VÒ kiÕn thøc: - Biết vận dụng nội dung kiến thức đã học về các tác phẩm trữ tình phần văn học dân gian và các văn bản nghị luận đã đợc học để làm đợc bài kiểm tra theo yêu cầu của đề.. -[r]
Trang 1tuần 27
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 24 phần văn học Tiết 97: ý nghĩa của văn chơng
- Hoài Thanh -
A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1 Về kiến thức:
- Hiểu đợc sơ lợc về nhà văn hoài Thanh và quan niệm của ông về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và công dụng của văn chơng trong lịch sử loài ngời
- Hiểu đợc phần nào trong cách nghị luận văn chơng của Hoài Thanh
2 Về kỹ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích văn nghị luận chứng minh
3 Về thái độ:
- Bồi dỡng HS tinh thần yêu thích thể văn nghị luận; Hiểu đợc ý nghĩa và có thái độ tích cực trong việc học văn chơng
B - Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo
2 Học sinh
- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk
C -Tiến trình.
1 ổn định lớp: Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Cho biết những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn
bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” ?
3 Bài mới.
* 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )
Chúng ta đã đợc học những áng văn chơng nh: c.tích, ca dao, thơ, truyện,
Chúng ta đến với văn chơng một cách hồn nhiên, theo sự rung động của tình cảm
Nh-ng mấy ai đã suy Nh-ngẫm về ý Nh-nghĩa của văn chơNh-ng đối với bản thân ta cũNh-ng nh với mọi ngời Vậy văn chơng có ý nghĩa gì ? Đọc văn chơng chúng ta thu lợm đợc những gì ? Muốn giải đáp những câu hỏi mang tính lí luận sâu rộng rất thú vị ấy, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu bài ý nghĩa văn chơng của Hoài Thanh-một nhà phê bình văn học
có tiếng
* 2 Hoạt động 2: Đọc - Hiểu văn bản
(30 phút )
- Gọi HS đọc phần chú thích (*) trong
sgk
H: Em hãy cho biết đôi nét về tác giả
Hoài Thanh ?
H: Nêu xuất xứ của văn bản ?
- Gv đọc mẫu, hớng dẫn HS đọc văn
bản
I - Tìm hiểu chung.
1 Tác giả:
- Hoài Thanh (1909-1982)
- Là nhà phê bình văn học xuất sắc
2 Văn bản:
- Viết 1936, in trong sách "Văn chơng
và hoạt động"
II - Tìm hiểu văn bản.
Trang 2- Hd đọc: Giọng chậm rãi, sâu lắng,
rành mạch, biểu lộ cảm xúc
H: Ta có thể chia bài văn thành mấy
phần, ý của từng phần là gì ?
- Đ1,2,3,4: Nguồn gốc của văn chơng
- Đ5,6,7,8: Công dụng của văn chơng
H: ở đoạn 1, tác giả đi tìm ý nghĩa
v.ch-ơng bắt đầu từ câu chuyện gì ? Đây có
phải là d.c không ?
H: Vậy đâu là câu văn nêu lí lẽ ?
- Tiếng khóc ấy, nhịp đau thơng ấy
chính là nguồn gốc của thi ca
H: Câu chuyện này cho thấy tác giả
muốn cắt nghĩa nguồn gốc của v.chơng
nh thế nào ?
H: Từ câu chuyện ấy tác giả đi đến KL
gì ? Đây có phải là luận điểm không ?
H: Em có nhận xét gì về v.trí của luận
điểm trong đ.v ? V.trí ấy cho thấy l.điểm
đã đợc trình bày theo cách nào ?
H: Em hiểu luận điểm này nh thế nào ?
- Nhân ái là ng.gốc chính của v.chg
- GV: Câu chuyện có lí lẽ là một chuyện
hoang đờng, song không phải là không
có ý nghĩa Đây chính là lí lẽ để chuyển
tiếp đến luận điểm.
H: Để làm rõ hơn nguồn gốc tình cảm
nhân ái của v.chg, tác giả nêu tiếp 1
nhận định về vai trò tình cảm trong s.tạo
v.chg, đó là những câu văn nào ?
- “V.chg sẽ là hình dung của sự sống
muôn hình vạn trạng Chẳng những thế
v.chg còn s.tạo ra sự sống”
“Vậy thì, hoặc hình dung sự sống, hoặc
sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc của
v.chg đều là tình cảm, là lòng vị tha”
H: Em hiểu nhận định này nh thế nào ?
H: Hãy tìm 1 số TP v.chg đã học để
chứng minh cho q.niệm v.chg nhân ái
của Hoài Thanh ?
- VD: về ca dao có Những câu hát về
tình cảm g.đình, về t.yêu q.hg đ.nc
- Gv: Đọc v.chg, ta thấy có những bài
x.phát từ tình thg ngời nh : Chiều chiều
ra đứng ngõ sau , nhng cũng có những
bài xuất phát từ tình cảm đả kích châm
biếm nh : Số cô chẳng giàu thì
H: Từ thực tế đó, em có suy nghĩ gì về
q.điểm v.chg của Hoài Thanh ? Vì sao?
-Đúng nhng cha toàn diện Vì có thứ
v.chg thg ngời nhng cũng có thứ v.chg
*Bố cục: 2 phần.
1 Nguồn gốc của văn chơng:
- Chuyện con chim bị thg-Tiếng khóc của thi sĩ ->D.c thực tế
- V.chơng x.hiện khi con ngời có cảm xúc mãnh liệt
=> Nguồn gốc cốt yếu của văn chơng là lòng thơng ngời và rộng ra thơng cả muôn vật, muôn loài
->Luận điểm ở cuối đoạn-Thể hiện cách trình bày theo lối qui nạp từ cụ thể đến k.quát
=>V.chg phản ánh và sáng tạo ra đời sống, làm cho đ.s trở nên tốt đẹp hơn
Trang 3châm biếm đả kích.
H: Hoài Thanh đã bàn về công dụng của
v.chg đối với con ngời bằng những câu
văn nào ?
H: ở câu thứ nhất, tác giả nhấn mạnh
công dụng nào của v.chg ?
- Khơi dậy những cảm xúc cao thợng
của con ngời)
H: ở câu thứ 2, tác giả đã cho thấy công
dụng nào của v.chg ?
- Rèn luyên, mở rộng thế giới tình cảm
của con ngời
H: Kết hợp lại, Hoài Thanh đã cho ta
thấy công dụng lạ lùng nào của v.chg
đối với con ngời ?
H: Em có nhận xét gì về nghệ thuật nghị
luận của tác giả ?
H: Tiếp theo, Hoài Thanh giành 2 câu
văn để nói về công dụng xã hội của
v.chg, đó là 2 câu văn nào ?
H: Câu 1, tác giả muốn ta tin vào sức
mạnh nào của v.chg ?
- V.chg làm đẹp và hay những thứ bình
thg
H: Câu 2, tác giả muốn ta cảm nhận sức
mạnh nào của v.chg ?
- Các thi nhân, văn nhân làm giàu sang
cho lịch sử nhân loại
H: Hai câu văn trên, cho ta hiểu thêm gì
về ý nghĩa của v.chg ?
- Gv: Rõ ràng v.chg đã bồi đắp cho
chúng ta biết bao tình cảm trong sáng,
hớng ta tới những điều đúng, những điều
tốt và những cái đẹp V.chg góp phần
tôn vinh c.s của con ngời Có nhà lí
luận nói: chức năng của v.chg là hớng
con ngời tới những điều chân, thiện, mĩ.
Hoài Thanh tuy không dùng những từ
mang tính k.q nh thế, nhng qua lí lẽ giản
dị, kết hợp với cảm xúc nhẹ nhàng và lời
văn giàu hình ảnh, cũng đã nói đợc khá
đầy đủ công dụng, hiệu quả, t.dụng của
v.chg Nói khác đi bài viết của Hoài
Thanh là những lời đẹp, những ý hay ca
ngợi v.chg, tôn vinh tài hoa và công lao
của các văn nghệ sĩ.
H: Bài văn đã cho em hiểu biết thêm gì
về ý nghĩa của v.chg ? Em h.tập đợc gì
về cách nghị luận của tác giả ?
- Hoài Thanh là ngời am hiểu v.chg, có
q.điểm rõ ràng, xác đáng về v.chg, trân
trọng đề cao v.chg
* 3 Hoạt động 3: Tổng kết (5 phút)
2 Công dụng của văn chơng:
- “Một ngời hằng ngày chỉ hay sao” ?
- “V.chg gây cho ta nghìn lần”
=>V.chg làm giàu tình cảm con ngời
- Nhgệ thuật nghị luận giàu cảm xúc nên có sức lôi cuốn ngời đọc
- “Có kẻ nói mới hay”
- “Nếu pho lịch sử đến bực nào”
=>V.chg làm đẹp, làm giàu cho cuộc sống
III - Tổng kết.
Trang 4H: Em hãy nêu tóm tắt những giá trị về
nội dung của văn bản ?
H: Bài văn đã sử dụng những biện pháp
nghệ thuật nghị luận nào ?
* Ghi nhớ.
Sgk T 63
* 4 Hoạt động 4: (6 phút )
4 Củng cố.
H: Qua văn bản và môn học Ngữ Văn em có suy nghĩ gì về ý nghĩa, vị trí của văn chơng trong đời sống ?
5 Dặn: HS về học bài, chuẩn bị bài sau
D - Rút kinh nghiệm giờ dạy.
* Ưu điểm:
* Tồn tại:
Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 98: kiểm tra văn A - Mục tiêu. Giúp HS: 1 Về kiến thức: - Biết vận dụng nội dung kiến thức đã học về các tác phẩm trữ tình phần văn học dân gian và các văn bản nghị luận đã đợc học để làm đợc bài kiểm tra theo yêu cầu của đề - Biết vận dụng các vấn đề về nội dung và t tởng của các tác phẩm đã học 2 Về kỹ năng: - Vận dụng kiến thức đã học để làm bài kiểm tra - Có kỹ năng tổng hợp, phân tích, đánh giá 3 Thái độ: - Có thái độ học tập nghiêm túc trong thi cử B - Chuẩn bị. 1 Giáo viên: - Xây dựng ma trận đề - Ra đề - Đáp án - Thang điểm 2 Học sinh: - Ôn tập theo hớng dẫn của GV - chuẩn bị kiểm tra I - Ma trận đề Chủ đề Các cấp độ t duy Điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng TN TL TN TL TN TL Văn học dân gian 2 1 1
0,5 1 3 4 4,5 Các tác phẩm nghị luận 2 1 1 1 4 4
Trang 50,5 5,5
Tổng 4 2 3 4 1 4 8
10
II - Đề kiểm tra.
A Trắc nghiệm khách quan: (3đ)
1 Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc nhận định đúng trong các câu sau Câi 1: Tục ngữ là một thể loại của bộ phận văn hộc:
A Văn nhọc dấn gian
B Văn học viết
C Văn học kháng chiến chống Pháp
D Văn học chống Mỹ
Câu 2: Câu nào sau đây không phẩi là tục ngữ ?
A Khoai đất lạ, mạ đất quen
B Chớp đông nhay nháy gà gáy thì ma
C Một nắng hai sơng
D Thứ nhất cày ải, thứ nhì vãi phân
Câu 3: Câu tục ngữ “ăn quả nhớ kẻ trồng cây” dùng cách diễn đạt bằng biện pháp
tu từ:
A So sánh; B ẩn dụ; C Chơi chữ; D Nhân hoá
Câu 4: Bài văn “Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta” đợc viết trong thời kỳ:
A Kháng chiến chống Mỹ
B Kháng chiến chjống Pháp
C Xây dựng CNXH ở miền bắc
D Những năm đầu thế kỷ XX
2 Ngời đọc, ngời nghe còn biết đợc sự giản dị của Bác Hồ thông qua chính các tác phẩm văn học do ngời sáng tác Điều đó đúng hay sai ?
A Đúng; B Sai
3 Nối nội dung cột A với nội dung cột B để đợc một nhận định đúng
1.Dới hình thức nhận xét, khuyên nhủ, tục
ngữ về con ngời và XH truyền đạt rất
nhiều bài học bổ ích
a.Về cách nhìn nhận các quan hệ giữa con ngời với thế giới tự nhiên
b.Về cách nhìn nhận con ngời trong cách học, cách sống và cách ứng xử hàng ngày
c.Về cách nhận biết các hiện tợng thời tiết
d.Về cách khai thấc tốt các điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải vật chất
B Tự luận: (7đ)
Câu 1: (3đ) Nêu cảm nhận của em về nội dung và nghệ thuật câu tục ngữ “Đói
cho sạch rách cho thơm”
Câu 2:(4đ) Viết một đoạn văn ngắn chứng minh ý kiến sau: “Chỉ qua các từ đồng
nghĩa và trái nghĩa cũng đủ chứng tỏ rằng tiếng Việt của chúng ta giàu và đẹp”
II - Đáp án - Biểu điểm.
A TNKQ: (3đ) Mỗi câu trả lời đúng ch 0,5 đ.
Trang 6Đ.A A C B B Đúng 1-b
B.Tự luận: (7đ)
Câu 1: (3đ) HS trình bày bằng nhiều cách khác nhau, miễn là đủ các ý cơ bản sau:
- Cảm nhận nội dung: Câu tục ngữ khuyên con ngời một điều sau sắc: dù khó khăn, vất vả, nghèo khổ đến đâu cũng phải giữ lấy lơng tâm, nhân phẩm của mình
đẹp đẽ, không vì nghèo khổ mà làm chuyện trấi lơng tâm, đạo đức (2,5đ)
- Về nghệ thuật: dùng cách diễn đạt ẩn dụ, dùng hình ảnh cụ thể để nói đến một
điều sâu xa, thấm thía; hình thức ngắn gọn, súc tích (0,5đ)
Câu 2: (4đ)
- Về nội dung: Khẳng định đợc: tiếng Việt giàu và đẹp trong khả năng và cách thức diễn đạt Các từ đòng nghiã và trái nghĩa đã chứng minh cho sự giầu và
đẹp của Tiếng Việt về ý nghĩa và hình thức của từ ngữ Đa ra đợc các dẫn chứng cụ thể về từ đồng nghĩa và trái nghĩa ( 3,5đ)
- Về hình thức diễn đạt: đoạn văn có cấu trúc hoàn chỉnh, trình bày rõ ràng, mạch lạc, không sai quá nhiều lỗi chính tả (0,5đ)
C Tiến trình.
1 ổn định tổ chức lớp Sĩ số
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới.
* 1 Hoạt động 1: (40 phút)
- GV giao đề kiểm tra
- GV đọc cho HS soát lại đề một lần
- HS làm bài dới sự giám sát của GV
* 2 Hoạt động 2: (2 phút)
- Thu bài:
+ Lớp trởng đi thu bài
* 3 Hoạt động 3: (2 phút)
4 Củng cố:
- GV nhận xét giờ học, ý thức làm bài của HS
5 Dặn:
- HS về nhà xem lại đề kiểm tra, chuẩn bị nội dung giờ học sau
D - Rút kinh nghiệm giờ dạy.
* Ưu điểm:
* Tồn tại:
Ngày soạn: Ngày giảng: Bài 24 phần tiếng việt Tiết 94: chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (Tiếp )
A - Mục tiêu.
Giúp HS:
Trang 71 Về kiến thức:
- Nắm đợc các cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
2 Về kỹ năng:
- Thực hành đợc thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
3 Về thái độ:
- Có ý thức sử dụng câu chủ động, câu bị động trong khi nói và viết
B - Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo, chuẩn bị bảng phụ
- chuẩn bị bảng phụ
2 Học sinh
- Đọc, tìm hiểu bài theo sgk
C -Tiến trình.
1 ổn định lớp: Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là câu chủ động và câu bị động ? Việc chuyển đổi
câu chủ động thành câu bị động nhằm mục đích gì ?
3 Bài mới.
* 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )
ậ giờ trớc chúng ta đã đợc tìm hiểu về câu chủ động và câu bị động cũng nh mục đích của việc chuyển đổi ấy Vậy khi chuyển đổi các câu chủ động thành bị động và ngợc lại đợc thực hiện theo những quy tắc nào ? Chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài học ngày hôm nay
* 2 Hoạt động 2: Phân tích mẫu - Hình
thành khái niệm (20 phút)
- Gọi HS đọc VD trong sgk
H: Hai câu a,b giống nhau ở nội dung
hay hình thức ? Vì sao ?
- Giống nhau về ND, vì cùng miêu tả 1
sự việc
H: Về hình thức 2 câu này giống nhau
hay khác nhau ? Khác ở chỗ nào ?
- Về hình thức 2 câu này khác nhau: câu
a có dùng từ "đợc", câu b không dùng từ
"đợc"
H: Hai câu này là câu chủ động hay bị
động ?
- Câu bị động
- GV dùng bảng phụ ghi vd gọi HS đọc
H: Câu c có cùng nội dung miêu tả với
câu a và câu b không ?
- có
H: Câu c là câu chủ động hay câu bị
động ?
- câu chủ đông
H: Em hãy chuyển câu chủ động (câu c)
thành câu bị động ?
- Gv: Nh vậy là từ 1 câu chủ động, ta có
thể chuyển đổi thành nhiều câu bị động
khác nhau vầ hình thức nhng vẫn giống
I - Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
1 Ví dụ 1:
a Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã đợc hạ xuống từ hôm "hoá vàng"
b Cánh màm điều treo ở đầu bàn thờ
ông vải đã hạ xuống từ hôm "hoá vàng"
c Ngời ta đã hạ cánh màn điều treo ở
đầu bàn thờ ông vải xuống từ hôm "hoá vàng"
d Cánh màm điều treo ở đầu bàn thờ
ông vải đã đợc ngời ta hạ xuống từ hôm
"hoá vàng"
Trang 8nhau về ND.
H: Theo em, có mấy cách chuyển đổi
câu chủ động thành câu bị động ? Đó là
những cách nào ? Nêu qui tắc chuyển
đổi của từng cách ?
- HS đọc vd trong sgk
H: Những câu em vừa đọc có phải là câu
bị động không ? Vì sao ? Về hình thức
nó giống câu bị động ở chỗ nào ?
- Gv: 2 câu này tuy có dùng từ bị và đợc
nhng không phải là câu bị động Vì ta
không thể chuyển đổi thành: Giải nhất
đợc bạn em trong kì thi hs giỏi Đau bị
tay.
H: Có phải câu nào có từ bị, đợc cũng là
câu bị động không ?
* 3 Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập
(15 phút)
- HS thảo luận theo bàn
- Gọi 4 HS lên bảng làm bt
- Cho các em khác nhận xét
- GV nhận xét, sửa chữa
H: Chuyển đổi mỗi câu chủ động dới
đây thành hai câu bị động theo hai kiểu
khác nhau ?
- HS thảo luận theo bàn
- Gọi 3 HS lên bảng làm bt
- Cho các em khác nhận xét
- GV nhận xét, sửa chữa
H: Chuyển đổi mỗi câu chủ động cho
d-ới đây thành hai câu bị động- một câu
dùng từ đợc, một câu dùng từ bị ?
H: Cho biết sắc thái nghĩa của câu dùng
từ đợc với câu dùng từ bị có gì khác
nhau ?
* Ghi nhớ 1.
Sgk T 64
2 Ví dụ 2:
a Bạn em đợc giải nhất trong kì thi hs giỏi
b Tay em bị đau
* Ghi nhớ 2.
Sgk T64
II - Luyện tập.
1 Bài tập 1.
Đáp án:
a Một nhà s vô danh đã xây ngôi chùa
ấy từ TK XIII
- Ngôi chùa ấy đợc (một nhà s vô danh) xây từ TK XIII
- Ngôi chùa ấy xây từ TK XIII
b Ngời ta làm tất cả cánh cửa chùa bằng gỗ lim
- Tất cả các cánh cửa chùa đợc (ngời ta) làm bằng gỗ lim
- Tất cả các cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim
c Chàng kị sĩ buộc con ngựa bạch bên gốc đào
- Con ngựa bạch đợc (chàng kị sĩ) bên gốc đào
- Con ngựa bạch buộc bên gốc đào
d Ngời ta dựng một lá cờ đại ở giữa sân
- Một lá cờ đại đợc (ngời ta) dựng ở giữa sân
- Một lá cờ đại dựng ở giữa sân
2 Bài tập 2:
Đáp án:
a Thầy giáo phê bình em
- Em bị thầy giáo phê bình
- Em đợc thầy giáo phê bình
b Ngời ta đã phá ngôi nhà ấy đi
- Ngôi nhà ấy bị ngời ta phá đi
- Ngôi nhà ấy đợc ngời ta phá đi
c Trào lu đô thị hoá đã thu hẹp sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn
- Sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn đã bị trào lu đô thị hoá
- Sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn đã đợc trào lu đô thị hoá
* Câu bị động dùng từ đợc có hàm ý
Trang 9- GV hớng dẫn HS về nhà àm bt 3.
đánh giá tích cực về sự việc đợc nói đến trong câu
* Câu bị động dùng từ bị có hàm ý đánh giá tiêu cực về sự việc đợc nói đến trong câu
3 Bài tập 3:
* 4 Hoạt động 4: (5 phút )
4 Củng cố.
- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ
- Đặt một câu chủ động và một câu bị động
5 Dặn: HS về học bài, làm bt chuẩn bị bài sau
D - Rút kinh nghiệm giờ dạy.
* Ưu điểm:
* Tồn tại:
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 24 tập làm văn Tiết 100: luyện tập viết đoạn văn chứng minh
A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1 Về kiến thức:
- Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh
- Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết một đoạn văn chứng minh cụ thể
2 Về kỹ năng:
- Rèn kĩ năng viết đoạn văn chứng minh
3 Về thái độ:
- Có ý thức học tập nghiêm túc về thể văn lập luận chứng minh
B - Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo
2 Học sinh
- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk
C -Tiến trình.
1 ổn định lớp: Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới.
* 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )
Trang 10Văn bản chứng minh đòi hỏi chúng ta phải có sự hiểu biết về các kiến thức cuộc sống, xã hội và nhất là phải có đợc sự lập luận chính xác, thuyết phục Giờ luyện tập hôm nay sẽ giúp chúng ta bổ sung về điều ấy.
* 2 Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh
luyện tập: (38 phút)
H: Em hãy nhắc lại các bớc, quy trình
xây dựng một đoạn văn chứng minh ?
- Gv hớng dẫn hs cách viết một đoạn
văn với một đề tài đã cho- Chọn đề 3
sgk (65 ) Hs đọc đề bài.
H: Để viết đợc đoạn văn này, điều đầu
tiên chúng ta phải làm gì ?
- Xđ luận điểm cho đv
H: Vậy luận điểm của đv này là gì ?
H: Em dự định sẽ triển khai đv theo
cách nào ?
- Triển khai theo cách diễn dịch
H: Thế nào là diễn dịch ?
- Nêu luận điểm trớc rồi mới dùng d.c
và lí lẽ để chứng minh
H: Để chứng minh cho luận điểm trên,
em cần bao nhiêu lụân cứ giải thích, bao
nhiêu luận cứ thực tế ?
- Cần 2 luận cứ giải thích và 4 luận cứ
thực tế
H: Đó là những luận cứ nào ?
- Trên cơ sở đã chuẩn bị bài viết ở nhà
của HS
- Gv gọi 3 - 4 em trình bày bài làm của
mình
- Cho các em khác nhận xét
- GV nhận xét, sửa chữa, cho điểm bài
II - Lý thuyết.
1 Qui trình xây dựng một đoạn văn chứng minh:
- Xác định luận điểm cho đ.v chứng
- Chọn lựa cách triển khai (qui nạp hay diễn dịch)
- Dự định số luận cứ triển khai:
+ Bao nhiêu luận cứ giải thích
+ Bao nhiêu luận cứ thực tế
- Triển khai đv thành bài văn
- Chú ý LK về ND và hình thức
2 Cách viết một đv với một đề bài đã cho:
*Đề 3: Chứng minh rằng "văn chơng luyện những tình cảm ta sẵn có".
- Luận điểm: Văn chơng luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có
- Luận cứ giải thích: Văn chơng có nội dung tình cảm
Văn chơng có tác dụng truyền cảm
- Luận cứ thực tế: Ta tìm đợc tình cảm thực tế qua các bài văn đã học:
+ Cổng trờng mở ra: Nhớ lại tình cảm ngày đầu tiên đi học
+ Mẹ tôi: Nhớ lại những lỗi lầm với mẹ + MTQCLN: Cốm: Nhớ lại một lần ăn cốm
+ MXCTôi: Nhớ lại một ngày tế cở q.hg
II - Thực hành.