Hiểu định nghĩa của sự đồng biến, nghịch biến của hàm số và mối liên hệ giữa khái niệm này với đạo hàm.. Nắm được qui tắc xét tính đơn điệu của hàm số.[r]
Trang 1Tuần Ngày soạn Tiết dạy Lớp dạy
Chương I: ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Bài 1: SỰ ĐỒNG BIẾN, NGHỊCH BIẾN CỦA HÀM SỐ
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Hiểu định nghĩa của sự đồng biến, nghịch biến của hàm số và mối liên hệ giữa khái niệm này với đạo hàm
Nắm được qui tắc xét tính đơn điệu của hàm số
Kĩ năng:
Biết vận dụng qui tắc xét tính đơn điệu của một hàm số và dấu đạo hàm của nó
Thái độ:
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác Tư duy các vấn đề toán học một cách lôgic và hệ thống
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án Hình vẽ minh hoạ.
Học sinh: SGK, vở ghi Ôn tập các kiến thức đã học về đạo hàm ở lớp 11.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2.Kiểm tra bài cũ: Cho hàm số y=x3
− 3 x2 Tính y’ và lập BXD y’
2 Giảng bài mới:
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
10 Hoạt động 1: Tìm hiểu mối liên hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm
Gọi 1 HS thực hiện
GV nêu sự biến thiên của
hàm số
Dựa vào nhận xét trên, GV
nêu định lí và giải thích
GV nêu định lí mở rộng và
giải thích thông qua VD
TXĐ D=R
y '=3 x2− 6 x x=0 x=2
y '=0 ⇔¿
1 Tính đơn điệu và dấu của đạo hàm:
Định lí: Cho hàm số y = f(x)
có đạo hàm trên K.
Nếu f '(x) > 0, x K
thì y = f(x) đồng biến trên K.
Nếu f '(x) < 0, x K
thì y = f(x) nghịch biến trên K.
Chú ý: Nếu f (x) = 0, x K
thì f(x) không đổi trên K.
Chú ý:
Giả sử y = f(x) có đạo hàm trên K Nếu f (x) 0 (f(x) 0), x K và f(x) = 0 chỉ tại một số hữu hạn điểm thì hàm
số đồng biến (nghịch biến) trên K.
10' Hoạt động 2: Áp dụng xét tính đơn điệu của hàm số
Hướng dẫn HS thực hiện
H1 Tính y và xét dấu y ?
HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV
Đ1
a) y = 2 > 0, x
VD1: Tìm các khoảng đơn điệu
của hàm số:
a) y2x1 b) y x 2 2x
-4
-x
y’
y
+ 2
0
+
-x y’
+ 2
0
+
Trang 2b) y = 2x – 2
5' Hoạt động 3: Tìm hiểu qui tắc xét tính đơn điệu của hàm số
GV hướng dẫn rút ra qui tắc
xét tính đơn điệu của hàm số
II Qui tắc xét tính đơn điệu của hàm số
1 Qui tắc
1) Tìm tập xác định.
2) Tính f(x) Tìm các điểm x i (i
= 1, 2, …, n) mà tại đó đạo hàm bằng 0 hoặc không xác định.
3) Sắp xếp các điểm x i theo thứ
tự tăng dần và lập bảng biến thiên.
4) Nêu kết luận về các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.
15' Hoạt động 4: Áp dụng qui tắc xét tính đơn điệu của hàm số
Chia nhóm thực hiện và gọi
HS lên bảng
GV hướng dẫn xét hàm số:
trên
0
2
;
H1 Tính f(x) ?
Các nhóm thực hiện yêu cầu
a) đồng biến (–; –1), (2; +) nghịch biến (–1; 2)
b) đồng biến (–; –1), (–1;
+)
Đ3 f(x) = 1 – cosx 0
(f(x) = 0 x = 0)
f(x) đồng biến trên
0 2
;
với 0x 2
ta có:
f x( ) x sinx > f(0) = 0
2 Áp dụng VD2: Tìm các khoảng đơn điệu
của các hàm số sau:
a)
y x x x b)
1 1
x y x
VD3: Chứng minh:
sin
x x
trên khoảng 0;2
– Mối liên quan giữa đạo hàm và tính đơn điệu của hàm số
– Qui tắc xét tính đơn điệu của hàm số
– Ứng dụng việc xét tính đơn điệu để chứng minh bất đẳng thức
4 BÀI TẬP VỀ NHÀ:
Bài 1,2,3, 4, 5 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 3