1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tiet 23 Tro ru than tu

4 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 9,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là từ chuyên đi kèm với 1 từ ngữ trong câu dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc nói đến ở từ ngữ đó.. Là những từ làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm thái [r]

Trang 1

Tiết 23 TRỢ TỪ – THÁN TỪ.

Ngày dạy:

I Mục tiêu:

Giúp HS

1 Kiến thức:

- Hiểu thế nào là trợ từ, thán từ

- Đặc điểm và cách sử dụng trợ từ, thán từ

2 Kĩ năng:

- Dùng trợ động từ và thán từ phù hợp trong nói và viết

3 Thái độ:

- Giáo dục HS yêu quý sự giàu đẹp của TV

II Chuẩn bị:

- GV: SGK + Giáo án + Bảng phụ

- HS: SGK + Tập ghi + VBT + soạn bài trước

III Phương pháp dạy học:

- PP phân tích ngôn ngữ, PP tổ chức trò chơi, PP dạy học theo định hướng giao tiếp, PP dạy học hợp tác

IV Tiến trình:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

GV treo bảng phụ

* Từ ngữ địa phương là gì? (3đ)

A Là từ ngữ được sử dụng phổ biến trong toàn dân

(B) Là từ ngữ được sử dụng ở 1 hoặc 1 số địa phương I định.

C Là từ được sử dụng ở 1 số dân tộc thiểu số ở phía Nam

* Cho VD 5 từ địa phương kèm theo từ toàn dân tương ứng Nộp VBT (7đ)

Heo – lợn

Bắp – ngô

Má – mẹ

Ba – bố

Muổng – thìa

HS trả lời, nộp VBT, GV nhận xét, ghi điểm

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài: Tiết trước chúng ta đã đi vào tìm hiểu từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH, tiếtnày chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu trợ từ và thán từ

Hoạt động 1: Trợ từ.

GV gọi HS đọc VD SGK

* Nghĩa của 3 câu trên nói về việc gì?

- Nó ăn cơm

* Cùng nói về 1 sự việc nhưng ý nghĩa của

I Trợ từ:

* Ví dụ:

Trang 2

chúng khác nhau thế nào?

HS trả lời:

- Nó ăn 2 bát cơm Thông báo sự việc khách

quan, bình thường

- Nó ăn có 2 bát cơm: Nói lên sự việc

khách quan Nhấn mạnh đánh giá Nhấn

mạnh nó ăn như thế là ít.Có thể dùng trong

trường hợp ngày bình thường nó ăn 3 bát

nhưng vì lí do nào đó, hôm nay nó ăn có 2

- Nó ăn những 2 bát cơmViệc nó ăn như

thế là nhiều vượt mức bình thường, có thể

dùng trong trường hợp 1 em bé bình

thường chỉ ăn 1 bát

nhưng nay nó ăn 2 bát

* Từ nhưng, có trong VD trên biểu thị thái

độ gì của người nói đối với sự việc?

- Biểu thị thái độ nhấn mạnh đánh giá của

người nói đối với sự vật, sự việc nói đến

trong câu

GV cho VD để HS phân tích

- An giải BT nàythông báo sự việc một

cách bình thường

- Chính an giải BT này

 Nhấn mạnh, biểu thị thái độ khẳng định rõ

ràng, đích thị là An đã giải BT này

* Những, có, chính: là những trợ từ Vậy

thế nào là trợ từ ?

HS trả lời, GV chốt ý

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

HS cho VD về trợ từ

HS, GV nhận xét

Hoạt động 2: Thán từ.

* Các từ này, a trong đoạn văn thể hiện

điều gì?

HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

GV lưu ý từ a còn dùng trong vài trường

hợp khác nêu cảm xúc vui mừng sung

sướng, ngạc nhiên

* Từ vâng biểu hiện điều gì?

HS: - Vâng: Thái độ lễ phép.

- Nó ăn 2 bát cơm Sự việc khách quan, bình thường

- Nó ăn những 2 bát cơmNhấn mạnh

ý nói nó ăn nhiều

- Nó ăn có 2 bát cơm Nhấn mạnh ý nói nó ăn ít

=> Những, có là trợ từ.

* Ghi nhớ: SGK

II Thán từ:

* Ví dụ:

- Này: Tiếng thốt ra để gọi, gây sự

chú ý người đối thoại

Trang 3

HS: Suy nghĩ thảo luận 3’ trả lời yêu cầu 2/

sgk 69

HS: a,d

* Những từ: này, a, vâng là những thán từ

Em hiểu thế nào là thán từ? có mấy loại

thán từ?

HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

Gọi HS đọc ghi nhớ2/ SGK

Hs:tự cho ví dụ về thán từ

HS, GV nhận xét

Gọi HS đọc lại ghi nhớ 1,2/ SGK/69,70

Hoạt động 3: Luyện tập

HS đọc BT1, 2, 3

GV hướng dẫn HS làm BT

BT1: HS trả lời nhanh dưới hình thức

vấn đáp

BT2: GV hướng dẫn HS sử dụng từ điển

để làm

BT3: HS giải quyết yêu cầu dưới hình

thức trò chơi “ ai nhanh hơn”

GV nhận xét, sửa sai

GV rèn kĩ năng sử dụng từ điển.

HS đọc BT 6

HS thảo luận( 5’) làm BT 6

HS trình bày kết quả:

GV nhận xét, sửa sai, đánh giá điểm

GV giáo dục tư tưởng : sử dụng thái từ

phù hợp với tình huống và đối tượng để đạt

được hiệu quả giao tiếp

- A: Tiếng thốt ra biểu thị thái độ tức

giận

- Vâng: Thái độ lễ phép.

=> Này, a, vâng là những thán từ.

* Ghi nhớ: SGK

III Luyện tập:

1 BT1: Các từ trong các câu

sau là trợ từ:a, c, g, i

2 BT2:

- Lấy: nhấn mạnh ý tối thiểu.

- Nguyên, đến: nhấn mạnh tới

mức độ cao về số lượng ý nói: thách cưới nhiều

- Cả: Nhấn mạnh ý nói cậu

vàng ăn nhiều

- Cứ: ý khẳng định.

3 BT3:

a này, à

b ấy

c vâng

d chao ôi

e hỡi ơi

4 BT6: Thể hiện thái độ lễ phép,

đúng mực trong giao tiếp giữa người vai dưới đối với người vai trên Câu tục ngữ khuyên bảo chúng ta cách dùng thán từ gọi đáp biểu thị sự lễ phép

4 Củng cố và luyện tập:

Trang 4

GV treo bảng phụ.

* Trợ từ là gì?

A Là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc để gọi đáp

(B) Là từ chuyên đi kèm với 1 từ ngữ trong câu dùng để nhấn mạnh hoặc biểu

thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc nói đến ở từ ngữ đó

* Thán từ là gì

A Là những từ làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm thái độ của người nói

hoặc để gọi đáp

B Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau

C Là từ dùng để nối các vế câu trong 1 câu ghép

5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

- Học thuộc bài

- Làm BT 4,5: VBT

- Soạn bài “Tình thái từ”:

+ Thế nào là Tình thái từ?

+ Cách sử dụng Tình thái từ

V Rút kinh nghiệm:

Nội dung:………

Phương pháp: ……….

HTTC: ………

ĐDDH: ………

Ngày đăng: 23/06/2021, 04:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w