Bài cũ: Gọi 2 hs đọc bài : Tuổi ngựa 2 hs đọc – nhận xét Nêu nội dung bài GV nhận xét – ghi điểm 2.Bài mới a.Giới thiệu bài b.Giảng bài * Luyện đọc - HS đọc thầm Yêu cầu hs đọc các bài đ[r]
Trang 1THỜI KHÓA BIỂU
TU N 18 ( T 31/ 12 Ầ ừ đế n 4 / 1/ 2013 )
2
Chào cờToán Dấu hiệu chia hết cho 9
Đạo đức đ/c Ái dạy
Tập đọc Ôn tập và kiểm tra cuối học kì I (Tiết 1)
3
Toán Dấu hiệu chia hết cho 3
Chính tả Ôn tập và kiểm tra cuối học kì I (Tiết 2)
LTVC Ôn tập và kiểm tra cuối học kì I (Tiết 3)
Kĩ thuật Cắt, khâu ,thêu sản phẩm tự chọn (Tiết 4)
Âm nhạc Giáo viên bộ môn
Tập làm văn Ôn tập và kiểm tra cuối học kì I (Tiết 7)
Địa lí Kiểm tra cuối học kì I
5
Chiều
Khoa học Không khí cần cho sự cháy
Toán* Luyện tập nhận biết dấu hiệu chia hết cho 2,5,9.
Tiếng anh Giáo viên bộ môn
6
Sáng
Toán Kiểm tra cuối học kì I
Lịch sử Kiểm tra cuối học kì I
Tập làm văn Kiểm tra cuối học kì I
Sinh hoạt Đội
6
Chiều
Khoa học Không khí cần cho sự sống
Tiếng việt* Thực hành miêu tả đồ vật
Âm nhạc Giáo viên bộ môn
Trang 2TUẦN 18
Ngày soạn: 29 / 12 /2012
Ngày giảng: Thứ hai ngày 31 tháng 12 năm 2012 Toán: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I.Mục đích – yêu cầu:
- HS biết dấu hiệu chia hết cho 9 Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho
9 trong một tình huống đơn giản
- HS làm đúng bài tập 1,2 HS khá giỏi làm thêm bài 3,4
- Gd Hs vận dụng tính toán nhanh trong thực tế
II Chuẩn b ị : - Giáo viên : nội dung
- Gọi hai em lên bảng làm bài tập số 5
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
Nhận xét bài làm, ghi điểm học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Gv giới thiệu ghi đề
b) Giảng bài:
- Hỏi học sinh bảng chia 9 ?
- Ghi bảng các số trong bảng chia 9
- Tổng hợp các ý kiến học sinh gợi ý rút ra
qui tắc về số chia hết cho 9
* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số
không chia hết cho 9 có đặc điểm gì ?
-Yêu cầu cả lớp cùng tính tổng các chữ số
mỗi số ở cột bên phải
- Giáo viên ghi bảng chẳng hạn :
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Hai học sinh nêu bảng chia 9
*Qui tắc : Những số chia hết cho 9là những số có tổng các chữ số là số chia hết cho 9
+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét :
- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9
"
Trang 3+ Yêu cầu lớp cùng làm mẫu 1 bài
99 = 9 + 9 = 18 vì 18 chia hết cho 9 nên số
99 chia hết cho 9
- Gọi hai học sinh lên bảng sửa bài
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
Bài 2 :Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Chuẩn bị : Dấu hiệu chia hết cho 3
- Một em nêu đề bài xác định nội dung
đề bài
+ 1HS đứng tại chỗ nêu cách làm , lớp quan sát
- Lớp làm vào vở nháp Hai em sửa bàitrên bảng
- Những số chia hết cho 9 là : 108 ,
5643 ,29385
Một em đọc đề bài
- Một em lên bảng sửa bài
- Số không chia hết cho 9 là : 96 ,
- Vài em nhắc lại nội dung bài học
Đạo đức: Đ/ C Ái dạy
Tập đọc: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 ( T1)
I Mục đích – yêu cầu :
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/ phút ), bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ, phù hợp với nd Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn ở HKI
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, nhận biết được các
nhận vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc 2 chủ điểm Có chí thì nên, tiếng
sáo diều.HS khá giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn , đoạn thơ
( tốc độ đọc trên 80 tiếng / phút)
- GD học sinh cẩn thận khi đọc bài
II Chuẩn bị GV : nội dung HS : sgk
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ Gọi 2 hs đọc bài rất nhiều mặt 2 hs đọc – nhận xét
Trang 4theo sự chỉ định của giáo viên
Yêu cầu hs đọc thuộc 3 đoạn thơ hoặc
đoạn văn trong HKI
GV nhận xét
+ Lập bảng tổng kết :
HS nêu yêu cầu
- Các bài tập đọc là truyện kể trong hai
chủ điểm " Có chí thì nên " và " Tiếng
sáo diều "
- Những bài tập đọc nào là truyện kể
trong hai chủ đề trên ?
Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm GV
đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
GV nhận xét
3) Củng cố dặn dò :
- Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập
đọc đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần
để tiết sau tiếp tục ôn tập
- Học sinh đọc thành tiếng
+ Bài tập đọc : Ông trạng thả diều - " Vua tàu thuỷ " Bạch Thái Bưởi "- Vẽ trứng - Người tìm đường lên các vì sao - Văn hay chữ tốt - Chú đất nung - Trong quán ăn " Ba Cá Bống " - Rất nhiều mặt trăng
- HS trao đổi theo nhóm 4 trong 7 phút làm vào bảng phụ
- Các nhóm trình bày – Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Ông trạng thả diều: tác giả; Trinh Đường
Nội dung:Nguyễn Hiền nhà nghèo nhưnghiếu học và đã đỗ trạng nguyên
Nhân vật : Nguyễn Hiền
- Vua tàu thuỷ Bạch thái Bưởi:
Nhân vật Bạch Thái Bưởi
- Vẽ trứng (tác giả: Xuân Yến)
Nhân vật : Đa vin-xi
- Người tìm đường lên các vì sao ( Quang Long –phạm Ngọc Toàn) Nhân vật : Xi-ôn cốp-xki
- Văn hay chữ tốt
Nhân vật : Cao Bá Quát
Trang 5- Chuẩn bị : ôn tập ( t2)
Chiều: 2 tiết tin học 1 tiết mỹ thuật
Ngày soạn: 29 / 12 /2012
Ngày giảng: Thứ ba ngày 4 tháng 1 năm 2013 Toán: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I Mục đích - yêu cầu :
- HS biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơngiản
HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3,4
- Gd HS vận dụng tính toán nhanh trong thực tế
II Chuẩn bị: GV: nội dung
HS : sgk
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 4
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
Nhận xét bài làm, ghi điểm học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu "
Dấu hiệu chia hết cho 3”
b) Giảng bài:
- Hỏi học sinh bảng chia 3 ?
- Ghi bảng các số trong bảng chia 3
Lớp theo dõi giới thiệu
- Hai học sinh nêu bảng chia 3
- Các số này chia hết cho 3 vì các số này
có tổng các chữ số là số chia hết cho 3.+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi
Trang 6mỗi số ở cột bên phải
25 = 2 + 5 = 7 ; 7 : 3 = 2 (dư 1)
245 = 2 + 4 + 5 = 11 ; 11 : 3 = 3 (dư 2)
+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết
cho 3 ta căn cứ vào đặc điểm nào ?
c) Luyện tập:
Bài 1:- Gọi 1 em nêu đề bài xác định nội
dung đề
- HS làm nháp
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
Bài 2:- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng sửa bài
+ Những số này vì sao không chia hết
cho 3?
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi.
- Yêu cầu hs đọc yêu cầu
- HS thi làm nhanh: mỗi dãy 3 em
Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được ba đoạn thơ, đoạn văn đã học ở học kì I - HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 80 tiếng/ phút
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học ; bước đầu biết
dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước
- Giáo dục HS ý thức ôn tập tốt
Trang 7II Chuẩn bị: GV: nội dung.
HS: sgk
III Hoạt động dạy học :
- GV gọi hs đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn
thơ theo chỉ định của giáo viên
Kết hợp trả lời một số câu hỏi trong bài
- Cho điểm - nhận xét
* Ôn luyện về kĩ năng đặt câu :
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó trình bày
- GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng
học sinh
+ Ví dụ : Từ xưa tới nay nước ta chưa có
ai đỗ trạng nguyên từ lúc mới 13 tuổi
như Nguyễn Hiền
*Sử dụng thành ngữ tục ngữ :
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu HS thảo luận, trao đổi theo cặp
viết các thành ngữ, tực ngữ vào vở nháp
+ Nhận xét chung, kết luận lời giải đúng
a/ Nếu bạn em có quyết tâm học tập rèn
luyện cao thì em dùng những thành ngữ,
tục ngữ nào để nói về điều đó ?
b/ Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó
khăn thì em dùng những thành ngữ, tục
ngữ nào để nói về điều đó ?
c/ Nếu bạn em thay đổi ý định theo người
khác thì em dùng những thành ngữ, tục
ngữ nào để nói về điều đó ?
+ Yêu cầu các cặp khác nhận xét, bổ sung
và viết các thành ngữ, tục ngữ + Nối tiếp trình bày, nhận xét bổ sung bạn
- Có chí thì nên
- Có công mài sắt có ngày nên kim
- Người có chí thì nên
- Nhà có nền thì vững + Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức + Thất bại là mẹ thành công + Thua keo này, bày keo khác
- Ai ơi đã quyết thì hành
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi
- Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai
- Đứng núi này trông núi nọ
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
Trang 8Luyện từ và câu: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 (tiết 3)
I Mục đích - yêu cầu :
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết1: Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được ba đoạn thơ, đoạn văn đãhọc ở học kì I
HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 80 tiếng/ phút
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viếtđược mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông NguyễnHiền
- Gd học sinh ý thức ôn tập tốt
II Chuẩn bị: GV:Nội dung
HS: sgk
III Hoạt động dạy học :
- GV gọi hs đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ
theo chỉ định của giáo viên
Kết hợp trả lời một số câu hỏi trong bài
- Cho điểm - nhận xét
* Ôn luyện về các kiểu mở bài kết bài
trong bài văn kể chuyện :
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
+ Gọi HS dọc truyện" Ông trạng thả diều
Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc phần ghi nhớ
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân
+ Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, diễn
đạt cho từng học sinh, cho điểm học sinh
+ 2 HS tiếp nối nhau đọc
+ Mở bài trực tiếp: kể ngay vào sự
việc mở đầu câu chuyện
+ Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác
để dẫn vào câu chuyện định kể
+ Kết bài mở rộng: sau khi cho biết
kết cục của câu chuyện, có lời bình luận thêm về câu chuyện.
+ Kết bài không mở rộng: chỉ cho
biết kết cục của câu chuyện , không bình luận gì thêm
+ HS viết mở bài gián tiếp và kết bài
mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền
+ 3 - 5 HS trình bày
+ Ví dụ mở bài gián tiếp: Ông cha ta
Trang 92 Củng cố - Dặn dò :
- Nhắc lại các kiến thức vừa luyện
- Dặn hs về nhà đọc lại các bài đã luyện
- Nhận xét đánh giá tiết học
thường nói " Có chí thì nên", câu nói đó thật đúng với Nguyễn Hiền trạng nguyên nhỏ tuổi nhất nước ta
- Gd Hs biết quý sản phẩm mình làm ra
II/ Chuẩn bị GV : nội dung
HS : sản phẩm đã làm các tiết trước
III/ Hoạt động dạy học
1.Bài cũ: Kiểm tra sản phẩm của hs
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Giảng bài
- Gv cho hs hoàn chỉnh sản phẩm cắt,
khâu, thêu của mình
- Yêu cầu hs trưng bày sản phẩm đã làm
Trang 10Ngày soạn: 2 / 1 /2013.
Ngày giảng: Thứ tư ngày 5 tháng 1 năm 2013
Toán: LUYỆN TẬP I.Mục đích – yêu cầu
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9,dấu hiệu chia hết cho 3 , vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
- Hs làm đúng nhanh ,thành thạo các bài tập 1, 2, 3 HS khá giỏi làm thêm bài 4
- Yêu cầu nêu lại dấu hiệu chia hết cho 2
và cho 3, cho 5 và cho 9 Lấy ví dụ cho
Bài 1: -Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở nháp
- Tại sao các số này lại chia hết cho 3 ?
- Tại sao các số này lại chia hết cho 9 ?
- Nhận xét ghi điểm HS
Bài 2: -Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS thi làm nhanh theo tổ : mỗi tổ 3
em
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của
bạn
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: -Yêu cầu HS đọc đề
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 4 HS đọc bài làm
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu , HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài làmcủa bạn
- 1 HS đọc thành tiếng
- 3 HS làm trước lớp + Chia hết cho 3 : 4563 , 2229 ,
66861, 3576+ Chia hết cho 9 : 4563 , 66861
+ Số chia hết cho 3 nhưng không chiahết cho 9 là : 2229 , 3576
+ HS trả lời Nhận xét
- 1 HS đọc thành tiếng + HS tự làm bài
- HS thi làm+ Chia hết cho 9 : 945+ Chia hết cho 3 : 225 , 255 , 285
+ Số chia hết cho 3 và chia hết cho 2
là : 762 ,768
- 1 HS đọc thành tiếng
- 4 HS đọc bài làm
- HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh
Trang 11cho tiết học sau: Luyện tập chung.
nhau đổi chéo vở cho nhau để kiểmtra
Ngày giảng: Thứ năm ngày 6 tháng 1 năm 2013
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục đích – yêu cầu
- HS biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số tình huống đơn giản
- HS làm thành thạo , nhanh các bài 1, 2, 3 HS khá giỏi làm thêm bài 5
- GD học sinh độc lập suy nghĩ khi làm bài
II.Chuẩn bị : GV : nd
HS : sgk
II.Hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Bài cũ : - GV gọi HS lên bảng làm
a.Tìm 3 số mỗi số có ba chữ số chia
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp làm nháp, theo dõi đểnhận xét bài làm của bạn
Trang 12a) Giới thiệu bài Gv giới thiệu ghi
đề
b) Luyện tập
Bài 1: -Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
nháp
- Yêu cầu hs làm trên bảng
- Nhận xét ghi điểm HS
Bài 2: -Yêu cầu HS đọc đề
- Cho HS nêu dấu hiệu chia hết cho
Bài 3: -Yêu cầu HS đọc đề
-Yêu cầu HS tự làm bài
+ Chia hết cho 3 : 2229 ; 35 766.+ Chia hết cho 5 là : 7435 ; 2050 + Chia hết cho 9 là : 35766
- HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnhnhau đổi chéo vở cho nhau để kiểmtra
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 hs nêu+ Thực hiện vào vở + 3 HS làm trên bảng .a/ Chia hết cho 2 và 5 : 64620 ;5270
b/ Chia hết cho 3và 2 : 57234; 64620
c/ Chia hết cho cả 2 ; 3 ; 5 và 9 :
64620
- HS nhận xét
2 hs đọc+ HS tự làm bài
- 4 HS thi làm nhanh – nhận xét+ Chia hết cho 3 : 528 ; 558 ; 588+ Chia hết cho 9 : 603 , 693 + Số chia hết cho 3 và chia hết cho 5
là : 240+ Số chia hết cho 2 và chia hết cho 3
là : 354
- 2 Hs đọc đề 1 Hs tóm tắt
- Hs suy nghĩ làm bài vào vở nháp
- 1 Hs lên bảng làm – nhận xét Đáp số: 30 bạn
- HS lắng nghe
Âm nhạc: Giáo viên bộ môn dạy
Trang 13Tập làm văn: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 (tiết 6) I/ Mục đích – yêu cầu :
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1 :Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/ phút ), bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ, phù hợp với nd
- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát, viết được đoạn mở bài theo kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng ( BT2)
- GD học sinh vận dụng tốt vào viết văn
II / Chuẩn bị GV : nội dung
HS : sgk
III/ Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ: Gọi 2 hs đọc bài : Tuổi ngựa
Nêu nội dung bài
Yêu cầu hs đọc các bài đã học
Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ
theo sự chỉ định của giáo viên
GV nhận xét – tuyên dương
* Ôn luyện về văn miêu tả :
- GV gọi HS đọc nội dung và yêu cầu
-Yêu cầu học sinh tự làm bài
GV nhắc HS :
- Hãy quan sát thật kĩ chiếc bút , tìm những
đặc điểm riêng
- Không nên tả quá chi tiết , rườm rà
+ Gọi HS trình bày , GV ghi nhanh ý chính
lên dàn ý trên bảng lớp
+ Yêu cầu HS đọc phần mở bài và kết bài
GV sửa lỗi dùng từ , diễn đạt cho từng HS
2 hs đọc – nhận xét
- HS đọc thầm
- HS đọc – nhận xét
- 1 Học sinh đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm
+ HS tự lập dàn ý, viết mở bài , kết thúc
a/ Mở bài : Giới thiệu cây bút : được tặng nhân dịp năm học mới ( do ông tặng nhân dịp sinh nhật )
b/ Thân bài : - Tả bao quát bên ngoài :
- Hình dáng thon ,- Chất liệu : Bằng sắt ( nhựa , ) rất vừa tay - Màu : nâu , đen ,không thể lẫn với bất kì cây bút của ai
- Tả bên trong : Ngòi bút rất thanh , sáng loáng + Nét trơn , đều ( thanh , đậm )
c/ Kết bài : Tình cảm của mình đối với chiếc bút
+ 5 HS trình bày + Nhận xét , chữa bài
- HS trình bày – nhận xét
Trang 14Chiều: Khoa học : KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY
I Mục đích - yêu cầu : Giúp HS làm thí nghiệm để chứng tỏ:
- Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi duy trì sự cháy được lâu hơn Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phải được lưu thông
- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy:thổi bếp lửa cho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hỏa hoạn,
- Gd HS thích tìm hiểu những hiện tượng xung quanh
II.Chuẩn bị: GV và HS chuẩn bị 2 cây nến bằng nhau, 2 lọ thuỷ tinh ( 1 lọ to ,
1 lọ nhỏ )
2 lọ thuỷ tinh không có đáy để kê
III Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1) Không khí có ở đâu ?
2) Không khí có những tính chất gì ?
3) Không khí có vai trò như thế nào
đối với đời sống ?
+ Dùng 2 cây nến như nhau và 2 lọ thuỷ
tinh không bằng nhau
- Đốt cháy 2 cây nến và úp 2 cái lọ lên
Các em dự đoán xem hiện tượng gì xảy
ra
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm
+ Yêu cầu HS quan sát và hỏi HS xem
hiện tượng gì sẽ xảy ra ?
+ Theo em tại sao cây nến trong lọ thuỷ
tinh to lại cháy lâu hơn cây nến trong lọ
+ Cả 2 cây nến vẫn cháy bình thường + Cây nến trong lọ thuỷ tinh to sẽ cháylâu hơn so với cây nến trong lọ thuỷ tinhnhỏ
+ Vì trong lọ thuỷ tinh to có chứa nhiều không khí hơn lọ thuỷ tinh nhỏ Mà
Trang 15thuỷ tinh nhỏ ?
+ Qua thí nghiệm này chúng ta đã
chứng minh được ô - xi có vai trò gì ?
+ GV kết luận
Hoạt động 2: Cách duy trì sự cháy:
- GV hướng dẫn Hs làm thí nghiệm
- GV dùng một lọ thuỷ tinh có đáy úp
vào 1 cây nến gắn trên đế kín và hỏi :
- Các em hãy dự đoán xem hiện tượng
gì sẽ xảy ra ?
+ Theo em vì sao cây nến lại chỉ cháy
được trong thời gian ngắn như vậy ?
- GV yêu cầu HS làm thêm một số thí
kinh nghiệm làm cho ngọn lửa trong
bếp củi , bếp than không bị tắt
- GV nhận xét chung
* Hoạt động kết thúc :
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp
+ Khí ô - xi và khí ni tơ có vai trò gì đối
có nhiều không khí thì càng có nhiều ô
xi và sự cháy diễn ra lâu hơn
- HS lắng nghe và quan sát + Cây nến sẽ tắt
- Quan sát thí nghiệm và trả lời
- Cây nến sẽ tắt sau mấy phút
- Cây nến chỉ cháy được trong một thờigian ngắn là do lượng ô - xi trong lọ đãcháy hết mà không được cung cấp tiếp
+ Một số HS nêu dự đoán của mình
+ Cây nến có thể cháy bình thường là dođược cung cấp ô - xi liên tục
+ Để duy trì được sự cháy liên tục ta cầnphải cung cấp không khí
- Hs tiến hành thảo luận
+ Dùng ống nứa thổi không khí vào bếpcủi
- Để không khí trong bếp được cung cấpliên tục để bếp không bị tắt
- Bổ sung cho nhóm bạn + Muốn cho ngọn lửa trong bếp củikhông bị tắt , em thường cời rỗng trobếp ra để không khí được lưu thông
- Ô-xi duy trì sự cháy, Ni-tơ hạn chế sựcháy
- HS tự nêu
- HS lắng nghe
Trang 16Toán :LUYỆN TẬP NHẬN BIẾT DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2,5,9
I Mục đích – yêu cầu
- Hs củng cố lại những kiến thức đã học về dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 9
- Hs làm đúng, nhanh,thành thạo các bài tập
- Gd Hs độc lập suy nghĩ khi làm bài ,vận dụng thực tế
II Chuẩn b ị : Gv : nội dung
- Gv kết luận ghi điểm
Bài 2: Trong các số sau: 345; 480;
Bài 3: Viết vào chỗ chấm các số thích
hợp vừa chia hết cho 2 vừa chia hết
Điền chữ số thích hợp vào dấu * để
được các số vừa chia hết cho 9 vừa
chia hết cho 2
- 3 Hs nêu - nhận xét
- 1 Hs đọc đề
- 1 Hs lên bảng làm 8361
Trang 17- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập
- HS tự làm, làm trên bảng, nhận xét.a.288 b 666
(Đề do phòng giáo dục ra)
Lịch sử Kiểm tra học kì I
(Đề do phòng giáo dục ra)
Tập làm văn Kiểm tra học kì I ( viết )
- HS có ý thức phê và tự phê cao
- Giáo dục HS có ý thức học tập tốt, tham gia tốt mọi hoạt động của đội
II.Chuẩn bị: GV: nội dung
HS: Ban cán sự chuẩn bị nd
III
Hoạt động dạy học :
1.Gv nêu yêu cầu của tiết học
2.Chi đội trưởng điều khiển lớp sinh hoạt
- Các tổ trưởng , lớp phó học tập , văn thể
mĩ đánh giá hoạt động chi đội trong tuần
qua
- Ý kiến của HS trong lớp
- Chi đội trưởng nhận xét chung
- HS phát biểu
Trang 183 GV nhận xét.
- Một số em có ý thức ôn tập tốt
- Sách vở , đồ dùng học tập đầy đủ
- Thi viết chữ đẹp giải nhất
- Tham gia tốt các hoạt động của đội đề
như trang trí lớp học đẹp, đúng chủ đề, đi
nhẹ nói khẻ, vệ sinh sạch sẽ
* Tồn tại: Nhiều em chưa thuộc bảng cửu
chương, tính toán còn rất chậm ,hoạt động
giữa giờ nghiêm túc, hay nói chuyện riêng
trong giờ học, viết chữ còn cẩu thả
* Kế hoạch tuần tới:
- Kiểm tra định kì cuối kì 1
Khắc phục các nhược điểm còn tồn tại
- Kiểm tra chuyên hiệu: nghi thức đội
GV kiểm tra một số em
- Hướng dẫn học sinh học chuyên hiệu:
nhà sử học nhỏ tuổi
* Dặn dò: - Về nhà học thuộc chuyên hiệu
vừa triển khai
- HS lắng nghe
- HS kiểm tra theo nhóm 2, nhận xét
Khoa học: KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ SỐNG
I.Mục đích – yêu cầu:
- Nêu được con người, động vật, thực vật phải có không khí để thở thì mới sốngđược
- HS nắm chắc các kiến thức đã học
- Biết ứng dụng trong cuộc sống
II.Chuẩn bị GV : Tranh ảnh ( sgk) HS : sgk
III Hoạt động dạy học :
1.Bài cũ:
- Để duy trì sự cháy ta cần phải làm gì ?
- Ni tơ có vai trò gì đối với sự cháy?
- GV nhận xét- ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài – Ghi đề.
b.Giảng bài
* Hoạt động 1: Vai trò của không khí
đối với con người
Trang 19-Yêu cầu HS thực hiện và nêu cảm giác.
* Hoạt động 2: Vai trò của không khí
đối với động vật và thực vật
- GV cho HS quan sát hình 3 và 4 và
nêu nguyên nhân
- GV giảng : Lưu ý không nên để nhiều
hoa tươi và cây cảnh trong phòng ngủ
đóng kín cửa (Vì cây hô hấp thải ra khí
các-bô-níc, hút khí ô-xi, làm ảnh hưởng
đến sự hô hấp của con người)
+ Thành phần nào trong không khí
quan trọng nhất đối với sự thở ?
+ Trong trường hợp nào người ta phải
thở bằng bình ô-xi ?
- GV kết luận :
+ Sinh vật phải có không khí để thở thì
mới sống được Ô-xi trong không khí
là thành phần quan trọng nhất đối với
hoạt động hô hấp của con người, động
- Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã
học và chuẩn bị tốt cho bài sau :Tại sao
- HS nhắc lại
HS lắng nghe
2 hs nêu
HS lắng nghe
Luyện tiếng việt: Tập làm văn :THỰC HÀNH MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I.Mục đích – yêu cầu:
- Hs thực hành nắm chắc kiểu bài miêu tả đồ vật
- viết được một bài văn về miêu tả chiếc cặp
Trang 20- Gd Hs yêu quí bảo quản tốt cái cặp của mình
II/ đồ dùng dạy học : Gv và Hs sgk
III/ Hoạt động trên lớp:
Hoạt động day Hoạt động học.
1, KTBC: Thế nào là bài văn miêu tả đồ
đã học về văn miêu tả ,các em hãy viết một
bài văn miêu tả cái cặp của em hoặc của
bạn bên cạnh
- Gv hướng dẫn Hs viết bài
- Gv yêu cầu Hs viết bài vào vở
- Gv hướng dẫn thêm cho những Hs còn
- 3 phần : mở bài , thân , bài kết bài
- Chấm xuống dòng gạch ngang đầu dòng
- Mở bài trực tiếp , mở bài gián tiếp
Trang 21- HS vận dụng tốt vào viết văn
II.Chuẩn bị GV : nội dung
HS : vở nháp
III
Hoạt động dạy học
1 Bài cũ : HS nhắc lại cấu tạo của bài
Đề bài: Dựa vào cách tả trong bài Đôi
giày ba ta màu xanh ( sgk, tập 1, trang
81), em hãy tả đôi giày của em hoặc đôi
giày mà em thích
Yêu cầu hs đọc đề
Đề bài thuộc thể loại văn gì?
Đề bài yêu cầu tả gì?
GV gạch chân từ quan trọng
Yêu cầu hs đọc lại bài Đôi giày ba ta
màu xanh.
Yêu cầu hs làm vào vở
Yêu cầu hs trình bày
Tả đôi giày của em hoặc đôi giày mà emthích
Trang 22Kể chuyện :
Ôn tập (tiết 4) I.Mục đích – yêu cầu
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1 :Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/ phút ), bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ, phù hợp với nd
HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 80 tiếng/ phút
- Nghe viết đúng bài chính tả ( tốc độ viết khoảng 80 chữ / phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng bài thơ 4 chữ ( Đôi que đan )
- GD học sinh cẩn thận khi viết bài
II / Chuẩn bị GV : nội dung
HS : sgk
III/ Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ Gọi 2 hs đọc bài rất nhiều
Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn
thơ theo sự chỉ định của giáo viên
Yêu cầu hs đọc thuộc 3 đoạn thơ hoặc
đoạn văn trong HKI
GV nhận xét
+ Nghe viết chính tả :
- HS đọc bài thơ " Đôi que đan "
+ Từ đôi que đan và bàn tay của chị
- 1 Học sinh đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm
+ Từ đôi que đan và bàn tay của chị
Trang 23em những gì hiện ra ?
+ Theo em , hai chị em trong bài là
người như thế nào ?
- Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài
tập đọc đã học từ đầu năm đến nay
nhiều lần , học thuộc lòng bài thơ "
Đôi que đan "để tiết sau tiếp tục kiểm
+ Các từ từ ngữ : mũ , chăm chỉ , giản dị , đỡ ngượng
HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 80 tiếng/ phút
- Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn, biết đặt câu hỏi xác định bộ phận câu đã học : làm gì ? thế nào ? Ai ( BT2)
- GD học sinh cẩn thận khi làm bài
II / Chuẩn bị GV : nội dung
HS : sgk
III/
Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ Gọi 3 hs nêu thế nào là
Yêu cầu hs đọc các bài đã học
Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn
- HS nêu – nhận xét
- HS đọc – nhận xét
- HS đọc –nhận xét
Trang 24thơ theo sự chỉ định của giáo viên
Yêu cầu hs đọc thuộc 3 đoạn thơ hoặc
đoạn văn trong HKI
GV nhận xét – tuyên dương
* Ôn danh từ - động từ - tính từ và đặt
câu hỏi cho bộ phận in đậm:
- GV gọi HS đọc nội dung và yêu cầu
-Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Gọi HS chữa bài , nhận xét , bổ sung
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
+ Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho bộ
- Nhắc lại kiến thức vừa ôn
- Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài
tập đọc đã học từ đầu năm đến nay
nhiều lần để tiết sau kiểm tra
- 1 HS làm bảng lớp , HS cả lớp viết vào vở
- Buổi chiều , xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ
dt dt dt đt dt tt
Nắng phố huyện vàng hoe Những
em bé
Dt dt tt dtHmông mắt một mí , những em bé
đùa trước sân dt+ 3 HS lên bảng đặt câu hỏi Cả lớp làm vào vở
+ Nhận xét , chữa bài
- Buổi chiều xe làm gì ?
- Nắng Phố huyện như thế nào ?
- Ai đang chơi đùa trước sân ?
- HS lắng nghe.
Ngày soạn: 25 / 12 / 2011
Ngày giảng : Thứ năm ngày 29 tháng 12 năm 2011