1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giao an hinh 8

14 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 48,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Đặt vấn đề: Như vậy chúng ta đã biết hai trường hợp đồng dạng của tam giác vậy ngoài hai trường hợp trên cò có trường hợp nào nữa không tiết hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.. 2.Triển kh[r]

Trang 1

Ngày soạn :……… Ngày dạy :………

Tiết 42 KHÁI NIỆM HAI TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG

A.Mục tiêu:

1.Kiến thức

- Hiểu được hai tam giác đồng dạng

2.Kỉ năng

- Biết cách sử dụng thước vẽ truyền, biết sử dụng tam giác đồng dạng đẻ đo gián tiếp các khoảng cách

3.Thái độ

- Rèn luyện tính chính xác trong vẽ hình và cẩn thận trong học tập

B Phương pháp:

- Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trực quan

C Chuẩn bị:

1 GV: Tranh vẽ sẵn hình 28,29 SGK

2 HS: Xem bài củ liên quan đến định lí Ta-lét, dụng cụ học tập

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Bài cũ: + Nêu định nghĩa hai tam giác bằng nhau

+ Nêu hệ quả của định lí Ta-Lét

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề: Chúng ta hãy quan sát hình vẽ 28 ở SGK ở mỗi hình chúng có dạng giống nhau dù nó có kích thước khác nhau những cặp hình như thế gọi là những hình đồng dạng Vậy xét trong tam giác thì những tam giác có chung đặc điểm gì thì gọi là đồng dạng tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

2.Triển khai:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

a Hoạt động 1(16’)

Gv Yêu cầu HS làm ?1

GV: Hãy nhìn vào hình vẽ ở hình 29

SGK viết các cặp góc bằng nhau

Tính các tỉ số : ABA ' B ' ; B' C '

BC ;

A ' C '

AC ?

GV: yêu cầu HS là ?2 từ đó rút ra các

1.Tam giác đồng dạng:

a Định nghĩa:

^

A= ^ A '; \{ ^B=^B '; \{ ^ C= ^ C ' (1)

A ' B '

AB =

2

4=

1

2;

B ' C '

BC =

3

6=

1

2;

A ' C '

AC =

2,5

5 =

1 2

⇒ A ' B '

AB =

B ' C '

BC =

A ' C '

AC (2)

Định nghĩa: Tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC nếu

^

A= ^ A '; \{ ^B=^B '; \{ ^ C= ^ C '

A ' B '

AB =

B ' C '

BC =

A ' C '

AC

kí hiệu Δ ABC ∽ Δ A’B’C’ ( viết theo thứ tự các cặp đỉnh tương ứng)

b Tính chất:

+ Mỗi tam giác đồng dạng với chính nó

và tỉ số đồng d là k = 1 + Nếu Δ A’B’C’ ∽ Δ ABC theo tỉ số

k thì Δ ABC ∽ Δ A’B’C’ theo tỉ số

6

5 4

3

2,5

2

A

A'

Trang 2

tính chất 1

k

+ Nếu Δ A’B’C’ ∽ Δ A”B”C” và

Δ ABC∽ Δ A”B”C” thì

Δ A’B’C’ ∽ Δ ABC

GV: yêu cầu HS làm ?3

GV: Hãy vẽ hình và ghi giả thiết và

kết luận

GV: từ đó hãy phát biểu tổng quát bài

toán trên

GV: chú ý với HS

2.Định lí

GT Δ ABC; a//BC a ∩BC={M}

a ∩BC={N}

Xét Δ ABC có MN // BC hai tam giác AMN và ABC có:

A ^ M N =A ^ B C ( đồng vị )

 chung

A ^ N M =A ^ C B ( đồng vị )

Mà theo hệ quả định lí Ta – Lét ta có:

AM

AB =

AN

AC=

MN BC

Vậy Δ AMN ∽ Δ ABC Định lí: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo ra một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho

Chú ý:

Định lí củng đúng cho trường hợp đường thẳng a cắt phần kéo dài hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại

Bài tập 23:

a Đúng

b Sai

IV Củng cố: Nêu định nghĩa hai tam giác đồng dạng Tính chất của hai tam giác

đồng dạng Định lí về hai tam giác đồng dạng

V Dặn dò : Về nhà học bài nắm được định nghĩa, tính chất, định lí hai tam giác

đồng dạng Làm bài tập: 24, 25, 26, 27, 28 (SGK) chuẩn bị tiết sau luyện tập

E Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Ngày soạn :………

Ngày dạy :………

N

A

a N M

C B

A

C B

A

a N M

Trang 3

Tiết 43 LUYỆN TẬP

A.Mục tiêu:

1.Kiến thức

- Hiểu được hai tam giác đồng dạng

2.Kỉ năng

- Biết cách sử dụng thước vẽ truyền, biết sử dụng tam giác đồng dạng đẻ đo gián tiếp các khoảng cách

3.Thái độ

- Rèn luyện tính chính xác trong vẽ hình và cẩn thận trong học tập

B Phương pháp:

- Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trực quan

C Chuẩn bị:

1 GV: Nội dung

2 HS: Bài củ, bài tập theo hướng dẩn

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Bài cũ:

+ Nêu định nghĩa, tính chất hai tam giác đồng dạng

+ Phát biểu định lí về hai tam giác đồng dạng

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề: Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu được định nghĩa tính chất và điều kiện để có hai tam giác đồng dạng Để giúp các em nắm kỉ hơn kiến thức hôm nay chúng ta đi vào tiết luyện tập

2.Triển khai:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

a Hoạt động 1

GV: Yêu cầu HS đọc đề bài

GV: bài toán cho chúng ta biết điều gì

và bắt chúng ta tìm điều gì?

a.Các cặp tam giác đồng dạng:

* Bài tập 27 (SGK)

Δ MBL ∽ Δ ABC

AMN ∽ Δ MBL

b Δ AMN ∽ Δ ABC với k1 = 3

1

Δ

ABC ∽ Δ MBL với k2 = 2

3

Δ AMN ∽ Δ MBL với

k3 = k1.k2 = 13 32 = 12 Các góc bằng nhau của mỗi cặp tam giác đồng dạng

A ^ M N =A ^ B C ; A ^ N M =A ^ C B=B ^L M

B ^ M L=M ^ A N

C L

B

N M

A

Trang 4

GV: yêu cầu HS đọc đề bài tập 28

GV: Hãy nêu giả thiết và kết luận của

bài toán

GV: từ giả thiết Δ A’B’C’∽ Δ

ABC ta có điều gì?

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng

nhau ta có điều gì?

GV: hãy áp dụng tính chất của tỉ lệ

thức để tính chu vi của mỗi tam giác

GT A’B’C’∽ABC; k = 35

2PABC – 2PA’B’C’ = 40cm

KL a. 2 PA ' B ' C '

2 PABC =?

b 2PABC = ? ; 2PA’B’C’ = ?

Ta có: Δ A’B’C’∽ Δ ABC; k = 35

5

3 ' ' ' ' ' ' ' ' ' ' ' '

BC AC AB

C B C A B A BC

C B AC

C A AB

B A

gọi chu vi của Δ A’B’C là 2P’; chu vi của

Δ ABC là 2P ta có: 2 P ' 2 P = 3

5

b 2 P ' 2 P = 3

5⇒ 2 P'

2 P − 2 P '=

3

5 −3

hay 402 P '= 3

2 2P’ = 60 do đó 2p = 100

Gv: Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

GV: Hãy viết giả thiết và kết luận của

bài toán

GV: Δ A’B’C’∽ Δ ABC cạnh nhỏ

nhất của tam giác ABC là cạnh nào?

Tương ứng cạnh nhỏ nhất của tam giác

A’B’C’ là cạnh nào?

GV: Hãy tính cạnh B’C’ và A’C’

GT

Δ ABC có: AB = 3cm; BC = 5cm

AC = 7cm; Δ A’B’C’∽ Δ

ABC A’B’ = 4,5cm

KL B’C’ = ? ; A’C’ = ? Khi hai tam giác đồng dạng với nhau thì cạnh nhỏ nhất của tam giác này sẻ tương ứng với cạnh nhỏ nhất của tam giác kia theo đầu bài ta có: A’B’ = 4,5cm nên:

A ' B '

AB =

A ' C '

AC =

B' C '

BC

hay 4,53 =B ' C '

5 =

C ' A '

7

B’C’ = 7,5cm; C’A’ = 10,5cm

IV Củng cố: Nêu định nghĩa hai tam giác đồng dạng Tính chất của hai tam giác

đồng dạng Định lí về hai tam giác đồng dạng

V Dặn dò :

+Về nhà học bài nắm được định nghĩa, tính chất, định lí hai tam giác đồng dạng +Xem lại các bài tập đã giải làm các bài tập 27, 28 SBT

+Xem trước bài trường hợp đồng dạng thứ nhất chuẩn bị cho tiết sau học

E Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 5

Ngày soạn :……… Ngày dạy :………

Tiết 44 TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT

A.Mục tiêu:

1.Kiến thức

- Hiểu cách chứng minh và vận dụng được các định lí về:

+ Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác

2.Kỉ năng

- Biết cách sử dụng thước vẽ truyền, biết sử dụng tam giác đồng dạng đẻ đo gián tiếp các khoảng cách

3.Thái độ

- Rèn luyện tính chính xác trong vẽ hình và cẩn thận trong học tập

B Phương pháp:

- Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trực quan

C Chuẩn bị:

1 GV: Nội dung, bảng phụ

2 HS: Bài củ, bài mới theo hướng dẩn

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Bài cũ:

+ Nêu định nghĩa hai tam giác đồng dạng

+ Phát biểu định lí về điều kiện để có hai tam giác đồng dạng

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề: Như vậy chúng ta đã biết hai tam giác đồng dạng khi có các góc bằng nhau và các cặp cạnh tương ứng tỉ lệ Một vấn đề đặt ra khi biết hai tam giác cố các cặp cạnh tương ứng tỉ lệ liệu có kết luận được hai tam giác đó đồng dạng hay không? tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

2.Triển khai:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

a Hoạt động 1(16’)

GV: Treo bảng phụ vẽ hình 32 SGK

GV: trên các cạnh AB, AC của Δ

ABC lần lượt lấy hai điểm M, N sao

cho

AM = A’B’ = 2cm; AN = AC = 3cm

Tính độ dài đoạn thẳng MN?

GV: có nhận xét gì về mối quan hệ

giữa các tam giác ABC,AMN,A’B’C’

GV: Vậy Δ A’B’C’ có ba cạnh tỉ lệ

với ba cạnh của Δ ABC ta có kết

luận gì?

1.Định lí:

?1 Ta có: AMAB = 1

2 ; ANAC= 1

2

suy ra: AMAB = AN

AC(¿

1

2)

suy ra: MN//BC (định lí Ta-Lét đảo) Vậy Δ AMN ∽ Δ ABC

Δ AMN = Δ A’B’C’

Suy ra: Δ A’B’C’ ∽ Δ ABC Định lí: Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ

lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng

GT

Δ A’B’C’ , Δ ABC;

Trang 6

Gv: Hãy nêu giã thiết và kết luận của

định lí

Gv: hãy nêu hướng chứng minh định lí

trên

GV: từ MN//BC có kết luận gì về tam

giác AMN, ABC ?

Từ đó suy ra được điều gì?

Gv: Từ đó có kết luận gì về Δ AMN

Δ A’B’C’

Từ đó suy ra được điều gì?

A ' B '

AB =

A ' C '

AC =

B' C '

BC

KL Δ A’B’C’ ∽ Δ ABC

chứng minh:

Đặt trên tia AB đoạn thẳng AM = A’B’

Vẽ đường thẳng MN// BC, N AC

Xét các tam giác AMN, ABC và A’B’C’

Vì MN//BC nên Δ AMN ∽ Δ ABC

Do đó: AMAB = AN

AC=

MN

BC (2)

từ 1 và (2) Với AM = A’B’ ta có:

A ' C '

AC =

AN

AC Và BCB ' C '= MN

BC

suy ra AN = A’C’ ; MN = B’C’

Hai tam giác AMN và A’B’C’ có ba cạnh bằng nhau từng đôi một :

AM = A’B’( cách dựng); AN = A’C’;

Và MN = B’C’

Do đó : Δ AMN = Δ A’B’C’(c.c.c)

Δ AMN ∽ Δ ABC nên Δ A’B’C’ ∽ Δ ABC

Gv: treo bảng phụ vẽ hình 34

GV: trong hình 34 có những cặp tam

giác nào đồng dạng ?

GV: Treo bảng phụ hình 35

GV: ABC ∽ Δ A’B’C’ không Vì

sao ?

GV: Hãy tính tỉ số chu vi của hai tam

giác đó

2.Áp dụng

Ta có: DEAC= 1

2;

DF

AB=

1

2;

EF

BC=

1 2

Suy ra: DEAC= DF

AB=

EF

BC(¿

1

2)

vậy Δ DEF ∽ Δ ABC Bài tập 29:

Δ ABC ∽ Δ A’B’C’

vì ABA ' B '= 3

2;

AC

A ' C '=

3

2;

BC

B' C '=

3 2

Suy ra: ABA ' B '= AC

A ' C '=

BC

B' C '

b Áp dụng tính chất của dãy tính chất bằng nhau ta có:

AB

A ' B '=

AC

A ' C '=

BC

B' C '=

AB+AC+BC

A ' B '+ A ' C '+B' C '=

3 2

IV Củng cố: Nêu trường hợp đồng dạng cạnh- cạnh - cạnh của hai tam giác.

V Dặn dò : Về nhà học bài nắm được trường hợp đồng dạng của hai tam giác

Trang 7

Làm bài tập: 30, 31(SGK) 29, 31, 32 (SBT) Xem trước trường hợp đồng dạng thứ hai

E Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Ngày soạn :………

Ngày dạy :………

Tiết 45 TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ HAI

A.Mục tiêu: 1.Kiến thức - Hiểu cách chứng minh và vận dụng được các định lí về: + Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác 2.Kỉ năng - Biết cách sử dụng thước vẽ truyền, biết sử dụng tam giác đồng dạng đẻ đo gián tiếp các khoảng cách 3.Thái độ - Rèn luyện tính chính xác trong vẽ hình và cẩn thận trong học tập B Phương pháp: - Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trực quan C Chuẩn bị: 1 GV: Nội dung, bảng phụ 2 HS: Bài củ, bài mới theo hướng dẩn D Tiến trình lên lớp: I Ổn định:

II Bài cũ: + Nêu trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác + Phát biểu hai tam giác bằng nhau theo trường hợp (c.g.c)đồng dạng III.Bài mới: 1.Đặt vấn đề: Như vậy chúng ta đã biết hai tam giác đồng dạng khi có các cặp cạnh tương ứng tỉ lệ Một vấn đề đặt ra khi biết hai tam giác có hai cặp cạnh tương ứng tỉ lệ và góc tạo bởi hai cặp cạnh đó bằng nhau liệu có kết luận được hai tam giác đó đồng dạng hay không? tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu 2.Triển khai: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức a Hoạt động 1(16’) GV:Treo bảng phụ vẽ hình 36 SGK

GV: so sánh ABDE ; và ACDF

GV: Dự đoán các đoạn thẳng BC,EF

tính tỉ số BCEF , so sánh các tỉ số trên

và dự đoán sự đồng dạng của hai tam

giác ABC và DEF

1.Định lí:

?1 Ta có: ABDE= 4

8=

1

2 ; ACDF = 3

6=

1 2

suy ra: ABDE = AC

DF (¿

1

2) ; BCEF = 1

2

suy ra: ABDE = AC

DF =

BC

EF (¿

1

2)

Suy ra: Δ ABC ∽ Δ DEF Định lí: Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ

Trang 8

GV:

Gv: Hãy nêu giã thiết và kết luận của

định lí

Gv: hãy nêu hướng chứng minh định lí

trên

GV: Dựa trên hoạt động ?1 để chứng

minh định lí trên

lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng

GT

Δ A’B’C’ , Δ ABC;

A ' B '

AB =

A ' C '

AC ; Â = Â’

KL Δ A’B’C’ ∽ Δ ABC

chứng minh:

Trên AB dặt đoạn rhẳng AM = A’B’ Qua M kẻ MN//BC (N AC) ta có:

Δ AMN ∽ Δ ABC (1)do đó:

AM

AB =

AN AC

theo giả thiết : ABA ' B '=A ' C '

AC và AM = A’B’

suy ra AN = A’C’

Hai tam giác AMN và A’B’C’ có :

 = Â’ (gt) AN = A’C’ ; AM = A’B’ Nên Δ AMN = Δ A’B’C’(c.g.c) Suy ra: Δ AMN ∽ Δ A’B’C’ (2)

Từ (1) và (2) suy ra: Δ A’B’C’ ∽ Δ

ABC

Gv: treo bảng phụ vẽ hình 38 SGK

GV: trong hình 38 có những cặp tam

giác nào đồng dạng ?

GV: Yêu cầu HS làm ?3

a Vẽ Δ ABC có BÂC = 500;

AB= 5cm; AC = 7,5cm

b Lấy trên AB, AClần lượt hai điểm D

và E sao cho AD = 3cm; AE = 2cm

hai tam giác AED và ABC có đồng

dạng với nhau không? Vì sao?

2.Áp dụng

ta có: ABDE= 2

4=

1

2;

AC

DF =

3

3=

1 2

Suy ra: ABDE= AC

DF (¿

1

2) (1) Lại có ^A= ^ D (2)

Từ (1) và (2) suy ra: Δ ABC ∽ Δ DEF

?3

Hai tam giác ABC và AED có Â chung ,

60

60

6 8

F E

D

C B

A

E D

7,5

C B

A 50 2 3

5

Trang 9

AB=

2

5;

AD

AC=

3 7,5=

2

5 AE

AB=

AD AC

suy ra: Δ AED ∽ Δ ABC

IV Củng cố: Nêu trường hợp đồng dạng thứ hai cạnh- góc - cạnh của hai tam giác.

V Dặn dò : Về nhà học bài nắm được trường hợp đồng dạng thứ hai của hai tam giác

làm bài tập 32, 33, 34 (SGK) bài 36,37,38 (SBT) Xem trước bài trường hợp đồng dạng thứ ba

E Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Ngày soạn :………

Ngày dạy :………

Tiết 46 TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ BA

A.Mục tiêu: 1.Kiến thức - Hiểu cách chứng minh và vận dụng được các định lí về: + Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác 2.Kỉ năng - Biết cách sử dụng thước vẽ truyền, biết sử dụng tam giác đồng dạng đẻ đo gián tiếp các khoảng cách 3.Thái độ - Rèn luyện tính chính xác trong vẽ hình và cẩn thận trong học tập B Phương pháp: - Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trực quan C Chuẩn bị: 1 GV: Nội dung, bảng phụ 2 HS: Bài củ, bài mới theo hướng dẩn D Tiến trình lên lớp: I Ổn định:

II Bài cũ:

+ Nêu trường hợp đồng dạng thứ nhất và thứ hai của hai tam giác

+ Phát biểu hai tam giác bằng nhau theo trường hợp (g.c.g)

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề: Như vậy chúng ta đã biết hai trường hợp đồng dạng của tam giác vậy ngoài hai trường hợp trên cò có trường hợp nào nữa không tiết hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

2.Triển khai:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

a Hoạt động 1(16’)

GV: yêu cầu HS đọc đề bài toán

Gv: Hãy nêu giã thiết và kết luận của

bài toán

1.Định lí:

Bài toán: cho hai tam giác ABC và A’B’C’ với  = Â’ B=^B '^ chứng minh

Δ A’B’C’ ∽ Δ ABC

C' B'

A' N

C B

M

A

Trang 10

Gv: Hãy nêu hướng chứng minh

Δ A’B’C’ ∽ Δ ABC

GV:Hãy tổng quát bài bài toán trên

GT

Δ A’B’C’ và Δ

ABC ;

 = ’ B=^B '^

KL Δ A’B’C’ ∽ Δ ABC Đặt trên tia AB đoạn thẳng AM = A’B’ Qua M kẻ MN//BC (N AC) vì MN//BC nên ta có: Δ AMN ∽ Δ ABC (1) Xét hai tam giác AMN và A’B’C’ có :

 = Â’ (gt) ; AM = A’B’ (cách dựng)

A ^ M N =^ B ( Hai góc đồng vị)

do B=^B '^ nên A ^ M N =^ B '

Nên Δ AMN = Δ A’B’C’(g.c.g) Suy ra: Δ AMN ∽ Δ A’B’C’ (2)

Từ (1) và (2) suy ra: Δ A’B’C’ ∽ Δ

ABC

Định lí: Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng

b Hoạt động 2( 15’) 2 Áp dụng

Gv: treo bảng phụ vẽ hình 41 SGK

GV: trong hình 41 có những cặp tam

giác nào đồng dạng ?

GV: treo bảng phụ vẽ hình 42 SGK

GV: Yêu cầu HS làm ?2

GV: yêu cầu HS hoạt động nhóm

Tìm các cặp tam giác đồng dạng

Tính các độ dài x và y

Khi BD là tia phân giác của góc B tính

độ dài các đoạn thẳng BC và BD

?1 Các cặp tam giác đồng dạng:

Δ ABC ∽ Δ PMN

Δ A’B’C’ ∽ Δ D’E’F’

?2Trong hình vẽ có ba tam giác là:

a Δ ABC; Δ ADB; Δ BCD Có: Δ ABC ∽ Δ ADB vì có:

 chung ; A ^ B D=A ^ C B

b Δ ABC ∽ Δ ADB suy ra ABAD= AC

AB tay AB = 3; AC = 4,5;

AD = x vào ta có: 3x= 4,5

3

x = 2(cm)  y = 4,5 – 2 = 2,5 cm

c Theo tính chất đường phân giác ta có:

x

AB=

y

BC⇒BC= AB y

3 2,5

2 =3 ,25

Tính BC:

Cách 1:

ta có

AB

AD=

BC

DB⇒BD=BC AD

AB =

3 , 25 2

3 =2,5(cm)

Cách 2:

Vì BD là tia phân giác nên A ^B D=C ^ B D

A ^ B D=D ^ C B

suy ra D ^B C=D ^ C B

y

x

4,5

C B

A

Ngày đăng: 18/05/2021, 13:25

w