1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ chế tạo máy ở trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp

132 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, để đáp ứng được nhu cầu nguồn nhân lực ngày càng cao, càng đa dạng của thực tiễn nghề nghiệp, đồng thời nâng cao được năng lực cạnh tranh của ngành Công nghệ Chế tạo máy của tr

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LƯỜNG THANH VÂN

PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LƯỜNG THANH VÂN

PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và là kết quả nghiên cứu của riêng tôi

Các tài liê ̣u, số liệu sử dụng trong luận văn thu thập từ các báo cáo của đơn vị,

các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được công bố Các trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017

Tác giả luận văn

Lường Thanh Vân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị

Thanh Huyền trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã giúp đỡ và chỉ dẫn tận tình

cho tôi về định hướng đề tài, hướng dẫn tôi trong việc tiếp cận và khai thác các tài

liệu tham khảo cũng như chỉ bảo cho tôi trong quá trình tôi viết luận văn và hoàn

thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Tâm lý -

Giáo dục, phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã tạo mọi điều

kiện thuận giúp tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô, đồng nghiệp trường Đại

học Kỹ thuật Công nghiệp đã tận tình giúp đỡ, cung cấp nhiều thông tin và tư liệu

quý giá cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp

Cuối cùng tôi muốn bày tỏ lòng cảm ơn đối với bạn bè, người thân trong gia

đình đã ủng hộ và tạo mọi điều kiện hỗ trợ tôi học tập và hoàn thành luận văn này

Tác giả

Lường Thanh Vân

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC SƠ ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài về phát triển chương trình đào tạo đại học 5

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước về phát triển chương trình đào tạo đại học 6

1.2 Các khái niệm công cụ của đề tài 8

1.2.1 Chương trình, chương trình đào tạo đại học 8

1.2.2 Phát triển, phát triển chương trình đào tạo 11

1.2.3 Ngành Công nghệ chế tạo máy, chương trình đào tạo ngành công nghệ chế tạo máy 13

1.2.4 Phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ chế tạo máy 14

1.3 Một số mô hình phát triển chương trình đào tạo đại học 15

1.4 Những vấn đề cơ bản về phát triển chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ chế tạo máy theo tiếp cận CDIO 20

1.4.1 Mục tiêu của phát triển chương trình đào tạo Đại học ngành Công nghệ chế tạo máy theo tiếp cận CDIO 20

Trang 6

1.4.2 Các nguyên tắc phát triển chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ

chế tạo máy theo tiếp cận CDIO 20

1.4.3 Nội dung phát triển chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ chế tạo máy theo cách tiếp cận CDIO 21

1.4.4 Quy trình phát triển chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ chế tạo máy theo tiếp cận CDIO 22

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ chế tạo máy theo tiếp cận CDIO 29

1.5.1 Yếu tố chủ quan 29

1.5.2 Yếu tố khách quan 30

Kết luận chương 1 32

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN 33

2.1 Khái quát về Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên và Ngành Công nghệ Chế tạo máy 33

2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên 35

2.2.1 Mục đích của khảo sát 35

2.2.2 Nội dung khảo sát 35

2.2.3 Đối tượng khảo sát 35

2.2.4 Phương pháp khảo sát 35

2.2.5 Cách thức xử lý kết quả khảo sát 35

2.3 Thực trạng phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ Chế tạo máy tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Thái Nguyên theo tiếp cận CDIO 36

2.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên về phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy theo tiếp cận CDIO 36

2.4 Thực trạng nội dung phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy ở trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên 41

2.5 Thực trạng về các lực lượng tham gia xây dựng chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy theo tiếp cận CDIO 44

2.6 Thực trạng quy trình phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy theo tiếp cận CDIO ở trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên 46

Trang 7

2.6.1 Thực trạng thực hiện các bước trong quy trình phát triển chương trình đào

tạo ngành Công nghệ chế tạo máy theo tiếp cận CDIO 46

2.6.2 Thực trạng thực hiện quy trình phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy theo tiếp cận CDIO 50

2.7 Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy theo tiếp cận CDIO 64

2.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy ở trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên 66

2.9 Đánh giá chung về thực trạng phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy ở trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên 68

2.9.1 Mặt mạnh 68

2.9.2 Hạn chế 69

Kết luận chương 2 71

Chương 3 BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN 72

3.1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 72

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 72

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 72

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 72

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý 72

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 72

3.2 Các biện pháp phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy theo tiếp cận CDIO ở trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên 73

3.2.1 Biện pháp 1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giảng viên khoa Cơ khí về tầm quan trọng của việc phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy theo tiếp cận CDIO 73

3.2.2 Biện pháp 2 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy theo tiếp cận CDIO cho đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên khoa Cơ khí 75

3.2.3 Biện pháp 3 Tăng cường sự phối hợp giữa Nhà trường với các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động trong việc phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy 78

Trang 8

3.2.4 Biện pháp 4 Đổi mới hoạt động kiểm tra đánh giá trong việc thực hiện

phát triển Chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy 80

3.2.5 Biện pháp 5 Tăng cường đầu tư, quản lý tốt cơ sở vật chất phục vụ cho việc phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy theo cách tiếp cận CDIO 82

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 84

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tình khả thi của các biện pháp 85

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 85

3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 85

3.4.3 Nội dung khảo nghiệm 85

3.4.4 Phương pháp khảo nghiệm 85

3.4.5 Kết quả khảo nghiệm 85

Kết luận chương 3 90

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

1 Kết luận 91

2 Kiến nghị 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

CDIO : Conceiving-Designing-Implementing-Operating CNCTM : Công nghệ chế tạo máy

CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

ĐHKTCN : Đại học Kỹ thuật Công nghiệp

ĐHTN : Đại học Thái Nguyên

GD & ĐT : Giáo dục và đào tạo

GDĐH : Giáo dục đại học

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên về khái niệm phát triển chương

trình đào tạo ngành công nghệ chế tạo máy theo tiếp cận CDIO 37 Bảng 2.2 Nhâ ̣n thức của cán bộ quản lý, giảng viên về mục tiêu phát triển chương

trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy theo tiếp cận CDIO 39 Bảng 2.3 Nội dung phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy 42 Bảng 2.4 Thực trạng về các lực lượng tham gia xây dựng chương trình đào tạo

ngành Công nghệ chế tạo máy theo tiếp cận CDIO 45 Bảng 2.5 Thực trạng thực hiện các bước trong quy trình phát triển chương

trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy theo tiếp cận CDIO 47 Bảng 2.6 Thực trạng khảo sát, đánh giá nhu cầu phát triển chương trình đào tạo

ngành Công nghệ chế tạo máy theo tiếp cận CDIO 50 Bảng 2.7 Thực trạng về việc rà soát lại chương trình đào tạo ngành Công nghệ

chế tạo máy theo tiếp cận CDIO 52 Bảng 2.8 Thực trạng về việc xác đi ̣nh mục đích, mục tiêu của chương trình đào

tạo ngành Công nghệ chế tạo máy theo tiếp cận CDIO 54

Bảng 2.9 Thực trạng về việc thực thi chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế

tạo máy theo tiếp câ ̣n CDIO ta ̣i trường Đa ̣i học Kỹ thuâ ̣t Công nghiê ̣p Thái Nguyên 56

Bảng 2.10 Thực tra ̣ng về viê ̣c đánh giá chương trình đào ta ̣o ngành Công nghê ̣

chế ta ̣o máy 59 Bảng 2.11 Đánh giá của sinh viên về các môn học trong chương trình đào tạo

ngành Công nghệ chế tạo máy ở trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên 62 Bảng 2.12 Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc phát triển

chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy theo tiếp cận CDIO 65 Bảng 2.13 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển chương trình đào tạo ngành Công

nghệ chế tạo máy ở trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên 67 Bảng 3.1 Khảo sát tính cấn thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 86

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Mô hình xây dựng chương trình đào tạo của NoelKer và Schoenfeldt 16

Sơ đồ 1.2 Quy trình xây dựng chương trình đào tạo của Lưu Xuân Mới 17

Sơ đồ 1.3 Quy trình phát triển chương trình đào tạo khép kín theo tiếp câ ̣n CDIO 28

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong giai đoạn đẩy mạnh Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục, đặc biệt giáo dục đại học ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Điều này đòi hỏi giáo dục phải có chiến lược phát triển đúng hướng, hợp quy luật với xu thế và xứng tầm thời đại Chính vì thế, Đảng và nhà nước ta đã đặt ra những chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn hiện nay là đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Trong tất cả các yếu tố của quá trình giáo dục, thì chương trình đào tạo và quản lý phát triển chương trình đào tạo là một yếu tố then chốt, quyết định đến sự vận hành của cả nhà trường

và tạo ra hiệu quả giáo dục

Phát triển chương trình đào tạo có vai trò quan trọng trong việc xác định mục tiêu đào tạo, từng bước làm chủ những phương pháp tiếp cận mới nhất, đẩy mạnh xây dựng và thực hiện các chính sách đảm bảo chất lượng toàn diện chương trình đào tạo đại học Đây cũng chính là những giải pháp tích cực, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu thị trường lao động trong bối cảnh hội nhập, tính cạnh tranh cao; cùng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong giai đoạn công nghiệp hóa - hiện đại hóa

Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, Đại học Thái Nguyên đã có gần 60 năm xây dựng, trưởng thành và phát triển Hiện nay đã có gần 30 ngành đào tạo bậc Đại học và Sau đại học Để nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình đào tạo, hàng năm Nhà trường luôn thực hiện đổi mới, cập nhật, phát triển chương trình đào tạo các ngành nghề nhằm đào tạo nguồn nhân lực là các cán bộ khoa học, các nhà quản lý, các kỹ sư, cử nhân về lĩnh vực Kỹ thuật, công nghệ cho các tỉnh miền núi phía Bắc và cả nước Tuy nhiên, thực tế hiện nay cho thấy, cần phải đào tạo các kỹ sư không chỉ giỏi về lý thuyết, mà còn phải giỏi về tay nghề, đáp ứng được theo yêu cầu của nhà tuyển dụng, chính vì vậy nên chương trình đào tạo cần biến chuyển theo hướng chú trọng hơn về thực hành Năm 2014, trường Đại học Kỹ thuâ ̣t Công nghiê ̣p

Trang 13

đã triển khai đào ta ̣o ngành Công nghê ̣ chế tạo máy đào tào chương trình kỹ sư công nghệ 4 năm thay vì 5 năm như trước đây Chương trình được thiết kế hướng đến khối kiến thức cơ bản, hiện đại, đặc biệt chú trọng về năng lực thực hành, ứng dụng, triển khai công nghệ trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, góp phần cung cấp đội ngũ cán bộ kỹ thuật chất lượng cao phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của khu vực, thực hiện Công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

Tuy nhiên, hiện nay nhu cầu về người cán bộ kỹ thuật ngày càng cao hơn, đa dạng hơn, đòi hỏi chương trình phải được thiết kế, điều chỉnh, đổi mới, phát triển để bắt kịp xu thế phát triển nhanh chóng của thực tiễn Mặt khác, cùng với trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, ngành Công nghê ̣ chế tạo máy đang được tổ chức đào tạo

ở rất nhiều trường khác nhau trên cả nước như Đại học Công nghiệp Hà Nô ̣i, Đa ̣i ho ̣c Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, Bách Khoa Đà Nẵng, Sư pha ̣m Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh… nên ngành Công nghệ chế tạo máy ở trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp cần được thiết kế, xây dựng, quản lý sao cho có thế mạnh riêng để

có thể trở thành lựa chọn của người học và của nhà tuyển dụng

Vì vậy, để đáp ứng được nhu cầu nguồn nhân lực ngày càng cao, càng đa dạng của thực tiễn nghề nghiệp, đồng thời nâng cao được năng lực cạnh tranh của ngành Công nghệ Chế tạo máy của trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp thì việc thực hiện

đề tài “Phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy ở trường đại

học Kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên” là một việc làm cần thiết và có ý nghĩa

thực tiễn cao

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về chương trình, phát triển chương trình nói chung và thực trạng phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy ở trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên, đề tài tiến hành đề xuất một số biện pháp phát triển chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ chế tạo máy tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Phát triển chương trình đào tạo Đại học

- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển chương trình đào tạo ngành Công

nghệ chế tạo máy ở trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên

Trang 14

4 Giả thuyết khoa học

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy ở trường ĐHCNTN trong thời gian quan đã được triển khai đào tạo và đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên quá trình triển khai vẫn bộc lộ một số những tồn tại nhất định: nội dung chương trình còn nặng về lý thuyết, quá trình đào tạo sự gắn kết, hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp còn hạn chế,… vì vậy cần có sự rà soát, điều chỉnh phát triển một cách thường xuyên Nếu đề xuất được các biện pháp phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ Chế tạo máy ở Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp theo hướng tiếp cận năng lực người học, gắn với nhu cầu thị trường lao động thì chương trình sẽ đáp ứng được yêu cầu người học và nhu cầu xã hội, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ chế tạo máy

- Khảo sát thực trạng phát triển chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ chế tạo máy tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên

- Đề xuất các biện pháp phát triển chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ chế tạo máy ở trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Đề tài đi sâu nghiên cứu phát triển chương trình đào tạo trình

độ đại học ngành Công nghệ Chế tạo máy theo tiếp cận CDIO

- Địa bàn nghiên cứu tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, Đại học Thái Nguyên

- Thời gian nghiên cứu năm học 2016 - 2017

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp hệ thống hóa các tài liệu khoa học, các văn bản liên quan đến quản lý phát triển chương trình giáo dục để xây dựng

cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pha ́ p phỏng vấn

Trao đổi, trò chuyện với cán bộ quản lí phòng đào tạo, các doanh nghiệp, các trưởng khoa, tổ trưởng tổ bộ môn và giảng viên tham gia xây dựng và phát triển

Trang 15

chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên nhằm tìm hiểu nhận thức, thái độ và cách thức tổ chức, quy trình xây dựng và phát triển chương trình đào tạo; qua đó nắm bắt thực trạng cũng như đề xuất các biện pháp phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế

tạo máy

7.2.2 Phương pháp điều tra (điều tra phỏng vấn, điều tra qua phiếu, bảng hỏi)

Điều tra bằng bảng hỏi nhằm thu thập những thông tin về các hoạt động quản lý của cán bộ quản lí, giáo viên khi thực hiện phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy ở trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên Đồng thời biết được các cách thức, quy trình áp dụng phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên

7.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Nghiên cứu các báo cáo về việc phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy Nghiên cứu về cách xây dựng, phát triển và thực hiện áp dụng chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy để bổ sung, hoàn thiện thông tin về các vấn đề đã điều tra

7.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Trao đổi với các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm nhằm tiếp thu ý kiến của họ về tính cần thiết, tầm quan trọng và tính khả thi của các biện pháp đề xuất để có những kết

luận chính xác và định hướng vận dụng các biện pháp đó vào trong thực tiễn

7.2.5 Phương pháp sử dụng toán thống kê

Để có những nhận xét khách quan về kết quả nghiên cứu, chúng tôi đã sử dụng phương pháp thống kê toán học

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục, nội dung luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về phát triển chương trình đào tạo đại học ngành công nghệ chế tạo máy

Chương 2 Thực trạng phát triển chương trình đào tạo đại học ngành công nghệ chế tạo máy ở trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên

Chương 3 Biện pháp phát triển chương trình đào tạo đại học ngành công nghệ chế tạo máy ở trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài về phát triển chương trình đào tạo đại học

Chương trình đào tạo định hướng kết quả đầu ra không quy định những nội dung dạy học chi tiết mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quá trình đào tạo, trên cơ sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung, phương pháp, tổ chức và đánh giá kết quả dạy học nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu dạy học tức là đạt được kết quả đầu ra mong muốn

Phát triển chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra chính là việc định hướng kết quả đầu ra tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thể coi là sản phẩm cuối cùng của quá trình dạy học Việc quản lý chất lượng dạy học chuyển từ việc điều khiển đầu vào sang điều khiển đầu ra, tức là chú ý đến kết quả học tập của sinh viên

Phát triển chương trình đào tạo nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục đại học Đây là một vấn đề được rất nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Có thể kể đến một số công trình sau:

- R Diamon với công trình “Thiết kế và đánh giá chương trình khóa học” [theo 44] đã nghiên cứu và chỉ ra các bước và quy trình để thiết kế và đánh giá chương trình đào tạo của một khóa học

- Jon Wiles; Joseph Bondi (2005) với công trình nghiên cứu “Xây dựng

chương trình học” [19] Với công trình này Jon Wiles và Joseph Bondi đã nói lên

quan điểm, cách thức xây dựng một chương trình đào tạo

- Yvone Osborne (2010) với công trình “Hướng dẫn xây dựng chương trình đào tạo dựa trên năng lực” [dẫn theo 7], Brisbane, Australia của Trường Đại học Công nghệ Queensland Với công trình này, tác giả đã dựa vào năng lực của người học để hướng dẫn việc xây dựng chương trình đào tạo

- Tyler nghiên cứu về chương trình đào tạo, về cấu trúc theo ông phải đảm bảo

4 phần:

+ Mục tiêu đào tạo

Trang 17

+ Nội dung đào tạo

+ Phương pháp đào tạo

+ Cách đánh giá kết quả đào tạo

Bên cạnh đó, còn có một số tác giả khác cũng rất quan tâm đến việc xây dựng

và phát triển chương trình đào tạo như: Hilda Taba, John Deweys, Bondi… Những tác giả này cũng chỉ ra cách thức tiếp cận khi thực hiện xây dựng và phát triển

chương trình đào tạo

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước về phát triển chương trình đào tạo đại học

Bất cứ tài liệu nào khi viết về giáo dục học, đi sâu vào lý luận dạy học đều đề cập tới chương trình, nội dung đào tạo Có thể khẳng định, chương trình đào tạo đại học giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện đào tạo nguồn nhân lực, đáp ưng nhu cầu của xã hội Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu chương trình đào tạo như sau:

- Tác giả Nguyên Thanh Sơn có công trình nghiên cứu về “Phát triển chương trình đào tạo đại học theo định hướng chuẩn đầu ra” tại Trường Đại học Yersin Đà Lạt [30] Công trình này tác giả đã tập trung tìm hiểu lý thuyết phát triển chương trình đào tạo đại học, qua đó đề xuất quy trình và đưa ra một số kiến nghị về công tác phát triển chương trình đào tạo tại các trường đại học ở Việt Nam

- Năm 2010, Lâm Quang Thiệp và Lê Viết Khuyến cũng có công trình nghiên

cứu về việc phát triển chương trình đào tạo đại học Đó là tác phẩm “Phát triển chương

trình giáo dục/đào tạo đại học” tại trường Cao đẳng sư phạm Sơn La [31]

- Tác giả Trần Khánh Đức cũng có công trình nghiên cứu về “Phát triển chương trình đào tạo” tại Hà Nội [7]

Bên cạnh những nghiên cứu trên về việc phát triển chương trình đào tạo, các nghiên cứu về vấn đề phát triển chương trình đào tạo đại học ở Việt Nam trong thời

gian qua tiêu biểu như Phạm Thị Huyền với tác phẩm “Xây dựng chương trình đào

tạo đại học theo định hướng mới nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội” tại Hội thảo toàn

quốc Giáo dục Đại học Việt Nam - Hội nhập quốc tế [18]; Hay Nguyễn Vũ Bích Hiền với tác phẩm “Các xu hướng phát triển chương trình đào tạo theo quan điểm lấy người học làm trung tâm” [11, tr.57, 148-155]

Phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy là một trong những nội dung được các trường đại học khối ngành kỹ thuật quan tâm hàng đầu

Trang 18

Tìm hiểu những nghiên cứu về chương trình đào tạo xoay quanh lĩnh vực công nghệ,

có nhiều công trình nghiên cứu như:

- Nguyễn Duy Phấn nghiên cứu về sự phát triển chương trình đào tạo hệ Cao đẳng trong lĩnh vực cơ khí với đề tài “Nghiên cứu phát triển chương trình đào tạo Cao đẳng Công nghệ cơ khí đáp ứng yêu cầu thị trường lao động tại trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định” [26]

- Trương Minh Trí với công trình nghiên cứu “Xây dựng chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy theo tiêu chuẩn CDIO” [33]

Vấn đề “Khảo sát đề cương và xây dựng chuẩn đầu ra chương trình Kỹ thuật

chế tạo theo mô hình CDIO” của Phạm Công Bằng, Phan Thị Mai Hà, Nguyễn Hữu

Lộc, Trần Nguyễn Hoài An, Thái Thị Thu Hà, Lưu Thanh Tùng, Trần Sĩ Hoài Trung,

Lê Ngọc Quỳnh Lam, Huỳnh Ngọc Hiệp tại Khoa Cơ khí trường Đại học Bác Khoa, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh [1] Bài báo đã trình bày khái quát quá trình khảo sát ý kiến các bên liên quan để đề xuất các mức độ đạt được của từng tiêu chí chuẩn đầu ta của kỹ sư tốt nghiệp ngành Cơ khí, chương trình Kỹ thuật Chế tạo Theo đó, chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo đến mức độ 4 theo đề cương CDIO

sẽ được xây dựng dựa theo thang bậc Bloom Chúng sẽ đóng vai trò quan trọng như

là dữ liệu đầu vào trong việc xây dựng và triển khai khung chương trình đào tạo tích hợp cũng như đề cương chi tiết cho từng môn học cụ thể Mặc dù chuẩn đầu ra đề cương môn học chi tiết chương trình đào tạo đến mức độ 4 theo đề cương CDIO bước đầu được xây dựng, tuy nhiên chúng vẫn sẽ tiếp tục được hiệu chình và bổ sung trong quá trình triển khai để ngày càng hoàn thiện và làm sao mô hình CDIO phát huy được tác dụng để nâng cao chất lượng đào tạo trong điều kiện thực tế ở các trường Đại học của Việt Nam hiện nay

Các công trình trên đã đề cập đến vấn đề phát triển chương trình đại học nói chung và phát triển chương trình đào tạo theo những mô hình nhất định Tuy nhiên còn thiếu những công trình nghiên cứu về ngành chế tạo máy ở trường đại học Vì

vậy chúng tôi chọn nghiên cứu vấn đề “Phát triển chương trình đào tạo ngành

Công nghệ chế tạo máy ở trường đại học Kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên”

Chính vì vậy nên tôi chọn đề tài này làm vấn đề nghiên cứu

Trang 19

1.2 Các khái niệm công cụ của đề tài

1.2.1 Chương trình, chương trình đào tạo đại học

1.2.1.1 Chương trình

Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng [42], chương trình đươc định nghĩa như sau: a) Là “Các mục, các vấn đề, các nhiệm vụ đề ra và được sắp xếp theo trình tự thực hiện trong một thời gian”

b) Là: “Nội dung kiến thức về một môn học ấn định cho từng lớp, từng cấp trong từng năm”

Thuật ngữ Curriculum trong tiếng Anh đã được nhiều tác giả, nhà khoa học

giáo dục chuyển dịch sang tiếng Việt là chương trình đào tạo, chương trình giáo dục,

chương trình dạy học… hoặc đôi khi còn gọi là chương trình Thuật ngữ này trong

các tài liệu tiếng anh về giáo dục, chương trình giáo dục trong nhà trường cũng được định nghĩa và giải thích theo nhiều cách khác nhau

- Theo Phenix (1962), chương trình bao gồm toàn bộ những kiến thức do các môn học cung cấp

- White (1995) cho rằng: Chương trình là một kế hoạch đào tạo phản ánh các mục tiêu giáo dục, đào tạo mà nhà trường theo đuổi Bản kế hoạch đó cho biết nội dung và phương pháp dạy và học cần thiết đẻ đạt được mục tiêu đề ra

- Theo tác giả Nguyễn Hữu Trí - Viện Khoa học giáo dục “Chương trình được định

nghĩa là một loạt các hoạt động được thực hiện với sự hỗ trợ của các nguồn lực nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể cho các nhóm khách hàng đã được định sẵn” [32]

- “Chương trình giáo dục là sự trình bày có hệ thống kế hoạch tổng thể các

hoạt động giáo dục trong một thời gian xác định, trong đó nêu lên các mục tiêu học tập mà người học cần đạt được Đồng thời xác định rõ phạm vi, mức độ, nội dung học tập, các phương pháp, phương tiện, cách thức tổ chức, đánh giá kết quả học tập… nhằm đạt được mục tiêu học tập đã đề ra” [32]

Nhiều tác giả đưa ra định nghĩa về chương trình của riêng họ với sự nhấn mạnh các ý nghĩa của từ này ở mức khác nhau Việc quan niệm như thế nào về chương trình giáo dục không phải đơn thuần là vấn đề định nghĩa về chương trình mà nó thể hiện rõ quan điểm của mỗi người về giáo dục

Trang 20

Từ những cách hiểu trên theo chúng tôi chương trình nói chung, chương trình giáo dục nói riêng đều là những hoạt động được thực hiện trong một khoảng thời gian xác định, nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra

1.2.1.2 Chương trình đào tạo đại học

Chương trình đào tạo đại học thể hiện trình độ đào tạo; đối tượng đào tạo, điều kiện nhập học và điều kiện tốt nghiệp; mục tiêu đào tạo, chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học khi tốt nghiệp; khối lượng kiến thức lý thuyết, thực hành, thực tập; kế hoạch đào tạo theo thời gian thiết kế; phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập; các điều kiện thực hiện chương trình

Chương trình đào tạo đại học được cấu trúc từ các học phần thuộc hai khối kiến thức: giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp

Chương trình đào tạo đại học còn được xem xét ở đây tương đương với thuật

ngữ curriculum trong tiếng Anh Có rất nhiều quan niệm khác nhau về chương trình

đào tạo ở nước ta và ngay cả trong các văn bản tiếng Anh

- Theo từ điển Giáo dục học, khái niệm chương trình đào tạo được hiểu là:

‘‘Văn bản chính thức quy định mục đích, mục tiêu,yêu cầu, nội dung kiến thức và kỹ năng, cấu trúc tổng thể các bộ môn, kế hoạch lên lớp và thực tập theo từng năm học,

tỷ lệ giữa các bộ môn, giữa lý thuyết và thực hành, quy định phương thức, phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất, chứng chỉ và văn bằng tốt nghiệp của cơ sở giáo dục và đào tạo” [35]

Theo Wentling (1993): ‘‘Chương trình đào tạo (Program of Training) là một

bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo (khoá đào tạo) cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ những gì có thể trông đợi ở người học sau khoá đào tạo, phác thảo ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, các phương pháp đào tạo và cách thức kiểm tra,đánh giá kết quả học tập và tất cả những cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ” [43]

Theo Tyler (1949) cho rằng: Chương trình đào tạo đại học về cấu trúc phải có

4 phần cơ bản: [dẫn theo 2]

1 Mục tiêu đào tạo

2 Nội dung đào tạo

3 Phương pháp hay quy trình đào tạo

Trang 21

4 Cách đánh giá kết quả đào tạo

Văn bản chương trình giáo dục phổ thông của Hàn [40] bao gồm 4 thành phần

cơ bản sau:

1 Định hướng thiết kế chương trình

2 Mục tiêu giáo dục của các bậc, cấp học phỏ thông

3 Các môn, phần học và phân phối thời gian (nội dung, kế hoạch dạy học)

4 Chỉ dẫn về tổ chức thực hiện và đánh giá chương trình

Trên cơ sở chương trình giáo dục chung (hoặc chương trình khung) được quy định bởi các cơ quan quản lý giáo dục các cơ sở giáo dục tổ chức xây dựng các chương trình chi tiết hay còn gọi là chương trình đào tạo Chương trình đào tạo đại học (Curriculum) là bản thiết kế chi tiết quá trình giảng dạy trong một khoá đào tạo phản ánh cụ thể mục tiêu, nội dung, cấu trúc, trình tự cách thức tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá các hoạt động giảng dạy cho toàn khoá đào tạo và cho từng môn học, phần học, chương, mục và bài giảng Chương trình đào tạo do các cơ sở đào tạo xây dựng trên cơ sở chương trình đào tạo đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt

Theo tác giả Phạm Thị Huyền, chương trình đào tạo đại học được hiểu theo

cách tiếp cận “đào tạo theo nhu cầu xã hội” Khi đó, chương trình đào tạo đại học có

thể được định nghĩa là một tập hợp tất cả các hoạt động gắn kết với nhau nhằm đạt đến mục tiêu giáo dục của nhà trường, bao gồm các yếu tố đầu vào để thực hiện chương trình đào tạo đại học và mục tiêu đào tạo trên cơ sở kết quả đầu ra, để phát triển khả năng của người được đào tạo, giúp họ có được kiến thức, kỹ năng cũng như cải thiện năng lực tư duy trong thực hiện những yêu cầu công việc ở trình độ được đào tạo [18]

Như vậy chương trình đào tạo đại học hay chương trình giảng dạy không chỉ phản ánh nội dung đào tạo mà là một văn bản hay bản thiết kế thể hiện tổng thể các thành phần của quá trình đào tạo, điều kiện, cách thức, quy trình tổ chức, đánh giá các hoạt động đào tạo để đạt được mục tiêu đào tạo

Theo Luật giáo dục 2005 chương trình giáo dục được quy định theo điều 6

Chương I là: ‘‘Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục, quy định chuẩn

kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức

tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học

ở mỗi lớp, mỗi cấp học hay trình độ đào tạo” [22]

Trang 22

"Chương trình khung cho từng ngành đào tạo đối với trình độ cao đẳng, trình

độ đại học bao gồm cơ cấu nội dung các môn học, thời lượng đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian giữa các môn học, giữa lý thuyết và thực hành, thực tập Căn cứ vào chương trình khung, trường cao đẳng, trường đại học xác định chương trình đào tạo của trường mình" (Điều 41- Luật Giáo dục 2005) [22]

Như vậy, quan niệm về chương trình đào tạo đại học không đơn giản là cách định nghĩa mà nó thể hiện rất rõ quan điểm về đào tạo

Từ đó có thể hiểu: Chương trình đào tạo đại học được cấu trúc từ các học

phần thuộc hai khối kiến thức: giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp Trong

đó thể hiện trình độ đào tạo; đối tượng đào tạo, mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo,

kế hoạch đào tạo theo thời gian thiết kế; phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập; các điều kiện thực hiện chương trình nhằm thực hiện mục tiêu của quá trình Giáo dục và đào tạo

1.2.2 Phát triển, phát triển chương trình đào tạo

1.2.2.1 Phát triển

Trong thế giới khách quan, mọi sự vật không ngừng vận động nằm trong khuynh hướng chung là sự phát triển Các sự vật hiện tượng đó đều có mối liên hệ phổ biến và vận động, phát triển không ngừng Sự tồn tại, liên hệ, vận động và phát triển của sự vật hiện tượng bao giờ cũng xảy ra trong những hoàn cảnh cụ thể, trong không gian và thời gian xác định Song cùng một sự vật nhưng nếu tồn tại trong những điều kiện không gian, thời gian khác nhau thì tính chất của mối liên hệ và sự phát triển của nó cũng khác nhau

Vậy phát triển là gì? Có nhiều quan điểm khác nhau về sự phát triển:

- Phát triển được định nghĩa khái quát trong từ điển Oxford là: “Sự gia tăng

dần của một sự vật theo hướng tiến bộ hơn, mạnh hơn…” [36]

- Trong Từ điển Bách khoa của Việt Nam, phát triển được định nghĩa là:

“Phạm trù triết học chỉ ra tính chất của những biến đổi đang diễn ra trong thế giới…” [34]

Phát triển bao hàm sự tăng trưởng về kinh tế gắn liền với bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển; tăng trưởng

Trang 23

kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa - giáo dục, phát triển toàn diện con người, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo đảm ổn định chính trị và giữ vững an ninh - quốc phòng của

Tổ quốc

Như vậy, khái niệm phát triển phải bao gồm các nhân tố kinh tế và xã hội, cũng như các giá trị đạo đức và văn hóa, quy định sự nảy nở và phẩm giá con người trong xã hội Nếu như con người là nguồn lực của phát triển, nếu như con người vừa

là tác nhân lại vừa là người được hưởng, thì con người phải được coi chủ yếu như là

sự biện minh và là mục đích của sự phát triển

Trên cơ sở tìm hiểu một số quan niệm về phát triển như trên, ta thấy khái niệm phát triển có nội hàm và ngoại diên của nó:

+ Nội hàm: Phát triển tạo ra cái mới hoặc hoàn thiện, làm thay đổi về căn bản cái đã có để có cái tốt hơn, tiến bộ hơn Cái mới, cái được hoàn thiện (Tức là sự phát triển)

có thể có hai khía cạnh chính: phát triển về số lượng và phát triển về chất lượng

+ Ngoại diên: Là tất cả hoạt động tìm kiếm

Như vậy: Phát triển chỉ sự trưởng thành, lớn hơn về chất và lượng, nói cách

khác, phát triển là tất cả các hoạt động tìm kiếm nhằm tạo ra cái mới, có thể làm tăng về số lượng, làm cho tốt hơn về chất lượng hoặc cả hai

1.2.2.2 Phát triển chương trình đào tạo

Cũng giống như khái niệm chương trình đào tạo, khái niệm phát triển chương

trình đào tạo có nhiều cách hiểu, có nhiều mô hình khác nhau trong phát triển chương

trình đào tạo Việc đưa ra khái niệm phát triển chương trình đào tạo sẽ chi phối đến quan điểm tiếp cận khi thực hiện công tác phát triển chương trình đào tạo đại học

Trong phạm vi đề tài này chúng tôi quan niệm: Phát triển chương trình đào

tạo là quá trình liên tục làm hoàn thiện chương trình đào tạo

Như vậy, theo quan niệm này, phát triển chương trình đào tạo bao hàm cả việc

biên soạn hay xây dựng một chương trình mới hoặc cải tiến một chương trình đào tạo

hiện có Bên cạnh đó, chúng ta sử dụng thuật ngữ “phát triển” chương trình đào tạo thay cho từ “xây dựng”, “thiết kế” hay “biên soạn” chương trình đào tạo, vì “phát

triển” bao hàm cả sự thay đổi, bổ sung liên tục Phát triển là một chu trình mà điểm kết thúc sẽ lại là điểm khởi đầu, kết quả là một chương trình đào tạo mới và ngày

Trang 24

càng tốt hơn nữa Các khái niệm khác chỉ có ý nghĩa là một quá trình và kết quả dừng lại khi chúng ta có một chương trình mới

1.2.3 Ngành Công nghệ chế tạo máy, chương trình đào tạo ngành công nghệ chế tạo máy

1.2.3.1 Ngành Công nghệ chế tạo máy

Công nghệ chế tạo máy là một lĩnh vực khoa học kỹ thuật có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế và tổ chức thực hiện quá trình chế tạo sản phẩm cơ khí đạt các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật nhất định trong điều kiện quy mô sản xuất cụ thể Đây được coi là trái tim của quá trình công nghiệp hóa và đang có tốc độ phát triển nhanh chóng Trong tương lai, nhu cầu nhân lực ngành này sẽ tăng cao, tạo nhiều cơ hội việc làm cho người học Kỹ sư chế tạo máy có thể đảm nhận việc thiết kế, lên bản vẽ, lắp đặt hoặc gia công máy móc, thiết bị tại các nhà máy, công trình, công ty cơ khí

Ngành Công nghệ chế tạo máy còn có tên gọi phổ biến gần tương đương là ngành cơ khí chế tạo máy, tên ngành tiếng anh tương đương là Manufacturing Engineering Ngành có vai trò tham gia trong hoạt động sản xuất thực tế, nơi các kỹ sư công nghệ chế tạo máy tham gia việc vận hành toàn bộ quy trình chế tạo ra các sản phẩm (cơ khí), đồng thời tối ưu hóa quá trình sản xuất đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh

tế nhất có thể Một mặt công nghệ chế tạo máy là lý thuyết phục vụ cho công việc chuẩn bị sản xuất và tổ chức sản xuất có hiệu quả nhất Mặt khác nó là môn học nghiên cứu quá trình hình thành các bề mặt chi tiết và lắp ráp chúng thành sản phẩm

Mục đích cuối cùng của Công nghệ chế tạo máy là nhằm đạt được: chất lượng sản phẩm, năng suất lao động và hiệu quả kinh tế cao

1.2.3.2 Chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Chế tạo máy trình độ đại học nhằm đào tạo kỹ sư cơ khí chế tạo máy có kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức cơ sở và chuyên ngành về cơ khí chế tạo máy, có khả năng phân tích, giải quyết vấn đề và đánh giá các giải pháp, có năng lực xây dựng kế hoạch, lập dự án phát triển sản xuất, tham gia tổ chức, điều hành và chỉ đạo sản xuất, có kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm, có thái độ nghề nghiệp phù hợp đáp ứng được các yêu cầu phát triển của ngành và của xã hội [25, tr.9]

Trang 25

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Chế tạo máy, trình độ đại học- Khối trường kỹ thuật được thiết kế với yêu cầu tăng tính chuyên sâu về môn học, đảm bảo

sự cân đối giữa lý thuyết với thực hành và đặc biệt là gắn kết với thực tiễn sản xuất, thực tế xã hội Chương trình được cấu trúc từ các học phần thuộc hai khối kiến thức: giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp Chương trình giáo dục đại học ngành Công nghệ Chế tạo máy cung cấp cho sinh viên môi trường và những hoạt động giáo dục để họ hình thành và phát triển nhân cách, đạo đức, tri thức, các kĩ năng cơ bản cần thiết nhằm đạt được thành công về nghề nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn, đáp ứng nhu cầu xã hội Công nghệ Chế tạo máy là một ngành quan trọng của nền kinh tế quốc dân Phạm vi sử dụng của ngành Công nghệ Chế tạo máy rất rộng rãi Từ những con tàu vũ trụ cho đến máy vi tính, các đồ dùng điện tử tất cả những sản này đều được chế tạo ra nhờ các máy móc khác nhau Ngành Công nghệ Chế tạo máy là nền tảng của ngành công nghiệp chế tạo máy Trong lĩnh vực chế tạo máy công cụ thì Công nghệ Chế tạo máy đóng vai trò rất quan trọng Nó nghiên cứu các quy luật tác động trong quá trình chế tạo sản phẩm nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và giảm chi phí gia công

Cấu trúc chương trình đào tạo được tổ chức thành hai phần: Khối kiến thức đại cương, khối kiến thức cơ sở kỹ thuật, khối kiến thức cơ sở ngành và khối kiến thức chuyên ngành

1.2.4 Phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ chế tạo máy

Phát triển chương trình đào tạo là một quá trình liên tục nhằm hoàn thiện không ngừng chương trình đào tạo Theo quan điểm này chương trình đào tạo là một thực thể không phải được thiết kế một lần và dùng cho mãi mãi, mà được phát triển,

bổ sung, hoàn thiện tùy theo sự thay đổi của trình độ phát triển kinh tế - xã hội, của thành tựu khoa học - kỹ thuật và công nghệ, và cũng là theo yêu cầu của thị trường sử dụng lao động Nói cách khác, một khi mục tiêu đào tạo của nền giáo dục quốc dân thay đổi để đáp ứng nhu cầu xã hội, thì chương trình giáo dục cũng phải thay đổi theo, mà đây lại là quá trình diễn ra liên tục nên chương trình giáo dục cũng phải được không ngừng phát triển và hoàn thiện

Phát triển chương trình đào tạo đại học nói chung, ngành công nghệ chế tạo máy nói riêng sẽ góp phần nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên đối với

Trang 26

việc xây dựng chương trình đào tạo, đổi mới phương pháp dạy học và xây dựng kỹ năng học tập năng động cho sinh viên tại các trường đại học

Như vậy: Phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy phải

bao gồm một hệ thống các phương pháp xây dựng chương trình, nội dung và các thức đào tạo các ngành nghề kỹ thuật, phải trở thành quy trình đào tạo chuẩn, căn cứ vào yêu cầu chuẩn đầu ra để thiết kế các định chế chuẩn đầu vào, môi trường học tập,

phương pháp giảng dạy

Đối với các trường đại học, Phát triển chương trình đào tạo sẽ cung cấp cho các trường một hệ thống giải pháp nhất quán để phát triển, cải tiến liên tục và toàn diện chương trình giáo dục Chương trình đào tạo được xây dựng và thiết kế theo một quy trình chuẩn, bên cạnh đó các công đoạn của quá trình đào tạo theo mô hình này có tính liên thông cao và gắn kết chặt chẽ với nhau

Để có được một bức tranh tổng quan về việc xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, cần nghiên cứu chính sách giáo dục của Nhà nước, các phương pháp đào tạo tiên tiến trong nước và thế giới, theo dõi các hoạt động đào tạo của các cơ sở giáo dục, các hội thảo khoa học về xây dựng chương trình cùng các hoạt động ngành, nghề giúp cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước nhằm thu thập thông tin, kết quả cũng như phương hướng trong việc áp dụng xây dựng chương trình

1.3 Một số mô hình phát triển chương trình đào tạo đại học

Hiện nay có nhiều mô hình phát triển chương trình đào tạo khác nhau:

- Mô hình thiết kế dạy học dựa trên sự thực hiện (Perfomance - Based Instructional Design System - PBID) được tạo ra bởi David Pucel vào năm 1989 Mô hình hệ thống này xung cấp một khung tổng quát có ý nghĩa cho việc xây dựng một chương trình đào tạo được đảm bảo bởi khả năng thực hiện của người học Hệ thống này gồm

7 yếu tố chính: Mô tả chương trình (Program Description); Phân tích nội dung (Content Analysis); Chọn lựa nội dung (Content Selection); Xác định trình tự nội dung (Content Sequencing); Xây dựng bài học (Lesson Structuring); Chọn phương pháp tuyển tải bài học (Lesson Delivery Formatting); Xây dựng quy trình đánh giá và phản hổi (Evaluation and feedbach peocedures Development) [43]

- Mô hình phát triển chương trình đào tạo (Training Development) được đề xuất năm 1995 bởi Tiến sĩ Jonh Collum - Chuyên gia về Giáo dục tại Viện đào tạo giáo viên kỹ thuật TTTT thuộc tổ chức Swisscontact tại Nepal [43] Mô hình này bao

Trang 27

gồm các yếu tố về: Hoàn cảnh tổ chức, phân tích đầu vào, mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, xác định tiêu chuẩn kết quả đào tạo, xây dựng công cụ đánh giá, hướng dẫn chương trình đào tạo, hướng dẫn đào tạo tiếp tục, đánh giá đào tạo…

- Mô hình hệ thống công nghệ đào tạo (Training Technology System - TTS) được xây dựng bởi Richard Swanson (1987) [43] Mô hình này tập trung những vấn

đề đào tạo trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh Hệ thống gòm 5 giai đoạn chính là phân tích (Analyze); Thiết kế (Design); Xây dựng (Develop); Thực hiện (Implement);

và hiệu chỉnh (Control)

- Mô hình của NoelKer và Schoenfeldt

Sơ đồ 1.1 Mô hình xây dựng chương trình đào tạo của NoelKer

và Schoenfeldt [43, tr.15]

Theo NoelKer và Schoenfeldt thì xây dựng và phát triển chương trình đào tạo đại học phải bao gồm 7 khâu Đối với việc xây dựng chương trình đào tạo sẽ được tiến hành từ việc phân tích hoàn cảnh thực tiễn, đến việc xem xét các điều kiện, phân tích lý luận dạy học, rồi đến việc xác định các mục tiêu học tập, tổ chức hoạt động học tập, thông qua thực tế dạy và học rồi đến đánh giá kết quả Sau khi xây dựng xong chương trình đào tạo, việc phát triển chương trình đào tạo cũng được thực hiện thông qua các khâu như vậy

4 Mục tiêu học

5 Tổ chức học

1 Phân tích hoàn cảnh

7 Đánh giá

3 Phân tích lý luận dạy học

6 Thực tế dạy

và học

2 Điều kiện

Thực hiện và đánh giá

Cơ sở lý luận

Trang 28

- Mô hình của tác giả Lưu Xuân Mới đưa ra quy trình xây dựng, phát triển chương trình gồm 6 bước cơ bản là: Đánh giá chương trình đào tạo hiện hành; Phân tích tình hình cụ thể (Các điều kiện dạy học); Xây dựng mục tiêu và mục đích; Xây dựng nội dung, lựa chọn phương pháp, phương tiện và phương pháp kiểm tra đánh giá; Xây dựng bản CTĐT cụ thể (Soạn thảo và duyệt); và kiểm định, thực thi và đánh giá

Sơ đồ 1.2 Quy trình xây dựng chương trình đào tạo

của Lưu Xuân Mới [24, tr.25]

- Mô hình CDIO: CDIO được viết tắt của cụm từ tiếng Anh Conceive - Design

- Implement - Operate, có nghĩa là: Hình thành ý tưởng, thiết kế ý tưởng, thực hiện

và vận hành, khởi nguồn từ Viện Công nghệ MIT (Hoa Kỳ) CDIO là một hệ thống

phương pháp phát triển chương trình đào tạo kỹ sư, nhưng về bản chất, CDIO là một giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu xã hội trên cơ sở xác định chuẩn đầu ra, từ đó thiết kế chương trình và kế hoạch đào tạo

1 Đánh giá CTĐT hiện hành

2 Phân tích tình hình cụ thể (Các điều kiện dạy học)

3 Xây dựng mục đích và mục tiêu

4 Xây dựng nội dung, lựa chọn phương pháp, phương tiện và phương pháp kiểm tra đánh giá

Trang 29

Theo Võ Văn Thắng “CDIO có thể áp dụng để xây dựng quy trình chuẩn cho

nhiều lĩnh vực đào tạo khác nhau ngoài ngành đào tạo kỹ sư, bởi lẽ nó đảm bảo khung kiến thức và kỹ năng, chẳng hạn áp dụng cho khối ngành kinh tế, quản trị kinh doanh…” Lợi ích chính của mô hình đào tạo theo CDIO mang lại là gắn kết được cơ

sở đào tạo với yêu cầu của người tuyển dụng, từ đó thu hẹp khoảng cách giữa đào tạo của nhà trường và yêu cầu của người sử dụng nhân lực; giúp người học phát triển toàn diện, nhanh chóng thích ứng với môi trường làm việc luôn thay đổi

CDIO là một hệ thống phương pháp phát triển chương trình đào tạo kỹ sư, nhưng về bản chất, đây là quy trình đào tạo chuẩn, căn cứ đầu ra (outcome-based) để thiết kế đầu vào Quy trình này được xây dựng đảm bảo tính khoa học và tính thực tiễn chặt chẽ Về tổng thể, CDIO có thể áp dụng để xây dựng quy trình chuẩn cho nhiều lĩnh vực đào tạo khác nhau ngoài ngành đào tạo kỹ sư, bởi lẽ nó đảm bảo khung kiến thức và kỹ năng, chẳng hạn áp dụng cho khối ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, Cho nên, có thể nói, CDIO thực chất là một giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu xã hội, trên cơ sở xác định chuẩn đầu ra, từ đó thiết kế chương trình và kế hoạch đào tạo một cách hiệu quả

Đào tạo theo mô hình CDIO, SV cần phải đạt những bốn khối kỹ năng, kiến thức và khi tốt nghiệp SV sẽ được phát triển kỹ năng, kiến thức đó Mục tiêu đào tạo CDIO là hướng tới việc giúp SV có được kỹ năng cứng và mềm cần thiết khi ra trường, đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của XH cũng như bắt nhịp được với những thay đổi vốn rất nhanh của thực tiễn đời sống XH Những SV giỏi có thể làm chủ, dẫn dắt sự thay đổi cần thiết theo hướng tích cực

Theo các chuyên gia đánh giá, những lợi ích mà đào tạo theo mô hình CDIO mang lại là: Gắn kết được cơ sở đào tạo với yêu cầu của người tuyển dụng, từ đó thu hẹp khoảng cách giữa đào tạo của nhà trường và yêu cầu của nhà sử dụng nguồn nhân lực; giúp người học phát triển toàn diện với các “kỹ năng cứng” và “kỹ năng mềm”

để nhanh chóng thích ứng với môi trường làm việc luôn thay đổi và thậm chí là đi đầu trong việc thay đổi đó; giúp các chương trình đào tạo được xây dựng và thiết kế theo một quy trình chuẩn; các công đoạn quá trình đào tạo có tính liên thông và gắn kết khoa học chặt chẽ; gắn phát triển chương trình đào tạo với chuyển tải và đánh giá hiệu quả giáo dục đại học (GDĐH), góp phần nâng cao chất lượng GDĐH

Trang 30

Theo cách tiếp cận CDIO, khi xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, phải tuân thủ các quy trình một cách chặt chẽ: xây dựng chuẩn đầu ra, thiết kế khung chương trình và cách chuyển tải nó trong thực tiễn, đồng thời đánh giá kết quả học tập cũng như toàn bộ chương trình đào tạo Mấu chốt của CDIO là đề cương CDIO Đây là tuyên bố về mục tiêu của chương trình đào tạo mà 12 tiêu chuẩn CDIO được thiết kế nhằm đạt mục tiêu đó

CDIO hướng tới mục tiêu phát triển GDĐH với 12 tiêu chuẩn như thiết kế chương trình đào tạo từ căn bản đến nâng cao, không gian học tập, đánh giá chương trình học, giáo trình tích hợp hay phương pháp dạy và học chủ động… Với cách đào tạo hiện nay, các trường đưa ra chương trình đào tạo rồi mới xác định chuẩn đầu ra, điều này khiến cho các đơn vị tuyển dụng lao động gặp khó khăn, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao Cho nên, thực tế ở VN trong thời gian qua là buộc các đơn vị tuyển dụng lao động phải đào tạo lại hoặc bổ sung kiến thức, kỹ năng sau tuyển dụng Trong khi đó, CDIO đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực đạt chất lượng cao, bởi vì chương trình đào tạo này được thiết kế trên cơ sở khảo sát kỹ yêu cầu thực tế XH mà nhà tuyển dụng lao động đòi hỏi, nên nó góp phần giảm chi phí và nguồn lực liên quan đến đào tạo Về phía SV, họ sẽ được đào tạo bài bản, được phát triển về tri thức,

kỹ năng và thái độ; giảng viên phải tuân theo các phương pháp giảng dạy tiên tiến, đáp ứng tiêu chuẩn về nghiên cứu khoa học, do vậy sẽ góp phần tạo ra được một đội ngũ giảng viên chất lượng cao, đạt chuẩn quốc tế

Ngoài ra, mô hình CDIO còn giúp nhìn nhận toàn diện hơn về phương pháp giảng dạy và học tập cũng như đánh giá SV hay năng lực của giảng viên Bên cạnh việc cung cấp một bản mẫu về chuẩn đầu ra, đề xướng CDIO còn cung cấp những hướng dẫn rất cụ thể về đào tạo và phương pháp quản lý GD như tinh thần doanh nhân, lãnh đạo trong GDĐH, phát triển giảng viên chuyên nghiệp, gắn doanh nghiệp với GDĐH, quốc tế hóa GDĐH, học tập dựa trên dự án, cải tiến chương trình khung, kỹ năng giao tiếp không chính thức, học tập kinh nghiệm và học tập chủ động, môi trường học tập, kiểm tra, đánh giá… nên nó rất hữu ích trong việc áp dụng và triển khai

Trong chương trình đào tạo CDIO, mỗi môn học, ở góc độ khác nhau, góp một phần vào việc đạt chuẩn đầu ra của toàn bộ chương trình đào tạo Do vậy, từng giảng viên phải tuân thủ các chuẩn mực của chương trình đồng thời có những cam kết về việc truyền tải chuẩn đầu ra môn học mà giảng viên phụ trách

Trang 31

1.4 Những vấn đề cơ bản về phát triển chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ chế tạo máy theo tiếp cận CDIO

1.4.1 Mục tiêu của phát triển chương trình đào tạo Đại học ngành Công nghệ chế tạo máy theo tiếp cận CDIO

Chương trình ngành Công nghệ Chế tạo máy được xây dựng theo tiếp cận CDIO nhằm các mục tiêu sau:

Nâng cao khả năng nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp (dự kiến 90% sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo thực hiện theo mô hình CDIO có đủ khả năng làm việc tại các doanh nghiệp quốc tế)

Chương trình đào tạo phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế

Nâng cao trình độ, kỹ năng của cán bộ quản lý, giảng viên phục vụ đào tạo ngành Đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập theo mô hình chủ động, tích cực Tăng cường cơ sở vật chất, không gian học tập, lam việc phù hợp với nhu cầu

hỗ trợ, khuyến khích thực hành, kiến tạo sản phẩm, quy trình, hệ thống…

Phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ Chế tạo máy theo tiếp cận CDIO được phát triển cần đạt được bốn năng lực chính (hay còn gọi là chuẩn đầu ra)

khi tốt nghiệp Bao gồm Khối kiến thức (lí thuyết) và lí luận chuyên ngành; Các kĩ

năng và phẩm chất cá nhân và nghề nghiệp; Các kĩ năng và phẩm chất xã hội; Năng lực áp dụng kiến thức vào thực tiễn đặt trong bối cảnh xã hội và doanh nghiệp Bốn

năng lực chính này được xây dựng đến cấp độ rất chi tiết nên rất cụ thể và riêng biệt cho chương trình đào tạo

Xây dựng một chương trình đào tạo hướng tới việc đạt được bốn năng lực chính này sẽ giúp sinh viên có được các kĩ năng cứng và mềm cần thiết khi ra trường và đáp ứng được yêu cầu của xã hội cũng như bắt nhịp được với những thay đổi của môi trường, hay là có thể dẫn dắt sự thay đổi đó Đồng thời xây dựng hệ thống các mục tiêu giáo dục gồm mười hai tiêu chuẩn đề cập đến triết lí chương trình; phát triển chương trình đào tạo phù hợp; kinh nghiệm và không gian học tập; các phương pháp giảng dạy

và học tập; đánh giá và kiểm định chương trình đào tạo

1.4.2 Các nguyên tắc phát triển chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ chế tạo máy theo tiếp cận CDIO

Việc xây dựng, rà soát, điều chỉnh và phát triển chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ chế tạo máy đại học cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

Trang 32

- Phát huy thế mạnh của đơn vị đào tạo, thúc đẩy liên thông, liên kết, hợp tác giữa các đơn vị đào tạo với các cơ sở sử dụng người học sau tốt nghiệp

- Phù hợp với sứ mệnh, gắn liền với chiến lược phát triển của đơn vị đào tạo

- Ngành đào tạo Công nghệ chế tạo máy không được trùng với các ngành và chuyên ngành thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ do các đơn vị khác đang làm đầu mối phụ trách

- Phải được xây dựng theo cách tiếp cận của phương thức 4 bước đổi mới đào tạo: Điều tra nhu cầu và hình thành ý tưởng - Xây dựng chương trình - Tiến hành thử nghiệm - Triển khai đại trà, đáp ứng cao yêu cầu của thực tiễn; đảm bảo sinh viên sau khi tốt nghiệp có nhiều cơ hội việc làm và thỏa mãn yêu cầu người sử dụng

- Làm cho người học có khả năng tự nâng cao năng lực và mở rộng phạm vi hoạt động, làm việc sau khi tốt nghiệp; đáp ứng khả năng cập nhật, mở rộng kiến thức thích ứng với sự phát triển nghề nghiệp và chuyên môn

- Đạt được yêu cầu hội nhập quốc tế về chuẩn nội dung, hệ thống văn bằng và

mô hình đào tạo

- Có hiệu quả về mặt kinh tế và phù hợp với khả năng tài chính của đơn vị đào tạo

- Đảm bảo chất lượng trên cơ sở điều kiện vật chất hiện có của đơn vị đào tạo

1.4.3 Nội dung phát triển chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ chế tạo máy theo cách tiếp cận CDIO

Có rất nhiều cách hiểu về phát triển chương trình chương trình đào tạo như: Xây dựng chương trình đào tạo mới, rà soát điều chỉnh, bổ sung các môn học vào chương trình, rà soát điều chỉnh nội dung kiến thức các môn học trong chương trình, điều chỉnh thời lượng của các môn học, thay đổi điều chỉnh cách kiểm tra đánh giá chương trình đào tạo… Theo góc độ nghiên cứu của đề tài, thì nội dung phát triển chương trình ngành Công nghệ chế tạo máy theo cách tiếp cận CDIO là rà soát chỉnh sửa nội dung môn học của chương trình đào tạo phù hợp với chuẩn đầu ra CDIO cũng như đáp ứng được các yêu cầu của các nhà tuyển dung và yêu cầu của xã hội

CDIO sẽ đem lại các lợi ích sau:

- Đào tạo theo cách tiếp cận CDIO gắn với nhu cầu của người tuyển dụng, từ đó giúp thu hẹp khoảng cách giữa đào tạo ngành Công nghê ̣ chế ta ̣o máy của nhà trường và yêu cầu của nhà sử dụng nguồn nhân lực

Trang 33

- Đào tạo theo cách tiếp cận CDIO sẽ giúp người học phát triển toàn diện với các “kĩ năng cứng” và “kĩ năng mềm” để nhanh chóng thích ứng với môi trường làm việc luôn thay đổi

- Đào tạo theo cách tiếp cận CDIO sẽ giúp các chương trình đào tạo được xây dựng

và thiết kế theo một quy trình chuẩn Các công đoạn của quá trình đào tạo sẽ có tính liên thông và gắn kết chặt chẽ

- Cách tiếp cận CDIO là cách tiếp cận phát triển, gắn phát triển chương trình với chuyển tải và đánh giá hiệu quả giáo dục đại học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đại học lên một tầm cao mới

Theo tiêu chuẩn CDIO có ba mục tiêu tổng quát nhằm đào tạo các sinh viên thành những người có thể:

+ Nắm vững kiến thức chuyên sâu của nền tảng kĩ thuật;

+ Dẫn đầu trong kiến tạo, vận hành sản phẩm và hệ thống kĩ thuật mới;

+ Hiểu được tầm quan trọng và tác động chiến lược của nghiên cứu và phát triển công nghệ đối với xã hội

Việc triển khai đào tạo đại học theo hướng tiếp câ ̣n CDIO góp phần nâng cao nhận thức của cán bộ quản lí, giảng viên đối với việc xây dựng chương trình đào tạo; đổi mới phương pháp dạy học, và xây dựng kĩ năng học tập năng động cho sinh viên tại các trường đại học Trong nhiều năm qua, phát triển chương trình đào ta ̣o theo hướng tiếp câ ̣n CDIO được xem là một giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu xã hội CDIO là một hệ thống các phương pháp xây dựng chương trình, nội dung và cách thức đào tạo các ngành nghề kĩ thuật CDIO đã trở thành quy trình đào tạo chuẩn, căn cứ vào yêu cầu chuẩn đầu ra để thiết kế các định chế chuẩn đầu vào, môi trường học tập; phương pháp giảng dạy Đối với các trường đại học, CDIO sẽ cung cấp cho các trường một hệ thống giải pháp nhất quán để phát triển, cải tiến liên tục và toàn diện chương trình giáo dục… Chương trình đào tạo theo mô hình CDIO được xây dựng và thiết kế theo một quy trình chuẩn, bên cạnh đó, các công đoạn của quá trình đào tạo theo mô hình này có tính liên thông cao và gắn kết chặt chẽ với nhau nhằm nâng cao chất lượng và hiê ̣u quả trong công tác đào ta ̣o kỹ sư ngành

1.4.4 Quy trình phát triển chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ chế tạo máy theo tiếp cận CDIO

Công tác phát triển chương trình đào tạo đại học phải được thực hiện thường xuyên, liên tục nhằm tạo ra những chương trình đào tạo đại học mới, được cập nhật, đáp ứng được những yêu cầu ngày càng cao của xã hội

Trang 34

Có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển chương trình đào tạo Qua nghiên cứu các tài liệu trong nước, ngoài nước, có thể thấy có nhiều mô hình về phát triển chương trình đào tạo đại học Có tác giả đưa ra quy trình phát triển chương trình gồm

8 bước, có tác giả đưa ra quy trình gồm 7 bước, có tác giả đưa ra quy trình gồm 5 bước Theo quy định 07 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy trình phát triển chương trình đào tạo gồm 8 bước Tuy nhiên ở đây, tác giả luận văn đưa ra quy trình phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy theo tiếp cận CDIO gồm 6 bước cơ bản

1.4.4.1 Khảo sát, đánh giá nhu cầu và phân tích tình hình

Khi bắt đầu xây dựng hay phát triển một chương trình môn học cũng như chương trình của một khoá đào tạo, việc đầu tiên mà các nhà giáo dục cần làm là khảo sát, phân tích tình hình, đánh giá nhu cầu

Thực hiện phân tích tình hình, cần phân tích bối cảnh bên trong, bao gồm các yếu tố về cơ sở vật chất, năng lực đội ngũ giảng viên, trang thiết bị dạy học… và bối cảnh bên ngoài nhà trường như: yêu cầu thực tế của xã hội, sự phát triển kinh tế sản xuất, khoa học công nghệ, yêu cầu về phẩm chất, năng lực đội ngũ nguồn nhân lực… Đây là những yêu tố tác động trực tiếp đến việc xây dựng và phát triển chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận CDIO

Việc phân tích tình hình, các bối cảnh trong và ngoài nhà trường phải gắn liền với việc phân tích, khảo sát, đánh giá nhu cầu của sinh viên khi học chuyên ngành Công nghệ chế tạo máy; Đồng thời khảo sát nhu cầu từ cơ sở sử dụng lao động, các công trình nghiên cứu liên quan về yêu cầu nghề nghiệp, nhu cầu chung của xã hội đối với các kỹ sư chế tạo máy Từ đó tiến hành xây dựng, phát triển chương trình đào tạo phù hợp với thể chế chính trị, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ, truyền thống văn hoá, yêu cầu chuyên môn và nhu cầu nhân lực của thị trường lao động để làm cơ sở thiết kế

1.4.4.2 Rà soát lại chương trình hiện hành

Trên cơ sở thực hiện khảo sát, đánh giá nhu cầu của xã hội về chất lượng nguồn lao động, các trường đại học sẽ tiến hành rà soát lại chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy về các mặt như: mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra, chương trình các môn học… Từ đó tiến hành xây dựng, phát triển chương trình đào tạo phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội, đáp ứng yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực

Trang 35

1.4.4.3 Xác định mục đích, mục tiêu của chương trình

Xác định mục đích, mục tiêu của chương trình đào tạo tức là xác định“cái đích hướng tới” của quá trình giáo dục - đào tạo nhằm hình thành và phát triển nhân cách con người, những đức tính nghề nghiệp

Từ kết quả của bước 1 xác định được hồ sơ nghề nghiệp và hồ sơ năng lực của sinh viên được cụ thể hóa ở chuẩn đầu ra của chương trình Chuẩn đầu ra phải được xác định về 3 mặt: kiến thức, kỹ năng, thái độ Cụ thể:

- Về kiến thức: Sinh viên tốt nghiệp được cung cấp các khối kiến thức về toán

và các môn khoa học tự nhiên, kiến thức về khoa học kỹ thuật kết hợp với các kỹ năng ứng dụng kỹ thuật để phân tích và giải quyết các vấn đề kỹ thuật trong công nghiệp chế tạo cơ khí Kỹ năng ứng dụng khoa học kỹ thuật cần thiết để cập nhật và đáp ứng những thay đổi của tiến bộ khoa học kỹ thuật ảnh hưởng đến công nghệ chế tạo cơ khí cũng được rèn luyện trong nội dung chương trình; Các kiến thức, kinh nghiệm được đúc kết trong chế tạo cơ khí; các kiến thức kỹ thuật cần thiết Đồng thời cung cấp các kiến thức về giao tiếp và thuyết trình, báo cáo kỹ thuật, mô phỏng, minh họa kỹ thuật trong các hoạt động tương tác cá nhân, hoạt động nhóm chuyên ngành, nhóm đa ngành; Kiến thức về trách nhiệm cá nhân trong việc sử dụng các kiến thức chuyên nghiệp và trách nhiệm về đạo đức nghề nghiệp

- Về kỹ năng: Khả năng lựa chọn và ứng dụng kiến thức, kỹ thuật, các công cụ hiện đại vào các hoạt động liên quan đến thiết bị, công nghệ chế tạo cơ khí và các lĩnh vực kỹ thuật liên quan, giải quyết các vấn đề về công nghệ chế tạo cơ khí thuộc dạng ứng dụng và triển khai các nguyên tắc, chức năng, phương pháp luận; Khả năng thiết lập

và triển khai các công việc đo đạc, kiểm tra, đánh giá theo tiêu chuẩn; thiết lập và triển khai, phân tích, xử lý và ứng dụng các nghiên cứu thực nghiệm nhằm nâng cao chất lượng của các quá trình gia công, tổ chức sản xuất cũng như của chính các sản phẩm cơ khí; Khả năng thiết kế các hệ thống, bộ phận, chi tiết cơ khí cũng như các quá trình gia công chế tạo chúng; Khả năng đảm nhận vai trò thành viên và lãnh đạo các nhóm công tác kỹ thuật một cách hiệu quả; Khả năng nhận biết, phân tích và giải quyết các vấn đề về công nghệ; và khả năng vận dụng kiến thức về giao tiếp trong cả môi trường kỹ thuật và phi kỹ thuật; có kỹ năng nhận biết, lựa chọn và khai thác các tài

liệu tham khảo kỹ thuật

Trang 36

- Về thái độ: Sinh viên có hiểu biết và có trách nhiệm chấp hành đường lối chủ trương, chính sách và pháp luật của Đảng, Nhà nước; thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi của công dân và người lao động; Có hiểu biết vững vàng và có trách nhiệm tự bồi dưỡng kiến thức trong môi trường chuyên nghiệp; Có hiểu biết và cam kết chịu trách nhiệm về các vấn đề kỹ thuật và đạo đức nghề nghiệp; Trung thực, năng động, tự tin,

có trách nhiệm và ý thức phục vụ cộng đồng, hòa hợp và cầu thị; Dám nghĩ, dám làm cái mới và biết đương đầu với khó khăn, gian khổ và rủi ro; Có hiểu biết về tác động của các giải pháp kỹ thuật; khả năng nhận thức cao về ảnh hưởng của các phương pháp gia công cơ khí đến môi trường, xã hội và các vấn đề toàn cầu; và có trách nhiệm trước các vấn đề về chất lượng, đáp ứng tiến độ và trách nhiệm với sự nghiệp phát triển chung

Đối với khối ngành kỹ thuật nói chung, ngành Công nghệ chế tạo máy nói riêng, ngoài phạm vi kiến thức cơ bản, cơ sở kỹ thuật và ngành, người kỹ sư hiện nay cần đòi hỏi phải được trang bị với những kiến thức mềm như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, phương pháp giải quyết vấn đề, tác phong công nghiệp cũng như ý tưởng kinh doanh Do đó, người kỹ sư đúng nghĩa phải được xem xét cả về ba khía cạnh: kiến thức, kỹ năng và thái độ với nghề nghiệp Với sinh viên chuyên ngành Công nghệ chế tạo máy, sau khi tốt nghiệp ra trường có thể làm việc tại các công ty, nhà máy, xí nghiệp trong các lĩnh vực sẩn xuất và dịch vụ kỹ thuật khác nhau, trong các cơ sở đào tạo và các viện nghiên cứu có liên quan đến lĩnh vực cơ khí với vai trò người thực hiện trực tiếp hay quản lý, điều hành

1.4.4.4 Xây dựng chương trình

Trên cơ sở mục tiêu chuẩn đầu ra chương trình đào tạo được xác định ở mức khái quát, qui định những năng lực mà người học phải có sau khi học xong môn học (hoặc một khoá đào tạo), công việc xây dựng chương trình đào tạo thực sự bắt đầu.Thực ra chu trình thiết kế cơ bản một chương trình khoá học bắt đầu từ khâu xác định nhu cầu

Tuy nhiên, sau khi xác định được mục tiêu của chương trình (từ tổng quát đến

cụ thể) thì việc xây dựng chương trình đào tạo đi vào những công việc cụ thể, chi tiết đòi hỏi sự nỗ lực hợp tác của một tập thể những chuyên gia thiết kế chương trình đào

Trang 37

tạo và các nhà giáo có kinh nghiệm (đôi khi sinh viên cũng được mời tham gia vào quá trình này)

Việc xây dựng chương trình đào tạo thường được thực hiê ̣n qua các bước sau:

- Từ mu ̣c đích, mu ̣c tiêu của chương trình đào ta ̣o sẽ đi định da ̣ng hồ sơ năng

lực của sinh viên, từ đó xác đi ̣nh các mô đun kiến thức

- Từ các mô đun kiến thứ c tổ hợp thành các môn ho ̣c

- Xây dựng ma trận môn học, trên cơ sở ma trâ ̣n môn ho ̣c đi đến xác đi ̣nh số tín chỉ nhiều hay ít, thuô ̣c kiến thức đa ̣i cương hay cơ sở ngành, chuyên ngành, ho ̣c ở

học kỳ 1 hay ho ̣c kỳ 2…

- Xây dựng chương trình khung, chương trình chi tiết, xây dựng đề cương chi tiết môn ho ̣c, đề cương bài giảng, tài liệu học tập…

Quá trình xây dựng chương trình nêu trên, các bên tham gia có sự liên quan

vớ i nhau Việc xác định mu ̣c tiêu, đi ̣nh da ̣ng năng lực của sinh viên… có sự tham gia

củ a Ban giám hiê ̣u phụ trách về đào ta ̣o, phòng Đào tạo, các đơn vi ̣ sử du ̣ng lao đô ̣ng

và khoa chuyên môn Việc xây dựng các mô đun kiến thức, ma trâ ̣n môn học, phân khối kiến thứ c chủ yếu do khoa chuyên môn chủ trì Ngoài khoa chuyên môn cũng có

sự tham gia đóng góp ý kiến của các doanh nghiệp, phòng Đào ta ̣o, và sự tham gia

củ a các giảng viên khoa đa ̣i cương…

Như vậy, có thể thấy, xây dựng chương trình đào tạo đòi hỏi phải có sự tham gia củ a tất cả các lực lượng Các lực lượng này phải có sự kết hợp chă ̣t chẽ với nhau, hỗ trợ nhau trong công tác xây dựng chương trình

Bên cạnh đó, sau khi đã xây dựng xong chương trình đào tạo, hàng năm, các trường đại học đều tiến hành khảo sát nhu cầu của xã hội về tình hình đào tạo nguồn nhân lực, cũng như tiến hành lấy ý kiến chuyên gia của các giảng viên có học hàm, học vị cao, các Giáo sư, Phó Giáo sư - Tiến sĩ đầu ngành về chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy Đồng thời tổ chức, khảo sát lấy ý kiến thăm dò của sinh viên về chương trình các môn học qua nhiều hình thức như: phiếu khảo sát, hòm thư góp ý… Từ đó, thực hiện điều chỉnh, xây dựng, phát triển chương trình đào tạo sao cho nội dung các môn học, kế hoạch đào tạo, các yêu cầu và điều kiện bảo đảm nhằm thực hiện chương trình đào tạo và chuẩn đầu ra đạt hiệu quả cao nhất, đáp ứng

nhu cầu của xã hội

Trang 38

1.4.4.5 Thực hiện chương trình

Trong quá trình thực hiê ̣n chương trình đào ta ̣o, Nhà trường dựa trên những mục tiêu về kiến thức, kỹ năng, thái đô ̣ và chương trình khung để lên kế hoa ̣ch thực hiê ̣n chương trình đào tạo Thông thường trước khi bắt đầu một khóa học, năm học, học kỳ; nhà trường phải công bố công khai kế hoạch đào tạo đối với khóa học, năm học, học kỳ

đó Kế hoạch đào tạo đối với khóa học, năm học phải thể hiện ít nhất các nội dung sau:

Số lượng học kỳ, thời điểm bắt đầu và kết thúc của mỗi học kỳ, năm học, khóa học và thời gian nghỉ hè, tết Kế hoạch đào tạo đối với học kỳ phải thể hiện ít nhất các nội dung sau: Thời điểm bắt đầu và kết thúc học kỳ, lịch trình học, thời gian tổ chức kỳ thi kết thúc học phần, địa điểm thực hiện và giáo viên giảng dạy lý thuyết, thực hành từng học phần cho từng lớp học cụ thể Trong kế hoạch đào tạo phải xác đi ̣nh rõ các môn

học tiên quyết, nô ̣i dung cu ̣ thể từng môn ho ̣c; đồng thời đưa ra hình thức tổ chức thực hiện phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường

Bên cạnh đó, khi thực hiê ̣n chương trình đào ta ̣o, Nhà trường cần bố trí thời gian đào tạo cu ̣ thể Cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế; mục tiêu, chuẩn đầu ra của từng ngành đào tạo; điều kiện bảo đảm chất lượng; thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đối với từng ngành cụ thể; quy chế đào tạo; kế hoạch đào tạo đối với khóa học, năm học; thời gian thi tốt nghiệp Các nội dung phải thông báo công khai trước khi học kỳ thứ nhất bắt đầu và chậm nhất một tháng trước khi bắt đầu các học kỳ tiếp theo Kế hoạch đào tạo đối với học kỳ; danh sách các học phần bắt buộc và tự chọn dự kiến sẽ thực hiện; đề cương chi tiết, điều kiện tiên quyết,

số bài kiểm tra, hình thức thi, nội quy thi, thời gian thi kết thúc học phần; giáo trình hoặc tài liệu được sử dụng cho từng học phần cụ thể…

Căn cứ vào kết quả đạt được, nhà trường sẽ tiến hành đánh giá chất lượng của

việc xây dựng, phát triển chương trình đào tạo

1.4.4.6 Đánh giá, điều chỉnh chương trình

Việc đánh giá chương trình cần được thực hiện trên cơ sở kết quả thử nghiệm

và lấy ý kiến rộng rãi của các nhà khoa học, chuyên gia giáo dục, đội ngũ giảng viên, sinh viên hoặc phụ huynh sinh viên và người sử dụng lao động Viê ̣c đánh giá, điều chỉnh chương trình đào ta ̣o phải đảm bảo đúng quy đi ̣nh của Bô ̣ Giáo du ̣c và Đào ta ̣o,

Trang 39

điều chỉnh chương trình phải phù hợp với năng lực, trình đô ̣ của sinh viên và yêu cầu

củ a thực tiễn Hàng năm nhà trường cần có những bổ sung chương trình chi tiết các môn học Khi điều chỉnh cần dựa trên khảo sát năng lực thực tế, tay nghề chuyên môn

củ a sinh viên, cũng như yêu cầu thực tiễn của đi ̣a phương

Có thể tóm tắt quy trình phát triển chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ chế tạo máy theo tiếp câ ̣n CDIO qua sơ đồ như sau:

Sơ đồ 1.3 Quy trình phát triển chương trình đào tạo khép kín

theo tiếp câ ̣n CDIO

Phát triển chương trình đào tạo là một quy trình khép kín, không có bước kết thúc Điều quan trọng là mỗi bước phải được giám sát và đánh giá ngay từ đầu Mỗi bước trong quy trình bao gồm một số hoạt động Trong quy trình phát triển chương trình đào tạo, các nhóm liên quan được đặt giữa nhằm nhấn mạnh sự tham gia trong suốt quá trình phát triển chương trình đào tạo Mỗi ngành học trong mỗi bối cảnh khác nhau có các bên liên quan khác nhau

Tuy nhiên, mức độ tham gia của các bên liên quan trong từng giai đoạn của quy trình cần được nhóm công tác phát triển chương trình đào tạo và các nhóm liên quan xác định

Các bên liên quan trong phát triển chương trình đào tạo là những nhóm người hay cá nhân có mối quan tâm về đào tạo hoặc là những người hưởng lợi Hiện nay, nhiều chuyên gia giáo dục đề xuất, phát triển chương trình đào tạo cần có sự tham gia

Các bên liên quan

6 Đánh giá, điều chỉnh CT

5 Thực hiện

CT

1 Khảo sát, đánh giá nhu

Trang 40

của 5 “nhà”: Giảng viên, nhà quản lí, sinh viên, chủ doanh nghiệp và chuyên gia phát triển chương trình đào tạo Có thể chia các bên liên quan thành nhóm bên trong và nhóm bên ngoài Nhóm bên trong bao gồm các bên liên quan tham gia hoặc chịu ảnh hưởng trực tiếp của quá trình đào tạo và nằm trong đơn vị đào tạo (như nhà quản lý, nhà giáo, sinh viên) Nhóm bên ngoài bao gồm các bên liên quan nằm ngoài đơn vị đào tạo, không tham gia trực tiếp hoặc chịu ảnh hưởng trực tiếp của quá trình đào tạo (như doanh nghiệp, người sử dụng lao động…)

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ chế tạo máy theo tiếp cận CDIO

Chính vì vậy mà nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên trong thực hiện phát triển chương trình đào tạo của các ngành đào tạo nói chung và ngành Công nghệ chế tạo máy theo tiếp cận CDIO đều tốt

1.5.1.2 Năng lực phát triển chương trình đào tạo của cán bộ quản lý và giáo viên

Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên có tác động rất lớn đến viê ̣c phát triển chương trình đào ta ̣o đa ̣i ho ̣c ngành Công nghê ̣ chế ta ̣o máy theo tiếp câ ̣n CDIO đánh dấu một sự chuyển biến có tính bước ngoặt trong lao động sư phạm Trình độ nhận thức, ý chí phấn đấu vươn lên trong công việc, tự học, tự bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của từng cán bô ̣ quản lý,

Ngày đăng: 02/01/2018, 15:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Đức Chính (2008), Thiết kế và đánh giá chương trình giáo dục, Hà Nội: Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và đánh giá chương trình giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2008
4. Nguyễn Thị Doan, Đỗ Minh Cương, Phương Kỳ Sơn (1996), Các học thuyết quản lý, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các học thuyết quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Doan, Đỗ Minh Cương, Phương Kỳ Sơn
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
5. Hồ Ngọc Đại (1991), Giải pháp giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp giáo dục
Tác giả: Hồ Ngọc Đại
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1991
7. Trần Khánh Đức (2009), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
8. Trần Khánh Đức (2009), Phát triển chương trình đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển chương trình đào tạo
Tác giả: Trần Khánh Đức
Năm: 2009
9. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1986
10. Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1999
11. Nguyễn Vũ Bích Hiền (2012), "Các xu hướng phát triển chương trình đào tạo theo quan điểm lấy người học làm trung tâm", Tạp chí khoa học, 57, 148-155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các xu hướng phát triển chương trình đào tạo theo quan điểm lấy người học làm trung tâm
Tác giả: Nguyễn Vũ Bích Hiền
Năm: 2012
12. Nguyễn Văn Hộ (2002), Lý luận dạy học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
13. Nguyễn Văn Hộ, Hà Thị Đức (2002), Giáo dục học đại cương, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ, Hà Thị Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
14. Nguyễn Văn Hộ (2007), “Đổi mới tư duy quản lý Nhà nước về giáo dục trong triển khai thực hiện chiến lược giáo dục 2001-2010”, Xu hướng phát triển giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới tư duy quản lý Nhà nước về giáo dục trong triển khai thực hiện chiến lược giáo dục 2001-2010
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ
Năm: 2007
15. Trần Hữu Hoan (2011), Quản lý xây dựng và đánh giá chương trình môn học trình độ đại học trong học chế tín chỉ, Luận án tiến sĩ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý xây dựng và đánh giá chương trình môn học trình độ đại học trong học chế tín chỉ
Tác giả: Trần Hữu Hoan
Năm: 2011
16. Trần Bá Hoành, Đánh giá trong giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá trong giáo dục
18. Phạm Thị Huyền (2011), Xây dựng chương trình đào tạo Đại học theo định hướng mới nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội, Hội thảo toàn quốc Giáo dục Đại học Việt Nam - Hội nhập Quốc tế, Hà Nội: Đại học Quốc gia HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chương trình đào tạo Đại học theo định hướng mới nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội
Tác giả: Phạm Thị Huyền
Năm: 2011
19. Jon Wiles; Joseph Bondi (2005), Xây dựng chương trình học, Xuất bản lần thứ 6, Thành phố Hồ Chí Minh, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chương trình học
Tác giả: Jon Wiles; Joseph Bondi
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
20. Trần Kiểm (1997), Khoa học quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1997
21. Trân Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trân Kiểm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2004
22. Luật Giáo dục 2005 (2006), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục 2005
Tác giả: Luật Giáo dục 2005
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
23. M.I.Kônzacôvi (1994), Cơ sở ly luận của khoa học quản ly giáo dục, Viện Khoa học Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở ly luận của khoa học quản ly giáo dục
Tác giả: M.I.Kônzacôvi
Năm: 1994
24. Lưu Xuân Mới, 2000, Chương trình đào tạo và cách tiếp cận trong xây dựng chương trình đào tạo ở trường đại học, Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình đào tạo và cách tiếp cận trong xây dựng chương trình đào tạo ở trường đại học

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w