1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiet 1 DS

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 50,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUAÅN BÒ: 3.1 GV: Ôn lại cho học sinh về tính chất phân phối của phép nhân phân phối đối với pheùp coäng 3.2 HS: Ôn lại kiến thức cũ về đơn thức, đa thức, qui tắc nhân một số với một tổ[r]

Trang 1

CHƯƠNG 1: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm vững các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức

- Nắm vững bảy hằng đẳng thức đáng nhớ

- Nắm vững các cách phân tích đa thức thành nhân tử

- Quy tắc chia hai đa thức

2 Kỹ năng:

- Thực hiện phép nhân đa thức với đơn thức, đa thức và đa thức

- Biết vận dụng hằng đẳng thức để phân tích đa thức thành nhân tử, biết phối hợp nhiều phương pháp

- Thực hiện phép chia đa thức một biến đã sắp xếp

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh biết phối hợp nhiều phương pháp khi tính toán

- Giáo dục tính cẩn thận

Bài 1 Tiết:1

Tuần dạy: 1

NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC

1-MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức:

HS hiểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức : A(B + C) = A.B + A.C

HS biết vận dụng quy tắc vào việc giải bài tập

1.2 Kĩ năng: HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đơn thức, đơn thức với đa

thức

1.3 Thái độ: Cẩn thận khi làm bài

2 TRỌNG TÂM

Nhân đơn thức với đa thức

3 CHUẨN BỊ:

3.1 GV: Ôn lại cho học sinh về tính chất phân phối của phép nhân phân phối đối với

phép cộng

3.2 HS: Ôn lại kiến thức cũ về đơn thức, đa thức, qui tắc nhân một số với một tổng (lớp

7)

4 TIẾN TRÌNH:

4.1

Ổn định tổ chức : Kiểm diện lớp

8A1: 8A2:

4.2 Kiểm tra miệng GV kiểm tra tập vở, dụng cụ học tập của học sinh.

Trang 2

4.3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

HỌC SINH

NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Chúng ta đã biết quy tắc nhân một đơn thức

với một đơn thức ở chương trình toán 7 Hôm

nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một quy tắc về

nhân đơn thức

Hoạt động 2: Quy tắc

GV: cho HS làm ?1

+Hãy viết một đơn thức và một đa thức tuỳ ý

+ Nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa

thức vừa viết

+Hãy cộng các tích vừa tìm được

HS: Lớp tự làm

- GV: em hãy nêu quy tắc nhân hai đơn thức?

- HS: muốn nhân đơn thức với đơn thức ta lấy

phần biến nhân phần biến và lấy hệ số nhân

hệ số

- Giáo viên gọi học sinh nêu kết quả của phép

nhân trên

- Học sinh nhận xét

- GV: kết quả trên là tích của phép nhân đơn

thức với đa thức

- GV: vậy em hãy cho biết muốn nhân một

đơn thức với một đa thức ta làm thế nào?

- HS: phát biểu quy tắc

- Giáo viên tóm lại quy tắc và đưa ra công

thức tổng quát

- GV: nêu ví dụ

- HS: lên bảng tính và các HS khác làm vào

vở,

- Giáo viên gọi học sinh nhận xét bài làm và

góp ý bổ sung

- HS nhận xét bài làm của bạn

- GV: đưa ra nhận xét sửa bài cho học sinh

- GV: Sau khi thực hiện xong VD cho HS làm

tiếp ?2

Làm tính nhân: (3 x3y −1

2x

2

+1

5xy) 6 xy3

- GV: gọi một học sinh lên bảng làm, các em

còn lại làm vào vở

- GV: em hãy cho biết bạn thực hiện phép

nhân như thế đúng hay chưa?

GV: Cho HS thực hiện ?3 theo nhóm

1 Quy tắc:

?1

5x(2x2 +3x -4) = 5x.2x2+5x.3x- 5x.4 = 10x3 + 15x2 -– 20x

Qui tắc: Muốn nhân một đơn thức với một

đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.

A (B + C) = A B + A C

2 Áp dụng:

VD:

a) 3x(2x2 +3x -4) = 3x.2x2+3x.3x- 3x.4 = 6x3 + 9x2 – 12x b) (-3x2)(4x2 + 5x -6)

= (-3x2).4x2+(-3x2).5x-(-3x2).6 = -12x4 -15x3 +18x

?2

5

Trang 3

- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài.

- GV: em hãy cho biết công thức tính diện

tích của hình thang?

- HS: lấy đáy lớn cộng đáy bé rồi nhân đường

cao, tất cả chia cho 2

- GV: vậy diện tích của mảnh vườn hình

thang được tính như thế nào?

- HS: S=[(5 x+3 )+ (3 x + y )].2 y

2

- GV: nếu x=3 và y=2 thì diện tích của hình

thang là bao nhiêu?

- HS: S =8.3.2 + 22 + 3.2

= 48 + 4 + 6

= 58 (m2)

?3

Biểu thức tính diện tích của mảnh vườn hình thang là:

S=[(5 x+3 )+ (3 x + y )].2 y

2 = (8x+y+3).y = 8xy+ y2+3y Khi x = 3 và y = 2 thì diện tích của mảnh vườn là:

S =8.3.2 + 22 + 3.2 = 48 + 4 + 6 = 58 (m2)

4.4 Câu hỏi và bài tập củng cố

Câu hỏi: Nêu công thức tổng quát về nhân

đơn thức với đa thức

Bài tập 1/ 5 SGK

Bài tập 2/ 5 SGK

Trả lời: A (B + C) = A B + A C Bài tập 1/ 5 SGK

a) x2.(5x2 – x - 12 ) = 5x4 – x3 - 12 x b) ( 3xy –x2 + y)

2

3x2 = 2x3y2

-2

3x4y+

2

3x2y2

c) (4x3–5xy + 2x).(- 12 xy) = -2x4y+ 52

x2y2- x2y Bài tập 2/ 5 SGK a) x(x – y) + y(x + y) = x2 –xy + xy + y2 = x2

+y2

tại x = -6 và y = 8 thì x2 +y2 = (-6)2 +82 = 36 + 64 = 100

b) x(x2 – y) –x2(x + y) + y(x2 – x) = x3 –xy –x3- x2y +x2y –xy = -2xy

tại x =

1

2và y = -100 thì -2xy =

1

2 ( 100) 100 2

4 5 Hướng dẫn HS tự học

- Đối với bài học ở tiết học này :

+Ôn kỹ quy tắc nhân hai đơn thức

+Học thuộc qui tắc nhân đơn thức với đa thức

+Xem lại các bài tập đã làm

+BTVN 3,4, 5/5,6 SGK

Trang 4

HD bài 3: Muốn tìm x, y trong đẳng thức trên, trước hết ta cần làm gì? (thu gọn vế trái)

- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

+Ôn lại tính chất về phân phối của phép nhân đối với phép cộng

+Soạn bài: Nhân đa thức với đa thức

5- RÚT KINH NGHIỆM:

* Ưu điểm

Nội

dung: -

-Phương

pháp: -

-Đồ dùng dạy

học: -

-* Khuyết điểm Nội

dung: -Phương

pháp: -Đồ dùng dạy

học: -* Khắc phục

-

-Kiểm tra của tổ Kiểm tra của BGH

Ngày đăng: 23/06/2021, 19:52

w