1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

GIÁO ÁN SINH 9 TUẦN 28 - TIẾT 52-53

9 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 21,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tích hợp BĐKH: Các sinh vật trong quần xã gắn bó với nhau bởi nhiều mối quan hệ, trong đó quan hệ dinh dưỡng có vai trò quan trọng được thể hiện qua chuỗi thức ăn và lưới thức ăn  Giá[r]

Trang 1

Ngày soạn: 1/ 3/2018 Tiết 52

Ngày giảng / 3 /2018

BÀI 50: HỆ SINH THÁI

A Mục tiêu:

1- Kiến thức:

- Hiểu và nắm được khái niệm hệ sinh thái nhận biết được hệ sinh thái trong tự nhiên,lấy được ví dụ

- Hiểu được thế nào là một chuỗi thức ăn, lưới thức ăn và lấy được VD minh họa

- Vận dụng giải thích được ý nghĩa của biện pháp nông nghiệp nâng cao năng suất cây trồng đang sử dụng rộng rãi hiện nay

2- Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình,tư duy so sánh, liên hệ thực tế và hoạt động nhóm, biết đọc sơ đồ một chuỗi thức ăn cho trước

KNS: Kĩ năng khái quát tổng hợp, vận dụng bài học giải thích hiện tượng thực tế

3- Thái độ:

Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, ý thức xây dựng mô hình sản xuất

Tích hợp BĐKH: Các sinh vật trong quần xã gắn bó với nhau bởi nhiều mối quan hệ, trong đó quan hệ dinh dưỡng có vai trò quan trọng được thể hiện qua chuỗi thức ăn và lưới thức ăn  Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ đa dạng sinh học, không làm mất cân bằng hệ sinh thái tự nhiên

4.Năng lực hướng tới

- Phát triển nắng lực tự học, năng lực hớp tác và năng lực phân tích tổng hợp kiến thức

B Chuẩn bị:

1- GV: Máy tính, bài giảng Powrpoint

2- HS: Nghiên cứu trước nội dung bài 50,bút chì

C- Phương pháp - KTDH được sử dụng:

Hoạt động nhóm, quan sát tìm tòi, vấn đáp tìm tòi, làm việc độc lập với SGK

Kỹ thuật động não, đọc tích cực

D- Tiến trình giờ dạy:

I ổn định tổ chức lớp: ( 1phút)

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs

II Kiểm tra bài cũ: ( 5phút)

Câu 1: HSK

? Thế nào là quần xã sinh vật? Cho ví dụ?

Phân biệt quần xã với quần thể?

Câu 2 HSK

? Thế nào là cân bằng sinh học? cho ví dụ?

-Khái niệm 3đ -Ví dụ .3đ -Phân biệt .4đ Khái niệm 3đ

Trang 2

Trình bày các đặc trương cơ bản của quần

xã?

-Ví dụ 2đ -Các đặc trưng 5đ III Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: ( 1 phút)

Nhiều cá thể cùng loài-> ?

Nhiều quần thể thuộc các loài khác nhau-> quần xã

Quần xã và môi trường sống của quần xã-> Hệ sinh thái

Các loài sinh vật gắn bó với nhau bởi nhiều mối quan hệ, chủ yếu là quan hệ dinh dưỡng-> thể hiện qua chuỗi và lưới thức ăn.Vậy thế nào là chuỗi và lưới thức ăn-> Nghiên cứu bài 50

*Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm hệ sinh thái (10 phút)

Mục tiêu: Hs trình bày được khái niệm hệ sinh thái, chỉ ra được các thành phần chủ yếu của hệ sinh thái

Hình thưc tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

Phương pháp: Dạy học nhóm, trực quan, đàm thoại

Kỹ thuật được sử dụng: Kỹ thuật động não, trình bày 1 phút

Tiến trình

- GV: Chiếu H 50.1 Giới thiệu đây là hệ sinh thái rừng

nhiệt đới

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, quan sát tranh, trả

lời các câu hỏi sau:

? Những thành phần vô sinh và hữu sinh có thể có

trong HST rừng

? Lá mục và cành cây mục là thức ăn cho những SV

nào

? Cây rừng có ý nghĩa ntn đối với đời sống động vật

rừng

? Động vật rừng có ảnh hưởng như thế nào tới thực

vật

? Nếu rừng bị cháy mất hầu hết các cây gỗ lớn, nhỏ và

cỏ thì điều gì sẽ xảy ra đối với các loài động vật? Tại

sao

-HS: Nghiên cứu thông tin, quan sát tranh, thảo luận

theo nhóm nêu được

->+ Vô sinh: đất nước, nhiệt độ, độ ẩm

+ Hữu sinh: Động vật, thực vật

->Thức ăn của SV phân giải: vi khuẩn, nấm, giun đất

-> Là thức ăn, nơi ở,trú ẩn, nơi sinh sản của động vật,

I.Thế nào là một hệ sinh thái

- Hệ sinh thái bao gồm quần

xã sinh vật và khu vực sống của quần xã( sinh cảnh) trong

đó các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường

- Một hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm 4 thành phần

+Nhân tố vô sinh +Sinh vật sản xuất(TV) + Sinh vật tiêu thụ(ĐV ăn

TV, ĐV ăn thịt) + Sinh vật phân giải:VK, nấm, giun đất

Trang 3

điều hòa khí hậu cho động vật sinh sống

-> ăn thực vật đồng thời góp phần thụ phấn, phát tán

cho thực vật, ĐV chết là phân bón cho thực vật

->ĐV mất nơi ở, mất nguồn thức ăn, nơi trú ẩn, nguồn

nước, khí hậu khô cạn nhiều loài động vật nhất là các

loài ưa ẩm sẽ bị chết

- GV: Y/c đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận,

nhóm khác nhận xét, bổ sung

-HS: Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhóm

khác nhận xét, bổ sung

- GV: Nhận xét, và nhấn mạnh vai trò của HST rừng từ

đó đưa câu hỏi liên hệ:

? Cần làm gì để bảo vệ hệ sinh thái rừng

-HS: Liên hệ các biện pháp thực tế trả lời

- GV dẫn dắt: chúng ta vừa phân tích một hệ sinh thái

rừng mưa nhiệt đới(HST hoàn chỉnh)

? Thế nào là một hệ sinh thái?

- GV khẳng định: Có HST tự nhiên, HST nhân

tạo(HST nông nghiệp, HST đô thị)

? Em hãy kể tên các hệ sinh thái mà em biết

- GV giới thiệu thêm:

+ Hệ sinh thái trên cạn: Rừng nhiệt đới, savan, ôn đới,

thảo nguyên,

+ Hệ sinh thái nước mặn: Hệ sinh thái ven bờ và vùng

khơi

+ Hệ sinh thái nước ngọt: Hệ sinh thái nước đứng (Ao,

hồ, đầm ) và hệ sinh thái nước chảy ( Sông, suối )

? Vậy một hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm những thành

phần chủ yếu nào

-HS: Vận dụng kiến thức trả lời

Rút kinh nghiệm: ………

Hoạt động 2:Tìm hiểu chuỗi thức ăn( 25phút)

Mục tiêu: - Nắm được khái niệm chuỗi thức ăn,Viết đựơc sơ đồ chuỗi thức ăn

Hiểu được sự trao đổi chất và năng lượng trong hệ sinh thái thông qua chuỗi thức ăn Hình thưc tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

Phương pháp: Dạy học nhóm, trực quan, đàm thoại, phát hiện và giải quyết vấn đề

Kỹ thuật được sử dụng: Kỹ thuật động não, trình bày 1 phút

Tiến trình

Trang 4

Hoạt động của GV và HS Nội dung

- GV: Chiếu H50.2 “Lưới thức ăn”

- Yêu cầu HS làm BT sau: hoàn thành phần gạch đầu

dòng 1 trong phần  SGK T152

-HS: Quan sát tranh-> làm bài tập

-> + Thức ăn của chuột: cây cỏ, gỗ, sâu

+ ĐV ăn chuột: rắn, cầy

Cây cỏ -> Chuột -> rắn

- GV lưu ý : Nhìn theo chiều mũi tên SV đứng trước

là thức ăn cho SV đứng sau mũi tên

- Y/c 1 HS lên điền vào chỗ trống trong sơ đồ

- Y/c HS tiếp tục thực hiện yêu cầu của gạch dòng 2

- Y/c 3 HS lên hoàn thành 3 sơ đồ,

- HS: lên hoàn thành, HS khác NX,bổ sung

- GV: Nhận xét, nhấn mạnh nguyên tắc viết chuỗi

thức ăn

- GV giới thiệu một chuỗi thức ăn điển hình:

Cây Sâu ăn lá Cầy Đại bàng VK

-GV: ? Yêu cầu xác định:

+ SV sản xuất

+ SV tiêu thụ bậc 1,2,3

+ SV phân hủy

- GV khẳng định: Trong chuỗi thức ăn mỗi SV là một

mắt xích

? Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa một mắt

xích với mắt xích đứng trước và mắt xích đứng sau nó

trong chuỗi thức ăn

- Yêu cầu học sinh làm gạch đầu dòng 4 bài tập điền

từ trong SGK

-HS:Dựa vào chuỗi thức ăn hoàn thành bài tập

- GV: Qua bài tập điền từ y/c HS trả lời:

? Thế nào là một chuỗi thức ăn

Hs Trả lời, gv ghi kết luận

GV: cho HS qs một lưới thức ăn với nhiều mắt xích

để HS dễ hình dung khái niệm một lưới thức ăn

- Yêu cầu HS quan sát kĩ H50.2,thảo luận

-> trả lời câu hỏi sau:

? Sâu ăn lá cây tham gia vào những chuỗi thức ăn

nào

? Xắp xếp các SV theo từng thành phần chủ yếu của

II.Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn

1.Thế nào là một chuỗi thức ăn

- Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau Mỗi loài là một mắt xích, vừa là sinh vật tiêu thụ sinh vật mắt xích phía trước, vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ

2.Thế nào là một lưới thức ăn

Trang 5

- HS :quan sát kĩ H50.2,thảo luận, yêu cầu nêu được

- >ít nhất tham gia vào 6 chuỗi thức ăn

- > + SVSX: Cây gỗ, cây cỏ

+ SV tiêu thụ cấp 1: sâu ăn lá cây, hươu, chuột

+ SV tiêu thụ cấp 2: Bọ ngựa, cầy, rắn

+ SV tiêu thụ cấp 3: rắn, đại bàng, hổ

+ SV phân giải: Nấm, VK, địa y, giun đất

-GV: Yêu cầu đại diện nhóm báo cái kết quả, nhóm

khác nhận xét, bổ sung

- GV: Y/c HS qs kĩ H 50.2->? Sâu ăn lá cây là mắt

xích như thế nào trong các chuỗi thức ăn

? Lưới thức ăn là gì? Một lưới thức ăn hoàn chỉnh bao

gồm những thành phần chủ yếu nào?

-HS: Vận dụng , phân tích các ví dụ trả lời

-GV: Nhận xét, ghi kết luận

- GV mở rộng:

+ Chuỗi thức ăn có thể bắt đầu từ TV hay sinh vật bị

phân giải

+ Sự trao đổi vật chất trong hệ sinh thái tạo thành chu

trình kín:

- GV dẫn dắt: Các SV trong HST có quan hệ dinh

dưỡng với nhau Vậy:

? Để tiêu diệt sâu ăn lá cây ngoài biện pháp phun

thuốc sâu, ta có thể sử dụng biện pháp nào để không

gây ô nhiễm môi trường.

- GV giáo dục HS:

+ Không vứt rác bừa bãi: rác phân hủy gây ô nhiễm

môi trường

+ Không săn bắn bừa bãi -> đứt chuỗi thức ăn-> mất

cân bằng sinh thái.

- GV đưa câu hỏi liên hệ:

? Trong thực tế Sản xuất nông dân có biện pháp gì

để tận dụng nguồn thức ăn của Sinh vật

-HS: Vận dụng nêu được

+ Nuôi cá : thả nhiều loại cá

+ Dự trữ thức ăn mùa khô

- Lưới thức ăn là tập hợp

nhiều chuỗi thức ăn có những mắt xích chung liên kết lại

- Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm 3 thành phần chủ yếu: +Sinh vật sản xuất

+Sinh vật tiêu thụ +Sinh vật phân giải

4- Củng cố: ( 2phút)

1, Y/c 2 Hs lên bảng viết: SĐ chuỗi thức ăn( mỗi sơ đồ có 4 mắt xích)

2, Hãy đánh dấu mũi tên vào sơ đồ sau để hình thành một lưới thức ăn:

Trang 6

Sâu Chim ăn sâu

Cây xanh Thỏ Đại bàng Vi khuẩn

Dê Sói

5 Dặn dò: ( 1phút)

- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi

- Trả lời các câu hỏi SGK

- Đọc mục em có biết

- Ôn tập nội dung kiến thức về chuôiz, lưới thức ăn, giờ sau học bài thực hành hệ sinh thái

Trang 7

Ngày soạn: 3/ 3/2018 Tiết 53

Ngày giảng / 3 /2018

BÀI 51- 52: THỰC HÀNH HỆ SINH THÁI

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

Qua bài thực hành HS nêu được các thành phần của HST, chuỗi thức ăn, lưới thức ăn

Củng cố, khắc sâu kiến thức về chuỗi, lưới thức ăn

2/ Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng thu thập, xử lý, quan sát mẫu vật, kỹ năng hoạt động nhóm

Kĩ năng sống:

- Kĩ năng hợp tác trong nhóm và kĩ năng giao tiếp

- - Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu phương pháp thực hành , xây dựng mối quan hệ giữa sinh với sinh vật trong hệ sinh thái

- - Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công

- - Lồng ghép, liên hệ về ứng phó với BĐKH

3/ Thái độ:

- Giáo dục học HS thêm yêu thiên nhiên và nâng cao ý thức BV MT, lòng say mê môn học.

- Giáo dục ý thức bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ hệ sinh thái.

4 Năng lực cần đạt

- Năng lực tự học Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực tư duy, sáng tạo Năng lực giao tiếp Năng lực hợp tác

II/ Chuẩn bị

* GV: - Dao con; Dụng cụ đào đất, vợt bắt côn trùng

- Túi nilon nhặt mẫu; Kính lúp, giấy, bút chì

- Bảng phụ 1: Các thành phần của hệ sinh thái.

- Những nhân tố tự nhiên

- Những nhân tố hoạt động của con người tạo ra

- Nhân tố tự nhiên

- Do con người tạo ra

- Bảng phụ 2: Thành phần thực vật trong hệ sinh thái:

Loài có nhiều cá thể nhất Loài có nhiều cá thể Loài có ít cá thể Loài rất ít cá thể

- Bảng phụ 3: Thành phần động vật trong khu sinh thái:

Trang 8

Loài có nhiều cá thể nhất Loài có nhiều cá thể Loài có ít cá thể Loài rất ít cá thể

* HS: - Nghiên cứu bài trước ở nhà; Chuẩn bị dụng cụ như GV

- Mỗi nhóm 3 phiếu học tập; Ôn lại kiến thức về hệ sinh thái

- Túi lilong, mũ

III Phương pháp – KTDH được sử dụng

- Khảo sát thực địa Hoàn tất một nhiệm vụ Thí nghiệm thực hành Trực quan

Kỹ thuật rình bày 1 phút, đặt câu hỏi

IV/ Tiến trình giờ dạy

1/ Ổn định tổ chức lớp (1 phút):

2/ Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài.

3/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Tổ chức thực hành (4 phút)

Gv Nêu mục tiêu bài thực hành, thông báo địa điểm thực hành

Gv Chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm trưởng

HS chia 4 nhóm dưới sự điều khiển của các nhóm trưởng

Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành (5 phút)

GV yêu cầu các nhóm HS dưới sự điều khiển của nhóm trưởng và GV quan sát hệ sinh thái, hoàn thành phiếu học tập

Cho HS quan sát thiên nhiên tiến hành các bước thực hành như SGK/156

GV định hướng quan sát cho HS:

+ Xác định các nhân tố sinh thái có trong hệ sinh thái

+ Xác định thành phần hệ sinh thái

=> Hoàn thành bảng 51.1 đến 51.3

Hoạt động 3: Học sinh tiến hành thực hành (20 phút)

Gv Cho hs di chuyển đến địa điểm thực hành, yêu cầu hs nghiêm túc tham gia các hoạt động học dưới sự chỉ đạo của nhóm trưởng

GV: quan sát các nhóm => giúp đỡ nhóm yếu

* Chú ý: Yêu cầu HS đếm số lượng cá thể từng loài, so sánh để tìm ra loài có nhiều cá thể và ít cá thể

Trường hợp 1: Nếu số lượng loài ít đếm số lượng loài trong cả hệ sinh thái

Trường hợp 2: Nếu số lượng loài nhiều chia nhỏ diện tích đếm xác định mật độ

+ Xác định thành phần động vật dùng các dụng cụ bắt động vật nhỏ, kính lúp quan sát động vật nhỏ

HS : Quan sát theo nhóm, điền thông tin thu thập được vào phiếu học tập

* Giáo dục ý thức bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ hệ sinh thái

- Lưu ý học sinh:

+ Có những TV và động vật không biết rõ tên => có thể hỏi hoặc ghi lại các đặc điểm hình thái + Không bẻ cây, bắt động vật, giữ gìn vệ sinh khu vực sinh thái, giữ gìn an toàn cho cá nhân

Hoạt động 4 : Báo cáo kết quả thực hành (12 phút)

Trang 9

Các nhóm báo cáo, thảo luận thống nhất kết quả điều tra.

GV: Kiểm tra HS bằng cách thu bản thu hoạch của 1 số nhóm

GV: Giao BT1: Trong HST gồm các SV: sâu, ếch, dê, thỏ, hổ, báo, đại bàng, rắn, gà, châu chấu, sv phân huỷ… Hãy thành lập lưới thức ăn

GV: Chữa bài, hướng dẫn HS thành lập lưới thức ăn

Châu chấu ếch rắn

Sâu  gà

TV Dê Hổ

Thỏ Cáo Đại bàng  SV phân huỷ

HS hoạt động nhóm và viết lưới thức ăn, lớp bổ sung

GV yêu cầu HS thảo luận theo chủ đề

Biện pháp BV HST rừng nhiệt đới

- GV: Cho HS thảo luận toàn lớp

Thảo luận: đề xuất biện pháp để bảo vệ hệ sinh thái rừng nhiệt đới, yêu cầu nêu được:

- Số lượng sinh vật trong hệ sinh thái

- Các loài sinh vật có bị tiêu diệt không?

- Hệ sinh thái này có được bảo vệ không?

* Biện pháp bảo vệ:

+ Nghiêm cấm chặt phá rừng bừa bãi

+ Nghiêm cấm săn bắt động vật, thực vật có nguy cơ tiệt chủng

+ Bảo vệ những loài thực vật và động vật, đặc biệt là loài quý

+ Tuyên truyền ý thức bảo vệ rừng đến từng người dân

- Giáo dục ý thức bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ hệ sinh thái

- GV: Đánh giá kết quả của các nhóm

4/ Củng cố (2 phút):

GV: Nhận xét việc chuẩn bị của các em

GV: Khen và phê bình những nhóm, những cá nhân rút kinh nghiệm cho những tiết thực hành sau

5/ Hướng dẫn HS học ở nhà (1 phút):

- Hoàn thành thu hoạch dựa vào các phiêu học tập thu được.

- Ôn lại nội dung kiến thức đã học ở học kì II giờ sau ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

V/ Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 03/02/2021, 08:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w