1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giáo án Đại số 10 NC tiết 24: Đại cương về phương trình

3 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 150,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Hiểu khái niệm phương trình nhiều ẩn, phương trình chứa tham số 2, VÒ kü n¨ng: + Biết cách thử xem một số cho trước có phải là nghiệm của phương trình kh«ng + Biết sử dụng các phép biế[r]

Trang 1

Ngày sọan:27/10/07 Ngày giảng:30/10/07

Tiết soạn: 24

Tên bài: Đại cương về phương trình

I, Mục tiêu:

1, Về kiến thức:

+Hiểu được khái niệm về phương trình hệ quả , tập xác định ( điều kiện xác định) và tập nghiệm của phương trình hệ quả

+ Hiểu khái niệm phương trình nhiều ẩn, phương trình chứa tham số

2, Về kỹ năng:

+ Biết cách thử xem một số cho trước có phải là nghiệm của phương trình không

+ Biết sử dụng các phép biến đổi tương đương thường dùng

3, Về tư duy:- Phát triển khả năng tư duy lô gíc toán học trong học tập

4, Về thái độ:- Nghiêm túc, tự giác, tích cực trong các hoạt động

- Rèn luyện tính tỷ mỉ, chính xác, làm việc khoa học

II, Chuẩn bị phương tiện dạy học:

1, Thực tiễn:- Học sinh đã học khái niệm về phương trình từ lớp 9

2, Phương tiện:

- Thầy: GA, SGK, thước kẻ, các bảng phụ, bút dạ, máy chiếu

- Trò : Kiến thức cũ liên quan, SGK, vở ghi, đồ dùng học tập

3, Phương pháp:- Đàm thoại gợi mở thông qua các ví dụ, hoạt động III, Tiến trình bài dạy và các hoạt động

A, Các Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Khái niệm Phương trình Hoạt động 2: Phép biến đổi tương đương Hoạt động 3: Củng cố bài học

Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà

B, dạy Bài mới

1 Kiểm tra bài cũ:

( Kết hợp KT trong bài giảng)

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Khái niệm phương trình ( 10’)

GV: Cho mệnh đề chứa biến:

x - 2= x (1) Với xR+, tính đúng

sai của mệnh đề trên phụ thuộc vào

yếu tố nào? Em hãy lấy các giá trị cụ

thể

GV: Ta gọi mệnh đề (1) là một

phương trình một ẩn

Hs đọc ĐN, GV ghi tóm tắt lên bảng

Hãy lấy ví dụ về phương trình, tập

xác định và một nghiệm của phương

I Định nghĩa

Cho hàm số f(x) có TXĐ: Df

g(x) có TXĐ: Dg

D = Df  Dg Khi đó: f(x) = g(x) (1) với x  D gọi là phương trình một ẩn( ẩn x)

+, D là tập xác định

+,  x0  D: f(x0) = g(x0) thì được gọi là nghiệm của phương trình (1)

Tập T = {x0  D: f(x0) = g(x0)} được gọi

là tập nghiệm của phương trình (1)

+, Giải một phương trình là tìm nghiệm

Trang 2

trình(nếu có)?

? Cho PT x2 - 4 = 0 và x2 = 4 Em có

nhận xét gì về tập nghiệm của hai PT

đó

phương trình vô nghiệm

Ví dụ:

x2 = 4 (a)

x2 - 4 = 0 (b)

x 1 1 0   

Hoạt động 2: Phép biến đổi tương đương ( 15’)

Yêu cầu HS quan sát đồ thị của hàm

số bậc hai trong các trường hợp để

lập bảng biến thiên và xác định sự

biến thiên của hàm số

Hs đọc, tóm tắt

Cho ví dụ về hai phương trình tương

đương?

Hai phương trình tương đương có

cùng tập xác định không?

GV: Phép biến đổi một phương trình

xác định trên D thành một phương

trình tương đương gọi là phép biến

đổi tương đương trên D

Hs đọc, tóm tắt

? Để CM PT(1) và (2) tương đương ta

CM điều gì

GV: Chú ý là h(x) là h/s xác định trên

D, không phải là có tập xác định là D

? Nhận xét gì về các biểu thức trong

hai PT (a) và (b)

? Kết luận nghiệm của PT

GV: Gọi HS đọc và tóm tắt ĐL

II Phương trình tương đương Phép biến đổi tương đương:

1 Định nghĩa:

Hai PT f(x) = g(x) và f1 (x) = g 1 (x)

được gọi là tương đương khi chúng có tập nghiệm bằng nhau(có thể rỗng).

KH: f(x) = g(x)  f1(x) = g1(x) + Hai PT cùng xđ trên D và có tập

nghiệm bằng nhau  chúng tương

đương trên D.

2 Các phép biến đổi tương đương

a Định lý 1:

Cho f(x) = g(x) (1) với txđ D

h/số h(x) xác định trên D Khi đó: f(x) + h(x) = g(x) + h(x)(2) D

f(x) = g(x)

* Hệ quả:

f(x) + h(x) = g(x)  f(x) = g(x) - h(x)

* Ví dụ 1: Giải PT

2 1 1

x

x x

Giải: TXĐ: D = R\{2}

Trên D ta có:

(*)  x2 - 4 = 0  (x-2)(x+2) = 0(**) Trên D (**) có nghiệm duy nhất là x = 2 Vậy pt (*) có nghiệm duy nhất là x = 2

b Định lý 2:

Cho f(x) = g(x) với txđ D h/số

h(x) xđ và trên D và h(x) ≠ 0  x  D Khi đó:

f(x).h(x) = g(x).h(x)  D f(x) = g(x)

Trang 3

3 Củng cố:

Hoạt động 3: Củng cố ( 19’)

? h(x) phải khác 0 với  x 

D

? TXĐ của PT

Phép biến đổi tương đương

Ví dụ 2: Giải phương trình sau:

2 2 28 (*)

Giải:

TXĐ: D = R\{ 2} Nhân cả hai vế của PT với h(x)=(x-2)(x+2)

2 2 2

8

4

x

x

x

Ví dụ Tìm tập xác định của các phương trình sau

2

2

, 3

2 1

1

x

x

x

Lời giải

a, D = ( - ; 2)

b, D = [ -3; -1) (-1; 1)(1; +)

Hoạt động 4:

4.Hướng dẫn học sinh học ở nhà: (1’)

- HS về nhà ôn lại lý thuyết trong bài học

- Giải các bài tập: 17, 18, 19 SGK trang 51+52

- Chuẩn bị cho tiết học sau

Ngày đăng: 03/04/2021, 05:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w