Hướng dẫn về nhà: - Học bài nắm được khái niệm, tác dụng và các loại ẩn dụ.. - Làm tiếp các bài tập.[r]
Trang 1Soạn : 1/ 2/ 2013
Giảng: 18/ 2/ 2013
Tiết 95: ẨN DỤ
A.MỤC TIÊU: Giúp HS nắm được:
+ Khái niệm ẩn dụ, các kiểu ẩn dụ Hiểu và nhớ được tác dụng của ẩn dụ Biết phân tích
ý nghĩa cũng như tác dụng của ẩn dụ trong thực tế sử dụng Tiếng Việt
+ Có ý thức sử dụng ẩn dụ cho phù hợp
+ Bước đầu có kĩ năng nhận diện, tạo ra một ẩn dụ
B CHUẨN BỊ:
- GV: Sgk, sgv, bảng phụ
- HS: Soạn bài theo gợi ý của SGK
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là nhân hoá ? Tác dụng của nhân hoá? Cho VD?
- Có mấy kiểu nhân hoá ?
3 Bài mới:
GV: Dùng bảng phụ, HDHS
đọc, phân tích VD:
- Trong khổ thơ, cụm từ “Người
Cha” được dùng để chỉ ai ?
- Vì sao có thể ví như vậy ? (Bác
Hồ và người Cha có gì tương
đồng? )
- VD (b) dùng biện pháp TT gì đã
học? Chỉ ra vế A, vế B?
- So sánh cách nói (a) với phép so
sánh ở VD (b)?
- So sánh ngầm ở VD (a) có tác
dụng gợi hình ảnh của ai, gợi
cảm xúc gì của tác giả?
- Câu thơ đã dùng biện pháp ẩn
dụ, vậy ẩn dụ là gì ?
HS: Trả lời
GV: Chuẩn xác, KL, cho HS đọc
ghi nhớ, tìm Â’D trong VD sau:
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi,
Mặt trời của mẹ em nằm trên
lưng
I Ẩn dụ là gì ?
1 Ví dụ:
2 Nhận xét
a) “Người Cha” chỉ Bác Hồ
Vế B Vế A (ẩn)
tương đồng về tuổi tác, sự yêu thương, chăm sóc chu đáo, ân cần, tỉ mỉ (Ẩn dụ)
b) Bác Hồ như người Cha So Sánh.
Vế A Vế B + Giống nhau: So sánh Bác Hồ với người Cha (trên
cơ sở tương đồng)
+ Khác nhau: (a) Vế A ẩn đi, chỉ nêu vế B.(So sánh ngầm) (b) Có đầy đủ cả 2 vế A và B
- Tác dụng:
+ Gợi tả hình ảnh Bác Hồ (gợi hình).
+ Bộc lộ tình cảm yêu kính, trân trọng, biết ơn của
tác giả với Bác Hồ (gợi cảm).
3 Kết luận: Ghi nhớ(Sgk)
II Các kiểu ẩn dụ:
1 Ví dụ
2 Nhận xét a.- Lửa hồng = màu đỏ Tương đồng về hình thức
Trang 2Tìm h/a ẩn dụ trong bài “Đêm
nay Bác không ngủ”
GV: Phát phiếu học tập, cho HS
thảo luận theo 3 nhóm:
- Các từ in đậm được dùng chỉ sự
vật hoặc hiện tượng nào ?
- Tại sao nhà thơ lại ví “màu đỏ”
với “lửa hồng” ? Rút ra kiểu ÂD?
(Nhóm 1)
- Cách dùng cụm từ “nắng giòn
tan” có gì đặc biệt so với cách nói
thông thường ?
- “Nắng” có thể dùng vị giác để
cảm nhận không ? Rút ra kiểu
ÂD?
(Nhóm 2)
- VD I, người Cha và Bác Hồ
tương đồng về phương diện gì?
Rút ra kiểu ÂD?
- Từ ví dụ đã phân tích, em thấy
có một kiểu ẩn dụ hay nhiều kiểu
ẩn dụ ?
HS: Thảo luận, đại diện nhóm
trình bày kết quả
GV: Nhận xét, bổ sung, KL, cho
HS đọc ghi nhớ, lấy VD
GV: HD HS làm bài tập.
- Bài 1: HS đọc y/c, suy nghĩ độc
lập, phát biểu
- Bài 2: HS lên bảng làm phần a,
b
- Bài 3: HS suy nghĩ, phát biểu
HS: Làm theo y/c của GV.
GV: Nhận xét, cho điểm.
(ÂD hình thức)
- Thắp = nở hoa Tương đồng về cách thức (ÂD cách thức)
b Giòn tan: cảm nhận của vị giác Vị giácthị giác (ÂD chuyển đổi cảm giác)
- Nắng: cảm nhận bằng thị giác
* Ghi nhớ: Có 4 kiểu ẩn dụ:
III Luyện tập.
Bài 1.
- Giống nhau: Đều nói về Bác Hồ
- Khác nhau:
+ Cách 1: Miêu tả trực tiếp
+ Cách 2: Dùng phép so sánh Có tính hình tượng,
biểu cảm + Cách 3: Dùng phép ẩn dụ hàm súc.
Bài 2.
- “ăn quả” = sự hưởng thụ thành quả lao động
(ẩn dụ cách thức)
- “Kẻ trồng cây” = người tạo ra thành quả
(ẩn dụ phẩm chất)
- Mực - đen = xấu (ẩn dụ phẩm chất) Đèn – sáng = tốt (ẩn dụ phẩm chất)
Bài 3:
a) Chảy: thị giác khứu giác.
- Tác dụng: Diễn tả hương vị thơm mát, nồng nàn của mùi hồi được cảm nhận thật rõ nét
c) Mỏng: Xúc giác thính giác.
- Tác dụng: Diễn tả tiếng rơi của lá rất nhỏ, rất nhẹ nhàng, cảm nhận tinh tế
4 Củng cố:
- Thế nào là ẩn dụ ?
- Tác dụng của ẩn dụ ?
- Muốn tìm ẩn dụ ta làm như thế nào ?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài nắm được khái niệm, tác dụng và các loại ẩn dụ
- Làm tiếp các bài tập
- Chuẩn bị cho tiết: Luyện nói về văn miêu tả.
Trang 3Soạn : 1/ 2 / 2013
Giảng: 21 / 2/ 2013
Tiết 96 LUYỆN NÓI VỀ VĂN MIÊU TẢ
A.MỤC TIÊU: Giúp HS :
+ Nắm được cách trình bày miệng một đoạn văn miêu tả
+ Tập nói rõ ràng, mạch lạc, có cảm xúc
+ Luyện kĩ năng trình bày miệng những điều đã quan sát và lựa chọn theo một trình tự hợp lí
B CHUẨN BỊ:
- GV: Soạn và nghiên cứu kĩ bài soạn
- HS: Làm bài tập 1,2,3 SGK.Tr 71
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Muốn miêu tả tốt, người viết phải có năng lực gì ?
- Phương pháp miêu tả ?
3 Bài mới:
- GV chia lớp thành 3 nhóm,
cử nhóm trưởng điều hành
luyện nói ở nhóm 20’
+ Nhóm 1: Bài 1
+ Nhóm 2: Bài 2
+ Nhóm 3: Bài 3
- GV gọi HS trình bày ở lớp
15’
- HS: Thảo luận, mỗi nhóm cử
đại diện luyện nói trước lớp
Bài tập 1.
- Tả miệng theo đoạn văn của A Đôđê
(Trích buổi học cuối cùng)
Gợi ý:
+ Giờ học gì ? (Pháp văn cuối cùng, tập viết) + Thầy Ha-men làm gì ? (Chuẩn bị tờ mẫu mới tinh, đẹp, trang trọng, hướng dẫn trò viết )
+ Trò: chăm chú theo dõi, tập viết cặm cụi
+ Không khí trường, lớp lúc đó ? (im phăng phắc) + Âm thanh, tiếng động nào đáng chú ý ? (tiếng ngòi bút, bọ dừa, bồ câu )
Bài tập 2.
- Tả miệng chân dung thầy giáo Ha-men?
Gợi ý:
+ Hình ảnh thầy Ha-men đáng trân trọng
+ Dáng người : dong dỏng
+ Quần áo thầy mặc lên lớp trong buổi học cuối cùng:
áo Rơ-đanh-gốt, màu xanh lục, điềm, gấp nếp mịn,
mũ lụa tròn đen
+ Nét mặt: buồn rầu
+ Giọng nói : dịu dàng, nhỏ nhẹ
+ Cách ứng xử đặc biệt của thầy khi Phrăng đến muộn: nhẹ nhàng nhăc nhở
Trang 4- GV nhận xét chung.
- GV: Đọc tham khảo bài văn
mẫu cho HS nghe, học tập
cách viết
+ Lời nói: trang trọng, xúc động, nuối tiếc tiếng Pháp, chê trách thái độ không đúng của trò, người dân
và bản thân
+ Hành động:giảng bài nhiệt tình, nhìn mọi vật xung quanh, đau lòng, viết chữ to, ra hiệu cho trò hết giờ + Tóm lại, thầy là người như thế nào ?
+ Cảm xúc của bản thân về thầy ?
Bài 3.
- Nói về giây phút cảm động của thầy, cô giáo cũ của
em, khi thầy, cô giáo gặp lại em nhân ngày 20-11 ? Gợi ý:
+ Đi cùng ai ? +Tâm trạng ? + Hoàn cảnh gặp?
+ Cảnh nhà thầy sau năm năm gặp lại ? + Thầy đón trò như thế nào ?
+ Tâm trạng thầy qua nét mặt, cử chỉ, lời nói
+ Câu nói của thầy làm em nhớ mãi
+ Tình cảm của em
4 Củng cố:
Gv: nhấn mạnh trọng tâm bài
5 Hướng dẫn về nhà:
Về nhà tiếp tục luyện nói và chuẩn bị bài mới
Soạn : 17/ 2 / 13
Dạy: 22 / 2/ 13
Tiết 97: Văn bản: LƯỢM
(Tố Hữu) A.Mục tiêu: *Giúp HS:
+ Cảm nhận được vẻ đẹp hồn nhiên, vui tươi, trong sáng của nhân vật Lượm và ý nghĩa cao cả trong sự hy sinh của nhân vật
Nắm được thể thơ 4 chữ, nghệ thuật tả và kể trong bài thơ có yếu tố tự sự
+ Giáo dục lòng yêu nước, tinh thần quả cảm; lòng biết ơn, tự hào đối với những người
hi sinh vì dân tộc
+ Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, phân tích thơ
B Chuẩn bị:
- GV: Sgk, sgv, tranh ảnh, TLTK
- HS: Soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn SGK
C Các hoạt động dạy- học :
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
Trang 5- Đọc thuộc lòng bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” ?
- Hình ảnh Bác Hồ được hiện ra qua cái nhìn của anh đội viên như thế nào ? Cảm nghĩ của em về Bác Hồ ?
- Cảm nhận của em về khổ thơ cuối bài?
III Bài mới:
Hoạt động của GV - HS Nội dung cơ bản
- GVHDHS tìm hiểu tác giả và
hoàn cảnh sáng tác bài thơ
- GVHDHS đọc, tìm hiểu chú thích
( HS đọc giọng vui, nhịp điệu nhanh
Có đoạn đọc trầm lắng (kể về sự hy
sinh của Lượm))
- Bài thơ kể và tả về Lượm qua
những sự việc nào ? Bằng lời lẽ của
ai ? Dựa theo trình tự lời kể ấy, em
hãy tìm bố cục của bài thơ, ptbđ ?
- GV: HDHS phân tích:
- Hình ảnh Lượm xuất hiện trong
hoàn cảnh nào?
- Hình ảnh Lượm trong đoạn 1 đã
được miêu tả như thế nào qua cái
nhìn của người kể ? (Trang phục, lời
nói, hình dáng, cử chỉ, )
- Phân tích các chi tiết NT: từ láy,
so sánh, ẩn dụ được sử dụng trong
đoạn thơ?
- Sự miêu tả đó đã làm nổi bật hình
ảnh Lượm có những nét gì đáng
yêu,
đáng mến ?
I Đọc- hiểu chú thích
1 Đọc
2 Chú thích.
a Tác giả: Tố Hữu (1920-2002)
Nhà cách mạng, nhà thơ lớn
b Tác phẩm:
- Viết 1949, trong kháng chiến chống Pháp, in trong tập “Việt Bắc”
3 Thể loại: Thể thơ 4 chữ.
4 Bố cục: 3 đoạn.
- Đoạn 1: cháu đi xa dần”(Hình ảnh Lượm
trong cuộc gặp gỡ tình cờ chú cháu)
- Đoạn 2: tiếp đến…Hồn bay giữa đồng.”(Câu
chuyện về chuyến đi liên lạc cuối cùng và sự hy sinh của Lượm)
- Đoạn 3: Còn lại (Hình ảnh Lượm vẫn còn sống mãi)
II Đọc – hiểu văn bản.
1 Hình ảnh Lượm
* Hoàn cảnh: Huế đổ máu – hoán dụ, chiến
tranh ác liệt
* Trong cuộc gặp gỡ tình cờ:
- Dáng điệu: loắt choắt, má đỏ nhỏ bé, xinh xắn
- Trang phục:Cái xắc, ca lô ->hiếu động
- Cử chỉ: thoăn thoắt, nghênh nghênh, cười híp mí ->rất nhanh nhẹn, hồn nhiên, yêu đời
- Lời nói: tự nhiên, chân thật, yêu đất nước
=>NT: Từ láy, so sánh, ẩn dụ khắc hoạ sinh động h/a’ chú bé Lượm đáng yêu
4 Củng cố:
- Đọc diễn cảm bài thơ
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc lòng bài thơ
- Soạn tiếp tiết 2 của văn bản
Soạn : 17/ 2 / 13
Trang 6Dạy: 22 / 2/ 13
Tiết 98: Văn bản: LƯỢM (Tiếp)
(Tố Hữu) A.Mục tiêu: *Giúp HS:
+ Cảm nhận được vẻ đẹp hồn nhiên, vui tươi, trong sáng của nhân vật Lượm và ý nghĩa cao cả trong sự hy sinh của nhân vật
Nắm được thể thơ 4 chữ, nghệ thuật tả và kể trong bài thơ có yếu tố tự sự
+ Giáo dục lòng yêu nước, tinh thần quả cảm; lòng biết ơn, tự hào đối với những người
hi sinh vì dân tộc
+ Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, phân tích thơ
B Chuẩn bị:
- GV: Sgk, sgv, tranh ảnh, TLTK
- HS: Soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn SGK
C Các hoạt động dạy- học :
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng một đoạn bài thơ Lượm của Tố Hữu?
III Bài mới:
- Chú bé Lượm làm nhiệm vụ trong hoàn
cảnh nào?
- Nhà thơ đã hình dung, miêu tả chuyến
liên lạc cuối cùng và sự hy sinh của
Lượm như thế nào ?
- Phân tích ý nghĩa của những chi tiết
trong khổ thơ cuối?
- Qua phân tích em có cảm nhận như thế
nào về công việc và sự hi sinh của
Lượm?
(sự hy sinh của lượm có một vẻ thiêng
liêng, cao cả như một thiên thần bé nhỏ
yên nghỉ giữa cánh đồng quê hương với
hương thơm lúa non thanh khiết và linh
hồn bé nhỏ ấy đã hoá thân vào với thiên
nhiên đất nước)
-Hình ảnh Lượm gợi cho em cảm xúc
gì ?
- Cách xưng hô của tác giả với Lượm
như thế nào?
- Tình cảm biểu hiện trong các cách gọi
đó?
- Những câu thơ có cấu tạo đặc biệt?
1 Hình ảnh Lượm
* Trong khi làm nhiệm vụ và hi sinh:
- Tình thế: đạn- vèo vèo; đồng - vắng vẻhiểm nghèo
- Làm nhiệm vụ: Vụt, sợ chi ->Động
từ, câu hỏi tu từ- hăng hái, dũng cảm, vẫn hồn nhiên
- Sự hy sinh: Bỗng loè chớp đỏ giữa
đồng->anh dũng, thanh thản, nhẹ nhàng.
- Khổ cuối: Điệp khúc - Lượm không còn nhưng h/a’ đẹp đẽ đó còn sống mãi trong lòng quê hương, đất nước
=>Lượm là chú bé liên lạc hồn nhiên, dũng cảm, bất tử.
2) Tình cảm của nhà thơ:
- Cách xưng hô: chú, cháu, Lượm, chú
đồng chí thể hiện tình cảm yêu mến, thân
thiết, trân trọng, cảm phục (ruột thịt, đồng đội)
- Ra thế Câu thơ cấu tạo đặc biệt,
Lượm ơi ! nói giảm, nói tránh, dấu (!)
- Thôi rồi, Lượm ơi !- câu hỏi tu từ xúc
động, đau đớn nuối tiếc
- Hình ảnh Lượm lặp lại ở khổ cuối:
Trang 7- Phân tích tác dụng của những câu thơ
đó?
- Hai khổ thơ cuối lặp lại có ý nghĩa gì?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét, bình giảng
- GV: Y/c HS tổng kết
- Nêu những nét nghệ thuật tiêu biểu của
bài thơ ?
- Bài thơ có nội dung gì ? Nêu cảm xúc
của em khi học xong bài thơ?
Lượm sống mãi
III Tổng kết:
1) Nghệ thuật: - Miêu tả + kể chuyện
+ Thể thơ 4 chữ + Từ ngữ biểu cảm.
2) Nội dung: Bài thơ khắc hoạ hình ảnh
chú bé liên lạc Lượm hồn nhiên, vui tươi, dũng cảm…
* Ghi nhớ (Sgk)
IV Luyện tập
4 Củng cố:
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Bài thơ nói về nhân vật nào ? Nêu cảm nghĩ của em về nhật vật ấy ?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc lòng bài thơ Nắm được nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Hoàn thành bài tập số 2, phần luyện tập
- Soạn bài Mưa tìm hiểu nội dung và nghệ thuật bài thơ