Bài mới : Giới thiệu bài : 1’ - Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay thầy sẽ hướng daãn caùc em : Nghe - viết chính xác trình bày đúng bài Chiều treân soâng Höông Laøm baøi taä[r]
Trang 1TUẦN 10
Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2010
Quê hương ruột thịt
Tiết 19
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa,
chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2 Kĩ năng : Nghe - viết chính xác ( 55 chữ ) trình bày đúng bài Quê hương ruột
thịt
- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài
- Luyện viết tiếng có vần khó ( oai / oay )
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương : l/n, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : l/n, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng hoặc vần oai / oay
3 Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ chứa tiếng bắt
đầu bằng r, bằng d, gi
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay thầy sẽ hướng dẫn
các em :
Nghe - viết chính xác ( 55 chữ ) trình bày đúng bài
Quê hương ruột thịt
Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết
lẫn : l/n, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng hoặc vần oai / oay
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe
viết
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
( 20’ )
Trang 2Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết chính xác ( 55
chữ ) của bài Quê hương ruột thịt
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài
sẽ viết chính tả
- Giáo viên hỏi :
+ Tên bài viết ở vị trí nào ? + Những chữ nào trong bài văn viết hoa ? + Bài văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ
viết sai : ruột thịt, biết bao, quả ngọt, ngủ, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học
sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần cho
học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc
lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm
rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả
để học sinh tự sửa lỗi
- Sau mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối
bài chép
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về
các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai, sạch /
bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )
Mục tiêu : Học sinh làm bài tập phân biệt các tiếng
có âm, vần dễ viết lẫn : l/n, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng
hoặc vần oai / oay
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Các chữ đầu câu, tên bài và tên riêng : Quê, Chị, Sứ, Chính, Và
- Bài văn có 3 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
Trang 3Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
+ Vần oai : củ khoai, khoan khoái, ngoài, ngoại, ngoái lại, quả xoài, thoải mái, toại nguyện, …
+ Vần oay : xoay, gió xoáy, ngoáy, hoáy, khoáy, loay hoay, …
Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy
cử 2 bạn thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
a) Lúc Thuyên đứng lên, chợt có một thanh niên bước lại gần anh
b) Người trẻ tuổi lẳng lặng cúi đầu, vẻ mặt buồn bã xót thương
Bài tập 3 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy
cử 2 bạn thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
a) Bắt đầu bằng l : Bắt đầu bằng n :
b) Có thanh hỏi : Có thanh ngã :
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm thắng
cuộc
- Ghi vào chỗ trống :
- Chọn chữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống :
- Tìm và ghi lại các tiếng có trong bài chính tả Quê hương ruột thịt :
- Học sinh viết vở
- Học sinh thi đua sửa bài
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- - GV nhận xét tiết học
- - Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả
- Chuẩn bị bài Quê hương
Rút kinh nghiệm:
Trang 4
Thứ năm ngày 4 tháng 11 năm 2010
Quê hương Tiết 20
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Nghe - viết chính xác, trình bày đúng 3 khổ thơ đầu của bài “ Quê hương”
b) Kỹ năng: Làm đúng các bài tập những tiếng có âm vần dễ lẫn: et/oet Tập giải câu đố.
c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT2
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1) Khởi động: Hát (1’)
2) Bài cũ: “ Quê hương ruột thịt” (4’)
- Gv mời 3 Hs lên bảng viết các từ: quả xoài, nước xoáy, vẻ mặt, đứng lên, thanh niên.
- Gv và cả lớp nhận xét
3) Giới thiệu và nêu vấn đề (1’)
Giới thiệu bài + ghi tựa
4) Phát triển các hoạt động: (27’)
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs chuẩn bị (12’)
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe và viết đúng bài vào vở.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
-Gv đọc một lần các khổ thơ viết
-Gv mời 2 HS đọc thuộc lòng lại khổ thơ sẽ viết
- - Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung bài thơ:
- + Nêu những hình ảnh gắn liền với quê hương?
+ Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa?
- Gv hướng dẫn các em viết ra nháp những từ dễ viết sai
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc từng dòng thơ
- Gv quan sát Hs viết
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập (15’)
-Hs lắng nghe
-Hai Hs đọc lại
-Chùm khế ngọt, con diều, con đò, cầu tre nhỏ, nón lá, hoa cau …….
-Những chữ ở đầu câu.
-Hs viết ra nháp: trèo hái, rợp,
cầu tre, nghiêng che.
-Học sinh nêu tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở
-Học sinh viết vào vở
-Học sinh soát lại bài
-Hs tự chữa bài
Trang 5- Mục tiêu: Giúp Hs làm đúng bài tập trong VBT.
+ Bài tập 2:
- Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT
- Gv mời 2 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng:
Em bé toét miệng cười, mùi khét, cưa xoèn xoẹt, xem xét.
+ Bài tập 3:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv mời 1 Hs đứng lên đọc câu đố
- Gv cho Hs khảo sát tranh minh họa
- GV chia lớp thành 2 nhóm Yêu cầu Hs thảo luận để trả lời
câu hỏi
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) Nặng – nắng ; lá – là.
b) Cổ – cỗ ; co – cò – cỏ.
-1 Hs đọc Cả lớp đọc thầm theo
-Cả lớp làm vào VBT
-Hai Hs lên bảng làm
-Hs nhận xét
-Cả lớp chữa bài vào VBT
-Hs đọc yêu cầu của đề bài -Một Hs đọc câu đố
-Hs xem tranh minh họa -Hs trao đổi theo nhóm
-Nhóm nào có lời giải trước và đúng thi thắng cuộc
-Hs sửa bài vào VBT
Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả
- Chuẩn bị bài : Tiếng hò trên sông
Rút kinh nghiệm:
Trang 6
TUẦN 11
Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2010
Tiếng hò trên sông
Tiết 21
I/ Mục tiêu :
4 Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa,
chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
5 Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài Tiếng hò trên sông.
- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài : Gái, Thu Bồn
- Luyện viết tiếng có vần khó ( ong / oong )
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương : s/x, ươn/ương
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : s/x, ươn/ương
6 Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
5 Khởi động : ( 1’ )
6 Bài cũ : ( 4’ )
- GV tổ chức cho học sinh thi giải những câu đố đã học
trong bài trước
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
7 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay thầy sẽ hướng
dẫn các em :
Nghe - viết chính xác trình bày đúng bài Tiếng hò
trên sông
Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết
lẫn : s/x, ươn/ương
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh nghe
viết
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
Trang 7Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết chính của bài
Tiếng hò trên sông ( 20’ )
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài
sẽ viết chính tả
- Giáo viên hỏi :
+ Tên bài viết ở vị trí nào ? + Những chữ nào trong bài văn viết hoa ?
+ Bài văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ
viết sai : tiếng hò, chèo thuyền, thổi nhè nhẹ, chảy lại, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học
sinh khi viết bài, không gạch a3ng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần cho
học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc
lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm
rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả
để học sinh tự sửa lỗi
- Sau mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối
bài chép
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về
các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai, sạch /
bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )
Mục tiêu : Học sinh làm bài tập phân biệt các tiếng
có âm, vần dễ viết lẫn : s/x, ươn/ương
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Các chữ đầu câu, tên bài và tên riêng : Gái, Thu Bồn
- Bài văn có 4 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
Trang 8Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
a) ( cong, coong )
chuông xe đạp kêu kính coong vẽ đường cong
b) ( xong, xoong )
làm xong việc cái xoong Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy
cử 2 bạn thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
a) Từ ngữ chỉ sự vật có
tiếng bắt đầu bằng s
- Từ ngữ chỉ hoạt động,
đặc điểm, tính chất có tiếng
bắt đầu bằng x
b) Từ ngữ có tiếng mang
vần ươn
- Từ ngữ có tiếng mang
vần ương
- Sông, suối, sắn, sen, sim sung, sả, su su, sáo, sếu
- Mang xách, xô đẩy, xiên xộc xệch, xa xa, xáo trộn, xôn xao
- Mượn, mướn, vươn, vượn lươn, lượn, sườn, trườn
- Bướng,gương, giường, đo lương thực, lường, thành Bài tập 3 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy
cử 2 bạn thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
c) Bắt đầu bằng s : Bắt đầu bằng x :
d) Có vần ân : Có vần âng :
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm thắng
cuộc
- Chọn chữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống :
- Tìm nhanh, viết đúng từ ngữ theo yêu cầu ở cột A rồi ghi vào chỗ trống ở cột B :
- Học sinh viết vở
- Học sinh thi đua sửa bài
- Tìm và ghi lại các tiếng có trong bài Tiếng hò trên sông :
Trang 98. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả
- Chuẩn bị trước bài :Vẽ quê hương
Rút kinh nghiệm:
Trang 10
Thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2010
Vẽ quê hương
Tiết 22
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : HS nắm được cách trình bày đúng, đẹp bài thơ : chữ đầu các dòng
thơ viết hoa
2 Kĩ năng : Nhớ – viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong bài thơ Vẽ Quê
hương
- Luyện đọc, viết đúng một số chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn : s / x, ươn / ương
3 Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết bài thơ Quê hương
- HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ : Mỗi ngày,
diều biếc, êm đềm, trăng tỏ.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : Trong giờ chính tả hôm nay thầy sẽ hướng
dẫn các em :
Nhớ – viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn
trong bài thơ Vẽ Quê hương
Luyện đọc, viết đúng một số chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn : s / x, ươn / ương
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh nhớ -
viết ( 24’ )
Mục tiêu : Giúp học sinh nhớ – viết chính xác, trình
bày đúng 1 đoạn trong bài thơ Vẽ Quê hương
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc bài thơ
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
Trang 11- Gọi học sinh đọc lại
- Giáo viên hỏi :
+ Khổ thơ này chép từ bài nào ? + Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Khổ thơ này có mấy dòng thơ ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng dòng thơ
+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ
viết sai : đỏ thắm, vẽ, bát ngát, xanh ngắt, trên đồi, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học
sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này
Hướng dẫn học sinh viết bài :
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên cho học sinh gấp SGK, tự nhớ lại đoạn thơ và
cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc
lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm
rãi, chỉ từng chữ trên bảng để HS dò lại GV dừng lại ở
những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi
câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối
bài Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về
các mặt : bài chép (đúng / sai ), chữ viết ( đúng / sai, sạch
/bẩn, đẹp /xấu ), cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh làm bài
tập chính tả ( 10’ )
Mục tiêu : Giúp học sinh làm đúng các bài tập phân
biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn : s / x, ươn / ương
Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
Một nhà sàn đơn sơ vách nứa Bốn bên suối chảy, cá bơi vui Đêm đêm cháy hồng bên bếp lửa
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- Học sinh đọc Cả lớp đọc thầm
- Khổ thơ này chép từ bài Vẽ Quê hương
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Bài thơ này có 16 dòng thơ
- Học sinh đọc
- Chữ đầu câu viết hoa
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS nhớ và viết bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
- Điền vào chỗ trống s hoặc x :