Phần nhận xét - Gọi học sinh đọc bài - 1 em đọc, lớp đọc thầm, làm bài cá - GV treo bảng phụ nhân - Gọi học sinh trả lời miệng - 1 em chữa bảng phụ - GV nhận xét, chốt lời giải đúng - Lầ[r]
Trang 1Tuần 19
Thứ hai ngày 30 thỏng 12 năm 2013
Toỏn KI- Lễ- MẫT VUễNG
A Mục tiờu: Giỳp HS :
- Biết ki- lụ- một vuụng là đơnvị đo diện tớch
- Biết đọc đỳng, viết đỳng cỏc số đo diện tớch theo đơn vị đo ki-lụ-một vuụng;
biết 1km2 = 1 000 000 m2 và bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
- Giỏo dục HS cú ý thức tự giỏc hoàn thành cỏc bài tập 1,2,4 (b) HSKG làm thờm BT3
B Đồ dựng dạy học:
- Ảnh chụp cỏnh đồng; khu rừng Bảng phụ chộp bài 1
C Cỏc hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
I KTBC:
Kể tờn cỏc đơn vị đo diện tớch đó học?
II.Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 HĐ1:Giới thiệu ki-lụ-một vuụng
- Để đo diện tớch lớn như diện tớch thành
phố, khu rừng người ta thường dựng đơn
vị đo diện tớch ki- lụ- một vuụng
- GV cho HS quan sỏt ảnh chụp cỏnh
đồng, khu rừng
- Ki-lụ-một vuụng là diện tớch hỡnh vuụng
cú cạnh dài 1 km
- Ki-lụ-một vuụng viết tắt là: km2
1 km2 = 1 000 000 m2
3 Hoạt động 2: Thực hành
- GV treo bảng phụ
- Hóy đọc yờu cầu của bài
- Giao việc: viết số thớch hợp vào ụ trống?
- Giao việc: viết số thớch hợp vào chỗ
chấm?
-Bài toỏn cho biết gỡ? hỏi gỡ?
-Nờu cỏch tớnh diện tớch hỡnh chữ nhật?
III Củng cố, dặn dũ:
- 1 km2 = ? m2; 4000000 m2 = ? km2
- Về nhà ụn lại bài
- 2em nờut ờn cỏc đơn vị đo diờn tớch đó học
- HS nhắc lại
- HS quan sỏt:
- 4, 5 em đọc:
Bài 1:
Đọc yờu cầu
Cả lớp làm vào vở nhỏp - 2 em lờn bảng Bài 2 :
Cả lớp làm vào vở- 2 em lờn bảng
1 km2 = 1000 000 m2; 1000000 m2 = 1 km2
32 m2 49dm2 = 3 249 dm2 Bài 3:
- Cả lớp làm vở - 1em lờn bảng chữa Diện tớch khu rừng là:
2 x 3 = 6 km2 Đỏp số 6 km2
Tập đọc BỐN ANH TÀI A- Mục tiêu:
- Đọc đỳng cỏc từ ngữ, cõu, đoạn, bài Đọc liền mạch cỏc tờn riờng trong bài
Biết đọc bài văn với giọng kể, bước đầu biết nhấn giọng đỳng ở từ ngữ thể hiện tài năng, sức khỏe của bốn cậu bé
- Hiểu cỏc từ ngữ mới trong bài Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lũng nhiệt tỡnh làm việc nghĩa của 4 anh em Cẩu Khõy (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
Trang 2- GD học sinh có ý thức thể hiện giọng đọc để bày tỏ thái độ với các bạn nhỏ trong bài.
B- Đồ dựng dạy học
- Tranh minh hoạ trong SGK Bảng phụ chộp cõu, từ luyện đọc
C- Cỏc hoạt động dạy học
I KTBC:
II Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tỡm hiểu bài
a) Luyện đọc
- GV kết hợp HD nhận ra nhõn vật
- Treo bảng phụ luyện phỏt õm
- GV đọc diễn cảm cả bài
b) Tỡm hiểu bài
H: Truyện cú những nhõn vật nào?
- GV ghi tờn cỏc nhõn vật lờn bảng
H: Tờn truyện 4 anh tài gợi cho em suy
nghĩ gỡ?
H: 4 thiếu niờn trong truyện cú tài năng
gỡ?
- Yờu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và và trả
lời cõu hỏi:
H: Những chi tiết nào núi lờn sức khoẻ và
tài năng đặc biệt của Cẩu Khõy?
H: Đoạn 1 núi lờn điều gỡ?
- Ghi ý chớnh đoạn 1
- Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời cõu hỏi
H: Chuyện gỡ xảy ra với quờ hương của
Cẩu Khõy?
H: Thương dõn bản, Cẩu Khõy làm gỡ?
H: Đoạn 2 núi lờn điều gỡ?
- Ghi lờn bảng ý chớnh đoạn 2
- Gọi HS đọc thành tiếng 3 đoạn cũn lại
trả lời cõu hỏi:
H: Cõu Khõy đi diệt trừ yờu tinh cựng
những ai?
- GV hỏi HS về nghĩa của từ: vạm vỡ, chớ
hướng
- Nghe GV giới thiệu
- HS quan sỏt và nờu ND tranh chủ điểm
và tranh bài đọc
- 5 em nối tiếp đọc 5 đoạn của bài,đọc 2 lần
- Học sinh chỉ tranh, nờu tờn nhõn vật
- Luyện đọc tờn nhõn vật, giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp
- Học sinh đọc thầm +TLCH
+ Cẩu Khõy, Nắm Tõy Đúng Cọc, Lấy Tai Tỏc Nước, Múng Tay Đục Mỏng
- Gợi suy nghĩ đến tài năng của bốn thiếu niờn
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
và trả lời cõu hỏi + Nhỏ người nhừn ăn một lỳc hết chớn chừ xụi, 10 tuổi sức đó bằng trai 18, 15 tuổi đó tinh thụng vừ nghệ
+ Núi lờn sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khõy
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,
HS thảo luận và trả lời cõu hỏi + Quờ hương Cẩu Khõy xuất hiện 1 con yờu tinh, nú bắt người và sỳc vật làm cho bản làng tan hoang, nhiều nơi khụng cũn
ai sống sút + Cẩu Khõy quyết chớ lờn đường diệt trừ yờu tinh
+ Chớ diệt trừ yờu tinh của Cẩu Khõy
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm và trả lời cõu hỏi:
+ Nắm Tõy Đúng Cọc, Lấy Tai Tỏc Nước, Múng Tay Đục Mỏng
+ Tờn của cỏc nhõn vật chớnh là tài năng
Trang 3H: Mỗi người bạn của Cẩu khõy cú tài
năng gỡ?
H: Em cú nhận xột gỡ về tờn của cỏc nhõn
vật trong truyện?
H:Nội dung chớnh của đoạn 3, 4, 5, là gỡ?
- Ghi ý chớnh đoạn 3, 4, 5 lờn bảng
- Y/c H đọc thầm lại toàn truyện
- Ghi ý chớnh của bài
c Đọc diễn cảm
- Gọi HS y/c đọc diễn cảm 5 đoạn của bài
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
- Nhận xột về giọng đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 1,
2 của bài
- Thi đọc diễn cảm
III Củng cố, dặn dũ
- Gọi học sinh nờu ND chớnh của bài
của mỗi người + Đoạn 3 ca ngợi tài năng của Nắm Tay Đúng Cọc Đoạn 4 ca ngợi của Lấy Tai Tỏc Nước Đoạn 5 ca ngợi tài năng của Múng Tay Đục Mỏng
- 2 HS nhắc lại
- Lắng nghe
- HS lõn lược nghe bạn đọc, nhận xột đẻ tỡm cỏch đọc hay đó nờu ở phần luyện đọc
- HS theo dừi GV đọc mẫu, sau đú 2 HS ngồi cạnh nhau cựng luyện đọc diễn cảm -
5 em nối tiếp đọc 5 đoạn văn trong bài
- Chọn đọc đoạn 1-2
- Luyện đọc diễn cảm theo nhúm
- Mỗi tổ cử 1 nhúm thi đọc diễn cảm
Thứ ba ngày 31 thỏng 12 năm 2013
Toỏn LUYỆN TẬP
A Mục tiờu: Giỳp HS rốn kĩ năng :
- Chuyển đổi được cỏc số đo diện tớch
- Đọc được thụng tin trờn biểu đồ cột
- Biết giải đỳng một số bài toỏn liờn quan đến cỏc đơn vị đo diện tớch cm2 ;dm2; m2;và
km2
B Đồ dựng dạy học:
- Bảng phụ chộp bài 1
C Cỏc hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
I KTBC:
Kể tờn cỏc đơn vị đo diện tớch đó học?
1 km2 = ? m2
II Bài mới:
Bài 1:
- GV treo bảng phụ
- Em đọc yờu cầucủa bài tập?
-Giao việc: Viết số thớch hợp vào chỗ
chấm?
Bài 2 :
- Bài toỏn cho biết gỡ? hỏi gỡ?
- Nờu cỏch tớnh diện tớch hỡnh chữ nhật?
- 3, 4 em nêu:
Cả lớp làm vào vở nháp - 2 em lên bảng
530 dm2 =530000 cm2
846000 cm2 = 864dm2
10 km2 = 10 000 000 m2
13 dm2 29 cm2 = 1329 cm2
300 dm2 = 3 m2
- Hs nêu
Cả lớp làm vào vở- 2 em lên bảng
a Diện tích khu đất:
5 x 4 = 20 (km2)
b Đổi 8000 m = 8 km Diện tích khu đất:
8 x 2 = 16 (km2) Đáp số: 20 km2 ;16 km2
Trang 4Bài 3:
- Bài toỏn cho biết gỡ? hỏi gỡ?
Bài 4:
- Nờu cỏch tớnh chiều rộng hỡnh chữ nhật?
III Củng cố, dặn dũ
- Về nhà ôn lại bài
- HS nêu
- Cả lớp đọc- 2, 3em nêu miệng
Đọc bài
Cả lớp làm vở, 1HS lênbảng
Chiều rộng: 3 : 3 = 1 (km) Diện tích : 3 x 1 = 3(km2) Đáp số : 3 km2
Chớnh tả NGHE VIẾT: KIM TỰ THÁP AI CẬP A.Mục tiờu:
- Nghe – viết chớnh xỏc, đẹp đoạn văn Kim Tự Thỏp Ai Cập
- Làm đỳng bài tập chớnh tả phõn biệt s/x iếc/iết
B Đồ dựng dạy học:
- GV: SGK, Hai tờ phiếu nội dung BT2
- HS: SGK, vở chớnh tả
C Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu:
I Kiểm tra bài cũ
II Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài :
Cho học sinh quan sỏt tranh minh họa trang
5, SGK và hỏi :
- Bức tranh vẽ gỡ?
GV: Đoc đoạn KTT Ai Cập và cho HS làm
bài tập chớnh tả
2 Bài mới:
2.1.Hướng dẫn nghe – viết chớnh tả
a Tỡm hiểu nội dung đoạn văn :
GV Đọc đoạn văn hoặc gọi 1 HS khỏ đọc
- Kim Tự Thỏp Ai Cập là lăng mộ của ai?
- Kim Tự Thỏp Ai Cập được xõy dựng như
thế nào?
- Đoạn văn núi gỡ?
b Hướng dẫn viết từ khú :
- Yờu cầu học sinh nờu cỏc từ khú, dễ lẫn khi
viết chớnh tả
- Yờu cầu HS viết cỏc từ tỡm được
c Viết chớnh tả :
GV nhắc HS ghi tờn bài vào giữa dũng, sau
đú đọc cho HS viết
d Soỏt lỗi và chấm bài :
- Đọc toàn bài cho HS soỏt lỗi
- Thu chấm bài
Nhận xột bài viết của HS
- Quan sỏt trả lời
- Bức tranh vẽ KTT Ai Cập
- Lắng nghe
1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dừi, đọc nhẫm theo
KTT Ai Cập là lăng mộ của hoàng đế
Ai Cập cổ đại
KTT Ai Cập được xõy dựng toàn bằng đỏ tảng Từ cửa KTT đi vào là một hành lang tối và hẹp
Đoạn văn ca ngợi KTT là một cụng trỡnh kiến trỳc vĩ đại
Lăng mộ, nhằng nhịt, phương tiện, chuyờn chở, làm thế nào
3 HS lờn bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nhỏp
Nghe GV đọc và viết bài Dựng bỳt chỡ, đổi vở cho nhau để soỏt lỗi
Trang 52.2 Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Ycầu HS đọc thầm đoạn văn
Dán 2 tờ phiếu ghi sẵn bài tập lên bảng
-Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài của bảng trên
bảng
- Gọi HS đọc đọan văn hoàn chỉnh
- Nhận xét bài làm của HS
III Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại BT2 vào vở
1 HS đọc yêu cầu trong SGK Đọc thầm đoạn văn trong SGK
2 HS lên bảng làm vào phiếu, HS dưới lớp dùng bút chì gạch chân từ viết sai chính tả SGK
Sinh – biết – sáng – tuyệt - xứng
HS nghe trả lời
Luyện từ và câu CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ: AI LÀM GÌ?
A- Mục tiêu:
- Học sinh hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm gì? (nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định bộ phận chủ ngữ trong câu (BT1, mục
III); biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3)
- Giáo dục HS có ý thức trau dồi ngôn ngữ nói và viết
B- Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ chép bài 1
C- Các hoạt động dạy- học
I KTBC:
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Phần nhận xét
- Gọi học sinh đọc bài
- GV treo bảng phụ
- Gọi học sinh trả lời miệng
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Chủ ngữ ý nghĩa Loại từ ngữ
Một đàn
ngỗng
Chỉ con vật Cụm danh
từ
Thắng Chỉ ngời Danh từ
Đàn ngỗng Chỉ con vật Cụm danh từ
3 Phần ghi nhớ
4 Phần luyện tập
Bài tập 1
- Gọi HS đọc đề bài, yêu cầu làm bài cá
nhân
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
- Bộ phận chủ ngữ gồm: a) Chim chóc
b)Thanh niên c) Phụ nữ d) Em nhỏ e) Các
cụ già
- Nghe giới thiệu, mở sách
- 1 em đọc, lớp đọc thầm, làm bài cá nhân
- 1 em chữa bảng phụ
- Lần lợt nêu miệng bài làm của mình
- Chữa bài làm đúng vào vở
- 4 em đọc ghi nhớ, lớp học thuộc
- HS đọc đề bài, lớp đọc thầm làm bài cá nhân, lần lợt nêu chủ ngữ đã tìm đợc
- HS đọc yêu cầu
Trang 6Bài tập 2
- GV nhận xét, chữa câu cho HS
Bài tập 3
- GV đọc yêu cầu, gọi 1 em làm mẫu
- GV nhận xét chọn Bài làm hay nhất đọc
cho HS nghe
III Củng cố, dặn dò
- Gọi HS đọc lại ghi nhớ
- Mỗi em đặt 3 câu, đọc các câu vừa đặt
- 1 em đọc yêu cầu, 1 em làm mẫu
- HS làm vào nháp, nộp bài cho GV
- 1 em chữa bài trên bảng
Khoa học TẠI SAO CÓ GIÓ?
A Mục tiêu:
- Làm thí nghiệm chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió
- Giải thích tại sao có gió ?
- Giải thích tại sao ban ngày gió từ đâu thổi vào đất liền, ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển
B Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 74, 75 SGK
- Chong chóng
- Chuẩn bị các đồ dung thí nghiêm theo nhóm
+ Hộp đối lưu như mô tả trong trang 74 SGK
+ Nến, diêm, miếng giẻ hoặc vài nén hương
C Hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ:
- Y/c 3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi của bài 36
- Nhận xét câu trả lời của HS
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 HĐ1: Chơi chong chóng
- Gọi HS báo cáo việc chuẩn bị chong chóng, xem
chong chóng có quay được không và giao nhiệm vụ
cho các em trước khi đưa HS ra sân chơi
- Chia nhóm, nhóm trưởng điều khiển nhóm mình
chơi
+ Khi nào chong chóng không quay, khi nào chong
chóng quay?
+ Khi nào chong chóng quay nhanh, quay chậm?
- Tổ chức cho HS ra ngoài sân chơi
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả theo các nội
dung:
+ Theo em, tại sao chong chóng quay?
+ Tại sao khi bạn chạy nhanh thì chong chóng của
bạn quay nhanh?
+ Nếu trời không có gió, làm thế nào để chong
chóng quay nhanh?
+ Khi nào chong chóng quay nhanh quay chậm?
- Kết luận: Khi ta chạy không khí xung quanh ta di
- HS lên bảng thực hiện y/c của GV
- Lắng nghe
- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của các bạn
+ Khi bạn chạy nhanh thì tạo ra gió làm cho chong chóng quay nhanh + Quay nhanh khi gió thổi mạnh, khi chậm khi gió thổi yếu
+ Chong chóng quay là do gió thổi
- Lắng nghe
Trang 7chuyển, tạo ra gió Gió thổi làm chong chóng quay
nhanh Gió thổi yếu làm chong chóng quay chậm
3 HĐ2: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra gió
- GV chia nhóm cho HS Sau đó đề nghị các nhóm
trưởng báo cáo về việc chuẩn bị các đồ dung để làm
thí nghiệm này
- GV y/c các em đọc các mục thực hành trang 74
SGK để biết cách làm
- Y/c các nhóm làm thí nghiệm và thảo luận theo
các câu hỏi gợi ý trong SGK
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
Kết luận: Không khí chuyển từ hơi lạnh đến hơi
nóng Sự chênh lệch nhiệt độ của không khí là
nguyên nhân gấy ra sự chuyển động của không khí
Không khí chuyển động tạo thành gió
4 HĐ3: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự chuyển
động của không khí trong tự nhiên
- GV đề nghị HS làm việc theo cặp
- Y/c HS đọc mục Bạn cần biết trang 75 SGK
Hỏi:
+ Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và
ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển?
- Gọi các cặp xung phong trình bày Y/c các cặp
khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ vào ban ngày và
ban đêm giữa biển và đất liền đã làm cho chiều gió
thay đổi giữa ngày và đêm
III Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn cần biết và
chuẩn bị bài sau
- Các tổ trưởng báo báo việc chuẩn
bị của nhóm
- 1 HS dọc
- HS làm thí nghiệm và quan sát hiện tượng xảy ra
- Đại diện 1 nhóm trình bày
- Lắng nghe
- 1 HS lđọc mụcc bạn cần biết
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới quay mặt nhau thảo luận, trao đổi và giải thích hiện tượng
- Các cặp HS trình bày ý kiến
- Lắng nghe
Thứ tư ngày 1 tháng 01 năm 2014
Toán HÌNH BÌNH HÀNH
A Mục tiêu: Giúp HS :
- Nhận biết hình bình hành và một số đặc điểm của hình bình hành, từ đó phân biệt
được hình bình hành với một số hình đã học
- Giáo dục HS có ý thức tự giác hoàn thành các bài tập 1,2 HS KG làm thêm BT3
B Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ vẽ sẵn một số hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình tứ giác
C Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I KTBC:
Kể tên các hình đã học?
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Bài mới
a Hoạt động 1:Hình thành biểu tượng về
- Hát
- Hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tứ giác
Trang 8hình bình hành:
- Cho HS quan sát các hình vẽ trong SGK
và nhận xét hình dạng của hình
- GV giới thiệu :Đó là hình bình hành
b Hoạt động 2:Nhận biết một số đặc diiểm
của hình bình hành
- Hình bình hành có cặp cạnh nào đối diện
với nhau? căp cạnh nào song song với
nhau?
- Đo các cặp cạnh đối diện và rút ra nhận
xét gì?
- Hình bình hành có đặc điểm gì?
- Kể tên một số đồ vật có dạng hình bình
hành? hình nào là hình bình hành trên các
hình vẽ trên bảng phụ?
c.Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1:
- Hình nào là hình bình hành?
Bài 2:
- Hình tứ giác ABCD và MNPQ hình nào
có cặp cạnh đối diện song song và bằng
nhau?
Bài 3:
- Vẽ hai đoạn thẳng để được một hình bình
hành?
III Củng cố dặn dò:
- Nêu đặc điểm của hình bình hành?
- Về nhà ôn lại bài
- AB và DC là hai cạnh đối diện
AD và BC là hai cạnh đối diện
- Cạnh AB song song với cạnh DC Cạnh AD song song với cạnh BC
AB = DC ; AD = BC -3, 4 em nêu:Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
Hình 1, 2, 5 là hình bình hành Hình MNPQ là hình bình hành
HS vẽ vào vở- đổi vở kiểm tra
Lịch sử NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN
A Mục tiêu:
- Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần:
+ Vua quan ăn chơI sa đọa; trong triều một số quan lại bất bình, Chu Văn An dâng sớ xin chém đầu 7 tên quan coi thường phép nước
+ Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh
- Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôI vua Trần, lập nên nhà Hồ:
+ TRước sự suy yếu của nhà Trần, Hồ Quý Ly – một đại thần của nhà Trần đã truất ngôI của nhà Trần, lập nên nhà Hồ và đổi tên nước là Đại Ngu
B Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập của HS
C Các hoạt động dạy học:
I Bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng thực hiện y/c
- Nhận xét việc học ở nhà của HS
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 HĐ1: Tình hình đất nước cuối thời Trần
Trang 9- Cho HS thảo luận nhóm
+ Chia nhóm thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ 4
đến 6 em
+ Phát phiếu học tập cho HS và y/c HS thảo luận
nhóm để hoàn thành phiếu
Vua nhà Trần sống ntn?
Những kẻ có quyền thế đối xử với dân ra sao?
Cuộc sống của nhân dân ,ntn?
Thái độ phản ứng nhân dân với triều đình ra sao?
Nguy cơ ngoại xâm ntn?
- Y/c đại diện nhóm lên phát biểu ý kiến
3 HĐ2: Nhà Hồ thay thế nhà Trần
- GV y/c HS đọc SGK từ Trước tình hình phức tạp
và khó khăn … Nước ta bị nhà Minh đô hộ
- GV tổ chức HS thảo luận 3 câu hỏi:
+ Hồ Quý Ly là người thế nào ?
+ Ông đã làm gì?
+ Hành động truất quyền vua của Hồ Quý Ly có
hợp lòng dân không? Vì sao?
- GV kết luận: Năm 1400, Hồ Quý Ly truất ngôi vua
Trần, lập nên nhà Hồ Nhà Hồ tiến hành cải cách
tiến bộ đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khó khăn
Do chưa đủ thời gian đoàn kết nhân dân nên nhà Hồ
đã thất bại trong cuộc kháng chiến chống quân
Minh Nhà Hồ sụp đổ, nước ta rơi vào ách đô hộ của
nhà Minh
III Củng cố dặn dò:
- Tổng kết giờ học, dặn HS về nhà học lại bài, làm
các bài tập tự đánh giá và chuẩn bị bài sau
- Làm việc theo nhóm + Chia ,nhóm, cử nhóm trưởng điều hành hoạt động
+ Cùng đọc SGK thảo luận để hoàn thành nội dung phiếu
- Một nhóm bào cáo kết quả, các nhóm khác theo dỗi và bổ sung ý kiến
- 1 HS đọc trước lớp, lớp theo dõi
- HS thảo luận, trao đổi cả lớp và trả lời
+ Quan đại thần có tài của nhà Trần
+ Hành động truất quyền vua là hợp lòng dân Vì vua cuối thơi Trần chỉ ăn chơi sa đoạ, làm chho đất nước ngày càng xấu đi
- Lắng nghe
Địa lý ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
A Mục tiêu:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai , sông ngòi của đồng bằng
Nam Bộ
- Chỉ được vị trí của đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ
- Quan sát hình, tìm, chỉ, một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ
B Đồ dùng dạy - học
- GV: Bản đồ địa lí tự nhiên VN
- HS: SGK, tranh ảnh về đồng bằng Nam Bộ
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
I Kiểm tra bài cũ
II Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới
a) Đồng bằng lớn nhất của nước
- Y/c quan sát lược đồ Đia lí tự nhiên Q/s lược đồ địa lý tự nhiên VN và thảo luận
Trang 10VN, thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi sau:
+ Đồng bằng Nam Bộ do những sông nào
bồi đắp nên ?
+ Em có nhận xét gì về diện tích đồng
bằng Nam Bộ (so sánh với diện tích đồng
bằng Bắc Bộ)
+ Kể tên một số vùng trũng do ngập nước
thuộc đồng bằng Nam Bộ
+ Nêu các loại đất có ở đồng bằng Nam
Bộ
- Nhận xét câu trả lời của HS
b) Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng
chịt
- Y/c thảo luận nhóm , trả lời các câu hỏi
sau :
Quan sát hình 2, em hãy :
+ Nêu tên 1 số sông lớn, kênh rạch ở
đồng bằng Nam Bộ
+ Hãy nêu nhận xét về mạng lưới sông,
kênh rạch chằng chịt đó
- Hỏi : Từ những đặc điểm về sông, ngòi,
kênh rạch như vậy ,em có thể suy ra được
những gì về đặc điểm, đất đai của Đồng
Bằng Nam Bộ
- Nhận xét câu trả lời của HS
- GV có thể giảng giải thêm kiến thức về
mạng lưới sông ngòi ,kênh rạch của Đồng
Bằng Nam Bộ như SGK
III Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn Hs về nhà học bài
cặp đôi, trả lời câu hỏi:
1 Đồng bằng Bắc Bộ dô phù sa của hệ thống sông Mê Côngvà Đồng Nai bồi đắp
2 Đồng bằng Nam Bộ có diện tích lớn nhts nước ta ( diện tích gấp khoảng 3 lần đồng bằng Bắc Bộ )
3 1 số vùng trũng do ngập nước là: Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau
4 ở đồng bằng Nam Bộ có đất phù sa
Ngoài ra đồng bằng còn có đất chua và đất mặn
- HS nghe, nhận xét, bổ sung
-HS q/s, tổng hợp ý kiến, hoàn thiện sơ đồ
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện trình bày ý kiến
1 Sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: Sông Mê Công, sông Đồng Nai Kênh Rạch Sỏi, kênh Phụng Hiệp, kênh Vĩnh Tế
2 Ơ đồng bằng Nam Bộ có nhiều sông ngòi, kênh rạch nên mạng lưới sông ngòi, kênh rạch rất chằng chịt và dày đặc
- Đại diện vừa trình bày ý kiến vừa chỉ trên lược đồ
HS dưới lớp quan sát, nhận xét, bổ sung
+ Đất ở đồng bằng Nam Bộ là đất phù sa vì
có nhiều sông lớn bồi đắp
+ Đất ở đồng bằng Nam Bộ thích hợp trồng lúa nước, giống như ở ĐBBB
+ Đất ở ĐBNB rất màu mỡ
- Các nhóm nhận xét bổ sung
- Cần thau chua rửa mặn
- Lắng nghe, ghi nhớ
Kể chuyện BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN
A Mục tiêu
- Rèn kỹ năng nói : Dựa vào lời kể của GV, HS biết thuyết minh nội dung mỗi tranh
bằng 1-2 câu Kể lại được câu chuyện Nắm được ND chuyện
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện (Ca ngợi bác đánh cá thông minh, mưu trí
đã thắng gã hung thần vô ơn, bạc ác)
B Đồ dùng dạy học
- GV: tranh minh họa truyện trong SGK (HĐ1)
- HS: SGK
C Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ:
II Dạy bài mới: