KHỞI ĐỘNG Trong Tiếng Việt, trợ từ và thán từ được dùng khá phổ biến trong nói và viết.. Chỉ rõ câu 2-3 có thêm thái độ cách đánh giá của người thông báo ntn?. Trợ từ dùng dể biểu thị
Trang 1Tuần : 6- Tiết : 23
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TRỢ TỪ, THÁN TỪ
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu được thế nào là trợ từ - thán từ Biết đặt câu có trợ từ - thán
từ Biết vận dụng 2 loại từ này vào trong cuộc sống khi nói và viết
2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng nhận biết và hiểu ý nghĩa của trợ từ, thán từ HS sử dụng đúng trợ từ
- thán từ trong hoàn cảnh giao tiếp
3 Thái độ, tình cảm: - Giáo dục các em sử dụng đúng các loại từ đã học.
4 Năng lực cần phát triển
- Tự học - Tư duy sáng tạo - Hợp tác - Sử dụng ngôn ngữ
B CHUẨN BỊ
- Theo yêu cầu SGK
C PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Động não, HS trao đổi, thảo luận về nội dung, bài học
- PP phân tích, thực hành , vấn đáp, nêu vấn đề
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG I KHỞI ĐỘNG
Trong Tiếng Việt, trợ từ và thán từ được dùng khá phổ biến trong nói và viết Vậy để nắm được khái niệm, ý nghĩa và cách sử dụng hai từ loại này, chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG II HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I-Trợ từ:
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
(1) Nội dung thông báo của 3 câu trên có
gì giống và khác nhau? Chỉ rõ câu 2-3 có
thêm thái độ cách đánh giá của người
thông báo ntn?
(2) Qua phân tích ví dụ, em hãy cho biết
thế nào là trợ từ?
- HS suy nghĩ- phân tích ví dụ
-Xung phong trả lời câu hỏi
- Khái quát kiến thức
- Tham gia nhận xét, đánh giá, bổ sung
HS đọc ghi nhớ SGK
(3) Quan sát lại các Vd, em có nhận xét gì
về vai trò của các trợ từ trong câu? Có khi
nào nó dứng thành câu riêng?
1.Ví dụ: SGK
2.Nhận xét:
- Giống: Cùng thông báo 1 sự kiện ăn 2 bát cơm
- Khác: Câu 1: Thông báo sự việc 1 cách khách quan
- Câu 2 - 3: Thông báo sự việc có thêm thái độ, cách đánh giá của người thông báo
Câu 2: Có ý hơi nhiều ( Những) Câu 3: Có ý hơi ít ( Có )
- Những từ “ Có, những “ đi kèm với từ khác để bộc lộ thái độ, cách đánh giá sự vật là trợ từ
3 Kết luận:
* Ghi nhớ: SGK
Trợ từ dùng dể biểu thị thái độ , cách đánh giá của người nói ( viết) đối với một yếu tố nào
đó trong câu Chúng không thể hoạt động độc lập mà phải đi kèm với các yếu tố được người nói ( viết) tỏ thái độ đánh giá
II-Thán từ:
Trang 2Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
1) Trong các từ in đậm “ Này, A, vâng” từ
nào có tác dụng hỏi và đáp, từ nào có tác
dụng bộc lộ tình cảm, cảm xúc? Vị trí của
các từ in đậm đó?
(2) Trong các từ in đậm đó từ nào tách ra
thành 1 câu? Câu đó là câu gì?
(3) Từ sự phân tích trên, em hãy cho biết
thế nào là thán từ?
- HS suy nghĩ- phân tích ví dụ trả lời câu
hỏi
- Khái quát kiến thức
- Tham gia nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Gọi HS đọc ghi nhớ
* Quan sát lại các Vd, em có nhận xét gì về
vai trò của các thán từ trong câu? Có khi
nào nó dứng thành câu riêng?
1 Ví dụ: SGK
2 Nhận xét:
-“A” bộc lộ cảm xúc -“ Này, vâng “ gọi (Hỏi) - đáp
- Vị trí: Đứng ở đầu câu
- Từ “ Này “ ở câu 1, từ “ A “ ở câu 2 tách ra thành
1 câu đặc biệt
3 Kết luận:
* Ghi nhớ: SGK
Thán từ là lớp từ có khả năng dẫn xuất biểu hiện cảm xúc của người phát ngôn Thán từ dùng để biểu thị một cách trực tiếp cảm xúc của người nói ( viết) hoặc dùng để hô gọi Nó có thể hoạt động độc lập , tách thành câu hoặc vế câu.
HOẠT ĐỘNG III LUYỆN TẬP Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt
- Gọi Hs đọc bài tập 1- SGk
- Gọi HS làm miệng lần lượt từng trường
hợp
- Gọi HS nhận xét
- Gọi HS nêu yêu câu bài tập 2
- Cho HS trình bày 3 phần lên bảng Phần
còn lại làm miệng
- Gọi HS nhận xét
- Gọi HS đọc bài tập 3- SGk
- Cho HS trình bày và lí giải ý kiến cá nhân
- Gọi HS nhận xét
- Gọi Hs đọc bài tập
** Gọi HS quan sát hai câu văn trên bảng
phụ
- Cho HS trình bày ý kiến cá nhân
- Gọi HS nhận xét
-> Cùng nhân mạnh sắc thái không bình
thường của hành động trong câu
Bài 1:
+ Câu có trợ từ: a - c - g - i + Câu không có trợ từ: b - d - h - e Bài 2:
a - “ Lấy” có nghĩa là không có
b - “ Nguyên” chỉ kể riêng tiền mặt đã cao “ Đến” quá cao so với 1 đám hỏi, cưới
c-“ Cả” quá mức bình thường
d-“ Cứ” việc lặp đi lặp lại nhàm chán
Bài 3:
a-Này, đấy, ạ, à b-Đấy, ấy c-Vâng d-Chao ôi e-Hỡi ơi
* Bài tập : xác định và phân biẹt nghĩa của trợ
từ trong hai trường hợp sau?
a, Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền tàu Vào mà bắt mợ mày may vá sắm sửa cho và thăm
em bè chứ
b Con nín đi, mợ đã về với các con rồi mà
+ a Mà: thể hiện ý giục giã, cần thiết
+ b Mà: ý dỗ dành, an ủi
Trang 3HOẠT ĐỘNG IV VẬN DỤNG
1.Phân biệt sự khác nhau giữa trợ từ và thán từ?
+ Trợ từ dùng dể biểu thị thái độ , cách đánh
giá của người nói ( viết) đối với một yếu tố
nào đó trong câu
+ Chúng không thể hoạt động độc lập mà phải
đi kèm với các yếu tố được người nói tỏ thái
độ đánh giá
+ Thán từ dùng để biểu thị một cách trực tiếp cảm xúc của người nói ( viết) hoặc dùng để hô gọi
+ Nó có thể hoạt động độc lập , tách thành câu hoặc vế câu
HOẠT ĐỘNG V TÌM TÒI, SÁNG TẠO
(1) Học kỹ bài, nắm chắc lý thuyết về trợ từ, thán từ, - Làm bài tập số: 4 72 / SGK
(2) Đọc lại văn bản “ Hai cây phong”, thống kê theo mẫu:
(3)Xem trước bài: Tình thái từ và bài: Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự
-