1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu Giáo án L4 Tuần 18

19 303 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đạo đức: Ôn Tập Và Thực Hành Kĩ Năng Cuối Học Kì I
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Đạo đức, Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 173 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS nhận xét tổng các chữ số của số không chia hết cho 9.. - HS nhận xét tổng các chữ số chia hết cho 9 thì phải chia hết cho 9.. - Các số có tổng các chữ số không chia hết cho

Trang 1

Tuần 18 :

Thứ hai ngày 31 tháng 12 năm 2007

Tiết 1: Đạo đức:

Ôn tập và thực hành kĩ năng cuối học kì I.

I Mục Tiêu:

- Củng cố, thực hành các mẫu hành vi đạo đức giúp HS biết thực hiện đúng chuẩn mực

và biết rõ bổn phận của bản thân đối với mọi ngời xung quan

II Chuẩn bị :

- Hệ thống bài tập ôn tập và thực hành

- HS: Đọc các bài đạo đức cuối học kì I

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

A.Bài cũ (5’) + Vì sao các em phải biết yêu

lao động ?

- GV nhận xét đánh giá

B Bài mới:

- GTB: Nêu mục tiêu tiết học

HĐ1: Củng cố về hành vi hiếu thảo với

ông ba, cha mẹ(8').

- GV treo bảng phụ ghi sẵn nội dung các

tình huống Y/c HS đọc cho nhau nghe và

thảo luận trao đổi, nhận xét Đ-S

TH1: : Mẹ sinh bị mệt, bố đi làm mãi cha về,

chẳng có ai đa sinh đến nhà bạn dự sinh nhật,

Sinh buồn bực bỏ ra ngòai chơi

TH2: Ông nội của Hoài rất thích chăm sóc

cây cảnh Hòai đến nhà bạn chơi thấy ngoi

vờn có loại cây lạ Em xin bạn một nhánh về

cho ông trồng

TH3: Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt,

Hoàng chạy ra tận cửa đón bố và hỏi ngay: "

Bố có nhớ mua chuyện tranh cho con

không"?

+ Theo em làm việc thế nào là hiếu thảo với

ông bà, cha mẹ

+ Chúng ta không nên làm gì đối với ông bà,

cha mẹ?

- GV tiểu kết, ghi nhớ

HĐ2: Củng cố về hành vi thầy cô giáo

(9')

- Mỗi HS có hai tờ giấy màu xanh, màu

vàng

- Vì lao động mang lại niềm vui, làm ra của cải vật chất

- HS nhận xét , đánh giá

- HS lắng nghe

- HS làm việc cặp đôi

- Sai - Vì Sinh đã không biết chăm sóc mẹ khi mẹ đang ốm lại còn đòi đi chơi

- Đúng , vì

- Sai: Vì bố đang mệt Hoàng không nên

đòi quà bố

- Quan tâm chăm sóc lúc bị mệt, làm giúp những việc phù hợp

- Không nên đòi hỏi khi bận, mệt, những việc không phù hợp

- HS nhắc lại ghi nhớ

- HS làm việc cá nhân

- HS thực hiện cá nhân

Trang 2

- Yêu cầu viết vào tờ giấy xanh những việc

đã làm thể hiện sự biết ơn thầy giáo, cô

giáo Viết vào tờ giấy vàng những việc làm

thể hiện việc không em đã làm mà em cảm

thấy cha ngoan còn làm cho thầy giáo, cô

giáo phải buồn, cha biết ơn thầy cô giáo

+ Vì sao em phải biết ơn thầy giáo, cô giáo?

HĐ3: Liên hệ bản thân(13').

- Yêu cầu mỗi HS mỗi HS tiếp nối nói biểu

hiện của em thể hiện yêu lao động

GV nhận xét, tuyên dơng

C Củng cố dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS thực hành tốt các mẫu hành vi vừa

ôn

- Ví dụ: Biêt ơn : Chăm chỉ học tập, không nói chuyện trong giờ học,

- Cha biết ơn: Nói chuyện riêng, cha chịu học bài

- Trả lời

- HS tiếp nối : Gặp bài khó không nản lòng

- Lắng nghe, thực hiện

Tiết 2: Toán :

Dấu hiệu chia hết cho 9

I/ Mục Tiêu: Giúp hs :

- Biết dấu hiệu chia hết cho 9 và không chia hết cho 9

- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để chọn hay viết các số chia hết cho 9

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A.Bài cũ(5’) - Gọi HS nêu dấu hiệu chia

hết cho 2, 5và nêu ví dụ

- GV nhận xét, cho điểm

B Bài mới:

* GTB: Nêu mục tiêu tiết học

HĐ1: Hớng dẫn hs tìm ra dấu hiệu chia

hết cho 9(10').

- GV đa ví dụ SGK, cho HS tìm số chia hết

cho 9

- GV ghi thành 2 cột : cột bên trái là các

số chia hết cho 9 và cột bên phải là các số

không chia hết cho 9

- Cho HS nêu dấu hiệu chia hết cho 9

- Yêu cầu HS nhận xét tổng các chữ số của

số không chia hết cho 9

- 3 HS nêu

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe

- Tìm ví dụ các số chia hết cho 9

- Tìm các số không chia hết cho 9

- HS nhận xét tổng các chữ số chia hết cho

9 thì phải chia hết cho 9

+ Tổng các chữ số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 9

- Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9

- HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9

Trang 3

+ Cho HS lấy ví dụ về các số chia hết cho

9

HĐ2: Củng cố dấu hiệu chia hết cho

9(18')

Bài 1:

a) Các số chia hết cho 9

b) Các sô không chia hết cho 9

Bài 2: Các số không chia hết cho 9 là?

Bài 3: Các số chia hết cho 9 là?

Bài 4: Tìm chữ số điền vào chỗ trống để

đ-ợc số chia hết cho 9

- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 9

C Củng cố dặn dò:

- Yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho

9

- Dặn HS về nhà làm VBT

- HS nêu, lớp nhận xét

- HS làm bài tập 1,2,3,4

-Chữa bài thống nhất kết quả

+ 99; 108; 5643; + 1999; 29385

- Một số HS giải thích tại sao chia hết cho

9, không chia hết cho 9

- Các số không chia hết cho9 là: 96; 7853; 5554; 1097

- HS giải thích tại sao số đó không chia hết cho 9

- Các số đó là: 207; 891, 351

- HS điền vào bảng phụ, lớp theo dõi nhận xét và giải thích vì sao lại chọn chữ số đó

- HS theo dõi

- HS thực hiẹn yêu cầu về nhà

Tiết 3: Tiếng Việt:

Ôn tập kì I - Tiết 1.

I Mục tiêu: Giúp HS:

1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kĩ năng đọc hiểu- trả lời đợc

1-2 câu hỏi về nội dung bài tập đọc

2 Hệ thống đợc một số điều cần ghi nhớ về nội dung, về nhân vật của bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm: Có chí thì nên và tiếng sáo diều

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu ghi tên các bài tập đọc và HTL đã học

- Một số tờ phiếu kẽ sẵn bảng ở bài tập 2 để HS điền vào chỗ trống

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A.Bài cũ(5’) 3 HS đọc tiếp nối bài " Rất

nhiều mặt trăng- phần 2" kết hợp TLCH

trong sgk

- GV nhận xét,ghi điểm

B Bài mới:

* GTB: Nêu mục đích, y/c tiết học

HĐ1: (15 )Kiểm tra tập đọc và học thuộc

lòng:

- 3 HS đọc thuộc bài – trả lời

- Nhận xét

- Lắng nghe

- Khoảng 8 HS trong lớp

Trang 4

- GV tổ chức cho HS bốc thăm chọn bài.

- Gọi HS đọc, đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc

GV nhận xét, ghi điểm

HĐ2 (15 )Hớng dẫn HS làm bài tập 2:

Lập bảng tổng kết các bài là TK trong 2 chủ

điểm " Có chí thì nên" và " Tiếng sáo diều"

- HS bốc thăm, đợc xem lại bài 1,2 '

- HS đọc trong SGK ( HTL) 1 đoạn hay cả bài theo chỉ định trong phiếu

- HS đọc thầm, trao đổi nhóm đôi Đại nhóm lên báo cáo kết quả

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS điền cho hoàn chỉnh nội dung vào bảng tổng kết trong vở bài tập

Tên bài

- Ông trạng thả

diều.

- Vua tàu thủy.

- Vẽ trứng.

- Ngời tìm

đ-ờng lên các vì

sao.

- Văn hay chữ

tốt.

- Chú đất

nung.

- Trong quán ăn "

Ba cá bống".

- Rất nhiều mặt

trăng.

Tác giả

- Trịnh Đờng.

- Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam.

- Xuân Yến.

- Lê Quang Long, Phạm Ngọc Toàn.

- Truyện đọc 1.

- Nguyễn Kiên.

-A- lêch- xây Ton- xtôi.

- Phơ bơ.

Nội dung chính

- Nguyễn Hiền nhà nghèo

mà hiếu học

- Bạch Thái Bởi

- Lê- ô - nac- đô

-

-Nhận xét

-Nguyễn Hiền -Bạch Thái Bởi

- Xi-on-cop-ki

IV Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn những HS cha có điểm kiểm tra đọc hoặc cha đạt yêu cầu về nhà chuẩn tiếp tục luyện đọc – chuẩn bị bài tiết sau

Tiết 4: Khoa học:

Không khí cần cho sự cháy

I/ Mục Tiêu: Sau bài học HS biết.

- Làm thí nghiệm chứng minh

- Càng có nhiều không khí càng có nhiều ô xy để duy trì sự cháy đợc lâu hơn

- Muốn có sự cháy đợc liên tục thì không khí phải đợc lu thông

- Nói về vai trò của khí ni tơ đối với sự cháy diễn ra trong không khí tuy không duy trì sự cháy nhng nó giữ cho sự cháy diễn ra không quá mạnh, quá nhanh

- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy

Trang 5

II/ Chuẩn bị :

- Hình trang 70-71 sgk

- Chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm theo nhóm: Hai lọ thủy tinh, 2 cây nến bằng nhau, 1 lọ thủy tinh không có đáy, nến, đế kê

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A.Bài cũ: (3’)Kiểm tra sự chuẩn bị của

HS

- GV nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

GTB: Nêu mục tiêu tiết học

HĐ1: Tìm hiểu vai trò của ô xy đối với

sự cháy(15')

- Yêu cầu các em đọc mục thực hành

trang 70 SGK để biết cách làm

- GV theo dõi hớng dẫn bổ sung các nhóm

làm thí nghiệm

- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết

quả

- GV giảng về vai trò của Ni- tơ

HĐ2: Tìm hiểu cách duy trì sự cháy và

ứng dụng trong cuộc sống(13')

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm 2 nh mục I

trang 70 sgk

- Giải thích vì sao ngọn lửa cháy liên tục

- GV giúp HS rút ra kết luận : Để duy trì

sự cháy, chúng ta cần làm gì?

C Củng cố dặn dò(2 ) :

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về học bài, ứng dụng trong cuộc

sống

- chuẩn bị bài sau

- Các nhóm lấy đồ dùng và sgk để chuẩn bị học tập

- Lắng nghe

- Hoạt động nhóm

+ Các nhóm làm thí nghiệm nh chỉ dẫn trong sgk và quan sát sự cháy của các ngọn nến + Nhận xét và ghi lại ý kiến giải thích về kết qủa của thí nghiệm theo mẫu

Kích thớc lọ thủy

1 Lọ thủy tinh to

2 Lọ thủy tinh nhỏ

- Các nhóm trình bày kết quả, rút ra kết luận

- Các nhóm tiếp tục làm thí nghiệm 2

- HS đọc mục thực hành, thí nghiệm trong sgk trang 70, 71 để biết cách làm

- Giải thích nguyên nhân làm cho ngọn lửa cháy liên tục

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- cần liên tục cung cấp không khí, nói cách khác, không khí cần đợc lu thông

- HS liên hệ trong thực tế ứng dụng lu thông, cung cấp không khí để duy trì sự cháy: bếp

lò, bếp than

Trang 6

Thứ ba ngày 1 tháng 1 năm 2008

Nghỉ tết dơng lịch

Thứ t ngày 2 tháng 1 năm 2008

Dạy bài sáng thứ ba

Tiết 1: Thể dục: Bài 35

I/ Mục tiêu:

- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi nhanh chuyển sang chạy Yêu câu thực hiện đúng

động tác và tơng đối đều

- Trò chơi “ chạy theo hình tam giác”.Yêu cầu cách chơi và tham gia chơi chủ động

II/ Chuẩn bị: - Địa điểm, vệ sinh nơi tập.

- 1 cái còi, phấn kẻ sân

III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp:

A/ Phần mở đầu: (6'- 10')

- GV nhận lớp, phổ biến ND, YC tiết học

- Y/c HS tại chỗ vỗ tay và hát

- Cho HS khởi động các khớp

- Trò chơi "Làm theo khẩu lệnh"

- Tập bài thể dục phát triển chung

B/ Phần cơ bản: (18'- 22')

a/ Đội hình đội ngũ và RLTTCB:

- Tập hợp hàng ngang, dóng hàng đi nhanh

chuyển sang chạy

- GVyêu cầu HS tập theo nhóm

- GV tổ chức cho HS đồng diễn thi giữa

các nhóm

- NX tuyên dơng tổ tập tốt

b/ Trò chơi vận động"Chạy theo hình tam

giác":

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi

C/ Phần kết thúc: (4'- 6')

- Cho HS thả lỏng toàn thân

- GV cùng HS hệ thống bài

- NX đánh giá kết quả giờ học

- Tập hợp, lắng nghe

- Thực hiện theo y/c của GV

- HS tập theo đội hình bốn hàng ngang

- 1 HS tập theo đội hình bốn hàng ngang

- HS tập theo sự điều khiển của GV

- HS tập theo từng nhóm, nhóm trởng điều khiển

- Các tổ thi đồng diễn; lớp theo dõi nhận xét

- HS chơi theo sự hớng dẫn của GV

- Cả lớp tập hợp thả lỏng chân tay

- Lớp nghe nhận xét của GV

Trang 7

Tiết 2: Toán :

Dấu hiệu chia hết cho 3

I/ Mục Tiêu: Giúp HS :

- Biết dấu hiệu chia hết cho 3 và không chia hết cho 3

- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 để chọn hay viết các số chia hết cho 3

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

A.Bài cũ(5’) - Gọi hs nêu dấu hiệu chia hết

cho 9 và tìm số chia hết cho 9

- GV nhận xét, cho điểm

B Bài mới:

GTB: Nêu mục tiêu tiết học.

HĐ1: Hớng dẫn hs tìm ra dấu hiệu chia

hết cho 3(10').

- GV đa các số ví dụ(SGK), cho HS thực

hiện phép chia chia hết cho 9

- Gv ghi thành 2 cột : cột bên trái là các số

chia hết cho 3 và cột bên phải là các số

không chia hết cho 3

- Y/C học sinh nêu dấu hiệu chia hết cho

3

- Yêu cầu nhận xét tổng các chữ số của số

không chia hết cho 3

+ Cho HS lấy ví dụ các số chia hết cho 3

HĐ2:Củng cố dấu hiệu chia hết cho 3

(18') - GV quan tâm tới HS yếu để giúp các

em làm bài tốt

Bài 1:

Các số chia hết cho 3

- GV gọi 1 HS giải thích tại sao chia hết và

không chia hết cho 3

Bài 2: Các số không chia hết cho 3 là?

Bài 3: Các số chia hết cho 3 là?

Bài 4: Tìm chữ số điền vào chỗ trống để

đ-ợc số chia hết cho 3

- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 3

C Củng cố dặn dò(2 ):

- Yêu cầu nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3

- Dặn HS về làm VBT và chuẩn bị bài sau

- 3 hs chữa bài tập

- Lớp nhận xét, thồng nhất kết quả

- Lắng nghe

- Tìm ví dụ các số chia hết cho 3

- Tìm các số không chia hết cho 3

- HS nhận xét tổng các chữ số chia hết cho

3 thì phải chia hết cho 3

+ Tổng các chữ số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 3

- Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3

- HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3

- HS nêu, lớp nhận xét

- HS làm bài tập 1,2,3,4

- Chữa bài thống nhất kết quả

+ 231; 1872; 92313

- Một số HS giải thích tại sao chia hết cho

3, không chia hết cho 3

- Các số không chia hết cho3 là: 502; 6823; 55553; 641311

- HS giải thích tại sao số đó không chia hết cho 3

- Các số đó là: 207; 891, 351

- HS điền vào bảng phụ, lớp theo dõi nhận xét và giải thích vì sao lại chọn chữ số đó

3 HS nêu

- HS thực hiện yêu cầu về nhà

Trang 8

Tiết 3: Tiếng Việt:

Ôn tập học kì 1 ( tiết 2)

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng( nh tiết 1)

- Ôn luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của HS về nhân vật( trong bài tập đọc) qua bài tập đặt câu nhận xét về nhân vật

- Ôn các thành ngữ, tục ngữ đã học qua bài thực hành chọn thành ngữ, tục ngữ hợp với tình huống đã cho

II/ Chuẩn bị :

- Một số tờ phiếu viết tên bài tập đọc và HTL

- Một số tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập3

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Giới thiệu bài: (1’)GV nêu mục đích, yêu cầu bài học.

2 Kiểm tra(14 )’ KT tập đọc- học thuộc lòng( 1/6 lớp): Thực hiện nh tiết1

3 H ớng dẫn làm bài tập(18 )

Bài tập2 ( Đặt câu với những từ ngữ thích hợp để nhận xét các nhận vật.)

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài, làm bài độc lập vào vở bài tập

- HS nối tiếp nhau đặt trớc lớp Cả lớp theo dõi nhận xét, GV chốt

VD: a Nguyễn Hiền rất có chí./ Nguyễn Hiền đã thành đạt nhờ thông minh và ý chí vợt khó rất cao./ Nhờ thông minh, ham học và có ý chí, Nguyễn Hiền đã chở thành trạng nguyên trẻ nhất nớc ta

b Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên nhẫn, khổ luyện vẽ mới thành tài./ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi

đã trở thành danh hoạ nổi tiếng thế giới nhờ thiên tài và khổ công rèn luyện./

c Xi-ôn-cốp-xki là ngời tài giỏi, kiên chì hiếm có./ Xi-ôn-cốp-xki đã đạt đợc ớc mơ từ thuở nhỏ nhờ tài năng và nghị lực phi thờng./

d Cao Bá Quát rất kì công luyện chữ viết./ Nhờ khổ công luyện tập, từ moịot ngời viết chữ xấu, Cao Bá Quát đã nổi danh là một ngời viết chữ đẹp.

e Bạch Thái Bởi là nhà kinh doanh tài ba, chí lớn Bạch Thái Bởi đã chở thành anh hùng kinh tế nhờ tài năng kinh doanh và ý chí vơn lên, thất bại không nãn./

4 Bài tập3

- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu

- GV nhắc HS xem lại bài tập đọc thuộc chủ điểm "Có chí thì nên" để làm bài

- HS viết vào vở bài tập, một HS viết vào bảng phụ và treo lên bảng, lớp theo dõi nhận xét

5 Củng cố dặn dò: (2’)

- GV nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn HS về ôn tập lại và chuẩn bị thi định kì

Tiết 4: Tiếng việt:

Ôn tập cuối học kì I (tiết 3)

I/ Mục Tiêu:

- Tiếp tục kiểm tra và lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng nh tiết 1

- Ôn luyện về các kiểu mở bài kết bài trong văn kể chuyện

Trang 9

II/ Chuẩn bị :

- Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng ( nh tiết 1)

- Bảng phụ ghi sẳn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài, 2 cách kết bài ( trang 113 122)

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

A.Bài cũ: (5’)Gọi HS đọc một số câu thành

ngữ, tục ngữ đã học thuộc

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 GTB: Nêu mục đích y/c tiết học

2 Bài mới(30’)

HĐ1: (14 )Kiểm tra tập đọc và học thuộc

lòng ( Nh tiết 1)

- GV tiến hành nh tiết 1

HĐ2: (15 )Củng cố viết mở bài, kết bài

Bài tập 2: Viết một mở bài theo kiểu dán

tiếp, một kết bài theo kiểu mở rộng cho đề

tập làm văn" Kể chuyện ông Nguyễn

Hiền"

- 2 HS đọc

- Nhận xét

- HS lắng nghe

- Khoảng 1/6 HS

- HS đọc y/c đề Cả lớp đọc thầm chuyện Ông trạng thả diều

- 1 HS đọc thành tiếng nội dung cần ghi nhớ

về 2 cách mở bài 1 HS đọc 2 cách kết bài

3 Củng cố dặn dò:

- GV hệ thống lại nội dung bài học

- Về ôn tập lại nội dung bài và chuẩn bị thi định kì

Thứ t ngày 2 tháng 1 năm 2008

Mĩ thuật: Vẽ theo mẫu:

Vẽ tranh tĩnh vật: Lọ hoa và quả

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Nhận biêt đợc sự khác nhau giữa lọ hoa và quả về hình dáng, đặc điểm

- Biết cách vẽ đợc lọ hoa và quả theo ý thích

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của tranh tĩnh vật và yêu thích tranh tĩnh vật

II/ Chuẩn bị: Một số bài vẽ của HS lớp trớc.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A/ Bài cũ:(4’)Kiểm tra sự CB của HS

B/ Bài mới:

* GTB: Nêu ND tiết học.

* HĐ1: Quan sát nhận xét (8')

- Bài vẽ gồm mấy vật? là những vật nào?

- Hình dáng của lọ, quả nh thế nào?

- Tỉ lệ của lọ so với quả nh thế nào?

- HS lấy đồ dùng đã CB

- HS lắng nghe

- Gồm hai vật là quả và lọ hoa

- HS nêu hình dạng của quả và lọ

- HS ớc lợng tỉ lệ

Trang 10

- Tranh đợc tô màu nh thế nào?

- GVKL: Đối với tranh tĩnh vật khi vẽ ta

phải ớc lợng đợc tỉ lệ các vật và tô màu

theo bóng ngã bằng chì

* HĐ2: (15')Thực hành trang trí hình

vuông:

- GV vẽ mẫu một bức trang trí và nói các

bớc thực hiện

- GV hớng dẫn cách sắp xếp các mảng

trong tranh

- GV hớng dẫn cách tô màu

- GV yêu cầu HS lấy đồ dùng ra tiến hành

vẽ theo các bớc GV đã hớng dẫn

- GV theo dõi hớng dẫn bổ sung

* HĐ3: (5')Đánh giá, nhận xét:

- GV tổ chức cho HS trng bày sản phẩm

- GV hớng dẫn HS nhận xét, đánh giá lẫn

nhau

- GV nhận xét công bố kết quả bài vẽ của

hS

C/ Củng cố, dặn dò: (3')

- GV nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn HS CB bài sau

- Tô màu trắng đen bằng chì có bóng ngã

- HS theo dõi

- HS theo dõi

- HS theo dõi GV vẽ và các bớc thực hiện

- HS theo dõi và nêu

- HS tiến hành vẽ theo các bớc nh GV đã h-ớng dẫn

- Các tổ trng bày sản phẩm, cả lớp theo dõi

và nhận xét đánh giá lẫn nhau

- HS theo dõi

- HS chuẩn bị theo sự HD của GV

Toán: Luyện tập

I/ Mục Tiêu:

- Giúp HS củng cố về các dấu hiệu chia hết cho 2.3.5.9

- Vận dụng thực hiện tốt các bài tập có liên quan và tính toán trong cuộc sống

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

A.Bài cũ: Gọi HS nêu dấu hiệu chia hết cho

3 và chữa bài tập về nhà

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

GTB: Nêu mục tiêu tiết học.

HĐ1: Hớng dẫn ôn tập về dấu hiệu chia

hết.

- Y/c HS nêu các ví dụ về số chia hết cho

2 các số chia hết cho 3 các số chia hết cho

5, các số chia hết cho 9

- HS nêu và chữa bài tập về nhà

- Lớp nhận xét, thống nhất kết quả

- Lắng nghe

+ Các số chia hết cho 2: 54, 110, 218 vì các số này có chữ số tận cùng chia hết cho 2( 0,2,4,6,8 ) đó là các số chẳn

+ Chia hết cho 3: 57, 72, 111, 105, vì tổng các chữ số của mỗi số chia hết cho 3

Ngày đăng: 05/12/2013, 02:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Lập bảng tổng kết các bài là TK trong 2 chủ điểm " Có chí thì nên" và " Tiếng sáo diều". - Tài liệu Giáo án L4 Tuần 18
p bảng tổng kết các bài là TK trong 2 chủ điểm " Có chí thì nên" và " Tiếng sáo diều" (Trang 4)
- Bảng phụ ghi sẳn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài ,2 cách kết bà i( trang 113 122). - Tài liệu Giáo án L4 Tuần 18
Bảng ph ụ ghi sẳn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài ,2 cách kết bà i( trang 113 122) (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w