+ HS hiẻu đợc các hiện tợng trong thiên nhiên: trái đất, mặt trời, các vì sao… + Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học... ChuÈn bÞ: +[r]
Trang 1Bài 1 Thông tin và tin học.
I Mục tiêu:
+ HS bớc đầu làm quen với khái niệm thông tin.
+ Giúp HS hiểu và các hoạt động thông tin trong đời sống hàng ngày của con ngời.
+ Rèn t duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích
2) Nội dung bài mới:
Trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta có rất nhiều mèi quan hệ : quan hệ giữa ngời với ngời, giữa ngời với vật Để hiểu biết nhau ta phải trao đổi với nhau bằng ngôn ngữ, chữ viết đó là thông tin.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Hoạt động 1
- GV : Em hiểu thông tin là gì ? cho ví
dụ
- Ví dụ : Dù báo thời tiết đêm qua là
trời sắp ma nhng cho đến sáng nay trời
+ Hớng dẫn trên các biển báo chỉ đờng.
+ Tín hiệu đèn xanh đèn đỏ của đèn giao thông
-> Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết và thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện ) và và chính con ngời.
* Hoạt động 2
- GV: Theo em, thông tin có quan trong
với cuộc sống của con ngời không ?
2 Hoạt động thông tin của con ngời.
Trang 2- GV: trong hoạt động thông tin, quá
trình nào là quan trọng nhất ? vì sao?
- Thông tin là căn cứ để đa ra mọi quyết
- Trong hoạt động thông tin, xử lý thông tin
đóng vai trò quan trọng nhất, nó đem lại sự hiểu biết cho con ngời để đa ra những quyết
định cần thiết.
3) Củng cố :
- Nhận mạnh Nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những Nội dung quan trọng đã học.
5) Hớng dẫn về nhà:
- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này.
Giáo viên thực hiện: Hoàng Văn Thắng
Trang 3-2-Bài 1 Thông tin và tin học (Tiếp).
I Mục tiêu :
+ Tiếp tục giới thiệu cho HS biết đợc các hoạt động thông tin của con ngời, mô hình
xử lý thông tin.
+ HS nắm đợc thế nào là hoạt động thông tin và tin học, sự quan trọng của tin học đối với
đời sống con ngời.
+ Rèn t duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích
2) Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Thông tin là gì ?Nêu các ví dụ và thông tin ?
- HS2: Vai trò của hoạt động thông tin với con ngời ? Em hãy cho biết trong hoạt
động thông tin thì quá trình nào là quan trọng nhất ?
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Hoạt động 1
- GV: Dự báo thời tiết đêm qua và sáng
nay trời sẽ ma -> chúng ta đi học phải
mang theo mũ, ô, áo ma.
+ Thông tin vào: thông tin trớc xử lý.
+ Thông tin ra: thông tin nhận đợc sau xử lý.
* Hoạt động 2
- GV: con ngời tiếp nhận thông tin nhờ
những đâu ? Em hãy nêu các ví dụ.
3 Hoạt động thông tin và tin học.
Trang 4Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- HS: nh tai, mắt: xem TV, đọc báo, nghe
đài
- GV: Em có thể nhìn đợc những vật rất
nhỏ nh vi trùng, các vì sao trên bầu trời
không ?
- Với sự phát triển của tin học và sự ra đời
của máy tính đã hỗ trợ cho con ngời rất
nhiều lĩnh vực trong đời sống.
- Hoạt động thông tin của con ngời đợc tiếp nhận nhờ các giác quan và bộ não, xử
lý và lu trữ thông tin thu nhận đợc.
-Tuy nhiên các khả năng của con ngời
đều có giới hạn chính vì vậy con ngời đã sáng tạo ra các công cụ và phơng tiện để phục vụ nhu cầu hàng ngày: kính thiên văn, kính hiển vi,
- Máy tính điện tử đợc làm ra ban đầu là
để hỗ trợ cho công việc tính toán của con ngời.
- Một trong các nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt
động thông tin một cách tự động nhờ sự giúp đỡ của máy tính điện tử.
4) Củng cố :
- Nhẫn mạnh Nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những Nội dung quan trọng đó.
5) Hớng dẫn về nhà:
- Học kỹ các vấn đề vứa học trong bài này.
- Về nhà đọc bài đọc thêm: Sự phong phú của thông tin (SGK - 6)
Giáo viên thực hiện: Hoàng Văn Thắng
Trang 5-4-Bài 2 thông tin và biểu diễn thông tin.
I Mục tiờu:
+ Giới thiệu cho HS các dạng thông tin cơ bản.
+ HS nắm đợc quá trình biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử.
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích
- HS1: Cho biết mô hình quá trình xử lí thông tin ?
- HS2: Nhiệm vụ của tin học và máy tính điện tử là gì ?
3) N ộ i dung b à i m ớ i :
- Với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, ngày nay con ngời đợc tiếp xúc với rất nhiềudạng thông tin, mỗi dạng thông tin đều đợc biểu diễn dới nhiều hình thức khác nhau -> chúng ta vào bài học hôm nay.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Là những gì đợc ghi lại bằng các con
số, chữ viết… trong sách vở, báo chí.
Trang 6Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Các tiếng động trong đời sống hàng ngày.
* Ngoài ra, thông tin còn ở những dạng khác: Thông tin khoa học (thuộc các lĩnh vực về khoa học), thông tin thẩm mĩ (thuộc lĩnh vực nghệ thuật), thông tin đại chúng về kinh tế, văn hoá, xã hội…
* Ho ạ t độ ng 2
- GV: Ngoài 3 dạng âm thanh, văn bản,
hình ảnh, thông tin còn có thể đợc biểu
diễn dới dạng khác không ? Cho ví dụ.
2 Biểu diễn thông tin.
- Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dới dạng cụ thể nào đó.
- Thông tin có thể đợc biểu diễn dới nhiều hình thức khác nhau.
-VD: Những ngời bị khiếm thính dùng các cử chỉ, nét mặt, cử động của bàn tay
để thể hiện những gì muốn nói.
4) C ủ ng c ố :
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó.
5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :
- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này.
Giáo viên thực hiện: Hoàng Văn Thắng
Trang 7-6-Bài 2 thông tin và biểu diễn thông tin (Tiếp)
I Mục tiêu :
+ HS nắm đợc quá trình biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử, vai trò của biểu diễn thôngtin
+ HS biết đợc đơn vị biểu diễn thông tin trong mát tính
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn
- Quá trình lu giữ thông tin đem lại cho
con ngời những lợi ích gì ?
- GV: Biểu diễn thông tin có vai trò quyết
định đối với mọi hoạt động thông tin của
con ngời không ? Vì sao?
1 Vai trò của biểu diễn thông tin.
- Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng
đối với việc truyền và tiếp nhận thông tin.+ VD: Bạn Hằng mô tả lại cho bạn Nga đ-ờng đến nhà Hằng vì Ngà cha biết nhà Hằng-> Nga có thể dễ dàng tìm đợc đến nhàHằng
- Biểu diễn thông tin dới dạng phù hợp chophép lu giữ và chuyển giao thông tin
+ VD: Các hiện vật trong bảo tàng Hồ ChíMinh giúp em hiểu đợc phần nào về cuộc
đời và sự nghiệp của Bác Hồ
- Biểu diễn thông tin có vai trò quyết định
đối với mọi hoạt động thông tin nói chung
và quá trình xử lí thông tin nói riêng
* Ho ạ t độ ng 2
- GV: Việc biểu diễn thông tin có tuỳ
thuộc vào đối tợng sử dụng thông tin đó
không ?
2 Biểu diễn thông tin trong máy tính.
- Thông tin đợc biểu diễn bằng nhiều cáchkhác nhau nên việc lựa chọn dạng biểu diễn
Tiết: 4 Lớp 6A
Ngày soạn 26/8/12
Ngày dạy 29/8/12
Trang 8Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- VD: Đối với những ngời khiếm thị ta
- Máy tính đóng vai trò là công cụ trợ giúp
con ngời trong hoạt động thông tin Để
đảm bảo hoạt động, máy tính cần phảI có
- Đơn vị biểu diễn thông tin trong máy tính
là dãy Bit (hay dãy nhị phân)
- Bit bao gồm 2 kí hiệu 0 và 1, biểu diễn 2trạng thái đóng hoặc mở các tín hiệu, cácmạch điện…
- Tất cả các thông tin trong máy tính đềuphải đợc biến đổi thành các dãy Bit
- Thông tin đợc lu giữ trong máy tính đợcgọi là dữ liệu
- Máy tính cần phải có những bộ phận đảmbảo thực hiện 2 quá trình:
+ Biểu diễn thông tin đa vào máy tính thànhdãy Bit
+ Biến đổi thông tin lu trữ dới dạng dãy bitthành các dạng quen thuộc: âm thanh, vănbản, hình ảnh
4) C ủ ng c ố :
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó
5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :
- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này
- Xem trớc nội dung bài: Em có thể làm đợc những gì nhờ máy tính
Giáo viên thực hiện: Hoàng Văn Thắng
Trang 9-8-Bài 3 Em có thể làm đợc những gì nhờ máy tính.
- HS1: Em hãy nêu vai trò của việc biểu diễn thông tin ?
- HS2: Thông tin đợc biểu diễn trong máy tính dới dạng nào ?
3) N ộ i dung b à i m ớ i :
Cỏc em biết chỳng ta đang sống và làm việc trong thời đại của hiện đại hoỏ, tự động hoỏthỡ mỏy tớnh điện tử cú tầm quan trọng như thế nào, ứng dụng của nú ra sao, nú giỳp chỳng tanhững việc gỡ trong cuộc sống bài học hụm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Ho ạ t độ ng 1
- GV: Em có thể thực hiện đợc phép tính
lớn một cách đơn giản và dễ dàng không ?
- Quá trình lu giữ thông tin đem lại cho
con ngời những lợi ích gì ?
- Máy tính có khả năng làm việc cao,
không nghỉ, một điều mà con ngời cha thể
làm đợc
1 Một số khả năng của máy tính.
- Khả năng tính toán nhanh và có độ chính xác cao nhất: Máy tính có thể thực hiện đợc hàng tỉ
phép tính trong thời gian rất ngắn và đem lại kếtquả chính xác nhất
- Khả năng lu trữ lớn: Máy tính nhờ có các thiết
bị nhớ đợc gắn ở bên trong làm cho máy tính trởthành một kho lu trữ khổng lồ
- Khả năng làm việc không mệt mỏi: máy tính có
thể làm việc không nghỉ trong một thời gian dài
- Máy tính ngày nay có hình thức nhỏ, gọn, giáthành rẻ đợc sử dụng rất phổ biến và trở thànhngời bạn thân quen của nhiều ngời
* Ho ạ t độ ng 2
- GV: trong cuộc sống ngày nay, với khả
năng rất lớn của máy tính, em hãy cho
biết chúng ta đã dùng máy tính vào những
công việc gì ?
- Máy tính đuợc sử dụng rất nhiều trong
các cơ quan, xí nghiệp, trờng học
- trong cac nhà máy, máy tính đóng vai trò
là ngời quản lí nhân sự, quản lý các nhân
2 Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì ?
- Thực hiện các tính toán: với khả năng tính toánnhanh và rất chính xác, máy tính có thể thực hiện
- Hỗ trợ công tác quản lí: nhờ có máy tính màcác thông tin liên quan đến con ngời, tài sản, các
Tiết: 5 Lớp 6A
Ngày soạn 30/8/12
Ngày dạy 12/9/12
Trang 10Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
viên trong cơ quan
- GV: Em có thể dùng máy tính để làm
những gì ?
- Trong các nhà máy lớn nh TOYOTA,
HONDA cũng sử dụng máy tính để láp
ráp các bộ phận, thiết kế cac mẫu sản
phảm mới
- Ta có thể tìm hiểu các thông tin trên thế
giới thông qua Internet
- mạng máy tính là nhiều máy tính đợc
liên kết lại với nhau
kết quả trong lao động và học tập… sẽ đợc tậphợp và lu giữ lại trong máy tính để phục vụ nhucầu quản lí của các cơ quan, xí nghiệp
- Công cụ học tập và giải trí: Ta có thể dùng máytính để học toán, ngoại ngữ…
- Điều khiển tự động và trở thành Robot: Máytính có thể đợc dùng để điều khiển tự động cácdây truyền sản xuất, láp ráp ô tô, xe máy…
- Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến: nhờ cómạng máy tính ta có thể liên lạc với tất cả bạn
bè, tra cứu các thông tin bổ ích trên Internet haymua bán, giao dịch thông qua mạng máy tính
* Ho ạ t độ ng 3
- Máy tính là công cụ rất tuyệt vời, tuy
nhiên mý tính không thể thay thế đợc con
ngời mà chỉ là công cụ để phục vụ cho
những lợi ích của con ngời
- Con ngời chính là cội nguồn của mọi sức
mạnh
3 Máy tính và điều cha thể
- Tất cả sức mạnh của máy tính đều phụ thuộcvào con ngời và do những hiểu biết của con ngờiquyết định
- Nhờ có năng lực t duy mà con ngời có thể sángtạo nên tất cả các thiết bị để phục vụ cho con ng-
ời
4 C ủ ng c ố :
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó
5 H ướ ng d ẫ n v ề nh à :
- về nhà đọc ghi nhớ (sgk)
Giáo viên thực hiện: Hoàng Văn Thắng
Trang 11-10-Bài 4 Máy tính và phần mềm máy tính
I Mục tiêu :
+ HS nắm đợc mô hình làm việc của qua trình xử lí thông tin trong đời sống
+ Giúp cho HS biết đợc cấu trúc chung của một máy tính điện tử gồm những bộ phận nào
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học
- HS1: Em hãy nêu một số khả năng u việt của máy tính ?
- HS2: Kể tên một vài ví dụ mà máy tính có thể trợ giúp cho con ngời ?
- GV: Em hãy cho biết khi giặt quần áo em thực
hiện những công việc nào ?
- Để thực hiện phép nhân: 3 x 5 = 15 ta phải trải
qua những bớc làm nào ?
- Nêu các VD để cho thấy bất kì công việc nào
cũng trải qua quá trình của mô hình 3 bớc ?
Các điều kiện đã cho: 3 x 5 đợc gọi làdữ liệu vào (INPUT)
Quá trình suy nghĩ để tìm ra kết quả củaphép tính từ các điều kiện đã cho đợc gọi làquá trình xử lí
Đáp số của phép tính: = 15 đợc gọi là dữliệu ra (OUTPUT)
- Nh vậy, bất kì quá trình xử lí thông tinnào cũng đều trải qua 3 bớc nh trên Dovậy, máy tính phải đảm bảo đợc quá trìnhcủa mô hình 3 bớc
* Ho ạ t độ ng 2
- GV: Máy tính điện tử có mặt ở rất nhiều nơi với
nhiều chủng loại: máy tính để bàn (Desktop), máy
tính xách tay (Laptop), máy tính nhỏ nh lòng bàn
tay (PalmTop) hay các máy tính trạm dùng để vận
hành máy móc…
- Dựa vào mô hình xử lí thông tin của máy tính,
theo em cấu trúc của máy tính gồm những bộ
- Tuy nhiên tất cả đền đợc xây dựng trên cơ
sở một cấu trúc chung do nhà toán học VonNeumann đa ra
- Cấu trúc chung của máy tính gồm 3 khốichức năng cơ bản:
Trang 12Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
3x = 21 + 6
=> 3x = 27
=> x = 27/3
=> x = 9
- Quá trình ta thực hiện qua các bớc 1, 2, 3 để tìm
đợc giá trị của x đợc gọi là chơng trình
- GV: Trong cơ thể chúng ta, bộ phận nào là quan
trọng nhất, điều khiển mọi hoạt động của con ngời
a, Bộ xử lí trung tâm (CPU):
- Đợc coi là bộ não của máy tính
- Thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển, phối hợp mọi hoạt động của máy tính theo sự chỉ dẫn của chơng trình
4) C ủ ng c ố :
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó
5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :
- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này
Giáo viên thực hiện: Hoàng Văn Thắng
Trang 13-12-Bài 4 Máy tính và phần mềm máy tính (tiếp)
I Mục tiêu :
+ Giúp cho HS biết đợc cấu trúc chung của một máy tính điện tử gồm những bộ phận nào, các
bộ phận đó dùng để làm gì
+ HS nắm đợc các đơn vị đo thông tin trong máy tính và các thiết bị vật lí kèm theo
+ HS hiểu thế nào là phần mềm, vì sao cần phải có phần mềm máy tính
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích mônhọc
2) Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Cấu trúc chung của máy tính điện tử theo Von Neumann gồm những bộ phận nào ?
- HS2: Máy tính hoạt động đợc là nhờ có thiết bị nào ?
- Để lu giữ các thông tin trong máy tính cần
phải có thiết bị nào ?
- Khả năng lu trữ dữ liệu của bộ nhớ nhiều
hay ít phụ thuộc vào dung lợng nhớ của thiết
là RAM Khi máy tắt, các thông tin trongRAM sẽ bị mất
Bộ nhớ ngoài: lu trữ lâu dài chơng trình vàdữ liệu Bao gồm: đĩa cứng, đĩa mềm, đĩaCD/DVD, bộ nhớ Flash (USB) Các thông tinvẫn đợc lu lại khi tắt máy
- Đơn vị chính để đo dung lợng nhớ: Byte
- Ngoài ra còn có các đơn vị dẫn xuất:
1 KB = 210 Byte = 1024 Byte
1 MB = 210 KB = 1 048 576 Byte
1 GB = 210 MB = 1 073 741 824 Byte
c, Thiết bị vào/ ra
- Còn đợc gọi là thiết bị ngoại vi
- Giúp máy tính trao đổi thông tin với bênngoài, đảm bảo giao tiếp với ngời sử dụng
Mô hình hoạt đông 3 bớc của máy tính 3 Máy tính là 1 công cụ xử lí thông tin.
- Các thiết bị máy tính có mối liên hệ chặt chẽvới nhau nhờ quá trình xử lí thông tin và theo
máy in…)
Tiết: 7 Lớp 6A
Ngày soạn 15/9/12
Ngày dạy 19/9/12
Trang 14Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Thông tin, các chơng trình -> Xử lí và lu giữ
-> văn bản, âm thanh, hình ảnh
* Ho ạ t độ ng 3
- GV: chơng trình là gì ?
- HS: là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh
hớng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện
b, Phân loại phần mềm:
- Gồm 2 loại chính:
Phần mềm hệ thống: Là các chơng trình tỏchức, quản lí các bộ phận của máy tính
VD: Hệ điều hành DOS, Windows 98,Windows XP…
Phần mềm ứng dụng: Là các chơng trình đápứng các nhu cầu của ngời sử dụng
VD: phần mềm soạn thảo văn bản, phần mềm
đồ hoạ, phần mềm trò chơi…
4) C ủ ng c ố :
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó.
5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :
- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này.
Giáo viên thực hiện: Hoàng Văn Thắng
Trang 15+ HS biết cách bật/ tắt máy tính và bớc đầu làm quen với bàn phím và chuột.
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích mônhọc
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Kể tên các thiết bị nhập, xuất dữ liệu ?
- Màn hình máy tính có cấu tạo tơng tự nh
màn hình Tivi
- Chúng ta nghe đợc các âm thanh của bài
hát nhờ có thiết bị nào ?
- Đĩa mềm dùng để sao chép dữ liệu có
dung lợng nhỏ từ máy tính này sang máy
b, Thân máy tính.
- Chứa nhiều thiết bị tinh vi và phức tạp
- Bao gồm: bộ vi xử lí (CPU), bộ nhớ (RAM),nguồn điện…
c, Các thiết bị xuất dữ liệu.
- Màn hình: Hiển thị kết quả hoạt động của máytính và các giao tiếp giữa ngời và máy tính
- Máy in: Thiết bị dùng để đa dữ liệu ra giấy
- Loa: Dùng để đa âm thanh ra ngoài
- ổ ghi CD/DVD: thiết bị dùng để ghi dữ liệu racác đĩa CD ROM/ DVD
Trang 16* Ho ạ t độ ng 2
- GV: Hớng dẫn HS cách khởi động máy
tính
- HS: Tiến hành khởi động máy theo hớng
dẫn của giáo viên
- Gõ câu sau: Trờng THCS Lê Hồng Phong
- Gõ các tổ hợp phím: Shift, Alt, Ctrl với mộtphím bất kì
- Di chuyển chuột và quan sát
* Ho ạ t độ ng 4
- GV: hớng dẫn HS cách tắt máy tính
- HS: thực hiện theo sự hớng dẫn của GV,
quan sát sự thay đổi của máy tính khi kết
thúc
4 Tắt máy tính.
- Bớc 1: Nháy chuột vào nút Start
- Bớc 2: Nháy chuột vào nút Turn off Computer
4) C ủ ng c ố :
- Nhắc nhở sửa sai trong quá trình thực hành
- HS thu dọn ghế và máy tính
5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :
- Ôn lại các nội dung đã thực hành
- Xem trớc bài: Luyện tập chuột
Giáo viên thực hiện: Hoàng Văn Thắng
Trang 17-16-Chơng 2: Phần mềm học tập
Bài 5: Luyện tập chuột.
I Mục tiêu :
+ HS nắm đợc chuột máy tính là gì, vì sao cần phải có chuột máy tính
+ Hớng dẫn HS các thao tác sử dụng chuột máy tính
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích mônhọc
2) Kiểm tra bài cũ:
+ HS1: Nêu các thiết bị nhập, xuất, lu trữ dữ liệu ?
- Thiết bị nhập dữ liệu: Bàn phím, chuột
- Thiết bị xuất dữ liệu: Màn hình, máy in, loa, ổ ghi CD/DVD
- Thiết bị lu trữ dữ liệu: Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa quang, USB
+ HS2: Em hãy cho biết các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh ? Thân máy tính chứa những gì ?
- Các bộ phận của máy tính: Bộ trung tâm CPU, màn hình, chuột, bàn phím
- Thân máy tính bao gồm: bộ vi xử lí CPU, bộ nhớ RAM, nguồn điện… đợc gắn trênbảng mạch chủ
3) N ộ i dung b à i m ớ i :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Ho ạ t độ ng 1
- GV: Cho HS quan sát chuột máy tính
- Vì sao cần phải có chuột khi sử dụng máy
tính ?
- Nhờ có chuột máy tính, ta có thể thực hiện
các lệnh nhanh hơn khi dùng bằng bàn phím
- HS quan sát chuột máy tính
- GV: Hớng dẫn HS cách sử dụng chuột máy
tính
1 Các thao tác chính với chuột.
a, Chuột máy tính là gì ?
- Chuột là công cụ quan trọng của máy tính
- Thông qua chuột ta có thể thực hiện các lệnh
điều khiển hoặc nhập dự liệu vào máy tínhnhanh và thuận tiện
- Chuột máy tính đợc phát minh năm 1968nhờ một kĩ s ngời Mỹ, ban đầu có tên là:
“Thiết bị định hớng vị trí X-Y trên màn hình”
b, Các thao tác sử dụng chuột.
- Cách cầm chuột: Đặt úp bàn tay phải lên conchuột, ngón tay trỏ đặt vào nút trái chuột,
Tiết: 9 Lớp 6A
Ngày soạn 23/9/12
Ngày dạy 26/9/11
Trang 18- Có thể di chuyển chuột máy tính trên một
mặt gồ ghề đợc không ?
- HS: xem các hình vẽ minh hoạ các thao tác
sử dụng chuột máy tính trong SGK
- Thao tác nháy đúp chuột giúp ta mở các
chơng trình đợc cài đặ trong máy tính
ngón tay giữa đặt vào nút phải chuột, các ngóntay còn lại cầm chuột để di chuyển
- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuộttrên một mặt phẳng, các ngón tay không nhấnbất cứ nút chuột nào
- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột rồithả tay ra
- Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút phảichuột rồi thả tay ra
- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh 2 lần liên tiếpnút trái chuột
- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột, dichuyển chuột đến vị trí mong muốn (vị trí
đích) rồi thả tay để kết thúc thao tác
4) C ủ ng c ố :
- Nhắc lại các nội dung chính đã học
- HS thu dọn ghế và máy tính
5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :
- Ôn lại các nội dung đã học
Giáo viên thực hiện: Hoàng Văn Thắng
Trang 19-18-Bài 5: Luyện tập chuột (Tiếp)
I Mục tiêu :
+ Hớng dẫn HS các thao tác sử dụng chuột máy tính
+ Hớng dẫn HS luyện tập các thao tác sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích mônhọc
+ HS2: Nêu các thao tác sử dụng chuột máy tính ?
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- HS theo dõi SGK và hớng dẫn của GV để
biết cách thực hiện thao tác sử dụng chuột
với phần mềm Mouse Skills
- Trong mỗi mức sẽ đợc thực hiện 10 lần các
thao tác luyện tập chuột, các bài tập sẽ khó
dần lên
- Phần mềm sẽ tính tổng số điểm đạt đợc sau
khi thực hiện xong tất cả các mức luyện tập
2 Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills.
- Sử dụng phần mềm Mouse Skills để luyệntập các thao tác với chuột
- Phần mềm bao gồm 5 mức:
+ Mức 1: Luyện thao tác di chuyển chuột + Mức 2: Luyện thao tác nháy chuột
+ Mức 3: Luyện thao tác nháy đúp chuột
+ Mức 4: Luyện thao tác nháy nút phải chuột
+ Mức 5: Luyện thao tác kéo thả chuột
- Trong các mức 1, 2, 3, 4 trên màn hình sẽxuất hiện một hình vuông nhỏ, thực hiện cácthao tác tơng ứng trên các hình vuông này
- Trong mức 5, trên màn hình xuất hiện mộtcửa sổ và biểu tợng nhỏ, kéo thả biểu tợng vàobên trong khung cửa sổ
Trang 20- Hớng dẫn HS cách thực hiện
- HS: làm theo hớng dẫn của GV
- Khi luyện tập xong 5 mức sẽ có phần tính
tổng điểm và đánh giá trình độ sử dụng
- Luyện tập các thao tác theo từng mức
- Khi thực hiện xong 1 mức, phần mềm sẽxuất hiện thông báo kết thúc, nhấn phím bất kì
để chuyển sang mức tiếp theo
- Có thể nhấn phím N để chuyển sang mứctiếp theo mà không cần thực hiện hết 10 thaotác luyện tập tơng ứng
- Nháy chuột vào nút Try Again để thực hiệnlại
- Chọn Quit để thoát khỏi phần mềm
4) C ủ ng c ố :
- Nhắc lại các nội dung chính đã học
- HS thu dọn ghế và máy tính
5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :
- Luyện tập các thao tác sử dụng chuột máy tính
- Xem trớc nội dung bài: Học gõ mời ngón
Giáo viên thực hiện: Hoàng Văn Thắng
Trang 21-20-Bài 6 Học gõ mời ngón (T1)
I Mục tiêu :
+ HS nắm đợc bàn phím máy tính là gì, các khu vực của bàn phím máy tính
+ HS hiểu đợc khu vực chính của bàn phím có mấy hàng phím, hàng phím nào là quan trọngnhất, chức năng của một số phím đặc biệt
+ HS hiểu đợc ích lợi của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón và t thế ngồi khi gõ phím
+ Hớng dẫn HS luyện tập cách đặt tay trên bàn phím và gõ các hàng phím
th-ờng xuyên nhất cho mọi máy tính Bàn phím
bao gồm toàn bộ các phím chữ cái, số, dấu,
kí hiệu và các phím điều khiển Khi ấn vào 1
phím kí tự, một tín hiệu vào đã mã hoá sẽ
đ-ợc gửi đến máy tính sau đó đđ-ợc xử lí vào đa
kết quả ra màn hình
- GV: Cho HS xem mô hình của bàn phím
- HS: Theo dõi bàn phím máy tính và các
- Bàn phím đựoc chia làm 5 khu vực:
+ Khu vực chính: là khu vực có nhiều phímnhất, nằm bên trái của bàn phím
b, Khu vực chính của bàn phím.
* Gồm 5 hàng phím:
- Hàng phím cơ sở: nằm ở vị trí thứ 3 từ dớilên
- Hàng phím trên: nằm phía trên hàng cơ sở
- Hàng phím dới: nằm phía dới hàng cơ sở
- Hàng phím số: nằm ở vị trí đầu tiên
- Hàng phím chứa phím cách: nằm ở vị trícuối cùng
Trang 22- Caps Lock: Dùng để viết hoa.
- Tab: Lùi vào đầu dòng khi soạn thảo văn bản
- Enter: xuống dòng
- Backspace: xoá các kí tự nằm bên trái contrỏ soạn thảo
- Ngoài ra còn có 1 số phím khác nh: Ctrl, Alt,Shift
* Hoạt động 2
- GV: trớc kia khi cha có máy tính, con ngời
dùng cái gì để soạn thảo văn bản ?
- Quy tắc sử dụng cả mời ngón tay khi gõ
phím đợc áp dụng cho cả máy tính và máy
- Gõ bàn phím bằng 10 ngón tay sẽ có các lợiích:
- Luyện tập gõ bàn phím bằng mời ngón
Giáo viên thực hiện: Hoàng Văn Thắng
Trang 23-22-Bài 6 Học gõ mời ngón (T2)
I Mục tiêu :
+ HS nắm đợc bàn phím máy tính là gì, các khu vực của bàn phím máy tính
+ HS hiểu đợc khu vực chính của bàn phím có mấy hàng phím, hàng phím nào là quan trọngnhất, chức năng của một số phím đặc biệt
+ HS hiểu đợc ích lợi của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón và t thế ngồi khi gõ phím
+ Hớng dẫn HS luyện tập cách đặt tay trên bàn phím và gõ các hàng phím
2) Kiểm tra bài cũ:
+ HS1: Bàn phím máy tính có mấy khu vực? Nêu rõ các khu vực.
3) Nội dung bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
h Bàn phím ở vị trí trung tâm, 2 tay để thả lỏngtrên bàn phím
- Gõ phím nhẹ nhng dứt khoát
- Mỗi ngón tay chỉ gõ 1 số phím nhất định
- Các ngón tay nằm ở vị trí xuất phát là cácphím trên hàng cơ sở
b, Luyện gõ các phím hàng cơ sở.
- Các ngón tay phụ trách các phím ở hàng cơsở:
+ Bàn tay trái: + Bàn tay phải:
Tiết: 12 Lớp 6A
Ngày soạn 30/9/12
Ngày dạy 3/10/12
Trang 24Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- HS gõ các phím trên các hàng theo mẫu
trong SGK
- Sử dụng ngón út của bàn tay trái hoặc phải
để nhấn giữ phím Shift kết hợp gõ các phím
tơng ứng để gõ các chữ hoa
VD: Shift + a -> A
Ngón út: A Ngón áp út: S Ngón giữa: D Ngón trỏ: F
Ngón út: ; Ngón áp út: L Ngón giữa: K Ngón trỏ: J
2 ngón tay cái đặt vào phím cách
- Luyện tập gõ bàn phím bằng mời ngón
Giáo viên thực hiện: Hoàng Văn Thắng
Trang 25-24-Bài 7 Sử dụng phần mềm mario để luyện gõ
2) Kiểm tra bài cũ:
+ HS 1: Bàn phím máy tính có mấy khu vực, là những khu vực nào ?
- HS: ngồi theo sự hớng dẫn của GV
- Tiến hành khởi động máy tính, mở chơng
trình Mario
1 Giới thiệu phần mềm Mario.
- Mario là phần mềm đợc sử dụng để luyện gõphím bằng 10 ngón
Trang 26- HS lựa chọn các bài tập tuỳ theo mức độ
- Nên bắt đầu từ bài luyện tập đầu tiên
+ Bảng chọn Lessons: lựa chọn các bài học
để gõ phím
+ Các mức luyện tập:
1: Dễ 3: Khó 2: Trung bình 4: Luyện tập tự do
- Có thể luyện gõ phím ở nhiều bài tập khácnhau:
+ Home Row Only: luyện tập các phím ởhàng cơ sở
+ Add Top Row: luyện tập các phím ở hàngtrên
+ Add Bottom Row: luyện tập các phím ởhàng dới
+ Add Numbers: luyện tập các phím ở hàngphím số
+ Add Symbol: luyện tập các phím kí hiệu + All Keyboard: luyện tập kết hợp toàn bộbàn phím
4) C ủ ng c ố :
- Nhắc lại các nội dung chính đã học
- HS thu dọn ghế và máy tính
5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :
- Luyện tập gõ bàn phím bằng mời ngón
Giáo viên thực hiện: Hoàng Văn Thắng
Trang 27-26-Bài 7 Sử dụng phần mềm mario
để luyện gõ phím (Tiết 2)
2) Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra trong giờ thực hành.
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
việc luyện gõ phím: Số kí tự đã gõ, số kí tự
gõ sai, WPM đã đạt đợc của bài học, WPM
cần đạt dợc, tỉ lệ gõ đúng, thời gian luyện
- Chọn Enter -> Done để đóng cửa sổ
- Chọn tiêu chuẩn đánh gía trong mục WPM
- Chọn ngời dẫn đờng bằng cách nháy chuộtvào các nhân vật minh họa
- Lựa chọn các mức luyện tập từ đơn giản đếnkhó nhất
- Gõ phím theo các hớng dẫn trên màn hình
- Trên màn hình sau khi kết thúc sẽ hiện lênkết quả, có thể chọn Next để sang bài tiếptheo hoặc nháy Menu để quay về màn hìnhchính
Trang 28- Nhắc lại các nội dung chính đã học.
- HS thu dọn ghế và máy tính
5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :
- Luyện tập gõ bàn phím bằng mời ngón
Giáo viên thực hiện: Hoàng Văn Thắng
Trang 29-28-Bài 8 Quan sát trái đất và các vì sao
I Mục tiêu :
+ HS luyện tập các kĩ năng với chuột và bàn phím
+ HS hiẻu đợc các hiện tợng trong thiên nhiên: trái đất, mặt trời, các vì sao…
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích mônhọc
2) Kiểm tra bài cũ:
+ HS 1: Nêu các thao tác sử dụng chuột máy tính ?
- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuột trên một mặt phẳng, các ngón tay không nhấnbất cứ nút chuột nào
- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột rồi thả tay ra
- Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút phải chuột rồi thả tay ra
- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh 2 lần liên tiếp nút trái chuột
- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển chuột đến vị trí mong muốn (vị trí
đích) rồi thả tay để kết thúc thao tác
+ HS 2: Khu vực chính của bàn phím có mấy hàng phím ?
- HS: ngồi theo sự hớng dẫn của GV
- Tiến hành khởi động máy tính
1 Giới thiệu màn hình chính.
- Trong khung chính của màn hình là Hệ mặttrời
+ Mặt trời màu lửa đỏ nằm ở trung tâm
+ Các hành tinh trong hệ mặt trời nằm trêncác quỹ đạo khác nhau quay xung quanh mặttrời
Tiết: 15 Lớp 6A
Ngày soạn 13/10/12
Ngày dạy 17/10/12
Trang 30- Mặt trăng chuyển động nh một vệ tinh quayxung quanh trái đất.
tốc độ chuyển động của các hành tinh
- Dùng chuột nháy vào các nút lệnh để điều
chỉnh theo ý muốn
- Dùng chuột di chuyển thanh cuốn ngang
của biểu tợng Zoom hoặc Speed để điều
chỉnh
- Đặt lại vị trí mặc định của hệ thống, vị trí
ban đầu của chơng trình
2 Các lệnh điều khiển quan sát
- Sử dụng các nút lệnh để điều chỉnh khungnhìn
- ORBITS: làm ẩn/ hiện quỹ đạo chuyển độngcủa các hành tinh
- VIEW: các vị trí quan sát tự động chuyển
động trong không gian
- Zoom: phóng to/ thu nhỏ khung nhìn
- Speed: thay đổi vận tốc chuyển động của cáchành tinh
, : nâng lên/ hạ xuống vị trí quan sáthiện thời so với mặt phẳng ngang của toàn hệmặt trời
, , , : dịch chuyển toàn bộ khungnhìn lên trên/ xuống dới/ sang trái/ sang phải : đặt lại vị trí mặc định hệ thống, đa mặttrời về trung tâm của cửa sổ màn hình
: xem thông tin chi tiết của các vì sao
Trang 31-30-Bài 8 Quan sát trái đất và các vì sao
I Mục tiêu :
+ HS luyện tqập các kĩ năng với chuột và bàn phím
+ HS hiẻu đợc các hiện tợng trong thiên nhiên: trái đất, mặt trời, các vì sao…
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích mônhọc
2) Kiểm tra bài cũ:
+ HS 2: Khu vực chính của bàn phím có mấy hàng phím ?
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
tốc độ chuyển động của các hành tinh
- Dùng chuột nháy vào các nút lệnh để điều
chỉnh theo ý muốn
- Dùng chuột di chuyển thanh cuốn ngang
của biểu tợng Zoom hoặc Speed để điều
chỉnh
- Đặt lại vị trí mặc định của hệ thống, vị trí
ban đầu của chơng trình
1 Các lệnh điều khiển quan sát
- Sử dụng các nút lệnh để điều chỉnh khung nhìn
- ORBITS: làm ẩn/ hiện quỹ đạo chuyển độngcủa các hành tinh
- VIEW: các vị trí quan sát tự động chuyển
động trong không gian
- Zoom: phóng to/ thu nhỏ khung nhìn
- Speed: thay đổi vận tốc chuyển động của cáchành tinh
, : nâng lên/ hạ xuống vị trí quan sáthiện thời so với mặt phẳng ngang của toàn hệmặt trời
, , , : dịch chuyển toàn bộ khungnhìn lên trên/ xuống dới/ sang trái/ sang phải : đặt lại vị trí mặc định hệ thống, đa mặttrời về trung tâm của cửa sổ màn hình
: xem thông tin chi tiết của các vì sao
Trang 32Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Để khởi động chơng trình “Quan sát trái
đất và các vì sao tron hệ mặt trời” ta làm thế
nào ?
- GV: tiến hành cho HS tự quan sát trái đất,
mặt trời, vị trí sao thuỷ, sao kim, sao hoả,
các hành tinh trong hệ mặt trời gần trái đất,
quỹ đạo chuyển động của sao mộc, sao thổ
- Điều chỉnh khung nhìn, giải thích vì sao có
- Khởi động phần mềm: Nháy đúp chuột vào
biểu tợng Solar System 3D Simulator.lnk trên màn hình
- Điều khiển khung nhìn cho thích hợp đểquan sát hệ mặt trời, các vì sao, các hành tinhtrong hệ mặt trời…
- Quan sát sự chuyển động của trái đất và mặttrăng:
+ Mặt trăng quay xung quanh trái đất và tựquay xung quanh mình nhng luôn hớng 1 mặt
về phía mặt trời
+ Trái đất quay xun quanh mặt trời
- Quan sát hiện tợng nhật thực: Trái đất, mặttrăng và mặt trời thẳng hàng, mặt trăng nằmgiữa mặt trời và trái đất
- Hiện tợng nguyệt thực: mặt trời, trái đất vàmặt trăng thẳng hàng, trái đất nằm giữa mặttrời và mặt trăng
Trang 33-32-Bài tập
I Mục tiêu :
+ Ôn lại kiến thức trọng tâm trong Chơng I và Chơng II.
+ Kiểm tra kiến thức cơ bản của HS về máy tính.
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Kết hợp trong quá trình hệ thông kiến thức.
3) N ộ i dung b à i m ớ i :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Hoạt động 1
- GV: hệ thống lại các kiến thức đã học.
- Thông tin là gì? Lấy ví dụ.
- Hoạt động thông tin của con ngời diễn
ra gồm mấy quá trình? Lấy ví dụ cụ thể.
- Học sinh trả lời.
1 Thông tin và tin học
- Thông tin: là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết vè thế giới xung quanh và về chính con ngời.
- Hoạt động thông tin của con ngời: tiếp nhận, xử lí, lu trữ, trao đổi.
- Thông tin biểu diễn trong máy tính nhờ dãy Bit gồm hai kí hiệu 0 và 1.
- Máy tính cha có khả năng nhận biết các thông tin dạng mùi, vị…
- Các khối chức năng hoạt động dới sự ớng dẫn của chơng trình.
h Chơng trình: là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hớng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện.
- Bộ xử lí trung tâm (CPU): đợc coi là bộ não của máy tính.
- Bộ nhớ: gồm bộ nhớ trong (RAM), bộ
Tiết: 17 Lớp 6A
Ngày soạn 20/10/12
Ngày dạy 24/10/12
Trang 34Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
bị mất khi tắt máy, dữ liệu trong ROM
vẫn tồn tại cả khi tắt máy.
- Nêu các đơn vị đo dung lợng nhớ khác
- Đơn vị đo dung lợng nhớ: Byte.
- Thiết bị vào: Bàn phím, chuột…
- Thiết bị ra: loa, màn hình, máy in…
- Các khối chức năng của máy tính là phần cứng.
- Phần mềm: là các chơng trình máy tính Gồm 2 loại: phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng.
* Hoạt động 4
- GV: em hãy nhắc lại cách cầm chuột?
Đặt úp bàn tay phải lên con chuột, ngón
tay trỏ đặt vào nút trái chuột, ngón tay
giữa đặt vào nút phải chuột, các ngón tay
còn lại cầm chuột để di chuyển.
- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển
chuột trên một mặt phẳng, các ngón tay
không nhấn bất cứ nút chuột nào.
4 Thao tác sử dụg chuột.
- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột rồi thả tay ra.
- Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút phải chuột rồi thả tay ra.
- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh 2 lần liên tiếp nút trái chuột.
- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển chuột đến vị trí mong muốn (vị trí đích) rồi thả tay để kết thúc thao tác.
* Hoạt động 5
- Bàn phím máy tính gồm mấy khu vực?
- Vì sao lại gọi hàng phím đó là hàng
Trang 35-34-Kiểm tra 1 Tiết
I Mục tiêu :
+ Đánh giá kết quả học tập của HS trong Chơng I và Chơng II.
+ Kiểm tra kiến thức cơ bản của HS về máy tính.
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích môn học.
Câu 1: Chọn phơng án trả lời đúng nhất: (4 điểm)
1 Các thiết bị vào của máy tính là:
a, Loa và bàn phím c, Bàn phím và chuột.
b, Màn hình và máy in d, Đĩa mềm, chuột và loa.
2 Máy tính muốn hoạt động đợc phải có:
a, Các thiết bị phần cứng c, Phần mềm ứng dụng.
b, Phần mềm hệ thống d, Cả a, b và c.
3 Máy tính không thể dùng để:
a, Lu trữ các su tập phim, ảnh c, Lu lại mùi vị thức ăn.
b, Ghi lại các bài văn hay d, Lu trữ các bản nhạc.
4 Trình tự của quá trình 3 bớc là:
a.Xuất xử lí Nhập c, Xuất nhập xử lí.
b, Xử lí xuất nhập d, Nhập xử lí xuất.
5 CPU là cụm từ viết tắt để chỉ:
a, Bộ nhớ trong của máy tính.
b, Thiết bị tính toán trong máy tính d, Bộ xử lí trung tâm.
c, Bộ phận điều khiển hoạt động máy tính và các thiết bị.
6 Các khối chức năng chính trong cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm có:
a, Bộ nhớ, bàn phím, màn hình.
b, Bộ xử lí trung tâm, thiết bị vào/ra, bộ nhớ
c, Bộ xử lí trung tâm, bàn phím, chuột, màn hình.
d, Bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ, loa.
7 Lợng thông tin mà một thiết bị lu trữ có khả năng lu trữ đợc gọi là:
a, Dung lợng nhớ b, Thời gian lu trữ
Trang 36a, Giữ và di chuyển chuột trên mặt phẳng, không nhấn bất cứ nút chuột nào.
b, Nháy nhanh 2 lần liên tiếp nút trái chuột rồi thả tay.
c, Nháy nhanh nút phải chuột rồi thả tay.
d, Nháy nhanh nút trái chuột rồi thả tay.
Câu 2: Đánh dấu đúng hoặc sai vào các mệnh đề sau cho phù hợp: (3 điểm)
1 Máy tính điện tử có khả năng t duy logic.
2 Máy tính điện tử cần phải có thông tin của ngời sử dụng máy tính
đa vào thì mới xử lí đợc.
3 Máy tính điện tử có thể đa ra hình ảnh của các món ăn.
4 Ngày nay rất dễ dàng tìm hiểu các tin tức trên khắp thế giới một
cách nhanh chóng.
5 Phần cứng máy tính đợc làm bằng kim loại, còn phần mềm đợc
làm từ chất dẻo.
6 Máy tính hoạt động đợc nhờ các chơng trình máy tính.
Câu 4: Chọn các tên gọi phù hợp để điền vào sau các dấu mũi tên trong hình ảnh sơ
đồ bàn phím dới đây: (3 điểm).