HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG Ở ĐẠI HỌC CẦN THƠ, VIỆT NAM - KHẢO CỨU TỪ DỰ ÁN VLIR-E2 - Lê Anh Tuấn1*, Lê Hoàng Việt1, Nguyễn Hiếu Tru
Trang 1HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG Ở ĐẠI HỌC CẦN THƠ, VIỆT NAM
- KHẢO CỨU TỪ DỰ ÁN VLIR-E2 -
Lê Anh Tuấn1*, Lê Hoàng Việt1, Nguyễn Hiếu Trung1, Guido Wyseure2
1 Bộ môn Kỹ thuật Môi trường và Tài nguyên Nước
Khoa Công nghệ, trường Đại học Cần Thơ, Việt Nam
Khu II, đường 3/2, Thành phố Cần Thơ, Việt nam
Tel/Fax: 00-84-71-834 539
2 Phòng Quản lý Đất đai
Bộ môn Quản lý đất đai và Kinh tế học
Khoa Kỹ thuật Khoa học sinh học, trường Đại học Thiên chúa giáo Leuven, Bỉ
Celestijnenlaan 200E., B-3001 Leuven, Belgium
* E-mail liên lạc: latuan@ctu.edu.vn
TÓM TẮT
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có diện tích 4 triệu ha và gần 18 triệu cư dân Vùng đồng bằng được xem là khu vực sản xuất nông ngư nghiệp lớn nhất Việt Nam Khu vực chỉ chiếm 5% diện tích lưu vực của sông Mekong nhưng cung cấp cho toàn quốc trên 50% lượng lương thực chính, 60% lượng tôm cá và 70% lượng trái cây nhiệt đới Hằng năm, xấp xỉ 2 triệu tấn gạo sản xuất từ ĐBSCL được xuất cảng ra thế giới Tuy vậy, việc nhanh chóng mở rộng thâm canh nông nghiệp và đô thị hóa dẫn đến sự ô nhiễm môi trường Vấn đề môi trường và phát triển bền vững cho vùng Đồng bằng sẽ không thể giải quyết một cách hiệu quả nếu kiến thức, nhận thức, thái độ và hành vi của người dân không được cải thiện Do vậy, giáo dục môi trường phải đóng một vai trò quan trọng trong các chính sách bảo vệ và bảo tồn môi trường
Trường Đại học Cần Thơ (ĐHCT) là cơ sở đào tạo đại học lâu đời nhất ĐBSCL với chức năng phát triển nguồn nhân lực cho khu vực ĐHCT đã thiết lập mối liên kết với nhiều tổ chức quốc tế và chính phủ trong việc cách tân các khái niệm mới đang phát triển trong đào tạo cũng như việc tiếp cận mới trong thực hành nghiên cứu Liên quan đến chương trình giáo dục môi trường và liên quan, ĐHCT có mở hai ngành học: Kỹ thuật Môi trường và Quản lý Tài nguyên Thiên nhiên, cấp bằng Cử nhân Kỹ thuật và Thạc sĩ Khoa học Đại học đang phấn đấu nâng cao chất lượng trong việc phát triển chương trình và phương tiện giảng dạy, nghiên cứu khoa học, trao đổi sinh viên và chuyển giao kỹ thuật một cách thực sự như là một lợi ích hiệu quả từ hợp tác quốc tế Báo cáo này mô tả tiến trình phát triển chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Môi trường
ở Khoa Công nghệ với sự hỗ trợ của dự án VLIR giữa ĐHCT và Đại học Thiên chúa giáo Leuven như một trường hợp nghiên cứu
Từ khóa: ô nhiễm, giáo dục môi trường, phát triển bền vững, tài nguyên nhân lực, hợp tác quốc tế
Trang 2I GIỚI THIỆU
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) ở Việt Nam, phần cuối cùng của hạ lưu sông Mekong, với 4 triệu ha đất nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, được xem là khu vực nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản lớn nhất của Việt Nam Vùng Đồng bằng (hình 1) thực tế là một khu đất ngập nước rộng lớn và vùng đất phù sa bằng phẳng, có mật độ sông rạch và kênh đào dày đặt và một hệ sinh thái đa dạng sinh học phong phú với nhiều thành phần thực và động vật Hiện tại, đồng bằng có 2,4 triệu ha đất canh tác nông nghiệp và hơn 350.000 ha mặt nước dùng cho việc nuối trồng và đánh bắt thủy sản Khu vực chỉ chiếm 5% diện tích lưu vực của sông Mekong nhưng cung cấp cho toàn quốc trên 50% lượng lương thực chính, 60% lượng tôm cá và 70% lượng trái cây nhiệt đới
Hình 1: Lưu vực sông mekong và vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Vào mùa mưa, một phần vùng Đồng bằng bị ngập lũ Dọc theo 600 km ven biển, triều biển ảnh hưởng mạnh mẽ đến chất lượng nước do sự xâm nhập mặn Thêm vào đó, 2 triệu ha đất bị nhiễm phèn Trong mùa khô và đầu mùa mưa, nước ô nhiễm tác động nặng nề đến canh tác nông nghiệp và cấp nước sinh hoạt Tài nguyên thiên nhiên ở ĐBSCL bị ảnh hưởng gia tăng theo các tác động của con người Thêm nữa, việc nhanh chóng công nghiệp hóa và đô thị hóa, việc thâm canh với 2 đến 3 vụ mỗi năm ở các tỉnh vùng tây - bắc, việc nuôi trồng thủy sản ở các vùng ven biển và các hoạt động khác của con người đã gây các vấn đề ô nhiễm trong Đồng bằng Chất lượng nước là một trong những yếu tố liên quan quan trọng trong tương lai (Vệ, 2002)
Có nhiều thử thách đến việc phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL liên quan đến môi trường Hơn 2/3 trong số 18 triệu dân (2005) ở ĐBSCL sống ở vùng nông thôn và phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn nước, nhất là về mùa khô Áp lực dân số bởi sự gia tăng tự nhiên và nhập cư trong những năm gần đây dẫn đến gia tăng nhu cầu lương thực và nước cũng như việc tăng tiêu thụ năng lượng Như một hệ quả, sự phá rừng và xâm lấn các khu rừng sát và rừng ngập nước đang báo động nghiêm trọng Dọc theo kênh rạch
ở ĐBSCL, chất lượng nước có liên quan đến việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu trong nông nghiệp, ảnh hưởng sự phú dưỡng từ việc nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc, nước thải từ nhà máy công nghiệp và dân số (Tuấn, 2004)
ĐBSCL hiện vẫn được xem là khu vực chậm phát triển về cán bộ có trình độ và giáo dục cho sự phát triển kinh tế - xã hội Mặc dầu vùng đồng bằng có nhiều đóng góp tích cực cho sản xuất lương thực quốc gia nhưng nhiều lĩnh vực khác vẫn lạc hậu Để nâng cao nhận thức của người dân trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và giải quyết vấn
Trang 3đề môi trường ở ĐBSCL trở thành một áp lực và nhu cầu cần thiết của việc phát triển bền vững Giáo dục và đào tạo môi trường là một phần của mục tiêu phát triển nguồn nhân lực của trường Đại học Cần Thơ (ĐHCT), một cơ sở giáo dục đại học lâu đời nhất ĐBSCL Được thành lập năm 1966 với tên gọi là “Viện Đại học Cần Thơ”, toạ lạc tại thành phố Cần Thơ, ngày nay ĐHCT gồm 3 khu với tổng diện tích 71 ha đất và một trung tâm thực nghiệm 110 ha ĐHCT là một trường đại học đa ngành đa lĩnh vực, năm học 2005, trường đang có 52 ngành đào tạo khác nhau ở bậc đại học trong lĩnh vực nông nghiệp, kỹ thuật, kinh tế, luật và sư phạm Bên cạnh việc đào tạo, ĐHCT có những nghiên cứu nhiều lĩnh vực liên quan đến khu vực và tích cực đảm nhiệm công việc chuyển giao công nghệ ở các ngành khác nhau cho xã hội Liên quan đến các chương trình đào tạo môi trường và các môn liên quan, ĐHCT có hai ngành chính như ở bảng 1
Bảng 1: Ngành học về môi trường ở ĐHCT
1 Kỹ thuật Môi trường
(EE) Cử nhân kỹ thuật (BEng.) Bộ môn Kỹ thuật Môi trường và Tài nguyên nước, Khoa Công nghệ
2 Quản lý Môi trường
và Tài nguyên Thiên
nhiên (ENRM)
Cử nhân Khoa học (BSc.) Thạc sĩ Khoa học (MSc.) Bộ môn Quản lý Môi trường và Tài nguyên Thiên nhiên, Khoa Nông nghiệp
II HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
Một trong các cơ sở lập luận quan trọng để xác định sự thành công của công cuộc hiện đại hóa và công nghiẹp hóa đất nước là việc bảo đảm tài nguyên nhân lực Việc này nhằm đạt chất lượng và mẫu mực đáp ứng nhu cầu và có khả năng ứng dụng khoa học
và công nghệ hiện đại (ĐHCT, 2002) Cốt lõi trong các vấn đề là một đòi hỏi mạnh mẽ
để đầu tư cho nguồn nhân lực để giải quyết nhiều vấn đề môi trường đang phát sinh như là một hệ quả của sự phát triển kinh tế ở ĐBSCL Song song với việc mở các ngành đào tạo về môi trường, ĐHCT luôn luôn đẩy mạnh hợp tác quốc tế nhằm cải tiến chương trình đào tạo, cập nhật giáo trình, huấn luyện giảng viên, lắp đặt và học các thiết bị và dụng cụ mới, tiến hành nghiên cứu khoa học và trao đổi sinh viên Từ mười năm qua, ĐHCT đã hợp tác với nhiều trường đại học và viện nghiên cứu ở Đông Nam Á (Thái Lan, Mã lai và Phillipines) và Châu Âu (Hà Lan, Bỉ, Đan Mạch, Đức) qua các dự án hợp tác quốc tế như MHO, VLIR, SANSED, … (Xem phụ lục 1) Nhiều giảng viên trẻ, những người đã theo học các khoá học sau đại học ở trong và ngoài nước trong các năm gần đây, đã tham gia các dự án nghiên cứu của trường đại học và đạt nhiều thành quả (ĐHCT, 2002)
Những năm đầu thập niên 1990, Hội đồng các trường đại học nói tiếng Flemish VLIR đã cung cấp tài chính cho các cơ hội hợp tác nghiên cứu mới cho các nước đang phát triển
và từ năm 1993, nhiều nhóm chuyên gia từ Đại học Gent và Leuven đã đề xuất nhiều
dự án nghiên cứu mới cho các đối tác khác nhau ở ĐHCT Năm 1998, chương trình VLIR đã khởi động cho một chương trình dài hạn Hợp tác Liên Đại học (IUC) Có hai hợp phần chính: ứng dụng các công cụ hiện đại trong giáo dục đại học và phát riển chương trình mới về kỹ thuật môi trường và công nghệ sau thu hoạch (Sorgeloos, 2004)
Chương trình Kỹ thuật Môi trường đã được phát triển như một sự hợp tác bởi các nhóm giáo sư chuyên về môi trường từ trường Đại học Thiên chúa giáo Leuven (KULeuven),
Bỉ và trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh và trường ĐHCT trong khuôn
khổ dự án VLIR-E2 Mục tiêu tổng quát của VLIR-E2 là: Nâng cao cơ sở giáo dục, thành
Trang 4lập chương trình mới về Kỹ thuật Môi trường và nâng cấp khả năng giảng dạy và nghiên cứu cho giảng viên Bộ môn Kỹ thuật Môi trường và Tài nguyên Nước, Khoa Công nghệ, trường Đại học Cần Thơ Mục tiêu cụ thể đang được thực hiện là:
1 Trợ giúp việc hình thành ngành học mới về Kỹ thuật Môi trường ở Khoa Công nghệ, trường ĐHCT
2 Nâng cấp khả năng học thuật cho cán bộ ngành Kỹ thuật Môi trường
3 Biên soạn cập nhật các bài giảng cho các môn học mới
4 Nâng cấp thư viện bao gồm thêm các tài liệu tham khảo về kỹ thuật môi trường
5 Thành lập phòng thí nghiệm và khả năng phân tích thực tế (phòng thí nghiệm hóa phân tích, vi sinh học môi trường và thiết bị đo ô nhiễm không khí và tiếng ồn)
6 Lắp đặt các bộ trình diễn trong các phòng thí nghiệm Kỹ thuật Môi trường cho mục đích giảng dạy và nghiên cứu
7 Khởi động các nghiên cứu liên quan về Kỹ thuật Môi trường để nâng cao khả năng giảng dạy
Đến năm học 2005-2006, có đến 882 sinh viên ngành Kỹ thuật Môi trường, cả hệ chính quy và tại chức, được hưởng lợi của dự án như hình 2
101
262
755
882
0
100
200
300
400
500
600
700
800
900
1000
1998 - 1999 1999 - 2000 2000 - 2001 2001 - 2002 2002 - 2003 2003 - 2004 2004 - 2005 2005 - 2006
Academic year
Regular students In-service students Cumulative numbers Hình 2: Số sinh viên theo học ngành Môi trường theo luỹ tích từ năm 1998
III PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Một trong các mục tiêu chính của dự án VLIR-E2 giữa ĐHCT và KULeuven là phát triển chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Môi trường dựa vào các yêu cầu thực tế của Đồng bằng Cửu Long Đó là cung cấp một kiến thức và kỹ năng vững vàng cho các sinh viên
từ các tỉnh ĐBSCL trong khảo sát, quan trắc, đánh giá ô nhiễm cũng như thiết kế và xây dựng những công trình xử lý chất thải khác nhau
Để hình thành chương trình đào tạo ngành kỹ thuật môi trường, nhiều hội thảo đã được
tổ chức với các thành viên liên quan từ các trường đại học và viện nghiên cứu, cả các công ty quốc doanh và tư nhân, các trung tâm tư vấn ở thành phố Hồ Chí Minh và Đồng bằng cũng như các chuyên gia nước ngoài Dựa vào việc tiếp cận đa ngành cho vấn đề giải quyết ô nhiễm ở ĐBSCL, các môn học chuyên ngành chính ở năm thứ tư được đề xuất và sau đó lần lượt các môn học cơ sở và cơ bản cho các năm trước đó được yêu cầu Bên cạnh đó, các kỹ năng nghề nghiệp cũng được sắp đặt cho phù hợp với các môn lý huyết và thực hành
Trang 5
Hình 2: Tiến trình phát triển và áp dụng chương trình học Chương trình Kỹ thuật Môi trường kéo dài 4,5 năm áp dụng cơ chế tín chỉ, phân bố như hình 3 và tóm tắt ở phụ lục 2
Hình 3 Sơ đồ bố trí môn học
IV THẢO LUẬN
Trong những năm gần đây, việc thâm canh trong nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản ở ĐBSCL cùng với sự gia tăng dân số đang đe dọa môi trường Do vậy, cơ hội nghề nghiệp cho ngành kỹ thuật môi trường đột ngột gia tăng đáp ứng nhu cầu cho các cơ quan và chính phủ Để tạo dựng một chương trình đại học ngành Kỹ thuật môi trường, các người biên soạn chương trình có thể toàn ý thiết kế chương trình theo các yêu cầu thực tế ở ĐBSCL, nhưng Hội đồng Khoa học của Khoa Công nghệ là nơi chỉnh sửa lần cuối chương trình Ở mức độ trường, Hiệu trưởng ĐHCT là người có trọng trách cao nhất cho các quyết định cuối cùng về chính sách đào tạo Ông hiệu trường có trách nhiệm toàn bộ hoạt động học thuật trước Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thực sự, đóng góp của Dự án VLIR-E2 cho sự thành công cho chương trình Kỹ thuật Môi trường là đáng kể mặc dầu hầu hết các công việc trực tiếp cho việc hình thành chương trình Kỹ thuật môi trường tại ĐHCT đều do các cán bộ của Trường và các chuyên viên trong nước thực hiện một cách độc lập Dự án nhắm đến việc thực hiện tốt
Thị trường việc làm:
+ Cơ quan
+ Công ty
+ Tổ chức
+ v.v …
Mô tả công việc:
+ Yêu cầu + Kiến thức + Kỹ năng + v.v …
Học kỳ 7-9:
+ Môn chuyên môn + Đề tài luận văn + Đi thực địa + v.v …
Học kỳ 5-6:
+ Môn chuyên môn + Môn cơ sở + Thực hành thí nghiệm + etc …
Học kỳ 3-4:
+ Môn cơ bản + Thực hành thí nghiệm + Môn hỗ trợ
+ v.v …
Học kỳ 1-2:
+ Môn cơ bản
+ Thực hành thí nghiệm
+ Môn hỗ trợ
+ v.v …
Hướng hình thành chương trình đào tạo Hướng áp dụng chương trình đào tạo
Trang 6công việc này Các chuyên gia giáo dục từ trường KULeuven và giảng viên Khoa Công nghệ đánh giá cao việc trang bị các phòng thí nghiệm môi trường, sách tham khảo và các thiết bị cần thiết tại Bộ môn Kỹ thuật Môi trường và Tài nguyên nước/Khoa Công nghệ và các yêu cầu cho việc cải tiến chương trình Kỹ thuật Môi trường Dựa theo sự tìm hiểu, dự án VILR-E2 đã sẵn lòng cung cấp tài chính cho việc mua sắm và lắp đặt các thiết bị đào tạo Chúng tôi có thể kết luận rằng, việc phát triển chương trình Kỹ thuật Môi trường đã được tiến hành theo cách tổng hợp, dự án VLIR-E2 đã đem lợi ích cho nguồn nhân lực ĐBSCL trong lãnh vực chuyên môn về kỹ thuật môi trường Điều này
thể hiện trong bài phát biểu của GS Patrick Sorgeloos: “Với nhiều hợp tác bên ngoài, thuận lợi rộng mở từ các dự án hợp tác quốc tế như MHO và VLIR, ĐHCT đang gia tăng dần sự danh tiếng trên thế giới và trở thành một đối tác thường xuyên trong các chương trình quan trọng có tài trợ về đào tạo cũng như nghiên cứu và phát triển như World Bank, RMIT Australia, Cộng đồng Châu Âu và nhiều cơ quan chính phủ khác” (Sorgeloos, CTU, 2004)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
CanTho University (2002) Building and Developing CanTho University to the Year 2005
CTU Project document, CanTho, Vietnam
Le Anh Tuan, Guido Wyseure, Le Hoang Viet, Pieter Jan Haest (2004) Water Quality Mangement for Irigation in the Mekong River Delta, Vietnam, AgEng 2004
International Conference, Catholic University of Leuven, Leuven, Belgium
Nguyen Bao Ve, Nguyen Huu Chiem, Le Tuyet Minh, Tran Thi Hong An, Le Anh Kha,
Truong Hoang Dan, Ky Van Thanh, Nguyen Thi Tuyet Mai, 2002 Studies on the Status of Water Quality at Six Provinces in the Mekong Delta, Vietnam Proceedings
of the final workshop on "Improvement of environmental education in agricultural sciences" CTU-JICA Mini-project CanTho University, Vietnam
Patrick Sorgeloos (2004) The concrete experiences and the achievements of the collabroration with CTU International conference: “CanTho University: its challenges
for the future” CanTho, Vietnam
Website: http://www.ctu.edu.vn/colleges/tech/bomon/ttktmoitruong/hoptac/VLIR.htm
Trang 7Phụ lục 1: Một số dự án hợp tác quốc tế liên quan đến môi trường ở ĐHCT
VLIR-A2 Nâng cao cơ sở giáo dục, thành lập hương trình mới về Kỹ thuật Môi trường và
nâng cấp khả năng giảng dạy và nghiên cứu cho giảng viên Bộ môn Kỹ thuật Môi trường và Tài nguyên Nước, Khoa Công nghệ, trường Đại học Cần Thơ
KULeuven (Belgium)
CAULES Tạo điều kiện phát triển chương trình Thạc sĩ Môi trường đa ngành “Thạc sĩ về Quản lý và
SANSED Hệ thống xử lý nước phân tán tạo nên một lợi ích gia tăng về an toàn vệ sinh, được xã hội
chấp nhận và bền vững về kinh tế
Bonn, Bochum, Halle (Germany)
Shell Project Xóa đói giảm nghèo (bao gồm dinh dưỡng trẻ em) cho các làng quê nghèo qua sử dụng
chiến lược quản lý tài nguyên đẩy mạnh thực hành bền vững môi trường Shell Foundation
IPGRI Nâng cao việc bảo tồn nguyên trạng các nguồn gen cây trồng
Đánh giá tính đa dạng sinh học trong các vườn nhà
Biogas Nghiên cứu và Phát triển Hầm ủ Biogas trong Hệ canh tác hướng sinh thái Bread For The World
Tere Des Hommes (Germany)
(Thailand)
(the Netherlands)
Sử dụng chất thải rắn để sản xuất các vật liệu xây dựng giá rẻ Univ.of California Davis (USA)
Trang 8Phụ lục 2:
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG (Code: 57)
I MỤC TIÊU
1 Phẩm hạnh: có đạo đức tốt và lương tâm trong sáng
2 Có sức khoẻ tốt
3 Chuyên môn: sinh viên phải có kiến thức và khả năng ứng dụng kiến thức trong:
• Thiết kế quy trình xử lý chất thải và nước thải
• Thiết kế hệ thống cấp nước cho vùng đô thị và nông thôn
• Vận hành và quản lý hệ thống xử lý chất thải và nước thải
• Tham gia các dự án qui hoạch đô thị
• Tham gia đánh giá tác động môi trường cho các dự án phát triển qui mô nhỏ và vừa
• Quan trắc môi trường
• Thực hiện các nghiên cứu thực tế về kỹ thuật môi trường
II CÁC MÔN HỌC PHÂN THEO HỌC KỲ
* Môn bắt buộc
HỌC KỲ 1
chỉ Giờ thuyết Lý Thực hành
7 HS 132 Dân số và phòng chống AIDS 1* 15 15
Học kỳ này, sinh viên lấy tối thiểu 06 tín chỉ môn tự chọn
HỌC KỲ 2
thuyết Thực hành
Học kỳ này, sinh viên lấy tối thiểu 06 tín chỉ môn tự chọn
Trang 9HỌC KỲ 3
chỉ Giờ thuyết Lý Thực hành
2 TN 007 Xác xuất & thống kê A 4* 60 60
Học kỳ này, sinh viên lấy tối thiểu 06 tín chỉ môn tự chọn
HỌC KỲ 4
chỉ Giờ thuyết Lý Thực hành
1 ML 125 Chủ nghĩa cộng sản khoa học 4* 60 60
10 TN 302 Cơ học trong môi trường liên tục 3 45 45
Học kỳ này, sinh viên lấy tối thiểu 03 tín chỉ môn tự chọn
HỌC KỲ 5
chỉ Giờ thuyết Lý Thực hành
3 TN 443 Hóa học cho KS Môi trường 3* 45 45
7 TT 456 Vi sinh cho KS Môi trường 3* 45 45
10 TN 330 Thực hành thủy lực - thủy văn 1* 15 30
11 TN 526 Thực tập giới thiệu ngành nghề 1* 15 30
13 CK 304 Kỹ thuật công nghiệp và nhiệt động lực
Học kỳ này, sinh viên lấy tối thiểu 03 tín chỉ môn tự chọn
Trang 10HỌC KỲ 6
chỉ Giờ thuyết Lý Thực hành
1 TN 493 Thiết bị xử lý chất thải 2* 30 30
3 TS 398 Quản lý và xử lý chất thải độc hại 3* 45 45
4 TN 494 PP xử lý ô nhiễm không khí 3* 45 45
8 TS 515 Sinh thái học môi trường ứng dụng 3* 45 45
10 CK 362 PP viết báo cáo khoa học 1* 15 15
Học kỳ này, sinh viên lấy tối thiểu 03 tín chỉ môn tự chọn
HỌC KỲ 7
chỉ Giờ thuyết Lý Thực hành
3 TS 384 Đánh giá tác động môi trường 3* 45 45
4 TN 498 Ứng dụng tin học trong KT môi trường 3* 45 30 30
5 CK 317 Khoa học về an toàn lao động 2* 30 30
11 TN 502 Phòng chống ô nhiễm và SX sạch hơn 3 45 45
Học kỳ này, sinh viên lấy tối thiểu 03 tín chỉ môn tự chọn