HS trả lời câu hỏi gợi dẫn Tùy theo từng vấn đề mà có cách bình luận khác nhau, ví dụ: + Vấn đề “tình trạng hút thuốc lá trong học sinh”: đứng hẳn về một phía, tìm những lí lẽ và dẫn chứ[r]
Trang 1Đọc văn: NGƯỜI TRONG BAO ( Tiếp)
- Sêkhốp –
Ngày soạn: 22/2/2013
Ngày dạy: 25/2/2013
Tiết: 97
A Mục tiêu bài học:
- Giúp hs tiếp tục thấy được ảnh hưởng tính cách Bêlicốp
- Nhận thức được bút pháp hiện thực sắc sảo trong việc XD hình tượng điển hình
B Chuẩn bị:
- GV: Sgk + sgv, giao án
- HS: Đọc kĩ tác phẩm chuẩn bị bài
C Tiến trình bài dạy:
I Ổn định lớp.
II Kiểm tra bài cũ.Tóm tắt truyện
III B i d y.à ạ
HĐI: GV Hệ thống lại
kiến thức tiết 1
HĐII: Tìm hiểu ảnh
hưởng của Bê li cốp đối
với lối sống xã hội Nga
GV chia nhóm
N1: Cho biết lối sống của
Bêlicốp ảnh hưởng như thế
nào đối với trường học?
N 2: Cho biết lối sống của
Bêlicốp ảnh hưởng như thế
nào đối với đời sống của
nhân dân thành phố?
Đại diện nhóm trình bày
GV chốt lại
Chia nhóm và bình luận
về cái chết của Bêlicôp?
- Nhóm 1 tìm hiểu nguyên
nhân cái chết?
I Tìm hiểu chung:
II Đọc hiểu:
1 Nội dung:
1.1 Chân dung Bê li cốp.
1.2 Sự ảnh hưởng của Bêlicốp đối với lối sống xã hội Nga:
a) Đối với trường học:
- Mọi người sợ Bêlicốp,kể cả thầy hiệu trưởng cũng sợ
- Bêlicốp tác oai, tác quái đs của gv trong trường học
- Ông ghét nhìn thấy phụ nữ đi xe đạp, gv đi xe đạp Bêlicốp một người tri thức lại đang làm cho tri thức
bị tụt hậu, lạc hậu, cổ hủ
b) Đối với đời sống của nhân dân thành phố:
- Phụ nữ ko dám tổ chức cuộc diễn kịch tại nhà sợ hắn biết đến lại rách việc
- Giới tu hành ko dám ăn thịt và đánh bài
- Đặc biệt dân chúng sợ tất cả: sợ gửi thư, sợ nói to,
sợ làm quen…
Đặc biệt sự ảnh hưởng của y đã là 15 năm trời
Đến khi y chết mọi ngươì thấy nhẹ nhõm, thoải mái
* Cái chết của y là một nghệ thuật:
- Nguyên nhân: + Vì ngã đau, dẫn đến mắc bệnh, lại k chịu chữa chạy + Vì bị sốc trước thái độ của chị em Varenca + Sâu xa hơn đó là cái chết của Bêlicốp là tất yếu: với tạng người, cách sống của y, dẫn đến cái chết như thế
là tất yếu
Cuối cùng Bêlicốp đã tìm cho mình một cái bao tốt nhất - đó cũng là mong muốn của y +
Trang 2- Nhóm 2: Nêu ý nghĩa cái
chết của Bêlicốp?
Nhóm 3: Cho biết ý nghĩa
của cái bao? ý nghĩa tư
tưởng của tác phẩm?
HĐIII: Tim hiểu nghệ
thuật
- Gv: Lưu ý cho hs về nghệ
thuật?
HĐIV: Rút ra ý nghĩa văn
bản
Nó đẩy nhân vật lên đỉnh điểm của sự mỉa mai:Y vui lòng vì mình đã tìm được một cáo bao vững chắc nhất ko thể rách Nhưng đáng buồn thay ngay sau đó lối sống lại như vậy Một bêlicốp khác lại tiếp tục xuất hiện gây ảnh hưởng mạnh mẽ đến c/s hiện tại và tương lai cả dân chúng thành phố
Do ảnh hưởng, tác động nặng nề dai dẳng của lối sống, kiểu người Bêlicốp đã đầu độc không khí trong sạch, lành mạnh của đạo đức, văn hoá nước Nga đương thời
Hiện tượng, lối sống, kiểu người Bêlicốp mang tính qui luật trong lịch sử phát triển của xã hội loài
người.Bởi vì bêlicôp chỉ là một trong số rất nhiều những kiểu người sống trong bao như thế Y chính là
hệ quả, con đẻ của chế độ phong kiến chuyên chế ph triển mạnh trên con đường tư bản hoá ở nước Nga
Nó chỉ có thể thay đổi khi có cuộc cm vải tạo xã hội
1.3 Cái bao – ý nghĩa biểu trưng của tác phẩm:
- Nghĩa đen: vật dùng để gói, đựng đồ vật…
- Nghĩa bóng: lối sống và tính cách của Bêlicốp
- Nghĩa biểu trưng: Kiểu người trong bao, lối sống trong bao – Cả xã hội tồn tại trong một cái bao khổng
lồ ko thể thoát ra được Họ đang bị bủa vây, tù hãm, ngăn chặn tự do con người
2 Những đặc sắc về nghệ thuật:
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình mang tính biểu tượng cho một giai tầng XH: Từ chân dung, lời nói, hành động…đều k quát thành tính cách, lối sống – Giọng điệu kể chuyện chậm rãi, u buồn, giễu cợt một cách sâu cay
3 Ý nghĩa văn bản: Thể hiện cuộc đấu tranh giữa
con người với cái «bao» chuyên chế và khát vọng được sống là mình, loại bỏ «lối sống trong bao», thức tỉnh «Con người k thể sống mãi như thế được »
=> Ghi nhớ (SGK)
4/ Cñng cè: GV hÖ thèng l¹i néi dung bµi.
5/H
ướng dẫn tự học :
- Thuật lại câu chuyện Người trong bao và bình luận hiện tượng Bê li cốp.
- Chuẩn bị bài Thao tác lập luận bình luận Chú ý phân tích các ví dụ cho trong sách để rút ra được kiến thức
D/ Rót kinh nghiÖm:
Trang 3
Làm văn: THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN Ngày soạn: 22/2/2013
Ngày dạy: 25/2/2013
Tiết 98
A Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Hiểu mục đích, yêu cầu của các thao tác lập luận bình luận
- Nắm được các cách bình luận một vấn đề, cách sử dụng các thao tác bình luận
- Vân dụng thao tác lập luận bình luận để viết đoạn văn, bài văn nghị luận XH hoặc văn học
B Chuẩn bị:
- GV: SGK, Giáo án
- HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn
C Tiến trình bài dạy:
I Ổn định
II Kiểm tra:
III B i d y:à ạ
Hoạt động 1: GV giúp học
sinh tìm hiểu phần I
GV đưa ra những khái niệm
bình luận: bình luận bóng đá,
bình luận thời tiết, bình luận
quân sự…
HS trả lời: bình luận là gì?
Thao tác lập luận bình luận?
GV kết luận
GV cho học sinh trả lời câu
hỏi phần I.2 trang 71 SGK
HS trả lời câu hỏi
I Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bình luận
1 Khái niệm
a Ví dụ
b Khái niệm.
- Bình luận: là bàn bạc, đánh giá, nhận xét về sự
đúng sai, thật giả, lợi hại của các hiện tượng đời sống như: ý kiến, chủ trương, sự việc, con người, tác phẩm văn học
- Thao tác lập luận bình luận:
là cách thức đưa những lí lẽ, dẫn chứng nhằm thuyết phục người đọc người nghe đồng ý về vấn
đề được nêu ra
2 Mục đích, yêu cầu bình luận a) ví dụ: văn bản “xin lập khoa luật”
- Vấn đề: sự cần thiết của luật pháp đối với xh
- Đối tượng: triều đình nhà Nguyễn
- Mục đích: thuyết phục triều đình cho mở khoa
luật
- Nội dung:
+ khẳng định mọi người cần học luật, nêu các lĩnh vực của pháp luật, giới thiệu việc thực hành luật ở nước ta và phương tây
Trang 4GV nhận xét và rút ra kết
luận mục đích và yêu cầu
bình luận
Hoạt động 2: GV giúp HS
tìm hiểu phần II Cách bình
luận
HS thảo luận văn bản luyện
tập bài 2 trong sách giáo khoa
theo yêu cầu GV:
- Nhóm 1: Đoạn trích nêu vấn
đề gì? Nhận xét cách nêu?
- Nhóm 2: Bố cục của văn
bản gồm mấy phần? Nội dung
từng phần
- Nhóm 3: Tác giả bình luận
nguyên nhân và hậu quả tai
nạn giao thông như thế nào?
- nhóm 4: tác giả kết luận và
bàn bạc như thế nào?
GV đưa ra kết luận
+ đề xuất chủ trương tất cả mọi người phải tôn trọng và tực hành pháp luật
+ bàn về mối quan hệ giữ pháp luật và đạo đức
b) Kết luận
- Mục đích:
Thuyết phục người đọc người nghe tán đồng với
một hiện tượng, vấn đề nào đó
- Yêu cầu:
+ Trình bày rõ ràng, trung thực về vấn đề được bình luận
+ Đề xuất và chứng tỏ được ý kiến, nhận định, đánh giá của mình là xác đáng
+ Bàn bạc, mở rộng xoay quanh vấn đề 1 cách sâu sắc
+ Lập luận chắc chắn chặt chẽ để khẳng định được ý kiến của mình
II Cách bình luận
1 Ví dụ: văn bản bài luyện tập 2 SGK trang 73
- Nêu vấn đề: thần chết đồng hành cùng với
những sát thủ trên đường phố
→ cách nêu vấn đề trung thực rõ ràng, kh quan
- Bố cục: 3 phần:
+ nêu vấn đề: đầu trên đường phố + giải quyết vấn đề: tiếp xã hội: bàn về nguyên nhân, hậu quả của tai nạn giao thông
+ bàn luận: còn lại: giải pháp giải quyết vấn đề
- Nguyên nhân:
+ hạn chế khách quan + ý thức chủ quan (chủ yếu): dẫn chứng
- Hậu quả :
tổn thương cho lực lượng lao động của đất nước (dẫn chứng, lí lẽ)
- Bàn bạc mở rộng:
+ an toàn giao thông là hạnh phúc, là cơ hội thành công
+ hành động cần có + tự điều chỉnh mình, tự cứu mình + cần một chương trình truyền thông hiệu quả
→ cách trình bày, xếp ý, trình bày vấn đề: rõ ràng, mạch lạc, trung thực, thẳng thắn
2 Kết luận
Trang 5GV gợi dẫn HS khảo sát ngữ
liệu và trả lời các câu hỏi
trong SGK
GV lấy ví dụ cho HS và nêu
yêu cầu bước 1
HS trả lời câu hỏi gợi dẫn
GV kết luận
GV đưa ra những ví dụ, học
sinh chọn cách bàn luận thích
hợp
Có nhiều cách bình luận sau đây là một cách trong đó:
- Bước 1: Nêu hiện tượng (vấn đề) cần bình luận.
+ trung thực, khách quan + ngắn gọn, rõ ràng + thể hiện quan điểm bản thân
- Bước 2: Đánh giá hiện tượng (vấn đề) cần bình luận.
Tùy theo từng vấn đề mà có cách bình luận khác nhau, ví dụ:
+ Vấn đề “tình trạng hút thuốc lá trong học sinh”: đứng hẳn về một phía, tìm những lí lẽ và dẫn chứng để nhiệt tình ủng hộ về phía đúng và phê phán phía sai
+ Vấn đề “ lũ ở Đồng Tháp có phải là tai họa”: kết hợp những phần đúng của mỗi phía và loại bỏ phần còn hạn chế để đi tới một sự đánh giá thực
sự hợp lí, công bằng + Vấn đề “ ưu tiên cho phát triển sản xuất hay cho bảo vệ môi trường,nếu việc phát triển sản xuất gây ô nhiễm môi trường”: đưa ra cách đánh giá phải-trái, hay-dở của riêng mình sau khi đã phân tích các quan điểm, ý kiến khác nhau về vấn đề bình luận
Có rất nhiều cách bình luận tuy nhiêm có 3 cách bình luận chính
+ Đứng hẳn về 1 phía (phản đối hoặc đồng tình) + Kết hợp những phần đúng của mỗi phía, loại bỏ phần còn hạn chế →đưa ra quan điểm đúng đắn + Đưa ra cách đánh giá riêng
- Bước 3: Bàn về hiện tượng (vấn đề) cần bình luận.
Có nhiều cách bàn về hiện tượng, vấn đề Ví dụ: + Bàn về thái độ, hành động, cách giải quyết cần
có trước hiện tượng vừa được nhận xét đánh giá
Ví dụ: tình trạng hút thuốc ở học sinh + Bàn về những điều có thể rút ra khi liên hệ với thời đại, hoàn cảnh sống, lứa tuổi của bản thân và những người đang nghe mình bình luận Ví dụ: gần mực thì đen, gần đèn thì rạng
+ Bàn về những ý nghĩa rộng lớn hơn, sâu sắc hơn
mà hiện tượng (vấn đề) bình luận có thể gợi mở
ra Ví dụ: Tổ quốc là tiền, thanh niên với phát triển đất nước
Trang 6Hoạt động 3: GV cho HS
luyện tập
GV cho học sinh làm bài tập
nhóm bài tập 1
HS trả lời
GV gọi 1 học sinh trả lời bài
tập 2
HS dựa vào phần tìm hiểu
nhận xét về văn bản bài luyện
tập 2
III Luyện tập
1.Bài 1
Không đúng vì các thao tác này khác nhau về mục đích, bản chất:
- Mục đích:
+Giải thích giúp người đọc hiểu về một vấn đề nào đó chưa biết
+ Chứng minh giúp người đọc tin về một vấn đề được nêu ra
+ Bình luận là bày tỏ quan điểm, thuyết phục mọi người đồng ý trước ý kiến của bản thân
- Bản chất: bình luận thuyết phục người đọc người nghe đồng ý với ý kiến của bản thân về vấn đề đã được biết trước, người đọc đã có những thông tin
cơ bản về vấn đề và có ý khiến riêng về vấn đề đó
2 Bài 2
Đoạn trích có dùng thao tác bình luận, vì có nêu ra nguyên nhân, hậu quả của TBGT Ngoài ra, tác giả còn mở rộng vấn đề: đây không chỉ là vấn đề
GT, mà còn là một món quà thể hiện sự văn minh trong thời hội nhập
4/ Cñng cè: GV hÖ thèng l¹i néi dung bµi.
5/H
ướng dẫn tự học :
- Suy nghĩ thêm về các tình huống để luyện tập thao tác bình luận
- Chuẩn bị bài Người cầm quyền và khôi phục uy quyền.
+ Đọc kĩ tác phẩm, soạn bài theo câu hỏi cuối bài.
+ Tóm tắt đoạn trích khoảng 30 dòng
D/ Rót kinh nghiÖm:
………
Đọc văn: NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN
(V Huy- gô)
Ngày soạn: 26/2/2013
Ngày dạy: 28/2/2013
Tiết: 99, 100
A Mục tiêu bài học:
Trang 7Giỳp HS:
- Hiểu được sức mạnh và sự cảm húa của lũng yờu thương và căm giận của những con người khốn khổ
- Nắm được đặc trưng cơ bản của bỳt phỏp lóng mạn chủ nghĩa của Huy-gụ
- Rốn kĩ năng đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
B Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, soạn giỏo ỏn
- HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV
C Tiến trỡnh bài dạy:
I Ổn định:
II Kiểm tra: Truyện ngắn Ngời trong bao và hình tợng Bêlicốp để lại trong em
những ấn tợng và cảm xúc gì?
III Bài dạy:
Tiết 1
HĐI: Hướng dẫn tỡm hiểu
chung
HS trỡnh bày những nột
chớnh về tỏc giả Huy gụ
GV chốt lại
HS nờu hoàn cảnh sỏng tỏc
tiểu thuyết
GV chốt ý
GV hướng dẫn đọc, phõn
vai
HS đọc
HS túm tắt
GV chốt lại bằng sơ đồ
HĐII: Tỡm hiểu hỡnh tượng
I Tỡm hiểu chung
1 Tỏc giả
- Vic-to Huy-gụ (1802 – 1885)
- Đại diện xuất sắc của Chủ nghĩa lóng mạn Phỏp thế kỉ XIX, danh nhõn văn húa thế giới
- Cuộc đời nhiều bất hạnh nhưng điều đú làm nờn những trải nghiệm quý giỏ để hỡnh thành nờn một tài năng văn chương bậc nhất
- Tỏc phẩm tiờu biểu: Nhà thờ Đức Bà Pari, Những
người khốn khổ, ẫc-na-ni (kịch)…
- Suốt đời cống hiến vỡ sự tiến bộ của con người, thời đại
2 Tiểu thuyết Những người khốn khổ
a Hoàn cảnh sỏng tỏc:
- Sỏng tỏc năm 1862, tỏc phẩm khiến ụng trở thành hiện thõn của người viết cho những người khốn khổ
- Tỏc phẩm là bản hựng ca của lương tõm, thể hiện niềm tin của V.HuyGụ về con người
b Vị trớ đoạn trớch: Người cầm quyền khụi phục uy
quyền nằm ở cuối phần thứ nhất
3 Đọc và túm tắt:
* Đọc: Phõn vai đọc vb lưu ý giọng đọc:
Giăng Van-giăng: ban đầu nhỳn nhường sau đú giận dữ
Phăng-tin: thống thiết
Gia-ve: Hựng hổ, sau đú sợ hói
*Túm tắt:
II Đọc - hiểu văn bản
1 Nội dung:
1.1: Hỡnh tượng nhõn vật Gia-ve:
Trang 8nhõn vật Gia-v
- GV: Nhân vật Gia ve là
ai ? Đại diện cho thế lực
nào trong xã hội?
- Ngoại hỡnh của Gia-ve cú
gỡ đặc biệt?
HS trả lời
GV chốt lại
GV: Thỏi độ của Gia ve đối
với Giăng van giăng và
Phăng tin được tỏc giả miờu
tả NTN?
HS thảo luận trả lời
GV chốt ý
GV: Qua nhân vật Giave tác
giả thể hiện thái độ ntn đối
với XHTS Pháp?
HS tả lời
GV chốt lại
Tiết 2
HĐIII: tỡm hiểu hỡnh tượng
nhõn vật Giăng văn giăng,
Thảo luận nhúm
N1: Tỡm hiểu ngụn ngữ và
hành động của Giăng văn
giăng đối với Gia ve
trước và sau khi Phăng tin
chết
- Chỏnh thanh tra cảnh sỏt, người cầm quyền khụi phục uy quyền, con ỏc thỳ giữ nhà cho chớnh quyền
tư sản
a Ngoại hỡnh
- Bộ mặt gớm ghiếc
- Điệu núi man rợ và điờn cuồng như thỳ gầm
- Cặp mắt như cỏi múc sắt…
- Cỏi cười ghờ tởm phụ ra tất cả hai hàm răng
-> Biện phỏp so sỏnh, phúng đại => ẩn dụ: Gia-ve – Con ỏc thỳ
b Thỏi độ và hành động:
* Với Giăng Van-giăng:
- Thỏi độ: cao ngạo, thụ bạo hống hỏch.
- Hành động: Lớn tiếng “thế nào, mày cú đi khụng?”, nhỡn trừng trừng “như cỏi múc sắt”, tỳm
cổ ỏo Giăng Văn-giăng, khụng nghe lới cầu xin của Giăng Văn-giăng, run sợ nhưng khụng buụng tha → Ngang tàng, cao ngạo
* Với Phăng-tin:
- Thỏi độ: miệt thị, khiếm nhó, dửng dưng
- Hành động: quỏt nạt, chà đạp tỡnh mẫu tử, sỏt muối vào tõm hồn người sắp chết
→ Một kẻ nhẫn tõm
=> Gia-ve là kẻ nhẫn tõm, lạnh lựng trước nỗi đau của người khỏc, là con thỳ đội lốt người
=> Qua nhõn vật Giave, tỏc giả muốn vạch trần bộ
mặt tàn ỏc của giai cấp thống trị chà đạp lờn số phận của những người dõn lương thiện.
1.2 Hỡnh tượng nhõn vật Giăng -Văn-giăng
- Từ 1 ụng thị trưởng Ma đơ len giàu cú sang trọng trở thành tờn tự khổ sai Giăng Van giăng khốn khổ
- Ngụn ngữ và hành động của Giăng đối với
Phăng-tin và Giave:.
* Đối với Gia-ve:
- Trước khi Phăng-tin chết
+ Cử chỉ điềm tĩnh, ngụn ngữ nhẹ nhàng, nhó nhặn, khụng hề khiếp sợ trước Gia-ve
- Hạ giọng, nhỳn mỡnh cầu xin cho Phăng-tin (Muốn cứu Phăng-tin )
+ Muốn núi nhỏ, núi riờng với Gia-ve (Giăng xử nhũn với Gia-ve để xin hắn cho 3 ngày tỡm Cụ-dột
Trang 9N2: Tìm hiểu ngôn ngữ và
hành động của Giăng văn
giăng đối với Phăng tin
GV: Ánh sáng của tình
thương có ý nghĩa gì trong
cuộc sống?
HS trả lời
GV chốt lại
HĐIV: Tìm hiểu nghệ thuật
HS nêu những đặc sắc nghệ
thuật của đoạn trích
Vì tình thương người mà anh hạ mình như thế + Phản ứng nhẹ nhàng trước sự thô bạo của Gia-ve
→ Hi sinh vì tình yêu thương con người
- Sau khi Phăng-tin tin chết
+ Thái độ và hành động của ông trở nên mạnh mẽ, quyết liệt
+ Kết tội Gia-ve “anh đã giết chết người phụ nữ này rồi đó”
+ Cảnh báo Gia-ve đừng quấy rầy khi nhìn Phăng-tin lần cuối
→ Căm giận nhưng vẫn giữ được sự điềm đạm Sự bình tĩnh của ông làm cho Gia ve khiếp sợ, không dám ra tay
- Sẵn sàng chịu bắt sau khi đã hoàn tất mọi thủ tục cần thiết để tiễn đưa Phăng tin vào cõi vĩnh hằng
* Đối với Phăng-tin
- Lời nói nhẹ nhàng và điềm tĩnh, An ủi, động viên hết mình “Cứ yên tâm K0 phải nó đến bắt chị đâu”
→ Biểu hiện của tình thương
- Tâm sự với người đã chết Giăng van giăng thì thầm (nói nhỏ) với Ph Cầu chúc cho linh hồn của
Ph được siêu thoát Ông như hứa với Phăng tin là nhất định sẽ tìm cô-dét
- Hành động: nâng đầu, sửa sang, thắt dây cổ áo, vén tóc, hôn tay
→ Nhân từ, dịu dàng, cao thượng Luôn sống với tình người sâu sắc
=> Ánh sáng của tình thương có sức mạnh đẩy lùi bóng tối, dẫn dắt những người cùng khổ đến cái mà
họ khao khát
Giăng Van-giăng là hiện thân của tình yêu thương những người nghèo khổ Đây cũng là lòng yêu thương của Huy-gô.
1.3 Ngòi bút lãng mạn của tác giả:
- Hình tượng nhân vật phi thường, lãng mạn (Tấm lòng thánh thiện có quyền lực vô biên, khiến người người chết cũng nở nụ cười mãn nguyện khi đi vào cõi vĩnh hằng)
- Chi tiết tưởng chừng vô lí (người đã chết không thể cười), như một ảo ảnh lãng mạn, thể hiện tình người dưới ngòi bút lãng mạn của Huy-gô Cuộc sống cần phải có tình yêu thương giữa con người với con người!
2 Đặc sắc nghệ thuật:
- Khắc họa nổi bật tính cách nhân vật
Trang 10GV chốt lại.
HĐV: Rút ra ý nghĩa văn
bản,
GV hướng dẫn
HS rút ra ý nghĩa
GV chốt lại
- Nghệ thuật đối lập + Nhân vật: Gia-ve với Giăng Van-giăng
+ Tuyến nhân vật: Gia-ve với Giăng Van-giăng và Phăng-tin
- Tình huống xung đột giàu kịch tính
3 Ý nghĩa văn bản
Quyền uy mà người cầm quyền khôi phục được chỉ là cái tạm thời; “trên đời chỉ có một điều ấy thôi,
đó là thương yêu nhau” mới là vĩnh viễn
=> Ghi nhớ
IV Củng cố kiến thức bài học, bao gồm:
+ Tác giả, tác phẩm
+ Đặc điểm ngoại nhân vật Giăng Van-giăng và Gia-ve
+ Ý nghĩa nhan đề
+ Đặc sắc nghệ thuật và ý nghĩa văn bản
V Hướng dẫn tự học.
- Lược thuật câu chuyện Người cầm quyền khôi phục uy quyền
- Yếu tố lãng mạn của Huy gô thể hiện NTN ở đoạn trích này?
- Chuẩn bị Luyện tật thao tác lập luận bình luận
+ Làm các bài tập trong phần luyện tập
D Rút kinh nghiệm:
………
………
………
LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN Ngày soạn: 2/3/2013
Ngày dạy: 4/3/2013
Tiết: 101
A Mục tiêu bài học
Giúp HS:
- Ôn tập củng cố về kiến thức, kĩ năng thao tác lập luận bình luận
- Vận dụng kĩ năng thao tác lập luận bình luận vào việc nhận xét, đánh giá, bàn luận một số vấn đề cụ thể
- Rèn luyện các thao tác tư duy suy lí, diễn dịch và quy nạp