1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

giao an hinh 8 tiet 14

10 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 129,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUẨN BỊ :  GV : chọn các ví dụ và bài tập phù hợp với học sinh, bảng phụ,thước đo góc, mô hình tứ giác động  HS: đọc bài mới trước ở nhà và làm các bài tập được giao,ôn đ/n hình thang[r]

Trang 1

C B

A

D

Q R

S

Ngày soạn : 27/8/2012 Chương I : TỨ GIÁC

Ngày giảng :29/8/2012 Bài : TỨ GIÁC

Tuần 01 - Tiết : 01

I/ MỤC TIÊU :

 KT: Học sinh hiểu được khái niệm tứ giác , tứ giác lồi , định lý về tổng các góc trong một tứ giác

 KN: hs biết vận dụng định lý về tổng các góc trong tứ giác để tìm các yếu tố góc trong tứ giác

 Thái độ: hs linh hoạt khi tính toán

II/ CHUẨN BỊ :

 gv : chuẩn bị các ví dụ về đa giác, thước thẳng

 HS : đọc trước bài ở nhà, ôn định lý tổng 3 góc của 1 tam giác, đ/n tam giác

III/ PHƯƠNG PHÁP:

Thuyết trình; nêu và giải quyết vấn đề

IV /.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 ổn định :

2 Bài cũ : vẽ tam giác ABC, nêu đ/n tam giác,đ/lý tổng 3 góc của tam giác?

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : định nghĩa :

*HĐTP 1: tiếp cận

GV vẽ H1 ở sgk vào bảng phụ

H: Các hình đã cho có bao nhiêu cạnh,

Có hai cạnh nào của chúng cùng nằm

trên một đường thẳng không?

GV giới thiệu hình a,b,c là các tứ giác

còn hình d không phải là tứ giác

*HĐTP 2: hình thành

GV trình bày đ/n tứ giác ABCD là

hình ntn

H:Trong các hình đã cho có tứ giác nào

luôn nằm về 1 nửa mặt phẳng có bờ là

đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của

tứ giác?

GV giới thiệu tứ giác có đặc điểm như

vậy là tứ giác lồi

GV thuyết trình định nghĩa tứ giác lồi?

*HĐTP 3: củng cố

GV vẽ hình 3 vào bảng phụ cho hs

làm ?3

H: Xác định các yếu tố của tứ giác?

* HĐTP 4: hệ thống hóa

Gv lưu ý hs chỉ làm toán trên tứ giác lồi

GV chốt các khái niệm: tên tứ giác

;cách đọc tên và viết tên tứ giác ; đỉnh ;

góc ; cạnh ; cạnh đối ; cạnh kề

HS quan sát hình vẽ ở bảng phụ

và nhận xét mỗi hình đều có 4 cạnh và hai cạnh bất kỳ nào của hình a,b,c không cùng nằm trên một đường thẳng, còn hình d thì 2 cạnh nằm trên một đường thẳng

Hs nghe phát biểu định nghĩa như SGK

HS:có hình a

HS nghe định nghĩa tứ giác lồi

hs lên bảng điền vào chỗ trống + các đỉnh còn lại kề nhau :B và C; Cvà D ; D và A

+ các đỉnh còn lại kề nhau: B,D + Cạnh kề nhau là :BCvà CD; CD

và DA + Hai cạnh đối nhau là :BC và AD

1/ định

:

SGK/trang 64

* Tứ giác lồi : sgk/ 65 Chú ý : Ta chỉ làm việc với tứ giác lồi

J I

K L

G F

E

H B

A

D C

M

Trang 2

Hoạt động 2 : tổng các góc trong một

tứ giác

*HĐTP 1: tiếp cận

Cho hs nhắc lại tổng 3 góc của tam giác

H: tính tổng các góc của một tứ giác ?

giải thích vì sao?

*HĐTP 2: hình thành

H: nêu tổng các góc trong một từ giác ?

GV giới thiệu định lý

*HĐTP 3: củng cố

Gv nêu BT: cho tứ giác ABCD có Â =

1200: ; ˆB= 1000; C Dˆ ˆ= 200 Tính góc

C và góc D?

Gv hướng dẫn: tính tổng hai góc C và

Góc D?

H: kết hợp hiệu hai góc C Dˆ ˆđể tìm

mỗi góc?

*HĐTP4: hệ thống hóa

Gv nhắc lại định lý tổng 4 góc của tứ

giác và dùng để tính số đo các góc

trong tứ giác

Hs nhắc lại : tổng các góc trong tam giác bằng 1800

HS thảo luận theo bàn , chia tứ giác thành 2 tam giác rồi tính tổng các góc bằng 3600

Hs : tổng các góc trong một tứ giác bằng 3600

Hs tính tổngC Dˆ ˆ =1400

Hs tìm 2 số khi biết tổng và hiệu

Hs làm BT 1/sgk theo hình vẽ trên bảng phụ

Hs làm BT 2/sgk

HS dùng đ/lý tổng các góc ngoài của tứ giác để tính các góc

HS tính tổng các góc ngoài bằng

3600

đỉnh kề nhau :Avà B ; … Hai đỉnh đối nhau: Avà C ;… b) AC và BD là hai đường chéo c) Hai cạnh kề nhau :AB và BC ;

Hai canh đối nhau : AB và CD ;

d) Có các góc A,B, C,D Góc đối nhau :góc A và C ;… e)Q;R năm trong tứ giác

S nằm ngoài tứ giác 2/.tổng các góc trong một tứ giác

D A

B

C

cho tứ giác ABCD =>

+ + + = 3600

BT: Cho tứ giác ABCD có Â = 1200: ;

ˆB= 1000; C Dˆ ˆ= 200 Tính góc C và góc D?

Giải: vì tổng các góc của tứ giác bằng

3600; Â = 1200; ˆB= 1000

=>C Dˆ ˆ = 3600 - 1200 - 1000 = 1400

C Dˆ ˆ = 200

Cˆ=800 ; Dˆ = 600

4 Củng cố toàn bài:

Gvgọi 1 hs vẽ hình 1 tứ giác ; đặt tên ; nêu các góc;đỉnh; cạnh ; đường chéo

Hs nhắc lại tổng các góc trong tứ giác

Làm BT 1;2/sgk

V/ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI VÀ LÀM BTVN

ôn định lý tổng các trong của tứ giác; ôn các trường hợp bằng nhau của tam giác

Chuẩn bị eke, thước thẳng; Đọc mục em chưa biết

BTVN : 3,4,5/67

VI/Rút Kinh nghiệm tiết dạy :

D A

B

C

Trang 3

Ngày soạn : 27/8/2012

Ngày giảng :31/8/2012 Bài : HÌNH THANG

Tuần 01 - Tiết : 02

I/ MỤC TIÊU :

 KT: Học sinh hiểu được khái niệm hình thang; hình thang vuông ; biết so sánh hình thang với các hình học khác

 KN: HS biết c/m 1 tứ giác là hình thang, là hình thang vuông, hs biết vẽ và tính các góc của hình thang, biết dùng eke và thước để kiểm tra xem một tứ giác có phải là hình thang không

 Thái độ : HS phát triển tư duy linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở các vị trí khác nhau

II/ CHUẨN BỊ :

GV : chuẩn bị hệ thống ví dụ đa dạng phù hợp với ba đối tượng học sinh,SGK, bảng phụ, eke, thước

thẳng, mô hình hình thang , hình thang vuông

HS : làm bài tập và đọc bài trước ở nhà,ôn các dấu hiệu nhận biết hai đt song song

III/ PHƯƠNG PHÁP:

Nêu và giải quyết vấn đề

IV /.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.ổn định :

2.Bài cũ :

1/định nghĩa tứ giác lồi , vẽ hình ; cho biết các yếu tố liên quan tới tứ giác lối? Làm bài tập 1/h6 2/tổng các góc trong một tứ giác bằng bao nhiêu? làm bài tập 3/sgk

3.Bài mới :

Hoạt động 1 : hình thang

*HĐTP 1: tiếp cận đ/n

GV vẽ h.1 ở sgk vào bảng phụ

H: tính tổng hai góc A và D? từ đó nhận

xét quan hệ hai cạnh đối AB và CD?

Giải thích vì sao AB // CD

GV giới thiệu tứ giác ABCD là hình

thang

*HĐTP 2: hình thành đ/n

H: nêu đ/n hình thang?

GV giới thiệu cạnh đáy, cạnh bên và

cách vẽ đường cao của hình thang

Yêu cầu hs vẽ đường cao từ đỉnh C;D

*HĐTP 3: củng cố

GV nhắc lại đ/n hình thang ; lưu ý hs

viết tên các đỉnh phải kề nhau và hai

cạnh song song là 2 cạnh đáy

H: đề c/m 1 tứ giác là hình thang cần

c/m ntn?

Hoạt động 2 : tính chất hình thang

*HĐTP 1: tiếp cận tính chất

cho các hình sau :

a/

HS quan sát bảng phụ và làm bài

Góc  + Dˆ = 1800 Hai góc ở vị trí trong cùng phía bù nhau nên AB // CD,

AB và CD là hai cạnh đối diện trong tứ giác ABCD

Hs định nghĩa hình thang

HS xác định AB và CD là cạnh đáy, AD và BC là cạnh bên

Hs lên bảng vẽ đường cao

Hs ghi nhớ đ/n và các yếu tố của hình thang

Hs: c/m tứ giác có 2 cạnh song song

Các hình đã cho có hình b và hình

c là hình thang , còn hình a không phải là hình thang

Hs giải thích từng hình

hs đọc tên hình thang và nêu rõ 2

1/ Hình thang

a.Định nghĩa

( SGK / 69)

canh day

canh day

H

A

B

ABCD là hình thang  AB // CD Cạnh đáy: AB và CD

Cạnh bên: AD và BC

AH : là đường cao của hình thang

b Tính chất:

Tổng hai góc kề một cạnh bên của hình thang bằng 1800

ABCD là hình thang có AB//CD 115

K

N I

M

70

110

D

C B A

Trang 4

H:Tìm các tứ giác là hình thang ?

H:có nhận xét gì về hai góc kề một

cạnh bên của hình thang ?

*HĐTP 2: hình thành tính chất

H: nêu tính chất hai góc kề một cạnh

bên của hình thang?

H:nhận xét gì về các cạnh hình thang

khi hai cạnh bên song song?

H: nhận xét gì về 2 cạnh bên hình

thang khi 2 cạnh đáy bằng nhau?

gv hướng dẫn học sinh làm ?2 theo 2

nhóm

*HĐTP3: củng cố

Gv nhắc lại tính chất : hình thang có hai

cạnh bên song song thì hai cạnh bên

bằng nhau và 2 cạnh đáy bằng nhau

Nếu hình thang có 2 cạnh đáy bằng

nhau thì hai cạnh bên song song và

bằng nhau

Hoạt động3 : Hình thang vuông

*HĐTP 1: tiếp cận

Gv vẽ hình thang có 1 góc vuông

H:có nhận xét gì về hình thang sau ?

Gv giới thiệu hình thang vuông

*HĐTP 2: hình thành

H: nêu đ/n hình thang vuông?

H: Trong hình thang vuông có mấy góc

vuông ? vì sao? Xác định đường cao?

*HĐTP 3: củng cố

H: Để c/m 1 tứ giác là hình thang vuông

cần c/m ntn?

cạnh đáy , có giải thích

+ hai góc kề một cạnh bên của hình thang luôn bù nhau

Hs nêu tính chất Hs: 2 cạnh bên bằng nhau ; 2 cạnh đáy bằng nhau

Hs: hai cạnh bên song song và bằng nhau

HS làm ?2 theo hai nhóm N1: biết AB //CD; AD//CB

 ADC=CBA(gcg)

 AD=BC; AB=DC

N2: biết AB//CD; AB = CD

 ADC=CBA(cgc)

 AD = BC và Aˆ2 Cˆ2

 Hay AD=BC và AD//BC + hình thang vừa cho có một góc vuông

HS nêu đ/n hình thang vuông Trong HTV có hai góc vuông là góc A và D ; đường cao chính là cạnh bên AD

Hs: c/m tứ giác có 2 cạnh song song và có 1 góc vuông

HS làm bài 7/sgk dựa vào nhận xét tổng hai góc kề mỗi cạnh bên bằng 1800

=>A Dˆ ˆ 180 ;0 B Cˆ ˆ 1800

c.Nhận xét :

+ Nếu hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau

; hai cạnh đáy bằng nhau +Nếu hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song

và bằng nhau

2/ Hình thang vuông

Đ/n: Hình thang vuông là hình thang

có một góc vuông

3/ Luyện tập Bài 7/sgk

H21 a) x = 1000; y =1400 b) x = 700; y = 500 c) x = 900; y = 1150 Bài 9/sgk

75

105

F E

60

C

B

A

B A

Trang 5

HS c/m BC // AD để ABCD là hình thang

1

2 1

A

D

Góc Â1 = Â2(gt)

Â1 = Cˆ1

( vì tam giác ABC cân)

=>Cˆ1

= Â2=>BC //AD vậy ABCD là hình thang

4.Củng cố toàn bài

GV cho hs nhắc lại đ/n ; tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang; hình thang vuông

Cho hs làm BT: 7;9/sgk

V/ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ VÀ BTVN

Ôn đ/n ; tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang; hình thang vuông

BTVN:8;10/sgk ; Đọc bài hình thang cân

VI/Rút Kinh nghiệm tiết dạy :

Ngày soạn : 4/9/2012

Ngày giảng :7/9/2012 Bài : HÌNH THANG CÂN

Tuần 02 – Tiết :03

I/ MỤC TIÊU :

 KT: Học sinh biết thế nào là hình thang cân ; các tính chất của hình thang cân, dấu hiệu nhận biết hình thang cân

 KN: HS biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng đ/n và tính chất vào c/m bài tập

 Thái độ : HS rèn kỷ năng lập luận khi c/m

II/ CHUẨN BỊ :

GV : chọn các ví dụ và bài tập phù hợp với học sinh, bảng phụ,thước đo góc, mô hình tứ giác động

HS: đọc bài mới trước ở nhà và làm các bài tập được giao,ôn đ/n hình thang và các nhận xét về hình

thang; các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác , ôn đ/n và tính chất của tam giác cân

III/ PHƯƠNG PHÁP:

Hoạt động toàn lớp ; nêu và giải quyết vấn đề ; hoạt động nhóm

IV /.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.ổn định :

2.Bài cũ :định nghĩa hình thang ; nêu các nhận xét về hình thang ; hình thang vuông là hình như thế nào

?sữa bài 8/sgk

3.Bài mới :

Hoạt động 1 : định nghĩa

*HĐTP 1: tiếp cận

GV vẽ hình thang ABCD có AB//CD ;

có góc D và góc C bằng nhau ở bảng

phụ

Hs quan sát hình vẽ Hình thang đã cho ( AB//CD) có

1/ định nghĩa :

( SGK /72)

Trang 6

H:Hình thang đã cho ( AB//CD) có gì

đặt biệt?

GV giới thiệu ABCD là hình thang cân

và minh hoạ bằng tứ giác động

*HĐTP 2: hình thành

H: hãy phát biểu định nghĩa hình thang

cân?

*HĐTP 3: củng cố

H: để c/m 1 tứ giác là hình thang cân

cần c/m ntn?

GV giới thiệu đ/n là một dấu hiệu để

nhận biết hình thang cân

H: khi ABCD là hình thang cân thì các

góc nào bằng nhau?

cho học sinh làm ?2

H: nhận xét hai góc đối của hình thang

cân?

*HĐTP 4: hệ thống hóa

Gv nhắc lại đ/n hình thang cân và cách

c/m một tứ giác là hình thang cân

Hoạt động 2 : định lý 1

*HĐTP 1: tiếp cận

H: nhận xét hai cạnh bên của hình thang

cân?

*HĐTP 2: hình thành

Gv giới thiệu đ/lý 1

GV hướng dẫn c/m 2 trường hợp

1/ AB < CD để AD và CB cắt nhau

Gv cho hs so sánh OA và OB; OD và

OC; có giải thích

H: so sánh AD và BC?

2/AD // BC

H: nhận xét 2 cạnh bên khi hình thang

có 2 cạnh bên song song?

*HĐTP 3: củng cố

H: nếu hình thang có hai cạnh bên bằng

nhau có phải là hình thang cân không?

Vì sao?

GV minh hoạ bằng hình vẽ 27/sgk

*HĐTP 4: hệ thống hóa

Gv nhắc lại tính chất 2 cạnh bên của

hình thang cân và lưu y điều ngược lại

có thể không đúng

hai góc kề đáy bằng nhau

Học sinh nêu định nghĩa hình thang cân

HS nêu 2 bước c/m:

- c/m hai cạnh đối song song

- c/m hai góc kề một đáy bằng nhau

HS: góc A và góc B; góc C và góc

D bằng nhau

HS làm ?2 rồi nêu nhận xét: hai góc đối bù nhau

HS: hai cạnh bên bằng nhau

Cˆ  ( vì ABCD là hình thang

cân) kéo AD và CB cắt nhau tại O

 ODC Cân

OD = OC ( màOA= OB gt )

AD =OD – OA ; BC = OC - OB

AD = BC

Hs: hai cạnh bên bằng nhau

HS : hình thang có hai cạnh bên bằng nhau chưa chắc đã là hình thang cân vì có thể hai cạnh bên song song nên hai góc kề đáy không bằng nhau

Hs quan sát hình 27 trên bảng phụ

D

C

B A

Tứ giác ABCD là hình thang cân

 AB // DC; D Cˆ ˆ( hoặc  Bˆ)

*Chú ý : khi ABCD là hình thang

cân ( AB//CD) thì Cˆ Dˆvà Aˆ Bˆ

*Nhận xét: trong hình thang cân hai

góc đối bù nhau

2/ Tính chất

b.Đ ịnh lí 1 : SGK/ 72

ABCD là hình thang cân ( AB //CD) => AD = BC

CM:

*AD cắt BC tại O

Vì ABCD là hình thang cân nên

Cˆ  => tam giác OCD cân tại O

=>OC = OD

Vì AB//CD => A D B Cˆ ˆ ˆ; ˆ( đồng vị)

=> tam giác OAB cân tại O

=>OA = OB

=>AD = BC

*AD//BC

Và AB//CD(gt)

=>AD=BC

O

Trang 7

Hoạt động 3: định lí 2

*HĐTP 1:

H: nhận xét hai đường chéo của hình

thang cân?

*HĐTP 2: hình thành

GV giới thiệu đ/lý 2

Hướng dẫn hs dùng compa, thước thẳng

để làm bài?3

H: nhận xét gì về hình thang có hai

đường chéo bằng nhau?

GV giới thiệu đ/lý 3

*HĐTP 3: củng cố

GV giới thiệu định lý 2 là tính chất hai

đường chéo của HTC

Định lý 3 là một dấu hiệu nhận biết hình

thang cân

Hoạt động 4 :Dấu hiệu nhận biết

*HĐTP 1: củng cố

H: Nêu các dấu hiệu nhận biết hình

thang cân dựa vào định nghĩa và định

lý?

*HĐTP 2: hệ thống hóa

Gv nhắc lại 2 cách c/m tứ giác là hình

thang và 2 cách c/m hình thang là

HTC

Lưu ý hs hình thang có 2 cạnh bên bằng

nhau chưa chắc là hinh thang cân

HS dự đoán hai đường chéo bằng nhau

HS thảo luận theo bàn để c/m tam giác ADC và tam giác BCD bằng nhau(cgc)

HS: là hình thang cân

Hs nghe

+Hs nêu 2 dấu hiệu nhận biết hình thang cân

Hs ghi nhớ

HS làm bài 13/sgk

b.định lí 2: SGK/ 72

C D

B A

ABCD là hthang cân( AB//CD)

=> AC = BD

c.Định lý 3 : (đảo định lý 2): sgk/74

ABCD là hthang ( AB//CD)

AC = BD

 ABCD là hình thang cân

3./Dấu hiệu nhận biết hình thang cân:

(SGK/ 74)

4./ Luyện tập

Bài 13:

ADC

AD = BC (t/c)

DC : chung ADC = BCD

=> ADC  BCD(cgc)

=>Dˆ1 Cˆ1  DECcân =>ED = EC

mà AC = BD=>AE = EB

4.Củng cố toàn bài:

Gv cho hs nêu lại đ/n; 2 tính chất; dấu hiệu nhận biết hình thang cân

Hs làm BT 11/sgk: hs nhìn bảng phụ và trả lời

Gv cho hs làm bài 13/sgk

V/ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ VÀ BTVN

ÔN lại định nghĩa ,tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân

BTVN: 12,15/SGK

GV hướng dẫn bài 15/sgk: c/m DE // BC và Cˆ Bˆ

VI/ Rút kinh nghiệm tiết dạy

1 E 1

B A

Trang 8

Ngày soạn : 8/9/2012

Ngày giảng :12/9/2012 Bài : LUYỆN TẬP

Tuần 3 - Tiết :04

I/ MỤC TIÊU :

 KT: HS củng cố lại đ/n, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân

 KN: HS biết vận dụng đ/n, t/c, dấu hiệu để nhận biết hình thang cân

 Thái độ : HS vẽ hình cẩn thận , chính xác;

II/ CHUẨN BỊ :

GV : chọn các ví dụ và bài tập phù hợp với học sinh

HS : đọc bài mới trước ở nhà và làm các bài tập được giao

III/ PHƯƠNG PHÁP:

Hoạt động cá nhân; tập thể

IV /.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.ổn định :

2 Bài cũ : Định nghĩa hình thang cân ; nêu tính chất và các dấu hiệu nhận biết? Sữa bàitập 12/sgk

3.Bài mới :

Hoạt động 1: dùng dấu hiệu hình thang

có hai góc kề đáy bằng nhau là hình

thang cân

*HĐTP 1: củng cố

Cho hs làm bài 16/sgk

Gọi hs đọc bài, ghi GT ; KL

H: để c/m tứ giác BEDC là hình thang

cân dùng dấu hiệu nào?

H: so sánh góc ADE và góc ACB? Giải

thích ?

Gợi ý: hai tam giác cân có chung góc ở

đỉnh thì các góc ở đáy bằngnhau

H:so sánh góc C1 và góc DEC?giải

thích?

H: kết luận DC và DE?

*HĐTP 2: hệ thống hóa

Gv nhắc lại dấu hiệu nhận biết hình

thang cân dựa vào hai góc kề đáy bằng

Hs đọc bài và nêu gt,kl

HS dùng dấu hiệu hình thang có hai góc kề đáy bằng nhau là htc

HS cần c/m DE //BC

* DEBC : hình thang cân

 Chung ; AB = AC ; ˆB C1ˆ1

ADB = AEC ( g.c.g)

AD = AE

ADE cân co ABC cân ( gt)

ADEACBlại ở vị trí đồng vị

DE //BC và ACBABC

DEBC -_ hình thang cân Hsc/m tiếp cho DC = DE

Hs ghi nhớ

Bài 16 /75:

ABC cân tai A BD;CE phân giác

=> BEDC _ hình thang cân

CM: ACE  ABD(g.c.g)

=>AE = AD => tam giác ADE cân tại A

tam giác ABC cân tại A(gt)

=>ADEACB=>DE //CB

màACBABC (gt)

=>hình thang BEDC là hình thang cân

CC (gt); DEC C  2(slt)

=>DEC Cˆ1

=>DC = DE

E

R D A

Trang 9

Hoạt động 2: dùng dấu hiệu hình thang

có hai đường chéo bằng nhau là hình

thang cân

*HD9TP1: củng cố

Cho hs làm bài 17/sgk

H: dùng dấu hiệu nào để c/m ABCD là

hình thang cân?

Gv hướng dẫn hs c/m bằng phương

pháp phân tích đi lên

OCD ODC và OAB OBA 

AOB và DOC cân

AO = OB ; OD = OC

=>AC = BD

ABCD là Hình thang và AC = BD

Nên ABCD Hình thang cân

Cho hs làm bài 18/sgk

GV gợi ý dùng dấu hiệu hình thang có

hai góc kề đáy bằng nhau là hình thang

cân

H:nhận xét gì về tam giác BDE? Vì

sao?

H: so sánh góc ACD và góc BDC từ đó

c/m tam giác ADC và tam giác BCD

bằng nhau?

*HĐTP 2: hệ thống hóa

Gv nhắc lại : HT có 2 đường chéo bằng

nhau là HTC

HS đọc đề , vẽ hình , nêu gt-kl HS: dùng dấu hiệu hai đường chéo bằng nhau

HS giải thích tam giác DOC cân tại O vì góc ODC và góc OCD bằngnhau(gt)

Góc ABO và góc ODC bằng nhau(slt)

Góc ODC và góc OBA bằng nhau(slt)

Suy ra góc OAB và OBA bằng nhau nên tam giác AOB cân

HS có OA = OB; OD = OC

 AC = BD

Hs ghi nhớ

HS đọc đề bài 18/sgk

HS thảo luận theo bàn

HS c/m tam giác DBE là tam giác cân

BE //AC ( gt)=>BE = AC mà AC

= BD(gt) =>BE = BD

HS c/m góc ACD và góc BDC bằn nhau (t/c bắc cầu)

HS c/m tam giác ADC và tam giác BCD bằng nhau (cgc)

=>góc ADC và góc BCD bằng nhau=>ABCD là hình thang cân

Bài 17 /75:

O

C D

B A

ABCD hình thang ( AB//CD ) ACD BDC

=> ABCD là Hình thang cân C/m: tam giác DOC cân tại O( vì góc ODC và góc OCD bằng nhau)

=>OD = OC(1) Tam giác AOB cân tại O ( vì góc OAB và góc OBA bằng nhau)

=>OA = OB (2)

từ (1) và (2) => AC = BD vậy tứ giác ABCD là hình thang cân

Bài 18 /75:

E

P D

C

B A

Gt ABCD Là hình thang

AC = BD ; BE // AC

a) BDE cân

Kl b) ACD = BDC

c) ABCD là hình thang cân CM:

a) AB //CE (gt)

AC //BE (gt)

=>AC = BE mà AC=BD (gt)

=>DB = BE hay tam giác BDE cân b) ACD = BDC(cgc)

c) vì ACD = BDC

=>góc ADC BCD

Vậy hình thang ABCD là HTC

4.Củng cố toàn bài:

Gv nhắc lại đ/n ; tinh chất ; dấu hiệu nhận biết HTC

V/ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ VÀ BTVN

Ôn đ/n ; tinh chất ; dấu hiệu nhận biết HTC; Ôn 2 nhận xét của HT

BTVN: 17/sgk; 22; 27/sbt

Đọc bài mới

VI/ Rút kinh nghiệm tiết dạy

Ngày đăng: 24/06/2021, 03:34

w