- Ghi tựa bài b Nội dung ôn tập - HS chơi trò chơi: Hái hoa dân chủ câu hỏi gợi ý: + Kể những việc làm hàng ngày của các thành viên trong gia đình em?. + Kể về ngôi trường của em[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 23
(từ ngày 28 /01 đến ngày 01/02/2013)
Bác sĩ SóiBác sĩ Sói
Số bị chia – Số chia – ThươngLịch sự khi nhận và gọi điện thoại( tiết 1)
Bác sĩ SóiBang chia 3Bác sĩ Sói
Ôn tập chủ đề phối hợp gấp, cắt, dán (tiết1)
Nội quy Đao KhỉMột phần baTừ ngữ về muông thú Đặt và tra lời câu hỏi Như thế nào?
Chữ hoa TLuyện tập
Ôn tập: Xã hội
6
01/02
Chính ta
ToánTập làm văn
HĐTT
123
Ngày hội đua voi ở Tây NguyênTìm một thừa số của phép nhânĐáp lời khẳng định Viết nội quy KNS
TUẦN 23
Thứ hai, ngày 28 tháng 01 năm 2013
Trang 2TẬP ĐỌC BÁC SĨ SÓI
I) Mục đích yêu cầu
- Đọc rành mạch, trôi chay toàn bài Nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu nội dung: Sói gian ngoan bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại
- Tra lời được các câu hỏi: 1, 2, 3, 5 HS khá giỏi tra lời được câu hỏi 4
* KNS
- Ra quyết định.
- Ứng phó với căng thẳng.
II) Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong SGK
- Bang phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc
III) Hoạt động dạy học Tiết 1
1) Ổn định lớp, KTSS
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS đọc bài, tra lời câu hỏi:
+ Câu nói của Cò có chứa một lời khuyên? Lời
khuyên đó là gì?
- Nhận xet1 ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài và chủ điểm
- HS quan sát tranh SGK hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
- Tiếp tục chủ điểm chim chóc tuần 23, 24 các em
sẽ học chủ điểm nói về thế giới các loài thú Mở đầu
chủ điểm là truyện bác sĩ Sói (HS quan sát tranh
minh họa) Vì sao Ngựa đá Sói? Đọc truyện này các
em sẽ hiểu điều đó qua bài: Bác sĩ Sói
- Ghi tựa bài
b) Luyện đọc
* Đọc mẫu: giọng người kể vui, tinh nghịch Giọng
Sói gia bộ hiền lành Giọng Ngựa gia bộ ngoan
ngoãn, lễ phép Nhấn giọng các từ ngữ: thèm rõ dai,
toan xông đến, đeo lên mắt, cặp vào cổ, khoác lên
người, chụp lên đầu, cuống lên, bình tĩnh, gia giọng,
lễ phép
* Luyện đọc, kết hợp giai nghĩa từ
- Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc câu
- Hát vui
- Cò và Cuốc
- Đọc bài, tra lời câu hỏi
- Khi lao động không ngại vất va, khókhăn Lao động mới sung sướng ấm no
Trang 3- Đọc từ khó: HS nối tiếp nhau luyện đọc từ khó:
thèm rõ dãi, toan xông đến, áo choàng, khoan thai,
phát hiện, cuống lên, bình tĩnh, giở trò, gia giọng,
làm phúc, nhón nhón chân, đá một cú trời giáng
Kết hợp giai nghĩa các từ ở mục chú giai Giai thích
các từ: thèm rỏ dãi( nghĩ đến món ăn ngon thèm đến
nỗi nước bọt trong miệng ứa ra)
- Đọc đoạn: HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn
- Đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng
Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống
nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/
một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu //
Sói mừng rơn, / mon men lại phía sau, / định lựa
miếng / đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường
chạy //
- Đọc đoạn theo nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm( CN, từng đoạn)
- Nhận xét tuyên dương
- Luyện đọc từ khó
- Luyện đọc đoạn
- Luyện đọc ngắt nghỉ
- Luyện đọc nhóm
- Thi đọc nhóm
TIẾT 2
C) Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Câu 1: Từ ngữ nào ta sự thèm thuồng của Sói khi
thấy Ngựa?
* Câu 2: Sói đã làm gì để lừa Ngựa?
* Câu 3: Ngựa đã bình tĩnh gia đau như thế nào?
* Câu 4: Ta lại canh Sói bị Ngựa đá?( dành cho HS
khá giỏi)
* Câu 5: Chọn tên khác cho câu chuyện theo gợi ý
- HS thao luận theo nhóm chọn tên khác cho câu
chuyện
+ Sói và Ngựa( vì là hai tên nhân vật của câu
chuyên
+ Lừa người lại bị người lừa (thể hiện được nội
dung chính của câu chuyện)
+ Anh Ngựa thông minh (vì tên của nhân vật đáng
được ca ngợi)
- Sói thèm rỏ dãi
- Sói gia làm bác sĩ kh1m bệnh choNgựa
- Biết mưu của Sói, Ngựa nói là mình
bị đau ở chân sau, nhờ Sói xem giúp
- Sói đã đánh lừa được Ngựa, monmen lại phía sau Ngựa, Ngựa thấy Sóicúi xuống đúng tầm tung vó đá một
cú trời giáng làm Sói bật ngửa, bốncẳng hươ giữa trời, kính vỡ tan mũvăng ra
Trang 4d) Luyện đọc lại
- Phân vai đọc lại câu chuyện
- Nhận xét ghi điểm
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
+ Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao?
- GDHS: Làm việc cần suy nghĩ để xem việc mình
cần làm đúng hay sai để làm cho đúng
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà luyện đọc lại bài
- Xem bài mới
- Thi đọc theo vai
- Nhận biết được số bị chia – số chia – thương
- Biết cách tìm kết qua của phép chia
- Các bài tập cần làm là: bài 1, 2 Bài 3 dành cho HS khá giỏi
II) Đồ dùng dạy học
- Bang phụ ghi sẵn bài tập 1
- Bang nhóm
- Các tấm bìa ghi tên của các số của phép chia
III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
Trang 5- “ Thương” kết qua của phép chia là ( 3).
* Bài 1: Tính rồi điền kết qua vào chỗ trống
- HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: thực hiện phép chia Sau đó điền các
số trong phép chia vào từng cột theo tên gọi
- HS làm bài tập theo nhóm
- HS trình bày
- Nhận xét tuyên dương
Phép chia Số bị chia Số chia Thương
- HS nêu tên gọi của 2 phép tính nhân và chia
* Bài 3: Viết phép chia và số thích hợp vào ô trống
Dành cho HS khá giỏi
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- HS nêu tên gọi và kết qua của phép chia
16 : 2 = 8 14 : 2 = 7 8 : 2 = 4
- Nhận xét ghi điểm
- GDHS: Nắm tên gọi của phép tính và thuộc bang
chia để làm toán nhanh và đúng
5) Nhận xét – Dặn dò
- Đọc yêu cầu
- Làm bài tập theo nhóm
- Trình bày
- Đọc yêu cầu
- Nhẩm
- Nêu miệng kết qua
- Nhận xét sửa sai
- Nêu tên gọi
- Nhắc tựa bài
- Nêu tên gọi và kết qua
Trang 6- Nhận xét tiết học
- Về nhà ôn lại bang chia 2
- Xem bài mới
ĐẠO ĐỨC LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI
I) Mục tiêu
- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại VD: Biết chào hỏi và tự giớithiệu; nói năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn; nhắc và đặt điện thoại nhẹ nhàng
- Biết xử lí một số tình huống đơn gian, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại
- HS khá giỏi: Biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh
* Các kĩ năng cơ bản được giáo dục:
- Kĩ năng nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự trong giao tiếp với người khác.
- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác.
II) Đồ dùng dạy học
- Bang nhóm ghi các câu đối thoại
- Phiếu thao luận nhóm
III) Hoạt động dạy học Tiết 1
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- Ghi tựa bài
* Hoạt động 1: Thao luận lớp
- Đọc đoạn hội thoại trong VBT
- Nêu câu hỏi
+ Khi điện thoại reo, bạn Vinh làm gì và nói gì?
+ Bạn Nam hỏi Vinh qua điện thoại như thế nào?
+ Em có thích cách nói chuyện qua điện thoại của hai
bạn không? Vì sao?
+ Em học được điều gì qua điện thoại trên?
=> Kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại, em cần có
thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng, từ tốn
- Hát vui
- Biết nói lời yêu cầu, đề nghị
- HTL ghi nhớ
- Nhắc lại
- Đọc đoạn hội thoại
- Vinh nhắc máy và nói: A lô, tôixin nghe
- Nam hỏi thăm Vinh ngắn gọn, lịchsự
- Phát biểu
- Phát biểu
Trang 7* Hoạt động 2: Sắp xếp câu thành đoạn hội thoại.
- Hướng dẫn: Các em sắp xếp các câu lại thành đoạn
hội thoại
- HS thao luận theo nhóm
- HS trình bày
- Nhận xét tuyên dương
+ Đoạn hội thoại diễn ra khi nào?
+ Bạn nhỏ trong tình huống đã lịch sự khi nói chuyện
trên điện thoại chưa? Vì sao?
* A lô, tôi xin nghe
* Cháu chào bác ạ, cháu là Mai cháu xin phép được
nói chuyện với bạn Ngọc
* Cháu cầm máy chờ một lát nhé
* Dạ cháu cam ơn bác
* Hoạt động 3: Thao luận nhóm
=> Kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại cần chào hỏi
lễ phép, nói năng rõ ràng, ngắn gọn, nhấc và đặt máy
nhẹ nhàng; không nói to, nói trống không, lịch sự khi
nhận và gọi điện là thể hiện sự tôn trọng người khác
và chính mình
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
+ Em hãy kể các việc cần làm khi nhận và gọi điện
thoại?
+ Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện điều gì?
- Nhận xét tuyên dương
- GDHS: Nói chuyện phai lịch sự, lễ phép trong giao
tiếp hàng ngày
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Xem bài mới
- Thể hiện sự tự trọng và tôn trọngngười khác
Trang 8Thứ ba, ngày 29 tháng 01 năm 2013
KỂ CHUYỆN BÁC SĨ SÓI
I) Mục đích yêu cầu
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện
- HS khá giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện
* KNS
- Ra quyết định.
- Ứng phó với căng thẳng.
II) Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong SGK
III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp, KTSS
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS nối tiếp nhau kể lại từng đoạn của câu chuyện
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học kể chuyện bài:
Bác sĩ Sói
- Ghi tựa bài
b) Hướng dẫn kể chuyện
* Dựa vào tranh kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS đọc yêu cầu
- HS quan sát tranh SGK
- HS nối tiếp nhau kể từng đoạn của câu chuyện
- Nhận xét tuyên dương
- Sói ngon ngạt dụ dỗ, mon men tiếnlại gần Ngựa, Ngựa nhón nhón chânchuẩn bị đá
- Ngựa tung vó đá Sói bật ngửa bốncẳng hươ giữa trời, mũ văng ra
- Tập kể chuyện
- Kể chuyện trước lớp
Trang 9* Phân vai dựng lại câu chuyện
Dành cho HS khá giỏi
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét ghi điểm
- GDHS: Thật thà, không gian dối để lừa người khác
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Xem bài mới
- Nhắc lại tựa bài
- Kể chuyện
TOÁN BẢNG CHIA 3
I) Mục tiêu
- Lập được bang chia 3
- Nhớ được bang chia 3
- Biết giai bài toán có một phép chia( trong bang chia 3)
- Các bài tập cần làm: bài 1, 2 Bài 3 dành cho HS khá giỏi
II) Đồ dùng dạy học
- Bang phụ ghi sẵn bài tập 1, 2
- Bang nhóm
III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS HTL bang chia 2
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu phép chia 3
* Ôn tập phép nhân 3
- Gắn 4 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm và hỏi:
+ Mỗi hình vuông có 3 chấm tròn, 4 hình vuông có
Trang 10- Ghi bang phép chia
* Nhận xét
- Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12 ta có phép chia 3 là
12 : 3 = 4
* Lập bang chia 3
- Mỗi hình vuông có 3 chấm tròn có mấy hình
* Bài 2: Bài toán
- HS đọc bài toán
- Hướng dẫn:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
- HS làm bài vào vở + bang nhóm
- Nêu miệng kết qua
- Nhận xét sửa sai
- Đọc bài toán
- Có 24 học sinh, chia đều cho 3 tổ
- Mỗi tổ có mấy học sinh?
Trang 11Chia đều: 3 tổMỗi tổ: … học sinh?
* Bài 3: Số?
Dành cho HS khá giỏi
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- HS nối tiếp nhau nêu các phép tính trong bang chia
3
- Nhận xét tuyên dương
- GDHS: Thuộc bang chia 3 để làm toán nhanh và
đúng Vận dụng vào cuộc sống hàng ngày
- Nhắc lại tựa bài
- Nêu các phép tính
CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP)
BÁC SĨ SÓI
I) Mục đích yêu cầu
- Chép chính xác bài chính ta, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài: Bác sĩ Sói
- Làm được bài tập 2, 3( a/ b)
II) Đồ dùng dạy học
- Bang phụ ghi sẵn bài tập 2b
- Bang nhóm
III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS viết bang lớp + nháp các từ: lội ruộng, bụi rậm,
Trang 12- HS đọc lại bài
* Hướng dẫn nhận xét
- Tìm tên riêng có trong bài chính ta?
- Lời của Sói được đặt trong dấu câu gì?
* Hướng dẫn viết từ khó
- HS viết bang con từ khó, kết hợp phân tích tiếng
các từ: Ngựa, Sói, chữa giúp, biết mưu, trời giáng
c) Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 2b: HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: các em điền vần ươt/ ươc vào chỗ
trống
- HS làm bài vào vở + bang lớp
- Nhận xét sửa sai
b)( ươc/ ươt): ước mong, khăn ướt.
( lược, lượt): lần lượt, cái lược.
* Bài 3b: HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: Các em tìm các tiếng có chứa vần ươt
hay ươc
- HS làm bài tập theo nhóm
- HS trình bày
- Nhận xét tuyên dương
+ ươc: trước, thước, bước, ước, thược, nước …
+ ươt: thướt, mượt, mướt, lướt,đướt, sướt …
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- HS viết bang lớp các lỗi mà lớp viết sai nhiều
- Nhận xét ghi điểm
- GDHS: Rèn chữ viết để viết đúng, sạch đẹp
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà chữa lỗi
- Xem bài mới
- Đọc bài chính ta
- Đọc yêu cầu
- Làm bài tập bang lớp + vở
- Đọc yêu cầu
- Làm bài tập theo nhóm
- Trình bày
- Nhắc tựa bài
- Viết bang lớp
Trang 13THỦ CÔNG
ÔN TẬP: PHỐI HỢP GẤP, CẮT, DÁN HÌNH
TIẾT 1
I) Mục tiêu
- Củng cố được kiến thức, kĩ năng gấp các hình đã học
- Phối hợp gấp, cắt, dán được ít nhất một san phẩm đã học
II) Đồ dùng dạy học
- Hình mẫu các bài: 7, 8, 9, 10, 11, 12 để HS xem lại
III) Nội dung ôn tập
- Em hãy gấp, cắt, dán một trong những san phẩm đã học
- HS quan sát các hình mẫu đã học ở chương 2
- Yêu cầu: nếp gấp, cắt phai thẳng, dán cân đối, phẳng, đúng quy trình kỹ thuật, màu sắc hài hòa phù hợp
- Nhận xét tiết học
- Về tập làm lại các san phẩm đã học để tiết sau thực hành tiếp
Thứ tư, ngày 30 tháng 01 năm 2013
TẬP ĐỌC NỘI QUY ĐẢO KHỈ
Trang 14I) Mục đích yêu cầu
- Đọc rành mạch, trôi chay toàn bài Nghỉ hơi đúng chỗ được từng điều trong bang nội quy
- Hiểu và có ý thức và tuân theo nội quy
- Tra lời được các câu hỏi 1, 2 HS khá giỏi tra lời được câu hỏi 3
* Giáo dục bảo vệ môi trường
II) Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong SGK
- Bang phụ ghi sẵn các câu để hướng dẫn luyện đọc
III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp, KTSS
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS đọc bài, tra lời câu hỏi:
+ Từ ngữ nào ta sự thèm thuồng của Sói khi gặp
Ngựa?
+ Ngựa đã bình tĩnh gia đau như thế nào?
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài:
- HS quan sát tranh SGK hỏi:
+ Tranh vẽ những gì?
- Để giữ trật tự nơi công cộng, phai có nội quy cho
mọi người tuân theo Hôm nay các em sẽ học bài tập
đọc sẽ hiểu thế nào là nội quy và cách đọc ban nội
quy qua bài: Nội quy đao Khỉ
- Ghi tựa bài
b) Luyện đọc
* Đọc mẫu: Giọng đọc rõ ràng từng mục
* Luyện đọc, kết hợp giai nghĩa từ
- Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc câu
- Đọc từ khó: đao Khỉ, bao tồn, nội quy, tham quan,
trêu chọc, du lịch, quan lí, khoái chí Kết hợp giai
nghĩa các từ ở mục chú giai
- Đọc đoạn: Chia đoạn
+ Đoạn 1: 3 dòng đầu
+ Đoạn 2: Nội quy
HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn
- Quan sát
- Phát biểu
- Nhắc lại
- Luyện đọc câu
- Luyện đọc từ khó
- Luyện đọc đoạn
- Luyện đọc ngắt nghỉ
Trang 152 // Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng //
- Đọc đoạn theo nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm( CN, từng đoạn)
- Nhận xét tuyên dương
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Câu 1: Nội quy đao Khỉ có mấy điều?
* Câu 2: Em hiểu những điều quy định trên nói như
thế nào?
* Câu 3: Vì sao đọc xong nội quy Khỉ Nâu lại khoái
chí?( dành cho HS khá giỏi)
d) Luyện đọc lại
- HS thi đọc theo cặp
- Nhận xét tuyên dương
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- GDHS: Chấp hành nghiêm nội quy, quy định nhất
là nội quy của trường mình học và những nơi công
cộng khác
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà luyện đọc lại bài
- Xem bài mới
- Luyện đọc nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Nội quy có 4 điều
- Điều 1: Ai cũng phai mua vé, có
vé mới được lên đao
- Điều 2: Không trêu chọc thú nuôi
sẽ làm chúng tức giận lồng lộn trongchuồng hoặc làm chúng bị thương,
có thể gặp nguy hiểm
- Điều 3: Có thể cho thú ăn nhưngkhông cho chúng ăn những thức ănlạ có thể làm thú mắc bệnh hoặcchết
- Điều 4: Không vứt rác, khạc nhổbừa bãi, đi vệ sinh đúng nơi quyđịnh để đao luôn sạch, đẹp không bị
ô nhiễm
- Khỉ Nâu khoái chí vì ban nội quynày bao vệ loài khỉ yêu cầu mọingười giữa sạch, đẹp hòn đao nơikhỉ sinh sống
- Thi đọc
- Nhắc tựa bài
TOÁN MỘT PHẦN BA