận CDIO tại trường Đại học Bình Dương
Khách thể nghiên cứu
Các phương pháp luận trong đề cương CDIO, các CTĐT bậc đại học ngành Kỹ thuật công trình xây dựng trong và ngoài nước
Khách thể điều tra
- Sinh viên đang học năm cuối;
- Cựu sinh viên;
Trang 5- Các nhà doanh nghiệp, công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng hiện nay;
- Các giảng viên đang giảng dạy ngành Kỹ thuật công trình xây dựng
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu cơ sở lý luận về cải tiến CTĐT bậc đại học theo phương pháp tiếp cận CDIO
Nghiên cứu cách thức ứng dụng mô hình đào tạo theo phương pháp tiếp cận CDIO, trong đó tập trung giải quyết 2 vấn đề trọng tâm trong CTĐT là:
- Xây dựng CĐR theo phương pháp tiếp cận CDIO;
- Thiết kế CTĐT tích hợp bậc đại học ngành Kỹ thuật công trình xây dựng tại
trường Đại học Bình Dương
Cải tiến CTĐT bậc đại học ngành Kỹ thuật công trình xây dựng theo phương pháp tiếp cận CDIO tại trường Đại học Bình Dương
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Những phương pháp nghiên cứu cơ bản mà người nghiên cứu sử dụng để thực hiện trong luận văn này là:
Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Tìm hiểu cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của đề tài, các mô hình cải tiến CTĐT của khối ngành kỹ thuật theo phương pháp tiếp cận CDIO trong nước và trên thế giới hiện nay
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu để làm cơ sở phát triển các cơ sở lý luận của đề tài Nghiên cứu cụ thể về việc cải tiến CTĐT, cách thiết kế CTĐT tích hợp ở các trường đại học trong và ngoài nước hiện nay
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng phiếu hỏi
Thông qua quá trình nghiên cứu sẽ tiến hành thiết kế các bảng hỏi để thu nhận thông tin làm cơ sở cho việc xây dựng CĐR và cải tiến CTĐT bậc đại học ngành Kỹ
thuật công trình xây dựng hiện nay của Nhà trường
- Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến nhận xét và đánh giá của các chuyên gia trong lĩnh vực đào tạo
- Hội thảo chuyên đề
Hội thảo về đổi mới phương pháp giảng dạy – chương trình đào tạo theo
Trang 6 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các phương pháp toán thống kê và xử lý các thông tin đã được khảo sát
để mô tả
7 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
Trong điều kiện thực tế nghiên cứu, luận văn thực hiện một số nội dung sau:
Thực trạng CTĐT ngành Kỹ thuật công trình xây dựng tại trường Đại học Bình Dương hiện nay;
Khảo sát nhu cầu tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp ngành Kỹ thuật công trình xây dựng của các doanh nghiệp, các công ty tại tỉnh Bình Dương hiện nay;
Cải tiến CTĐT và xây dựng CĐR bậc đại học cho ngành Kỹ thuật công trình xây dựng theo phương pháp tiếp cận CDIO, chương trình đào tạo này sẽ được đánh giá bởi các bên liên quan, đề tài chưa qua thực nghiệm
8 NHỮNG GIÁ TRỊ ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
- Giúp cho sinh viên tốt nghiệp ra trường có đầy đủ kiến thức, kỹ năng và thái
độ toàn diện để ứng dụng vào trong bối cảnh của từng doanh nghiệp và phát triển doanh nghiệp;
- Giúp cho các cơ sở đào tạo và các cơ quan quản lý đào tạo có tư liệu về phương pháp tiếp cận theo xu hướng mới này
Hiệu quả về công tác đào tạo, nhu cầu xã hội
Góp phần vào việc nâng cao vị thế, chất lượng đào tạo của Nhà trường nói riêng
và nền giáo dục đại học ở nước ta hiện nay nói chung, giúp cho sinh viên tốt nghiệp của Nhà trường đạt được các kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp vững vàng để cung ứng ngay nhu cầu tuyển dụng của toàn xã hội
Trang 7 Khả năng triển khai và ứng dụng vào thực tế
Các kết quả nghiên cứu của đề tài hoàn toàn có khả năng ứng dụng vào thực tế đào tạo tại trường Đại học Bình Dương, và các trường đại học khác
9 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Cấu trúc của luận văn gồm 3 phần:
A PHẦN MỞ ĐẦU
B PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý luận về cải tiến CTĐT bậc đại học
Chương 2: Cơ sở thực tiễn về cải tiến CTĐT bậc đại học ngành Kỹ thuật công trình xây dựng theo phương pháp tiếp cận CDIO tại trường Đại học Bình Dương
Chương 3: Cải tiến CTĐT bậc đại học ngành Kỹ thuật công trình xây dựng theo phương pháp tiếp cận CDIO tại trường Đại học Bình Dương
C PHẦN KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
Trang 8CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẢI TIẾN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO BẬC ĐẠI HỌC THEO PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN CDIO
1.1 KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ CƠ BẢN
1.1.1 Khái niệm và thuật ngữ về giáo dục đại học
Giáo dục (Education):
Là quá trình đào tạo con người một cách có mục đích, nhằm chuẩn bị cho con người tham gia vào đời sống xã hội, tham gia lao động sản xuất, bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người(1)
Cải tiến (Improvement):
Theo từ điển tiếng Việt: Cải tiến là sửa đổi cho phần nào tiến bộ
Hay nói cách khác: Cải tiến là làm cho cái gì đó tốt hơn, hữu hiệu hơn khi nó còn
trong trình trạng nguyên thủy Việc này bao gồm sự biến đổi một vật hoặc một cấu trúc thành một dạng, một trình trạng hoặc một điều kiện có giá trị hơn hoặc xứng đáng hơn so với khi và chỉ là một sự sửa chữa đơn giản
Vậy cải tiến CTĐT là việc thay đổi CTĐT theo một hướng tốt, có thể bổ sung thêm hay giảm bớt một số môn học, môđun,… để phù hợp với yêu cầu thực tế
Giáo dục đại học chính quy (Formal of higher Education): Là phương thức giáo dục được diễn ra trong lớp học với sự thực hiện của các giáo viên đã qua đào tạo
Đào tạo (Training): Quá trình cải tiến năng lực con người bằng cách cung cấp kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để một cá nhân có thể đạt được mục tiêu cụ thể
Giáo dục theo xu hướng CDIO:
- Cung cấp một phương pháp luận để trả lời hai câu hỏi trọng tâm của giáo dục
kỹ thuật hiện nay:
+ Sinh viên kỹ thuật cần phải làm gì để đạt được các kiến thức, kỹ năng, thái độ toàn diện nào khi rời khỏi trường đại học, và đạt được ở trình độ năng lực nào? + Làm thế nào để chúng ta có thể làm tốt hơn trong việc đảm bảo sinh viên đạt được những kỹ năng ấy?
Trang 9
- Là một sáng kiến mới cho giáo dục, là một hệ thống các phương pháp luận và
hình thức tích lũy tri thức, kỹ năng trong việc đào tạo sinh viên để đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp và xã hội
- Đào tạo theo phương pháp tiếp cận CDIO nhằm đào tạo sinh viên phát triển toàn diện cả về kiến thức, kỹ năng, thái độ, năng lực thực tiễn (năng lực C-D-I-
O) và có ý thức trách nhiệm với xã hội
- Sản phẩm của giáo dục theo phương pháp tiếp cận mới này là người kỹ sư có khả năng: thiết kế sản phẩm, quy trình và hệ thống kết hợp với công nghệ tích hợp; người kỹ sư có khả năng làm việc theo nhóm, giao tiếp hiệu quả đồng thời vẫn rèn luyện được tính sáng tạo, trách nhiệm bản thân
1.1.2 Khái niệm và thuật ngữ về cải tiến chương trình đào tạo
- Theo Schubert (1986), đã phân loại những định nghĩa chính về chương trình:
Chương trình như là các nội dung hay là lĩnh vực các môn học;
Chương trình như là kế hoạch hoạt động;
Chương trình như là định hướng kết quả việc học;
Chương trình như là quá trình tái tạo của văn hóa;
Chương trình như là những khái niệm, nhiệm vụ riêng biệt;
Chương trình là vấn đề tái cấu trúc lại xã hội;
Chương trình như là sự trình bày về kinh nghiệm sống
Chương trình đào tạo (Curriculum):
Hiện nay có rất nhiều cách để hiểu về CTĐT Tuy nhiên có thể nhận thấy được những điểm cốt lõi của nó, CTĐT được xem xét ở đây tương đương với thuật ngữ
curriculum trong tiếng Anh, có rất nhiều quan niệm khác nhau về CTĐT ở nước ta và
ngay cả trong các văn bản tiếng Anh
Trang 10- Theo Từ điển Giáo dục học (2001), NXB Từ điển Bách khoa, khái niệm CTĐT được hiểu là: “Văn bản chính thức quy định mục đích, mục tiêu, yêu cầu, nội dung kiến thức và kỹ năng, cấu trúc tổng thể các bộ môn, kế hoạch lên lớp và thực tập theo từng năm học, tỷ lệ giữa các bộ môn, giữa lý thuyết và thực hành, quy định phương thức, phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất, chứng chỉ và văn bằng tốt nghiệp của
cơ sở giáo dục và đào tạo”
- Theo Luật Giáo dục (2005) cũng đã quy định chương trình giáo dục đại học cụ thể như sau:
Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo
Chương trình giáo dục đại học thể hiện mục tiêu giáo dục đại học, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục đại
học; bảo đảm liên thông với các chương trình giáo dục khác
- Theo Tyler (1949) cho rằng CTĐT phải bao gồm 4 thành tố cơ bản của nó, đó là: 1) mục tiêu đào tạo; 2) nội dung đào tạo; 3) phương pháp và quy trình đào tạo và 4) cách đánh giá kết quả đào tạo
- Theo Wentling (1993) cho rằng: “CTĐT là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo (đó có thể là một khóa học kéo dài vài giờ, một ngày, một tuần hoặc vài năm) Bản thiết kế tổng thể đó cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ ra những
gì có thể trông đợi ở người học sau khóa học, nó phác họa ra qui trình cần thiết kế để thực hiện nội dung đào tạo, nó cũng cho biết phương pháp đào tạo và các cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập, và tất cả những cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ
- Theo Kelly cho rằng: “CTĐT là một quá trình, và giáo dục là một sự phát triển” (Curriculum as process and education as development)
- Theo cách hiểu đơn giản thì CTĐT là một tập hợp của các hoạt động gắn kết với
nhau nhằm đạt đến mục tiêu giáo dục của nhà trường
Trang 11 Chương trình giáo dục đại học:
Chương trình giáo dục đại học thể hiện mục tiêu giáo dục đại học; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học; bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo dục khác [8, tr.13]
Tích hợp (Integrated):
Là hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học [11, tr.383]
Tích hợp chương trình:
Là tiến hành liên kết, hợp nhất nội dung các môn học có nguồn tri thức khoa học và
có những quy luật chung, gần gũi nhau Tích hợp chương trình làm giảm bớt số môn học, loại bớt được nhiều phần kiến thức trùng hợp nhau, tạo điều kiện để nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo [12, tr.384]
Chương trình đào tạo tích hợp (Integrated Curriculum):
Chương trình đào tạo tích hợp được thiết kế với các môn học chuyên ngành hỗ trợ lẫn nhau, với một kế hoạch rõ ràng để kết hợp các kỹ năng cá nhân và giao tiếp; các kỹ năng kiến tạo sản phẩm, quy trình, hệ thống [18, tr.90]
Chương trình khung (Curriculum Standard):
- Chương trình khung là văn bản Nhà nước ban hành cho từng ngành đào tạo cụ thể, ở từng trình độ cụ thể, trong đó quy định cơ cấu nội dung môn học, thời gian đào tạo, tỉ lệ phân bổ thời gian đào tạo giữa các môn cơ bản và chuyên môn; giữa lý thuyết với thực hành, thực tập
- Chương trình khung bao gồm khung chương trình cùng với những nội dung cốt lõi, chuẩn mực, tương đối ổn định theo thời gian và bắt buộc phải có trong chương trình đào tạo của tất cả các trường đại học và cao đẳng
- Chương trình khung là bản thiết kế phản ánh cấu trúc tổng thể về thời lượng và các thành phần, nội dung đào tạo cơ bản của CTĐT, làm cơ sở cho việc xây dựng các CTĐT theo các nhóm, ngành, nghề cụ thể ở từng cấp, bậc học hoặc loại hình đào tạo Có thể hiểu chương trình khung là khung chương trình và phần nội dung đào tạo cơ bản, lõi, tương ứng với những thời lượng nhất định để
Trang 12Chương trình khung = Khung chương trình + Phần nội dung cứng
+ Khung chương trình (Curriculum Framework): Khung chương trình là văn bản
Nhà nước qui định khối lượng tối thiểu và cơ cấu kiến thức cho các CTĐT Khung chương trình xác định sự khác biệt về chương trình tương ứng với các trình độ đào tạo khác nhau
+ Phần nội dung cứng được hiểu là nội dung cốt lõi, chuẩn mực, tương đối ổn định
theo thời gian và bắt buộc phải có trong CTĐT của trường cao đẳng và đại học
Phát triển chương trình đào tạo: Liên quan đến CTĐT có các khái niệm thiết kế
CTĐT (Curriculum Design) và phát triển CTĐT (Curriculum Development)
- Thiết kế CTĐT theo nghĩa hẹp là một công đoạn của việc phát triển CTĐT Tuy nhiên, người ta thường hiểu thuật ngữ thiết kế CTĐT theo nghĩa rộng đồng nhất với thuật ngữ phát triển CTĐT
- Phát triển CTĐT có thể được xem như là một quá trình hòa quyện vào trong quá trình đào tạo, bao gồm 5 bước: Phân tích tình hình; Xác định mục đích chung và mục tiêu (Aims and Obectives); Thiết kế (Design); Thực thi (Implementation); Đánh giá (Evaluation)
Sơ đồ 1.1: Các bước phát triển chương trình đào tạo2
chuẩn đầu ra và phát triển chương trình giáo dục đại học trong các trường đại học và cao đẳng Trang 8
1 Phân tích tình hình
2 Xác định mục tiêu
3 Thiết
kế CTĐT
4 Thực thi CTĐT
5 Đánh giá CTĐT
Các bên liên quan
Trang 131.1.3 Khái niệm và thuật ngữ về CDIO
Thuật ngữ CDIO: (Conceive – hình thành ý tưởng; Design – Thiết kế; Implement
– Triển khai; Operate – Vận hành) CDIO là một đề xướng quốc tế lớn được hình thành để đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp và các bên liên quan khác trong việc nâng cao khả năng của sinh viên trong việc tiếp thu các kiến thức cơ bản, đồng thời đẩy mạnh việc học các kỹ năng cá nhân và giao tiếp, và kỹ năng kiến
tạo sản phẩm, quy trình và hệ thống Thuật ngữ CDIO đã được giải thích như sau:
- Hình thành ý tưởng (Conceive):
Là việc xác định yêu cầu ban đầu, lựa chọn công nghệ sử dụng, các chiến lược, các quy tắc, thiết lập các kế hoạch sơ bộ, kế hoạch kỹ thuật và các kế hoạch liên quan khác [18, tr.8]
- Thiết kế (Design):
Tập trung vào hình thành các bản thiết kế, gồm các kế hoạch, bản vẽ và thuật toán
mô tả sản phẩm, quá trình hệ thống gì sẽ được triển khai [18, tr.9]
- Triển khai (Implement):
Là giai đoạn chuyển thiết kế thành sản phẩm, bao gồm việc chế tạo thiết bị phần cứng, lập trình phần mềm, kiểm tra và phê chuẩn [18, tr.9]
- Vận hành (Operate):
Sử dụng sản phẩm, quy trình hoặc hệ thống được triển khai để đem lại những giá trị mong muốn đã dự định bao gồm: bảo trì, phát triển, tái sử dụng và đào thải hệ thống [18, tr.9]
Chuẩn đầu ra (learning outcome):
- Là mục tiêu đào tạo cụ thể, phản ánh quan niệm của tất cả các bên liên quan
Trang 14- Bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ toàn diện ở từng trình độ năng lực cụ thể
mà người học có được sau khi hoàn thành khóa học
- Định hướng lựa chọn các nội dung của chương trình, thực thi chương trình và đánh giá chương trình [7, tr.56]
CĐR là quy định về nội dung kiến thức chuyên môn; kỹ năng thực hành, khả
năng nhận thức công nghệ và giải quyết vấn đề; công việc mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp và các yêu cầu đặc thù khác đối với từng
CĐR là những phẩm chất và năng lực mà cả người dạy và người học cùng kỳ
vọng trong quá trình học tập và sau khi kết thúc học phần [5, tr.3]
Theo cách tiếp cận CDIO thì mỗi học phần có 3 thành tố cơ bản sau:
+ CĐR của học phần;
+ Phương pháp giảng dạy và phương pháp học tập phù hợp với CĐR;
+ Kiểm tra và đánh giá phải phù hợp với CĐR
CĐR theo phương pháp tiếp cận CDIO (Learning outcome): là năng lực hoặc khả năng mà sinh viên kỹ thuật có được sau khi kết thúc môn học hay chương trình
học Trong giáo dục theo xu hướng CDIO, chuẩn đầu ra trả lời cho câu hỏi: “Sinh viên đạt được kiến thức, kỹ năng, thái độ toàn diện nào khi rời khỏi trường đại học và đạt được ở trình độ năng lực nào?” Trong đó:
- Kiến thức (Knowledge):
Kiến thức của người kỹ sư thực thụ không chỉ giới hạn ở những dữ liệu có được, và đương nhiên là hơn nhiều so với dữ liệu kỹ thuật thu nhận được Quá trình nhận thức khác hẳn với quá trình thu thập dữ liệu Trong khi một người kỹ sư ngày nay có thể sử dụng công nghệ thông tin để tạo ra bất kỳ dữ liệu nào trên thế giới chỉ trong chốt lát, người kỹ sư thực thụ hiểu được mối tương quan giữa các dữ liệu, và biết cách khai thác và xử lý những dữ liệu liên quan tương xứng nhằm tổng hợp thành thông tin mới giải quyết vấn đề [18, tr.12]
- Kỹ năng (Skill):
chuẩn đầu ra ngành đào tạo
Trang 15Kỹ năng của người kỹ sư thực thụ là biết giải quyết vấn đề một cách có lôgic, những nguyên tắc trọng tâm và kỹ thuật sẽ được áp dụng cùng với sự sáng tạo của
cá nhân đạt được chính là trong quá trình đào tạo và những kinh nghiệm thực tiễn của bản thân, vì các thành tích luôn đạt được được trong môi trường làm việc theo nhóm nên kỹ năng giao tiếp là rất cần thiết trong vai trò của người chấp hành cũng như người lãnh đạo [18, tr.13]
- Thái độ (Attitude):
Thái độ của người kỹ sư thực thụ ảnh hưởng đến chất lượng giải pháp thiết kế Người kỹ sư thực thụ là người lãnh đạo của một nhóm các nguồn lực: tài lực, nhân lực và vật lực ở mọi cấp độ của hoạt động kỹ thuật Khả năng lãnh đạo nhóm thành công đòi hỏi một mức độ tự phê bình, trong đó tính tự cao tự đại và sự khiêm tốn
có những ảnh hưởng cân đối qua lại [18, tr.13]
- CDIO (Hình thành ý tưởng – Thiết kế - Triển khai – Vận hành):
Người kỹ sư cần phải biết vận dụng hết các năng lực, kiến thức, kỹ năng, và kinh nghiệm học tập của bản thân để Hình thành ý tưởng – Thiết kế - Triển khai – Vận hành vào trong bối cảnh của từng doanh nghiệp và xã hội
1.2 CÁCH TIẾP CẬN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC Ở NƯỚC TA
1.2.1 Cách tiếp cận chương trình giáo dục đại học
Theo Ornstein và Hunkin (1988), cách tiếp cận chương trình phản ánh một quan điểm xoay quanh việc thiết lập chương trình, các lĩnh vực của chương trình, và những nguyên tắc về lý thuyết và thực hành của chương trình Có năm cách để tiếp cận chương trình giáo dục đại học là:
Tiếp cận nội dung (Content Approach):
Với quan niệm giáo dục là quá trình truyền thụ nội dung, kiến thức, CTĐT chú trọng hình thành hệ thống nội dung đào tạo và việc trang bị cho người học hệ thống tri thức, kỹ năng cơ bản Cách tiếp cận này tạo điều kiện hình thành ở người học hệ thống các tri thức khoa học đầy đủ, song dễ gây hiện tượng dạy học thụ động, quá tải, nhồi nhét nội dung trong một thời gian đào tạo hạn chế, không phù hợp với sự phát triển nhanh chóng về KH&CN hiện nay khi mà có sự bùng nổ theo hàm số mũ về tri thức khoa học ở nhiều lĩnh vực khác nhau [11, tr.211]
Trang 16 Tiếp cận mục tiêu (Objective Approach):
CTĐT được thiết kế xuất phát từ mục tiêu đào tạo Chương trình thể hiện cả quá trình đào tạo (mục tiêu, nội dung, phương pháp, quy trình, đánh giá) và chú trọng kết quả đầu ra (mục tiêu) của quá trình đào tạo Mục tiêu được xác định rõ ràng, cụ thể, có thể định lượng được để là cơ sở đánh giá Ưu điểm cơ bản của cách tiếp cận này là tạo
sự tường minh và quy trình chặt chẽ, quy chuẩn của cả quá trình đào tạo, dễ kiểm tra, đánh giá nhưng cũng có nhược điểm là tạo ra sự cứng nhắc, khuôn mẫu, đồng nhất trong quá trình đào tạo, chưa quan tâm đến tính đa dạng và nhiều khác biệt của nhân tố trong quá trình đào tạo như người học, môi trường văn hóa – xã hội [11, tr.211]
Cách tiếp cận phát triển (Developmetal Approach):
Trên cơ sở quan niệm “Chương trình là một quá trình và giáo dục là sự phát
triển”, giáo dục là quá trình học tập suốt đời (không chỉ đơn thuần vì một mục đích
cuối cùng cụ thể nào) và phải góp phần phát triển tối đa mọi năng lực tiềm ẩn trong mỗi con người Do đó chương trình đào tạo phải chú trọng đến sự phát triển hiểu biết
và năng lực, đến nhu cầu, lợi ích, định hướng giá trị ở người học hơn là truyền thụ nội dung kiến thức đã được xác định trước hay tạo nên sự thay đổi hành vi nào đó ở người học Cách tiếp cận này tập trung vào tổ chức hoạt động dạy – học với nhiều hình thức linh hoạt và đa dạng, tạo cơ hội cho người học tìm kiếm, thu thập nhiều hình thức linh hoạt và đa dạng, thu thập thông tin và chiếm lĩnh tri thức,… Cách tiếp cận này có nhiều ưu điểm song cũng có những khó khăn khi tổ chức thực hiện do tính đa dạng về
sở thích, khả năng, nhu cầu của người học và những hạn chế về các điều kiện đào tạo [11, tr.212]
Cách tiếp cận hệ thống (Stystematic Approach):
Theo quan niệm, chương trình là bản thiết kế tổng thể quá trình đào tạo từ khâu đầu (tuyển chọn) đến khâu cuối (kết thúc khóa học) với một hệ thống các hoạt động đào tạo theo một trình tự chặt chẽ, kết hợp và tác động qua lại lẫn nhau nhằm thực hiện các nội dung và đạt được các mục tiêu cụ thể trong các giai đoạn của quá trình đào tạo Tiếp cận hệ thống cho phép thiết kế và xây dựng các CTĐT có tính hệ thống, chặt chẽ
và lôgic cao, làm rõ vai trò, vị trí, tác dụng của từng khâu, từng nội dung chương trình đào tạo, đồng thời bảo đảm mối liên hệ, tác động qua lại giữa các thành tố của chương trình [11, tr.212]
Trang 17 Tiếp cận hành vi (Behaviour Approach):
Tiếp cận hành vi xem chương trình như là một bản thiết kế tổ chức, hướng dẫn các hành vi, các hoạt động trong những môi trường và điều kiện nhất định với những trình tự hợp lý, lôgic Thông qua quá trình hình thành và phát triển các hành vi mong muốn ở người học để đạt được các mục đích, mục tiêu dạy học theo chương trình Học tập thông qua hành động và các kết quả của việc thu nhận tri thức, hình thành kinh nghiệm ở người học qua quá trình học tập được thể hiện thông qua các hành vi, thao tác (trí tuệ chân tay) Tiếp cận hành vi cho phép thiết kế và xây dựng các CTĐT thực hành có tính hoạt động, tính hệ thống, chặt chẽ và lôgic cao, thể hiện rõ các hoạt động (dạy và học) của từng phần, từng nội dung CTĐT đồng thời bảo đảm mối liên hệ, tác động qua lại giữa các thành tố của chương trình [11, tr.212]
1.2.2 Xây dựng chương trình đào tạo đại học ở nước ta
Nghị định số 90/CP năm 1993 của Chính phủ đã khẳng định cơ cấu hệ thống giáo
dục quốc dân, trong đó cấp đại học có hai trình độ đào tạo là: đại học và cao đẳng
Trình độ đại học có thời gian đào tạo được thiết kế từ 4 – 6 năm với kiến thức tương đối rộng và toàn diện để thích nghi với thị trường lao động và có tiềm năng vững để vừa có thể cập nhật kiến thức mới hoặc chuyển đổi nghề nghiệp, vừa thuận lợi khi cần vươn lên những trình độ học vấn cao hơn Trình độ cao đẳng có thời gian đào tạo được thiết kế từ 2 – 3 năm, hoặc nhấn mạnh các kiến thức và kỹ năng hoạt động nghề nghiệp hơn là các kiến thức tiềm năng như ở cấp độ đại học, hoặc có phần kiến thức nghề nghiệp chưa đạt chuẩn trình độ đại học [7, tr.15]
1.2.2.1 Cấu trúc chương trình đào tạo cấp đại học
Trước đây CTĐT đại học ở nước ta theo mẫu Liên Xô được cấu trúc từ các nhóm môn học: khoa học cơ bản, cơ sở, chuyên môn, ngành và chuyên ngành Với việc chuyển đổi của nền kinh tế Việt Nam sang nền kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa, các khối kiến thức của CTĐT cấp đại học được cấu trúc lại, bao gồm hai thành phần:
Kiến thức giáo dục đại cương bao gồm các học phần thuộc 6 lĩnh vực:
+ Khoa học tự nhiên và Toán; + Ngoại ngữ;
+ Giáo dục quốc phòng; + Giáo dục thể chất
Trang 18Mục tiêu của phần này là tạo cho người học tầm nhìn rộng, thế giới quan và nhân sinh quan đúng đắn; hiểu biết về tự nhiên, xã hội và con người (và bản thân); nắm vững phương pháp tư duy khoa học; biết trân trọng các di sản văn hóa của dân tộc và nhân loại; có đạo đức, nhận thức trách nhiệm công dân; yêu Tổ quốc và có năng lực tham gia bảo vệ Tổ quốc, trung thành với lý tưởng Xã hội chủ nghĩa Kiến thức giáo dục đại cương còn cung cấp cho người học tiềm lực vững vàng để một mặt, họ có thể học tốt các kiến thức nghề nghiệp ở giai đoạn sau cũng như có thể cập nhật và nâng cao nghề nghiệp suốt đời; mặt khác, khi cần thiết họ có thể đổi hướng nghề nghiệp cho phù hợp với các biến động của thị trường lao động Các học phần giáo dục đại cương
có thể tồn tại dưới dạng những môn học riêng biệt kiểu truyền thống hoặc dưới dạng những môn học tích hợp từ một số ngành khoa học
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp bao gồm ba bộ phận:
+ Nhóm học phần cốt lõi (kiến thức cơ sở của ngành hoặc liên ngành, bao gồm cả
các học phần khoa học cơ bản phục vụ cho chuyên môn, ngoại ngữ chuyên ngành và khoa học quân sự chuyên ngành);
+ Nhóm học phần ngành chính, nhằm cung cấp cho người học những kiến thức và
kỹ năng nghề nghiệp ban đầu Tên ngành đào tạo được xác định theo nhóm kiến thức ngành chính;
+ Nhóm học phần ngành phụ (không nhất thiết phải có)
Quy định về cấu trúc và khối lượng kiến thức tối thiểu cho các cấp đào tạo trong bậc đại học (tính bằng đơn vị học trình), ban hành kèm theo Quyết định
số 2677/GD&ĐT ngày 03 tháng 12 năm 1993 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Kiến thức Giáo dục đại cương
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
Toàn
bộ
Cốt lõi
Chuyên môn chính
Chuyên môn phụ
Luận văn
Trang 191.2.2.2 Mẫu chương trình giáo dục đại học
BỘ ………
TRƯỜNG (ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, HỌC VIỆN)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(Ban hành tại Quyết định số: … ngày ….tháng … năm…….của Hiệu trường/Giám đốc …………)
1 Mục tiêu đào tạo
2 Thời gian đào tạo
3 Khối lượng kiến thức toàn khóa (tính bằng số tín chỉ)
4 Đối tượng tuyển sinh
5 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
6 Thang điểm
7 Nội dung chương trình (tên và khối lượng các học phần):
7.1 Kiến thức giáo dục đại cương
7.1.1 Những nguyên lý cơ bản của CN Mác – Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh 7.1.2 Khoa học Xã hội:
Trang 207.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
7.2.1 Kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành và ngành)
7.2.2 Kiến thức ngành chính (ngành thứ nhất)
7.2.2.1 Kiến thức chung của ngành chính (bắt buộc phải có)
7.2.2.2 Kiến thức chuyên sâu của ngành chính (không bắt buộc phải có; được
chọn tự do hoặc chọn theo từng chuyên ngành):
7.2.4 Kiến thức bổ trợ tự do (không bắt buộc phải có)
7.2.5 Kiến thức nghiệp vụ sư phạm (chỉ bắt buộc đối với các chương trình đào
tạo giáo viên phổ thông và giáo viên dạy nghề):
- Bắt buộc
- Tự chọn
7.2.6 Thực tập tốt nghiệp và làm khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp)
8 Kế hoạch giảng dạy
9 Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các học phần
10 Danh sách đội ngũ giảng viên thực hiện chương trình
11 Cơ sở vật chất phục vụ học tập
11.1 Các phòng thí nghiệm và các hệ thống thiết bị thí nghiệm quan trọng
11.2 Thư viện
12 Hướng dẫn thực hiện chương trình
HIỆU TRƯỞNG (GIÁM ĐỐC) (ĐẠI HỌC, HỌC VIỆN, CAO ĐẲNG)
Trang 211.2.2.3 So sánh số tín chỉ thiết kế trong chương trình đào tạo các nước
Chương trình
đào tạo
Mỹ (tín chỉ)
Nhật (tín chỉ)
Thái Lan (tín chỉ)
Châu Âu (tín chỉ)
Việt Nam (tín chỉ)
Biểu đồ 1.1: So sánh số tín chỉ thiết kế trong CTĐT của các nước hiện nay
1.3 TỔNG QUAN VỀ CẢI TIẾN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KỸ THUẬT THEO PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN CDIO
1.3.1 Cơ sở lý luận về CDIO
- Mục đích của giáo dục kỹ thuật là đáp ứng yêu cầu học tập của sinh viên để họ trở thành những người kỹ sư thành đạt, có chuyên môn kỹ thuật, có ý thức xã hội, có thiên hướng sáng tạo Sự kết hợp những kiến thức, kỹ năng và thái độ này là điều kiện cốt yếu để tăng cường hiệu quả, tinh thần khởi nghiệp và tính xuất sắc trong môi trường ngày càng dựa trên sản phẩm, quy trình và hệ thống mang tính phức hợp về kỹ thuật
và đòi hỏi tính bền vững Do đó yêu cầu cấp thiết là phải cải tiến chất lượng và bản chất của giáo dục kỹ thuật ở bậc đào tạo đại học [18, tr.1]
- Trong hai thập niên gần đây, giới lãnh đạo học thuật, công nghiệp bắt đầu đề cập tới sự cần thiết của cải cách bằng cách đề xuất các quan điểm về tố chất của người kỹ
sư [18, tr.1]
- Phương pháp tiếp cận CDIO được xây dựng dựa trên sự góp ý của các bên liên
Trang 22nghiệm học tập tích hợp nhằm đáp ứng nhu cầu đó Sự kết hợp một phương pháp tiếp cận toàn diện và áp dụng rộng rãi để cải tiến CTĐT, cải tiến việc giảng dạy và học tập, cải tiến không gian học tập, cải tiến chất lượng và bản chất giáo dục kỹ thuật ở bậc đào tạo đại học [18, tr.1]
1.3.2 Lịch sử hình thành và triển khai
- Vào những năm 1980 và 1990, các nhà lãnh đạo ở các trường đại học, giới kỹ sư trong ngành công nghiệp và chính phủ bắt đầu xem xét lại tình trạng giáo dục đương thời, bàn luận về việc cải tiến tình trạng giáo dục kỹ thuật Trong quá trình này, họ đã xem xét các tố chất mong muốn của kỹ sư tốt nghiệp trong những năm gần đây và đã lập ra danh sách các tố chất mong muốn của kỹ sư Tiến trình thay đổi của giáo dục kỹ thuật được minh họa như sau:
Sơ đồ 1.2: Tiến trình thay đổi của giáo dục kỹ thuật
- Việc triển khai phương pháp tiếp cận CDIO được bắt đầu ở bốn trường, học viện/ đại học: Đại học công nghệ Chalmers ở Goteborg (Chalmers University of Technology
in Goteborg); Học viện Công nghệ Hoàng gia ở Stockholm (Royal Insitute of Technology in Stockholm); Đại học Linkoping ở Linkoping (Linkoping University in Linkoping); và Học viện công nghệ Massachusetts ở Cambridge, Massachusetts (The Massachusetts Insitute of Technology) Số lượng chương trình học cộng tác tham gia
đề xướng CDIO mở rộng tới 50 trường đại học trên thế giới, với hơn 70 CTĐT, bao
trước 1960:
Khoa học và Thực hành
Kiến thức chuyên ngành
Thập niên trước 1980:
Khoa học
Thập niên trước 1950:
Thực hành
Trang 23gồm nhiều ngành kỹ thuật; cũng như những ngành không thuộc khối kỹ thuật như quản trị kinh doanh, quản lý dịch vụ khách sạn, quản lý môi trường, kiến trúc và thiết
kế, khoa học tự nhiên, …
- Ở nước ta, việc tiếp cận để cải tiến và xây dựng CTĐT theo phương pháp tiếp cận CDIO là rất mới đối với các trường đại học ở Việt Nam Hiện nay, chỉ có 03 trường đang triển khai và áp dụng thí điểm đó là: Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội cho ngành Kinh tế đối ngoại (ngoài khối kỹ thuật); Đại học Bách Khoa Tp.HCM cho ngành Kỹ thuật chế tạo; Đại học Khoa học Tự nhiên Tp.HCM – Đại học Quốc gia Hồ Chí Minh cho ngành Công nghệ thông tin Ngoài ra, một số trường đại học có khối ngành kỹ thuật cũng đang tiếp cận và nghiên cứu để triển khai, cải tiến CTĐT theo phương pháp tiếp cận này như: trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM; trường trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học Tp.HCM; trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Sài Gòn; trường Đại học Bình Dương,
1.3.3 Phương pháp tiếp cận CDIO
Phương pháp tiếp cận CDIO sẽ giúp cho việc đào tạo sinh viên có năng lực Hình thành ý tưởng, Thiết kế, Triển khai và Vận hành sản phẩm, quy trình, hệ thống phức tạp, có giá trị gia tăng, và sử dụng các năng lực của cá nhân trong môi trường hiện đại, làm việc theo nhóm Giá trị của phương pháp tiếp cận này được xây dựng trên ba tiền
đề phản ánh mục tiêu, tầm nhìn và nền tảng sư phạm của phương pháp:
Nhu cầu cơ bản đáp ứng tốt nhất bằng cách đặt ra các mục tiêu nhấn mạnh đến kiến thức cơ bản, đồng thời làm cho quá trình Hình thành ý tưởng – Thiết kế - Triển khai – Vận hành sản phẩm, quy trình, hệ thống trở thành bối cảnh giáo dục;
CĐR của sinh viên nên được đặt ra với sự tham gia của các bên liên quan và được đáp ứng bằng cách thiết lập một chuỗi những kinh nghiệm học tập tích hợp, trong đó một số mang tính trải nghiệm, điều này tạo điều kiện cho sinh viên tiếp xúc với các tình huống sẽ gặp trong nghề nghiệp của họ;
Cấu trúc phù hợp của các hoạt động học tập tích hợp sẽ làm cho các hoạt động này có tác động kép, tạo điều kiện cho sinh viên học tập các kỹ năng cá nhân và
kỹ năng giao tiếp quan trọng; kỹ năng kiến tạo sản phẩm, quy trình, hệ thống; và đồng thời nâng cao kiến thức cơ bản
Phương pháp tiếp cận CDIO kết hợp những quy trình mang tính toàn diện và có
Trang 24không gian làm việc; và được hỗ trợ bởi các quy trình đánh giá và thay đổi chặt chẽ [18, tr.7]
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ triển khai theo phương pháp tiếp cận CDIO 1.3.4 Đặc tính của chương trình đào tạo tích hợp
CTĐT tích hợp đặc trưng bởi phương pháp tiếp cận có tính hệ thống đối với việc giảng dạy các kỹ năng cá nhân và giao tiếp, kỹ năng kiến tạo sản phẩm, quy trình, và
hệ thống, CTĐT tích hợp có những đặc tính quan trọng sau:
CTĐT được tổ chức xoay quanh các chuyên ngành;
Các kỹ năng cá nhân và giao tiếp, kỹ năng kiến tạo sản phẩm, quy trình, và hệ thống đan xen chặt chẽ các môn học mang tính hỗ trợ lẫn nhau;
Mỗi môn học hoặc trải nghiệm học tập đặt ra các CĐR cụ thể về kiến thức chuyên ngành, về các kỹ năng cá nhân và giao tiếp, về kỹ năng kiến tạo sản phẩm, quy trình và hệ thống, nhằm đảm bảo sinh viên có được nền tảng phù hợp cho tương lai trong vai trò người kỹ sư [18, tr.88]
1.3.5 Đặc tính của thiết kế chương trình đào tạo tích hợp
Nếu CTĐT được thiết kế và tiến hành sẽ có những đặc tính sau:
Các CĐR của chương trình được chuyển tải một cách có hệ thống thành các CĐR trong từng thành phần đào tạo, môn học, môđun và các yếu tố khác;
và học
Đối sánh các kỹ năng
Tiêu chí kiểm định
CTĐT CÓ CẤP BẰNG HIỆN CÓ
Xác định chuẩn đầu ra
BỐI CẢNH
CDIO
Khảo sát các bên liên quan Dạy cái gì
Dạy như thế nào
Trang 25 Các thành phần trong hệ thống giáo dục mô tả cách thức hỗ trợ lẫn nhau trong việc học các kiến thức nền tảng chuyên môn, và mô tả chi tiết cách thức đạt được mức độ mong muốn về kỹ năng cá nhân và giao tiếp, kỹ năng kiến tạo sản phẩm, quy trình và hệ thống;
Thiết kế CTĐT là một kế hoạch rõ ràng được toàn thể giảng viên của chương trình tiếp nhận và làm chủ [18, tr 91]
1.3.6 Khái niệm về cấu trúc chương trình đào tạo tích hợp
Cấu trúc chương trình đào tạo là sự sắp xếp các nội dung và các CĐR tương ứng thành các đơn vị giảng dạy, hay môn học nhằm hỗ trợ sự liên kết tri thức giữa các môn học (xem Hình 3.1)
Kiến thức chuyên ngành phân bố dọc; đồ án và kỹ năng phân bố ngang
Hình 1.1: Bốn cách tiếp cận tổ chức của chương trình đào tạo
Tích hợp theo thời gian
Chương trình dựa vào giải quyết vấn đề
án đan xen
Được sắp xếp xoay quanh các vấn đề với phần kiến thức chuyên ngành đan xen
Dựa vào các đồ án không
có phần đại cương và kiến thức chuyên ngành đan
Trang 261.3.7 Cấu trúc, nội dung và các tiêu chuẩn của CDIO
1.3.7.1 Cấu trúc đề cương CDIO
Sơ đồ 1.4: Sự phát triển và tích hợp trong cấu trúc đề cương CDIO 1.3.7.2 Nội dung đề cương CDIO
1.3.7.2.1 Đề cương CDIO chi tiết theo cấp độ 1 (cấp độ X.)
Đề cương CDIO chia chuẩn đầu ra thành 4 phân loại/năng lực cốt lõi (cao cấp):
1 Kiến thức và lập luận kỹ
thuật
2 Kỹ năng cá nhân và nghề nghiệp, và tố chất
3 Kỹ năng giao tiếp, làm việc theo nhóm và giao tiếp
Bảng 1.3: Đề cương CDIO chi tiết theo cấp độ 1 (cấp độ X.) 1.3.7.2.2 Đề cương CDIO chi tiết theo cấp độ 2 (cấp độ X.X.)
Đề cương CDIO cấp độ hai chia chuẩn đầu ra thành 17 năng lực cụ thể
4 Hình thành ý tưởng, Thiết kế, Triển khai và Vận hành hệ thống trong bối cảnh DN và xã hội
của việc nghiên cứu và phát triển
kỹ thuật
ĐỀ CƯƠNG CDIO
1 Kiến thức kỹ thuật
2 Kỹ năng cá nhân
3 Kỹ năng giao tiếp
4 CDIO trong bối cảnh doanh nghiệp
và xã hội
Được điều chỉnh bởi các chương trình CDIO với
sự thảo luận cùng các bên liên quan
Thiết kế có các giảng viên và lãnh đạo CDIO cùng thảo luận với các bên liên quan
THIẾT KẾ MÔN HỌC
thể của từng môn học phù hợp với mục tiêu chương trình
và đánh giá phù hợp với các chuẩn đầu ra
Do các giảng viên và lãnh đạo CDIO thiết kế
Trang 271 Kiến thức và lập luận kỹ thuật
1.1 Kiến thức khoa học cơ bản
1.2 Kiến thức nền tảng kỹ thuật cốt lõi
1.3 Kiến thức nền tảng kỹ thuật nâng cao
2 2 Kỹ năng cá nhân và nghề nghiệp, và tố
chất
3 2.1 Lập luận kỹ thuật và giải quyết vấn đề
4 2.2 Thử nghiệm và khám phá kiến thức
5 2.3 Suy nghĩ tầm hệ thống
6 2.4 Kỹ năng và thái độ cá nhân
7 2.5 Kỹ năng và thái độ nghề nghiệp
3 Kỹ năng giao tiếp: làm việc theo nhóm và giao tiếp
3.1 Làm việc nhóm đa ngành 3.2 Giao tiếp
3.3 Giao tiếp bằng ngoại ngữ
4 Hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai
và vận hành hệ thống trong bối cảnh doanh nghiệp và xã hội
4.1 Bối cảnh bên ngoài và xã hội 4.2 Bối cảnh tổ chức và kinh doanh 4.3 Hình thành ý tưởng và xây dựng hệ thống 4.4 Thiết kế
4.5 Triển khai
4.6 Vận hành Bảng 1.4: Đề cương CDIO chi tiết theo cấp độ 2 (cấp độ X.X.)
Sơ đồ 1.5: Đề cương chi tiết cấp độ 2 (cấp độ X.X.)
Trang 281.3.7.2.3 Đề cương CDIO chi tiết theo cấp độ 3 (cấp độ X.X.X.)
Đề cương CDIO ở mức chi tiết cấp độ 3 bao gồm 97 tiêu chí được đánh giá khá chi tiết Đề cương CDIO xác định đến mức chi tiết cấp độ 3 và cấp độ 4 (tương ứng với cấp độ X.X.X và X.X.X.X.), cụ thể như sau:
1 KIẾN THỨC VÀ LẬP LUẬN KỸ THUẬT
1.1 Kiến thức khoa học cơ bản
1.2 Kiến thức nền tảng khoa học cốt lõi
1.3 Kiến thức nền tảng kỹ thuật nâng cao
2 KỸ NĂNG CÁ NHÂN VÀ NGHỀ NGHIỆP, VÀ CÁC TỐ CHẤT
2.1 Lập luận kỹ thuật và giải quyết vấn đề
2.1.1 Xác định vấn đề và phạm vi
2.1.2 Mô hình hóa
2.1.3 Ước lượng và phân tích định tính
2.1.4 Phân tích với sự hiện diện của các yếu tố bất định
2.1.5 Kết thúc vấn đề
2.2 Thử nghiệm và khám phá kiến thức
2.2.1 Nguyên tắc nghiên cứu và điều tra
2.2.2 Điều tra theo thử nghiệm
2.2.3 Khảo sát qua tài liệu và thông tin điện tử
2.2.4 Thử nghiệm giả thuyết và bảo vệ
2.3 Suy nghĩ tầm hệ thống
2.3.1 Suy nghĩ toàn cục
2.3.2 Sự nảy sinh và tương tác trong những hệ thống
2.3.3 Sắp xếp trình tự ưu tiên và tập trung
2.3.4 Trao đổi và cân bằng các yếu tố khác nhau
2.4 Kỹ năng và thái độ cá nhân
2.4.1 Đề xuất sáng kiến và sẵn sàng chấp nhận rủi ro
2.4.2 Tính kiên trì và linh hoạt
2.4.3 Tư duy sáng tạo
2.4.4 Tư duy suy xét
2.4.5 Hiểu biết về bản thân
Trang 292.4.6 Ham tìm hiểu và học tập suốt đời
2.4.7 Quản lý thời gian và nguồn lực
2.5 Kỹ năng và thái độ nghề nghiệp
2.5.1 Đạo đức nghề nghiệp, tính trung thực, có bổn phận và có trách nhiệm
2.5.2 Hành xử chuyên nghiệp
2.5.3 Chủ động lên kế hoạch cho nghề nghiệp của mình
2.5.4 Luôn cập nhật thông tin trong lĩnh vực kỹ thuật
3 KỸ NĂNG GIAO TIẾP: LÀM VIỆC THEO NHÓM VÀ GIAO TIẾP
3.1 Làm việc theo nhóm đa ngành nghề
3.1.1 Thành lập nhóm hoạt động hiệu quả
3.2.1 Chiến lược giao tiếp
3.2.2 Cơ cấu giao tiếp
3.2.3 Giao tiếp bằng văn viết
3.2.4 Giao tiếp điện tử/đa truyền thông
3.2.5 Giao tiếp đồ họa
3.2.6 Thuyết trình và giao tiếp
3.3 Giao tiếp bằng ngoại ngữ
4.1 Bối cảnh bên ngoài xã hội
4.1.1 Vai trò và trách nhiệm của người kỹ sư
4.1.2 Hiểu được tác động kỹ thuật
4.1.3 Hiểu ngành kỹ thuật được điều tiết như thế nào
Trang 304.1.4 Kiến thức và bối cảnh lịch sử và văn hóa
4.1.5 Kiến thức về những vấn đề và giá trị đương thời
4.1.6 Phát triển một quan điểm toàn cầu
4.2 Bối cảnh doanh nghiệp và kinh doanh
4.2.1 Tôn trọng các nền văn hóa doanh nghiệp khác nhau
4.2.2 Chiến lược, mục tiêu, và kế hoạch của doanh nghiệp
4.2.3 Có đầu óc kinh doanh thông qua kỹ thuật
4.2.4 Làm việc thành công trong các tổ chức
4.3 Hình thành ý tưởng và hệ thống kỹ thuật
4.3.1 Thiết lập những mục tiêu và yêu cầu của hệ thống
4.3.2 Định nghĩa chức năng, khái niệm và cấu trúc
4.3.3 Mô hình hóa hệ thống và đảm bảo mục tiêu có thể đạt được 4.3.4 Quản lý đề án
4.5.5 Kiểm tra, kiểm chứng, phê chuẩn và chứng nhận
4.5.6 Quản lý quá trình triển khai
4.6 Vận hành
4.6.1 Mô phỏng, thiết kế và tối ưu hóa vận hành
4.6.2 Đào tạo và vận hành
4.6.3 Hỗ trợ chu trình vòng đời hệ thống
Trang 314.6.4 Cải thiện và phát triển hệ thống
4.6.5 Những vấn đề về đào thải và kết thúc vòng đời
4.6.6 Quản lý vận hành
Bảng 1.5: Đề cương CDIO chi tiết theo cấp độ 3 (cấp độ X.X.X.)
1.3.7.3 Các tiêu chuẩn của CDIO
Một dự án quốc tế lớn nhằm cải cách CTĐT kỹ thuật bậc đại học được khởi
xướng vào tháng 10 năm 2000 Dự án này có tên gọi là Đề xướng CDIO, đã được mở
rộng để bao gồm các chương trình kỹ thuật trên toàn thế giới Đề xướng CDIO đưa ra
ba mục tiêu chung cho công tác đào tạo sinh viên thành những người có khả năng:
Nắm vững kiến thức chuyên sâu của nền tảng kỹ thuật;
Dẫn đầu trong việc kiến tạo, vận hành sản phẩm và hệ thống mới;
Hiểu được tầm quan trọng và tác động chiến lược của nghiên cứu và phát triển công nghệ đối với xã hội [18, tr.312]
Đề xướng CDIO cũng đã đưa ra 12 tiêu chuẩn mô tả về các chương trình CDIO, Những nguyên tắc hướng dẫn này được phát triển để đáp ứng mong muốn của các nhà lãnh đạo chương trình, cựu sinh viên, và các đối tác doanh nghiệp Các tiêu chuẩn đóng vai trò như những hướng dẫn cho việc cải tiến và kiểm định CTĐT, xác lập những đối sánh và mục tiêu mang lại sự ứng dụng trên toàn cầu, và cung cấp một khuôn khổ cho sự cải tiến liên tục [18, tr.313]
Mười hai tiêu chuẩn CDIO nhắm vào triết lý của chương trình (Tiêu chuẩn 1), sự phát triển CTĐT (các Tiêu chuẩn 2,3 và 4), các trải nghiệm thiết kế - triển khai và các không gian làm việc (các Tiêu chuẩn 5 và 6), các phương pháp giảng dạy và học tập mới (các Tiêu chuẩn 7 và 8), phát triển giảng viên (các Tiêu chuẩn 9 và 10), và đánh giá và kiểm định (các Tiêu chuẩn 11 và 12) Trong 12 tiêu chuẩn, có 7 tiêu chuẩn thiết yếu vì chúng phân biệt các chương trình CDIO với các đề xướng cải cách giáo dục
khác Dấu (*) chỉ ra các tiêu chuẩn thiết yếu này [18, tr.313]
Tiêu chuẩn 1 – Bối cảnh* (Context)
Tiếp nhận nguyên lý rằng việc phát triển và triển khai vòng đời của sản phẩm, quy trình và hệ thống Hình thành ý tưởng, Thiết kế, Triển khai và Vận hành là bối cảnh của giáo dục kỹ thuật
Trang 32 Tiêu chuẩn 2 – Chuẩn đầu ra* (Learning outcomes)
Những CĐR chi tiết, cụ thể đối với những kỹ năng cá nhân và giao tiếp, và những
kỹ năng kiến tạo sản phẩm, quy trình, và hệ thống, cũng như các kiến thức chuyên môn, phải nhất quán với các mục tiêu của chương trình, và được phê chuẩn bởi các bên liên quan của chương trình
Tiêu chuẩn 3 – Chương trình đào tạo tích hợp* (Integrated Curriculum)
Một CTĐT được thiết kế có các khóa học kiến thức chuyên ngành hỗ trợ lẫn nhau,
có một kế hoạch rõ ràng trong việc tích hợp các kỹ năng cá nhân, giao tiếp, và kỹ năng kiến tạo sản phẩm, quy trình và hệ thống
Tiêu chuẩn 4 – Giới thiệu về kỹ thuật (Introduction Engineering)
Một môn giới thiệu mang lại khung chương trình cho thực hành kỹ thuật trong việc kiến tạo sản phẩm, quy trình, và hệ thống, và giới thiệu các kỹ năng cá nhân và giao tiếp thiết yếu
Tiêu chuẩn 5 – Các trải nghiệm thiết kế và triển khai* (Design – Implement Experiences)
Một CTĐT gồm ít nhất hai trải nghiệm thiết kế - triển khai, bao gồm một ở trình
độ cơ bản và một ở trình độ nâng cao
Tiêu chuẩn 6 – Không gian làm việc kỹ thuật (Engineering Workspaces)
Không gian làm việc kỹ thuật và các phòng thí nghiệm hỗ trợ và khuyến khích học tập thực hành trong việc kiến tạo sản phẩm, quy trình, và hệ thống; kiến thức chuyên ngành; và học tập xã hội
Tiêu chuẩn 7 – Các trải nghiệm học tập tích hợp* (Integrated Learning Experiences)
Các trải nghiệm học tập tích hợp đưa đến sự tiếp thu các kiến thức chuyên ngành, cũng như các kỹ năng cá nhân và giao tiếp, và các kỹ năng kiến tạo sản phẩm, quy trình và hệ thống
Tiêu chuẩn 8 – Học tập chủ động (Active Learning)
Giảng dạy và học tập dựa trên các phương pháp học tập trải nghiệm chủ động
Trang 33 Tiêu chuẩn 9 – Nâng cao năng lực về kỹ năng của giảng viên* (Enhancement of Faculty Competence)
Các hành động nâng cao năng lực của giảng viên trong các kỹ năng cá nhân và giao tiếp, các kỹ năng kiến tạo sản phẩm, quy trình và hệ thống
Tiêu chuẩn 10 – Nâng cao năng lực giảng dạy của giảng viên (Enhancement of Faculty Teaching Competence)
Các hành động nâng cao năng lực của giảng viên trong việc cung cấp các trải nghiệm học tập tích hợp, trong việc sử dụng các phương pháp học tập trải nghiệm chủ động, và trong việc đánh giá học tập của sinh viên
Tiêu chuẩn 11 – Đánh giá học tập* (Learning Assessment)
Đánh giá học tập của sinh viên về các kỹ năng cá nhân và giao tiếp, và các kỹ năng kiến tạo sản phẩm, quy trình, và hệ thống, cũng như kiến thức chuyên ngành
Tiêu chuẩn 12 – Kiểm định chương trình (Program Evaluation)
Một hệ thống kiểm định các chương trình theo 12 tiêu chuẩn, và cung cấp phản hồi đến sinh viên, giảng viên, và các bên liên quan khác cho mục đích cải tiến liên tục
1.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong suốt quá trình nghiên cứu và tìm hiểu các tài liệu liên quan, đồng thời theo dõi và lắng nghe những ý kiến phân tích từ các buổi báo cáo chuyên đề, hội thảo về CDIO do các trường Đại học tổ chức như: trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp.HCM; trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM; trường Đại học Bình Dương, Khi cải tiến chương trình đào tạo bậc đại học ngành Kỹ thuật công trình xây dựng theo phương pháp tiếp cận CDIO tại trường Đại học Bình Dương, người nghiên cứu đã tiếp cận một số vấn đề để làm cơ sở lý luận cho luận văn như sau:
Người nghiên cứu đã tham khảo và kế thừa một số mô hình cải tiến chương trình đào tạo bậc đại học của các tác giả trong nước, ngoài nước Đồng thời tiếp cận các xu hướng, phương pháp mới hiện nay Trong đó phương pháp tiếp cận CDIO mang tính cốt lõi trong việc tiến hành cải tiến chương trình đào tạo bậc đại học ngành Kỹ thuật công trình xây dựng tại trường Đại học Bình Dương;
Trong chương trình đào tạo đã phản ánh rõ nét mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra
Trang 34đào tạo sinh viên đạt được các năng lực thật sự về kiến thức, kỹ năng, thái độ đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao cho các doanh nghiệp, công ty hiện nay;
Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, để nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh và bền vững Cải tiến chương trình đào tạo theo phương pháp tiếp cận CDIO được xem là phương pháp phù hợp và hiệu quả để người nghiên cứu thực hiện nhằm đào tạo cho người học có trình độ năng lực đáp ứng nhu cầu cá nhân người học, yêu cầu sử dụng nguồn nhân lực trong xã hội hiện nay Với việc cải tiến chương trình đào tạo theo phương pháp tiếp cận CDIO này, các môn học được tích hợp lại với nhau chặt chẽ và có chuẩn đầu ra cụ thể, tạo cho người học đạt được trình độ về kiến thức, kỹ năng
và thái độ để ứng dụng vào trong bối cảnh của doanh nghiệp, bối cảnh xã hội một cách cụ thể nhất;
Năng lực của sinh viên gồm: kiến thức, kỹ năng và thái độ chỉ đạt được khi chương trình đào tạo được thiết kế mang tính khoa học, hiện đại Có các chuẩn đầu ra cụ thể và rõ ràng, các môn học được xây dựng mang tính tích hợp giữa các môn học có liên quan với nhau, tăng thực hành, thực tập, thực tế,… những môn học phải được thiết kế liên quan đến ngành học và chuyên ngành học, tăng cường đào tạo các kỹ năng về ngoại ngữ, giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, tư duy,…Việc xây dựng chuẩn đầu ra và cải tiến chương trình đào tạo được thực hiện trên cơ sở khảo sát và lấy ý kiến của các chuyên gia có liên quan Tóm lại, người nghiên cứu cho rằng việc cải tiến chương trình đào tạo bậc đại học ngành Kỹ thuật công trình xây dựng theo phương pháp tiếp cận CDIO tại trường Đại học Bình Dương là cần thiết và phù hợp với xu hướng phát triển chung về giáo dục ở nước ta Cải tiến chương trình đào tạo sẽ giúp cho người học sau khi tốt nghiệp sẽ đạt được trình độ năng lực cao trong bối cảnh mà các nhà tuyển dụng đòi hỏi một nguồn lao động có chất lượng, có năng lực cá nhân thật sự để ứng dụng vào trong bối cảnh doanh nghiệp, và xã hội Đồng thời, việc cải tiến chương trình đào tạo theo phương pháp tiếp cận CDIO sẽ nâng cao chất lượng đào tạo, uy tín, vị thế của trường Đại học Bình Dương trong hệ thống giáo dục Việt Nam nói chung và nền giáo dục khu vực nói riêng ngày càng phát triển và bền vững
Trang 35Hình 2.1: Bản đồ tỉnh Bình Dương
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ CẢI TIẾN CHƯƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO BẬC ĐẠI HỌC NGÀNH KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
XÂY DỰNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG
2.1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH BÌNH DƯƠNG
2.1.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Bình Dương
Vị trí địa lý
Với tọa độ địa lý 10o51' 46" - 11o30' Vĩ
độ Bắc, 106o20'- 106o58' kinh độ Đông, Bình Dương tiếp giáp với các tỉnh/thành sau: phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước; phía Nam giáp Thành phố Hồ Chí Minh; phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai; phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh
và Thành phố Hồ Chí Minh
Bình Dương thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (gồm 8 tỉnh thành, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh, Long An và tỉnh Tiền Giang), là một trong những tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, phát triển công nghiệp năng động của cả nước hiện nay
Địa hình tương đối bằng phẳng, hệ thống sông ngòi và tài nguyên thiên nhiên phong phú Khí hậu mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với 2 mùa rõ rệt: mùa mưa, từ tháng 5 - 11, mùa khô từ khoảng tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau, lượng mưa trung bình hàng năm 1800mm-2000mm Nhiệt độ trung bình hàng năm là 26,5oC5
Diện tích
Diện tích tự nhiên 2.695,22km2 (chiếm khoảng 0,83% diện tích cả nước, khoảng 12% diện tích miền Đông Nam Bộ) Dân số 1.482.636 người (01/04/2009), mật độ dân
Trang 36
số khoảng 550 người/km2 Gồm 7 đơn vị hành chính trực thuộc, trong đó Thị xã Thủ Dầu Một là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của tỉnh
Bình Dương là cửa ngõ giao thương với Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm kinh
tế - văn hóa của cả nước; có các trục lộ giao thông huyết mạch của quốc gia chạy qua như quốc lộ 13, quốc lộ 14, đường Hồ Chí Minh, đường Xuyên Á; cách sân bay quốc
tế Tân Sơn Nhất và các cảng biển chỉ từ 10 - 15 Km thuận lợi cho phát triển kinh tế -
xã hội toàn diện
Khí hậu
Khí hậu ở Bình Dương cũng như chế độ khí hậu của khu vực miền Đông Nam Bộ: nắng nóng và mưa nhiều, độ ẩm khá cao Đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa ổn định, trong năm phân chia thành hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 kéo dài đến cuối tháng 10 dương lịch
Vào những tháng đầu mùa mưa, thường xuất hiện những cơn mưa rào lớn, rồi sau
đó dứt hẳn Những tháng 7,8,9, thường là những tháng mưa dầm Có những trận mưa dầm kéo dài 1-2 ngày đêm liên tục Đặc biệt ở Bình Dương hầu như không có bão, mà chỉ bị ảnh hưởng những cơn bão gần
Nhiệt độ trung bình hàng năm ở Bình Dương từ 26oC-27oC Nhiệt độ cao nhất có lúc lên tới 39,3oC và thấp nhất từ 16oC-17oC (ban đêm) và 18oC vào sáng sớm Vào mùa nắng, độ ẩm trung bình hàng năm từ 76%-80%, cao nhất là 86% (vào tháng 9) và thấp nhất là 66% (vào tháng 2) Lượng nước mưa trung bình hàng năm từ 1.800-2.000mm Tại ngã tư Sở Sao của Bình Dương đo được bình quân trong năm lên đến 2.113,3mm
2.1.2 Kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương
Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn ở mức cao, GDP tăng bình quân khoảng 14,5%/năm Cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực, công nghiệp, dịch
vụ tăng trưởng nhanh và chiếm tỷ trọng cao, năm 2010, tỷ lệ công nghiệp - xây dựng 63%, dịch vụ 32,6% và nông lâm nghiệp 4,4%
Hiện nay, Bình Dương có 28 khu công nghiệp và cụm công nghiệp tập trung có tổng diện tích hơn 8.700 ha với hơn 1.200 doanh nghiệp trong và ngoài nước đang hoạt động có tổng vốn đăng ký hơn 13 tỷ đôla Mỹ
Trang 37Với những ưu thế về điều kiện tự nhiên, tiềm năng kinh tế -
xã hội và chính sách lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, Bình Dương sẽ tiếp tục phát triển bền vững, trở thành một thành phố văn minh, hiện đại nhất Việt Nam và khu vực Đông Nam Á
Hình 2.2: Khu công nghiệp
Việt Nam - Singapore6
2.1.3 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương từ nay đến năm
2020
2.1.3.1 Quan điểm phát triển
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020 nhằm xây dựng Bình Dương thành một tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế nhanh, toàn diện đảm bảo mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giải quyết tốt các vấn đề xã hội, xoá đói giảm nghèo, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của
phòng, an ninh vững mạnh trên địa bàn
2.1.3.2 Mục tiêu phát triển
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng phát triển công nghiệp, dịch vụ Tiếp tục giữ vững tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; chú trọng phát triển dịch vụ nhà ở, đào tạo phát triển nguồn nhân lực và chăm sóc sức khoẻ Hoàn
Trang 38thành sự nghiệp CNH, HĐH và tạo ra sự phát triển cân đối, bền vững giai đoạn sau
năm 2015
Xây dựng Bình Dương thành một tỉnh có tốc độ phát triển kinh
tế nhanh, toàn diện đảm bảo mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giải quyết tốt các vấn đề xã hội, xoá đói giảm nghèo, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
Hình 2.3: Khu Trung tâm
Kinh tế - Thương mại tỉnh Bình Dương
2.1.3.3 Các chỉ tiêu kinh tế cụ thể
Cơ cấu kinh tế phát triển và chuyển dịch theo hướng nâng cao tỷ trọng của các ngành công nghiệp, dịch vụ trong tổng GDP
Thu nhập bình quân đầu người
so sánh năm 2005)
Thu nhập bình quân đầu người
(USD/người quy ra USD theo giá
so sánh năm 2005)
Cơ cấu kinh tế: nông, lâm, ngư
nghiệp - công nghiệp - dịch vụ
4,5% -65,5% - 30%
3,4% - 62,9%
- 33,7%
2,3% - 55,5% - 42,2%
Bảng 2.1: Mức thu nhập bình quân theo đầu người
Cơ cấu lao động chuyển dịch cùng với cơ cấu kinh tế theo hướng giảm lao động làm việc trong các ngành có năng suất thấp sang các ngành có năng suất cao hơn
Bảng 2.2: Cơ cấu chuyển dịch lực lượng lao động
Trang 392011 - 2015 2016 - 2020 2006 - 2020
Bảng 2.3: Tốc độ tăng trưởng bình quân của các ngành, lĩnh vực (%/năm)
Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng Dưới 10% Không còn
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu văn hóa xã hội giai đoạn 2010 - 2020 2.1.3.5 Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa
Tỉ lệ đô thị hoá đạt 40% năm 2010, tăng lên 50% năm 2015 và đạt 75% năm 2020
Dự báo, dân số đô thị năm 2010 là 480 nghìn người, năm 2020 là 1,5 triệu người Phấn đấu đưa tỉnh Bình Dương trở thành đô thị loại I, trực thuộc Trung ương vào năm 2020 Không gian Thành phố Bình Dương kết nối với Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Biên Hoà trở thành đại đô thị của cả nước
Năm 2020, dự kiến toàn tỉnh có 31 khu công nghiệp với tổng diện tích 9.360,5 ha
và 23 cụm công nghiệp với tổng diện tích 2.704 ha
Trang 402.1.3.6 Kết cấu hạ tầng kỹ thuật
Giao thông: Phát triển giao thông đường bộ theo hướng kết nối với hệ thống quốc
lộ hiện đại tầm cỡ khu vực, với sân bay quốc tế và cụm cảng biển Thị Vải - Vũng Tàu
và hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác Tập trung phát triển các trục giao thông đường bộ
từ đại lộ Bình Dương đi cửa khẩu Hoa Lư, từ đại lộ Bình Dương đi Đồng Xoài, từ đại
lộ Bình Dương đi Dầu Tiếng, đường cao tốc Mỹ Phước - Tân Vạn Phối hợp chặt chẽ với Bộ Giao thông vận tải xây dựng các trục cắt ngang: Vành đai 3, Vành đai 4, đường Thường Tân - Tân Hưng - Hưng Hòa, Đối với giao thông đường thuỷ: tiếp tục nạo vét luồng lạch sông Sài Gòn, sông Đồng Nai và sông Thị Tính; cải tạo, nâng cấp và xây dựng hệ thống cảng phục vụ vận chuyển, du lịch và dân sinh
Cấp điện, cấp nước: Đầu tư đồng bộ nâng cấp, xây mới hệ thống cấp điện, cấp nước đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống nhân dân, đặc biệt là ở các khu công nghiệp và đô thị tập trung Tốc độ tăng trưởng điện năng tăng trung bình 24%/năm giai đoạn 2006 - 2010 và giảm xuống còn 13%/năm giai đoạn 2011- 2015 Tổng nhu cầu điện năng tiêu thụ 6.700 GWh đến năm 2010 và 12.400 GWh đến 2015 Thành phần phụ tải cho sản xuất và tiêu dùng khoảng 20% thời kỳ đến 2015 và 18% thời kỳ đến
2020 Thành phần phụ tải phục vụ phát triển các ngành dịch vụ khoảng 36% thời kỳ
2006 - 2015 và ổn định 30% thời kỳ sau 2015 Đến năm 2010, ngành nước phải xử lý 247.000 m3/ngày đêm và đến năm 2020 xử lý 462.000 m3/ngày đêm Bảo đảm 95 - 97% hộ nông thôn được dùng điện và nước sạch năm 2010 và tỷ lệ này đạt 100% vào năm 2020
Thông tin liên lạc: Phát triển ngành bưu chính viễn thông hiện đại, đồng bộ theo tiêu chuẩn kỹ thuật số hoá và tự động hoá nhằm bảo đảm thông tin thông suốt toàn tỉnh, gắn kết với Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
2.2 DỰ BÁO NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
2.2.1 Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 7:
Tăng nhanh tỉ lệ nhân lực qua đào tạo trong toàn nền kinh tế với cơ cấu hợp lý Tổng số nhân lực qua đào tạo năm 2015 khoảng 30,5 triệu người (chiếm khoảng
Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020