9.2 Tổ chức các hoạt động, xây dựng mội trường giáo dục lành mạnh Các hoạt động: - Tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về GDMN, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia giám sát cá hoạt độn[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG TRẠCH
Trêng MÇm Non Qu¶ng Hng
-KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC
NĂM 2012 – 2013
Người lập kế hoạch: Nguyễn Thị Bình
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NĂM HỌC 2012 - 2013
Trang 2PHẦN IV: Kế hoạch năm học 2013 – 2014.
PHẦN V:Thông tin tài chính
PHẦN VI: Công tác thi đua.
Trường Mầm non Quảng Hưng, là một trong những xã của huyện QuảngTrạch có phong trào giáo dục tốt Trường thuộc xã bãi ngang những năm gần đâyTrường luôn được sự quan tâm chỉ đạo của, Huyện, Phòng, Tổ mầm non HuyệnQuảng Trạch Đảng ủy, UBND xã và các ban ngành trong toàn xã Năm học 2012-
2013 căn cứ vào thực tế và kết quả đạt được của năm học 2011 - 2012, Trường MNQuảng Hưng xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục năm học 2012 – 2013 như sau:
1, Tập trung chỉ đạo thực hiện cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương
đạo đức Hồ Chí Minh” từ nay đến năm 2015, thực hiện CVĐ “Hai không” có 4 nộidung CVĐ “ Mỗi Thầy cô giáo là tấm gương sáng về đạo đức, tự học và sáng tạo”Tiếp tục triển khai PTTĐ “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
2, Củng cố, mở rộng quy mô mạng lưới trường lớp, có 14 nhóm lớp 2 nhóm
trẻ cộng đồng và 12 lớp mẫu giáo, có 392 cháu mẫu giáo và 25 cháu nhà trẻ Đẩymạnh phổ cập giáo dục cho trẻ 5 tuổi, huy động và duy trì 100% trẻ 5 tuổi vào lớp.Triển khai thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi giai đoạn2010-2015 Hoàn thành phổ cập vào tháng 5 năm 2013
3, Nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục:
*Công tác chăm sóc nuôi dưỡng Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 9% *Chất lượng giáo dục: Thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới Khảo sátvào cuối năm theo 5 lĩnh vực đạt yêu cầu độ tuổi 93%
4, Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo viên và nhân
viên
Đủ giáo viên để bố trí vào các nhóm lớp theo năng lực Giáo viên được xếp loạicuối năm theo chuẩn nghề nghiệp tốt 30%, khá 53%, trung bình 17%
5, Tăng cường cơ sở vật chất,trang thiết bị và kinh phí cho nhà trường
Xây dựng 4 phòng học 2 tầng ở khu vực Hòa Bình để giảm lớp lẻ co lại còn 4điểm trường, xây dựng cổng hàng rào khuôn viên khu vực Thôn Tú Loan, làm sànmát khu vực Tú loan Mua đồ dùng học tập, bán trú, ti vi, đầu đĩa, mua thêm 3 máy
vi tính phục vụ cho lớp 5 tuổi Hoàn thành nhà bếp ăn bán trú ở khu vực Tú Loan,đóng bàn ghế học sinh, giá đựng đồ chơi, sạp ngũ, tủ đựng thức ăn Kinh phí đầu tư4.264.000.000đ
Trang 36, Thực hiện công bằng dân chủ trong giáo dục 100% trẻ đến lớp được đối xử
công bằng Huy động 100% trẻ khuyết tật ra nhóm lớp
7, Truyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng
đồng
100% các bậc cha mẹ phối hợp tốt với nhà trường trong công tác chăm sócnuôi dạy con tạo điều kiện cho phụ huynh 100% nhóm lớp có góc truyên tuyền đẹphấp dẫn
8, Đổi mới công tác quản lý
Tiếp tục đẩy mạnh công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý nhằm nâng cao năng lựcquản lý, đặc biệt là triển khai các văn bản pháp qui về GDMN, quan tâm công tác bồidưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên, tổ chức Hội thi “Giáo viên dạy giỏi”
các cấp để nâng cao năng lực vận dụng chương trình GDMN Chỉ đạo Hội thi “Gia đình tuổi thơ” cấp trường nhằm nâng cao nhận thức kiến thức CS - ND- GD cho phụhuynh, cộng đồng,
Triển khai đầy dủ các văn bản của cấp trên Thực hiện thành công loại hìnhtrường công lập, thực hiện tốt 3 công khai và 4 kiểm tra Công khai về chất lượngchăm sóc, chất lượng giáo dục, điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ, công khai về côngtác tài chính.100% giáo viên được kiểm tra toàn diện, chuyên đề kiểm tra tài chính
9 : Thông tin tài chính
Chỉ tiêu : - Thu đủ 100% các nguồn thu theo quy định Hiệu trưởng và cácthành viên bộ phận kế toán, tài vụ nắm vững nguyên tắc tài chính, kịp thời đổi mớicách quản lí tài chính theo các văn bản mới
Trang 4hộ dân 7920 hộ, hộ nghèo 471 hộ dân cư được chia thành 5 thôn tỷ l chiếm tỷ24,8%, nghề nghiệp chủ yếu là làm nông nghiệp và làm biển Xã có 1 trường trunghọc, 2 trường tiểu học và 1 trường Mầm non Các trưòng học trên địa bàn có 1trường đạt chuẩn Quốc gia, liên tục được công nhận Tập thể lao động xuất sắc.
Trường mầm non Quảng Hưng có 7 điểm trường nằm ở 5 thôn là một trongnhững trọng tâm ưu tiên của địa phương và nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày30/7/2011 của HĐND xã Quảng Hưng đã xác định được điều đó Chính quyền địaphương đặc biệt lưu ý đến việc huy động số lượng học sinh đến trường ngay từ đầunăm học, nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng, nâng cao năng lực giảng dạy,năng lực quản lý cho giáo viên và cán bộ quản lý của trường
Trường có 7 điểm trường mỗi điểm cách nhau 2 km với diện tích 7 khu vực
có diện tích là 5228m2
1 Tiếp cận giáo dục
1.1 Cơ sở vật chất
- Phòng học có 13 phòng học Trong đó: có 3 phòng học kiên cố, 10 phòng cấpbốn, 1 phòng học mượn (1 phòng mượn phòng đợi)
Sân chơi 7 sân : Sân có đồ chơi ngoài trời 2
Công trình vệ sinh có 7/13 nhóm lớp có công trình VS đạt yêu cầu
Cơ sở vật chất đã có sự đầu tư song so với yêu cầu hiện nay thì vẫn còn phải
bổ sung nhiều vì còn thiếu phòng học, một số phòng học chưa đạt chuẩn, các lớpnằm rải rác không tập trung, công trình vệ sinh một số chưa đạt chuẩn, sân chơi thìxuống cấp 5 khu vực chưa có đồ chơi ngoài trời nhà trường chưa có các phònghọp, phòng hành chính, phòng hiệu trưởng và các phòng chức chức năng
1.2 Số liệu nhập học: Tình hình nhập học ngày càng được nâng lên theo hàng
năm: Năm học 2009-2010 Tỷ lệ nhập học 97,5%, năm học 2010 – 2011 tỷ lệ nhậphọc 98%, năm 2011 – 2012 tỷ lệ nhập học 99% Kết quả có được nhờ các chínhsách của nhà nước tập trung vào các lĩnh vực như:
* Xây dựng thêm 5 phòng học ở khu vực Chòm Bắc và Thôn Tú Loan
* Đường sá giao thông đi lại cho các em học sinh được thuận lợi hơn
* Thực hiện công tác xã hội đối với các gia đình chính sách và gia đình nghèo
* Hỗ trợ tài chính cho các gia đình có hoàn cảnh khó khăn
Trang 5* Nỗ lực của giáo viên và nhà trường trong việc thắt chặt quan hệ với họcsinh và cha mẹ học sinh để tuyên truyền, huy động các cháu đến trường.
Tuy nhiên tỷ lệ trẻ đến trường ngày một tăng theo từng năm mẫu giáo đạt tỷ
lệ huy động, nhà trẻ để đạt được 30% trẻ trong độ tuổi đến trường thì còn là một vấn
đề rất khó khăn bởi vì sơ sở vật chất còn thiếu như phòng học ở các thôn, do đóUBND xã cần xây thêm các phòng học ở các thôn và co cụm tập trung giảm các lớpnhỏ lẻ nhằm đạt tỷ lệ huy động trẻ đến trường
1.3 Đối với các vấn đề về giới
- Là một địa phương thuộc xã khó khăn Nhưng việc thực hiện chính sách kếhoạch hoá gia đình cũng là một điều kiện làm cho mọi gia đình quan tâm, chăm sóccon trai và con gái là như nhau không có tình trạng thiếu bình đẳng giới
- Thực hiện công bằng Giảm bất bình đẳng trong tiếp cận giáo dục giữa cáckhu vực các thôn trong xã
Tăng cường khả năng tiếp cận giáo dục hoà nhập cho trẻ khuyết tật huy độngtrẻ khuyết giáo dục hòa nhập vào trường GV cần chú ý đến những nhu cầu đặc biệt của học sinh khuyết tật
2 Chất lượng:
2.1 Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ
* Chăm sóc: Nhà trường đã tổ chức bán trú, tỷ lệ phát triển dần theo năm.
Các điều kiện phục vụ công tác bán trú cơ bản bảo đảm yêu cầu, nhà trường đã làmtốt công tác VSATTP không có trường hợp trẻ bị ngộ độc thực phẩm Tỷ lệ trẻ suydinh dưỡng giảm xuống còn 10% tính chung cả thể thấp còi và thể cân nặng
Để giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng ngoài sự nỗ lực của nhà trường phải nhờđến sự hỗ trợ, giúp đỡ của Nhà nước, của các cấp các ngành và nhà trường tiếp tụcphối kết hợp chặt chẽ với phụ huynh cùng chăm sóc, nhất là phổ biến kiến thức nuôidạy con theo khoa học
* Phát triển chương trình giáo dục trẻ
Trường đã triển khai thực hiện chương trình GDMN mới ở 13/13 lớp MG đạt100% (lớn, nhỡ, bé); nhà trẻ thực hiện chương trình ĐMHTTCGD Chất lượng giáodục trẻ cả hai loại chương trình đều đạt chỉ tiêu chất lượng toàn diện trên trẻ đạt92,3%
Năm học 2011-2012 triển khai đại trà chương trình GDMN ở tất cả các độtuổi, cung cấp đầy đủ các loại sách chương trình, tài liệu hướng dẫn thực hiện, sáchtham khảo Tăng cường việc ứng dụng CNTT nâng cao chất lượng bài dạy, muamáy tính, ti vi, đầu đĩa cho các lớp Mua sắm đầy đủ những đồ dùng học tập cầnthiết cho trẻ Trường đã đầu tư kinh phí mua đồ dùng, đồ chơi và đã thành côngtrong việc khuyến khích giáo viên tự tạo đồ dùng dạy học Tài liệu giảng dạy hiệnnay chưa phù hợp với các kĩ năng giảng dạy hiện nay của giáo viên Giáo viên gặpphải khó khăn trong việc: Tiếp cận thực hiện chương trình GDMN mới Sử dụngcác thiết bị dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy Bên cạnh đó
Trang 6vẫn còn một số giáo viên hạn chế về năng lực thực tế, khả năng ứng dụng CNTTvào đổi mới phương pháp dạy học còn chậm; lực lượng giáo viên giỏi, nòng cốt.
2.2 Phát triển giáo viên:
Thực hiện Chỉ thị số: 40-CT/TW của Ban bí thư Trung ương, Quyết định số:09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về “Xây dựng, nâng cao chất lượng độingủ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 – 2010”; qua đó đã tạođược bước chuyển biến quan trọng thông qua việc khảo sát, đánh giá, xếp loại giáoviên và tiếp tục thực hiện xây dựng đội ngủ về phẩm chất chính trị, đạo đức, đủ về
số lượng, chuẩn hóa trình độ đào tạo
số giáo viên hạn chế về năng lực thực tế, khả năng ứng dụng CNTT vào đổi mớiphương pháp dạy học còn chậm; lực lượng giáo viên giỏi, nòng cốt còn ít
2.3 Đánh giá học sinh:
- Đánh giá (theo quyết định số: 55/Bộ GDĐT đánh giá trẻ theo yêu cầu độtuổi, khảo sát trẻ 5 tuổi theo từng lĩnh vực) Thực hiện nghiêm túc trong công tácđánh giá khảo sát chất lượng đúng quy trình, góp phần phát huy trách nhiệm của độingũ và nâng cao chất lượng trong chăm sóc và giáo dục trẻ
Tuy nhiên Giáo viên vẫn còn khó khăn trong công tác đánh giá như GV phải nắm vững các nội dung, phương pháp đánh giá trẻ Thực hiện đánh giá học sinh
theo hằng ngày và theo giai đoạn đánh giá phải có sự ghi chép theo giỏi để cóhướng điều chỉnh GV đánh giá dựa và các chỉ số phát triển của trẻ theo 5 lĩnh vực
* Nhận xét
a) Ưu điểm:
Trang 7Số lượng cán bộ giáo viên cơ bản đủ đáp ứng cho công tác quản lý và giảngdạy Trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, nhiệt tình, yêu nghề mến trẻ, ýthức, tinh thần trách nhiệm cao.
b) Nhược điểm:
Một số giáo viên lớn tuổi nắm bắt CTCDMN và ứng dụng công nghệ thông tincòn hạn chế, trong khi yêu cầu của xã hội ngày càng cao, một số giáo viên trẻ nênkinh nghiệm giảng dạy
3 Quản lý
Cán bộ quản lý đã tích cực học tập, nghiên cứu về nghiệp vụ quản lý đưa vào ứngdụng phần mềm quản lý và lập kế hoạch giáo dục, nhằm tăng cường năng lực quản
lý trường Mầm non cho Hiệu trưởng, các P Hiệu trưởng
- Cập nhật các phần mềm quản lý tài chính và các văn bản quy định, hướngdẫn công tác tài chính, kế toán trường học
- Thực hiện có nề nếp công tác, kiểm tra đánh giá Bám sát hướng dẫn nhiệm
vụ năm học của bậc mầm non, trường đã chủ động xây dựng kế hoạch Dựa vàonhiệm vụ năm học, xây dựng kế hoạch hoạt động theo từng mặt công tác cụ thể,từng học kỳ, từng tháng, từng tuần, từng ngày phù hợp với tình hình điều kiện nhàtrường
- Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với khả năng tài chính hàng năm,kiểm tra, công khai các nguồn tài chính, các khoản đóng góp trong nhà trường; thựchiện quản lý tài chính công khai, minh bạch
- Thực hiện nghiêm túc chỉ thị của Bộ chính trị về tăng cường sự lãnh đạo củaĐảng, phát huy tinh thần dân chủ trong hoạt động của cơ quan
- Đổi mới công tác quản lý hoạt động giáo dục, ứng dụng công nghệ thông tintrong việc quản lý điểm học sinh, hồ sơ chuyên môn, quản lý ngân sách, quản lý dân
sự và các hoạt động của nhà trường
- Quan tâm công tác quản lý, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ;
- Công tác kiểm tra của BGH: Có kế hoạch, kiểm tra thường xuyên và kiểm trađịnh kỳ, kiểm tra đột xuất các hoạt động; làm tốt công tác đánh giá, xếp loại cán bộ,giáo viên theo các chuẩn quy định.góp phần giữ vững kỷ cương, nề nếp trong nhàtrường
- Việc quản lý lưu trữ hồ sơ, sổ sách, công văn đi - đến thực hiện nghiêm túc
- Thực hiện tốt chế độ chính sách của nhà nước đối với cán bộ giáo viên,nhân viên và việc thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường
- Công tác tham mưu và thực hiện xã hội hoá giáo dục
* Nhận xét:
- Công tác quản lý của ban giám hiệu diễn ra toàn diện trên tất cả mọi mặthoạt động của nhà trường Tinh thần, thái độ làm việc nghiêm túc, tận tuỵ Phươngpháp làm việc khoa học, hiệu quả khá cao và rõ ràng Nhà trường đang có nhiềuchuyển biến theo hướng tích cực
- Tuy nhiên, phương tiện quản lý khai thác chưa tối đa; phần mềm và mạngquản lý toàn diện nội bộ triển khai chưa hiệu quả
II Những thách thức
Trang 81 Quá trình phấn đấu để nhà trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia vàđăng ký danh hiệu tập thể lao động tiên tiến còn gặp nhiều khó khăn.
2 Việc đầu tư cơ sở vật chất còn thấp, CSVC còn thiếu nhiều
3 Kinh phí phục vụ cho giáo dục còn eo hẹp, chưa đủ đáp ứng yêu cầu tăngtrưởng cơ sở vật chất của nhà trường
4 Xã bài ngang tỷ lệ hộ nghèo cao nên tỷ lệ trẻ SDD và thấp còi vẫn còn cao10%
5 Việc hoàn thành Phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi vào cuối năm 2013 còn gặpnhiều khó khăn nhất là các phòng chức chưa có
III Các mục tiêu tiếp theo
1 Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Đầu tư cho chất lượng mũinhọn Không ngừng đổi mới cách thức tổ chức quản lý hoạt động dạy và học Tậptrung đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực và chủ động của học sinhtrên cơ sở bám chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình các hoạt động, HĐchung, HĐG, HĐNT đảm bảo theo lứa tuổi mầm non học mà chơi, chơi mà học
2 Tăng cường xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo
về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, có phẩm chất đạo đức tốt
3 Tích cực tham mưu để co cụm thành 3 điểm trường XDCSVC từng bướcxây dựng hoàn thiện hệ thống các khối công trình chức năng, mua sắm bổ sung đồdùng dạy học, xây dựng khuôn viên xanh, sạch, đẹp
4 Bảo quản tốt, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất hiện có Chú trọng và sửdụng có hiệu quả hệ thống mạng Internet, mở trang web của trường và các phầnmềm quản lý trường học
6 Bảo quản tốt sử dụng có hiệu quả CSVC hiện có chú trọng và sử dụng cóhiệu quả hệ thống mạng Inetrnet, mở trang web của trường vào tháng 12 năm 2012,
sử dụng các loại phần mềm trong quản lý trường học
7 Hoàn thành và công nhận Phổ cập vào tháng 5 năm 2013
8 Phấn đấu đến năm 2014 đạt trường chuẩn quốc qia
PHẦN II
CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG NĂM HỌC 2011-2012 VÀ CÁC KHÓ
KHĂN, THÁCH THỨC TRONG NĂM HỌC 2012 – 2013
2.1 Các kết quả đạt được trong năm học 2011-2012
Năm học 2011-2012 toàn trường có 350 cháu mẫu giáo với 12 lớp tỷ lệ huyđộng đạt 98,8% nhà trẻ có 12 nhóm 80 cháu tỷ lệ huy động đạt 31,4%, trong đó 11nhóm trẻ gia đình 59 cháu Nhóm trẻ cộng đồng 1 nhóm 21 cháu
- Duy trì số lượng mẫu giáo 350/350 đạt tỷ lệ 100%
- Nhóm trẻ 80/80 cháu duy trì 100%
- Trẻ mẫu giáo bán trú 250/350 đạt 71,4%
- Tỷ lệ bé chăm duy trì 97% Bé ngoan 87%
- Tỷ lệ SDD và thấp còi cuối năm mẫu giáo còn 10%
- Tỷ lệ SDD và thấp còi nhà trẻ giảm còn 7%
- Khảo sát đánh giá theo 5 lĩnh vực cuối năm đạt 93%
* Mũi nhọn giáo viên giỏi:
- Giáo viên:
+ Có 2 giáo viên tham gia thi giáo viên làm đồ dùng đồ dạy đạt giỏi huyện+ Có 2/26 chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, đạt 7,7%
Trang 9+ Có 1/26 giáo viên dạy giỏi huyện,
+ Có 12/26 CB- GV – NV đạt danh hiêu lao động tiên tiến đạt tỷ lệ 46%
2.2 Những khó khăn, thách thức trong năm học 2012-2013
- Cơ sở vật chất còn nhiều khó khăn tập trung co cụm còn 4 điểm trường giảm
3 điểm, hoàn thành 4 phòng học 2 tầng tại Thôn Hòa Bình, hoàn thành bếp ăn 1chiều, khuôn viên hàng rào, sân khu vực Thôn Hòa Bình Các phòng chức năng,phòng học còn thiếu Địa phương chưa có đủ điều kiện để đầu tư xây dựng CSVC
- Trình độ đội ngũ trẻ, kinh nghiệm giảng dạy chưa cao
về Phương hướng, nhiệm vụ năm học 2012-2013; Công văn số GDMN ngày 27/8/2012 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiệnnhiệm vụ Giáo dục Mầm non năm học 2012-2013; Căn cứ công văn số 256/PGD
1620/SGDĐT-ĐT – GDMN về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Mầm non năm học
2012 – 2013; Căn cứ kết quả đạt được năm học 2011 – 2012 của trường Mầm nonQuảng Hưng Trường Mầm non Quảng Hưng xây dựng kế hoạch năm học 2012 –
Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 03/TC-TW ngày 14 tháng 4 năm 2011 của BộChính trị về việc tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo gương đạo đức Hồ Chí
Minh từ nay đến năm 2015; Cuộc vận động: “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” Lồng ghép các cuộc vận động với các hoạt động cụ thể
cuả nhà trường, CB-GV-NV luôn trau dồi phẩm chất đạo đức, tác phong mẫu mực,lối sống lành mạnh, tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí, và nâng cao chất lượng chămsóc giáo dục trẻ Xây dựng qui tắc ứng xử văn hóa trong nhà trường Xây dựng mốiđoàn kết cộng đồng trách nhiệm giữa nhà trường và địa phương
Trang 10Đưa các nội dung của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trở thành hoạt động thường xuyên trong nhà trường Tập trung
vào các nội dung: xây dựng môi trường xanh- sạch – đep – an toàn – lành mạnh.Xây dựng mối đoàn kết quan hệ ứng xử thân thiện giữa các thành viên trong nhàtrường; Tập trung giáo dục kỹ năng sống cho trẻ, hình thành ở trẻ các phẩm chấtmạnh dạn, tự tin trong mọi hoạt động, thân thiện với mọi người xung quanh lễ phép
trong giao tiếp, ứng xử thông qua các hoạt động: “Bé với ca dao, dân ca”, “ Bé với các trò chơi dân gian”; Cuối năm đánh giá xếp loại theo các tiêu chí đánh giá - xếp
1.1 Huy động số lượng trẻ đạt chỉ tiêu Phòng GD-ĐT giao:
Tổng số trẻ điều tra trong toàn xã 625 cháu, cụ thể:
%
SốLg
Tỷlệ
%
401
SốLg
Tỷlệ
%
SốLg
Tỷlệ
%
SốLg
Tỷlệ
%
25 11 54 24 132/138 95,6 125/128 97,6 135/135 100 Các hoạt động :
- Tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về bậc học Mầm non, phối hợp vớicác ban ngành đoàn thể trong địa phương để huy động trẻ
- Xây dựng nhà trường, lớp học thực sự là tổ ấm yêu thương thân thuộc củatrẻ, tạo sự tin cận cho trẻ và phụ huynh khi gửi con ở trường;
- Xây dựng thương hiệu nhà trường có uy tín, chất lượng;
- Tu sửa nâng cấp các phòng học, công trình vệ sinh
- Bảo đảm đủ các yêu cầu về CSVC, trang thiết bị đồ dùng cho trẻ học tập,sinh hoạt ở trường
1.2 Huy động trẻ bán trú
Các chỉ tiêu
Huy động đạt chỉ tiêu phòng GD-ĐT giao
4 điểm trường mở bán trú; 12/12 lớp
Cụ thể Mẫu giáo 392/392 cháu đạt 100%;
Nhà trẻ 100% trẻ ăn bằng nhiều hình thức : nhóm trẻ CĐ 2 nhóm 25/25 cháuđạt 100% bán trú tại trường, NTGĐ 10 nhóm 54 cháu ăn bằng nhiều hình thức; mức
ăn 9.000đ/1 trẻ/ 1ngày
Trang 11Các hoạt động:
- Bảo đảm VSATTP, tuyệt đối không để trẻ bị ngộ độc;
- Phối hợp với phụ huynh để mua sắm đầy đủ đồ dùng cho trẻ bán trú;
- Xây mới 1 nhà bếp đủ diện tích theo qui định bếp một chiều khu vực hòaBình; Mua sắm 4 tủ lạnh cho 4 khu vực để lưu mẫu thức ăn
- Đảm bảo mười nguyên tắc vàng trong chế biến
- Phối hợp với TT y tế dự phòng huyện khám sức khỏe định kỳ cho nhân viênnhà bếp 2 lần/ 1 năm
- Tu sửa hệ thống nước sạch ở khu vực Thôn Tú Loan Làm biểu bảng cácbếp ăn
Mục tiêu 2 Huy động trẻ khuyết tật hòa nhập
Các chỉ tiêu
2.1 huy động 50% trẻ khuyết tật đến trường
- Kết qủa điều tra có 2/2 trẻ khuyết tật: 5 tuổi 1 trẻ khuyết tật vận động, 4tuổi 1 bị đao
- Huy động 1cháu 4 tuổi vào trường đạt 50%, còn 1 cháu 5 tuổi bị bại liệtnằm 1 chổ không đi được
Các hoạt động:
- Điều tra đầy đủ trẻ khuyết tật trên địa bàn toàn xã
- Lập danh sách trẻ khuyết tật
- Đến tận gia đình tìm hiểu, động viên phụ huynh cho trẻ đến trường;
2.2 Xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với trẻ, kế hoạch hỗ trợ về đồ dùng,
trang thiết bị cho trẻ khuyết tật
Các hoạt động:
- Chẩn đoán những khó khăn của trẻ trong học tập sinh hoạt ở trường;
- Xác định những hỗ trợ của GV đối với trẻ theo loại hình khuyết tật như cách
tổ chức hoạt động, nội dung giáo dục, phương pháp tổ chức;
- Định biên số lượng trẻ khuyết tật trên lớp theo đúng qui định, lớp có 01 trẻkhuyết tật được giảm 5 trẻ
- BGH tạo mọi điều kiện giúp đỡ GV có trẻ khuyết tật;
- Tuyên truyền các cấp các ngành, các nhà hảo tâm cùng giúp đỡ
- Nhà trường hỗ trợ trẻ khuyết tật và các trẻ có hoàn cảnh khó khăn một số đồdùng học tập, đồ dùng bán trú
Mục tiêu 3: Làm tốt công tác Phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi:
* Các chỉ tiêu:
3.1 Phấn đấu đạt chuẩn phổ cập vào tháng 6 năm 2013
3.2 Tỷ lệ 100% trẻ 5 tuổi đến trường và hoàn thành chương trình GDMN 3.3 Thực hiện tốt công tác điều tra phổ cập và sử dụng tốt phần mềm phổ cập.3.4.Ưu tiên bố trí 80% giáo viên trên chuẩn và có năng lực chuyên môn tốt để
dạy lớp 5 tuổi.
3.5 Ưu tiên CSVC, mua sắm ĐDĐC, trang thiết bị theo TT02 cho 4 lớp 5 tuổi
* Các hoạt động:
Trang 12- Tham mưu tốt với địa phương trong công tác chỉ đạo, xây dựng, mua sắmCSVC, các phòng chức năng.
- Tập huấn nghiệp vụ, phân công cộng tác viên phụ trách điều tra các xóm
- Cập nhật, xử lí thông tin kịp thời chính xác
- Tuyên truyền vận động mọi người cùng tham gia
- Phối hợp giữa nhà trường, phụ huynh và các tổ chức đoàn thể để làm tốtcông tác phổ cập
- Tuyệt đối không để học sinh bỏ học giữa chừng
- Sơ kết về việc triển khai Kế hoạch Phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi
- Tiếp tục tham gia tập huấn cốt cán về công tác nghiệp vụ và hồ sơPCGDMN5T
Mục tiêu 4 Tăng trưởng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ:
Các chỉ tiêu:
4.1 Tăng trưởng cơ sở vật chất, bảo đảm đủ 100% phòng học cho trẻ,(13 phòng) bảo đảm các yêu cầu phòng học Tập trung co cụm từ 7 điểm trường giảm còn 4 điểm.
- Hoàn thành và đưa vào sử dụng 4 phòng học 2 tầng tại khu vực Hòa Bìnhvào tháng 10 năm 2012
- Xây dựng bếp ăn 1 chiều, xây dựng hàng rào, đổ đất làm sân chơi, giàn checho khu vực Hòa Bình;
- Tu sửa nâng cấp hệ thống điện nước ở các khu vực và các nhóm lớp
Dự kiến kinh phí đầu tư là: 4.085.000.000đ
4.2 Mua sắm, tu sửa đầy đủ trang thiết bị, tài liệu đồ dùng cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ
- Mua mới 40 bộ bàn ghế; tu sửa bàn ghế hỏng; giá đồ chơi hỏng;
- Mua sắm 4 tủ lạnh, đồ dùng bán trú, đồ dùng học tập đặc biệt chú trọng cácthiết bị đồ dùng cho trẻ thực hiện chương trình GDMN, các trang thiết bị ứng dụngCNTT trong nhà trường: 02 máy tính, 01 máy in, 01 đầu chiếu, 2 ti vi, 2 đầu đĩa,động viên GV mua máy tính cá nhân và máy in để soạn bài
Các hoạt động :
- Mời lãnh đạo địa phương, Ban đại diện Hội cha mẹ học sinh cùng nhàtrường khảo sát đánh giá chất lượng, điều kiện CSVC của trường (phòng học, nhà
vệ sinh, nhà bếp, sân chơi )
- Xây dựng kế hoạch tăng trưởng CSVC, mua sắm trang thiết bị, tài liệu đồdùng cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ;
- Làm tờ trình xin kinh phí xã, huyện, viết thư kêu gọi sự ủng hộ kinh phí,nguyên vật liệu, ngày công của phụ huynh, các tổ chức, cá nhân và tập thể sư phạmnhà trường
- Lập danh mục các loại danh mục đồ dùng học tập, đồ dùng bán trú để phụhuynh phối hợp với nhà trường mua sắm;
Trang 13- Giám sát, quản lý tốt các loại khoản thu, chi để sử dụng đúng mục đích, cóhiệu quả, tiết kiệm.
2 CHẤT LƯỢNG
Mục tiêu 5 Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ:
5.1 Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng:
Các chỉ tiêu
100% trẻ được bảo đảm an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần khi ở trường,không xẩy ra dịch bênh, ngộ độc thực phẩm, bảo đảm VSATTP; 100% trẻ đượckhám sức khỏe định kỳ (ở nhà trường 2lần/năm), được cân đo theo dõi biểu đồ Tỷ
lệ suy dinh dưỡng xuống còn dưới 9% cụ thể:
- Quản lý chặt chẽ bữa ăn của trẻ, thự hiện VSATTP theo Thông tư liên tịch
số 08/2008/TTLT-BYT-BGDĐT về bảo đảm công tác VSATTP trong các cơ sởGDMN;
- Tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng, phối hợp vớiphụ huynh để trao đổi những thông tin, kiến thức nuôi dạy con theo khoa học;
- Bảo đảm an toàn tuyệt đối, phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trongnhà trường
- Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động nuôi dưỡng,chăm sóc sức khỏe trẻ tại các cơ sở GDMN Tiếp tục thực hiện các biện pháp phòngchống suy dinh dưỡng, phòng chống béo phì, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng trong cáctrường Mầm non Quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn bán trú, đảm bảo công tác vệsinh an toàn thực phẩm trong các cơ sở GDMN, chỉ đạo tốt việc tính khẩu phần ăn chotrẻ theo qui định của Bộ GD-ĐT
- Tăng cường các biện pháp phòng tránh tai nạn thương tích, đảm bảo an toàntuyệt đối cho trẻ; Chủ động phòng chống dịch bệnh trong trường Mầm non, giữ gìnmôi trường sinh hoạt, dụng cụ ăn uống, đồ dùng, đồ chơi của trẻ sạch sẽ để phòng
Trang 14chống một số bệnh do virut gây ra Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt mô hình “Giáo dục trẻ rửa tay bằng xà phòng”, chú trọng giáo dục kỹ năng sống nhằm góp phần
hình thành nền nếp, thói quen tốt, hành vi văn minh có lợi cho sức khỏe và sự pháttriển lâu dài của trẻ
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức và kỹ năng thực hành chocán bộ, giáo viên về công tác chăm sóc dinh dưỡng, bảo vệ sức khỏe; phòng ngừa,ứng phó với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ thiên tai, từng bước đưa nội dung giáodục phòng ngừa, ứng phó với biến đổi khí hậu và thảm họa thiên tai
5.2 Nâng cao chất lượng giáo dục trẻ
- 100% nhóm lớp triển khai thục hiện chương trình GDMN, cụ thể:
- Triển khai thục hiện Phổ cập GDMN cho 100% lớp mẫu giáo 5 tuổi
- Tổ chức thực hiện đánh giá KS trẻ theo bộ Chuẩn PT trẻ 5 tuổi.;
- Tỷ lệ BC nhà trẻ 85%; MG 96 - 98%; BN Nhà trẻ 80%; MG 87%
- Chất lượng giáo dục toàn diện trên trẻ đạt yêu cầu đạt 93%
- Tỷ lệ BC nhà trẻ 85%; MG 96 - 98%; BN Nhà trẻ 80%; MG 87%
- Chất lượng giáo dục toàn diện trên trẻ đạt yêu cầu đạt 94%
KÕt qu¶ kh¶o s¸t chÊt lîng GDMN mới
Trang 15- 100% cán bộ, giáo viên tham gia tập huấn và việc thực hiện Bộ chuẩn pháttriển trẻ 5 tuổi theo Thông tư số 23/TT-BGDĐT ngày 22/7/2010;
- Tổ chức tổng kết 4 năm thực hiện chương trình GDMN mới và sơ kết việcthực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi vào năm 2013
- Tăng cường tuyên truyền rộng rãi bằng mọi hình thức cho các bậc cha mẹ,cộng đồng hiểu và biết cách sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi nhằm phốihợp có hiệu quả với nhà trường trong việc nâng cao chất lượng CSGD trẻ 5 tuổi
- Hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ 5 tuổi theo Quyết định 239/ QĐ – TTg ngày 09tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;
- Hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ 3 và 4 tuổi theo Quyết định 60/ QĐ – TTg ngày
26 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ;
- Bám sát chương trình giáo dục trẻ, xây dựng kế hoạch khoa học, sát thực cảnội dung, phương pháp, hình thức tổ chức với phù hợp kinh nghiệm của trẻ;
- Xây dựng môi trường lớp học phong phú có đủ các đồ dùng tranh ảnh,nguyên vật liệu, sắp xếp bố trí góc hợp lý, thuận tiện, kích thích trẻ hoạt động;
- Tăng cường làm đồ dùng đồ chơi;
- Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ tạo mọi cơ hội để trẻ trảinghiệm, khám phá;
- Nắm bắt đặc điểm, năng lực của từng trẻ để có biện pháp kèm cặp, bồidưỡng cho trẻ;
- Tăng cường kiểm tra giám sát việc thực hiện chương trình, kiểm tra nội bộtrường học
5.3 Thực hiện lồng ghép các nội dung giáo dục an toàn cho trẻ, an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường và giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả vào chương trình GDMN, hiệu quả và giáo dục tài nguyên môi trường, biển, hải đảo
Các hoạt động :
- Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch lồng ghép các nội dung giáo dụcATGT, bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm năng lượng, hiệu quả vào trong cáchoạt động trong ngày và trong các thời điểm
- Phối hợp với phụ huynh để cùng giáo dục trẻ, động viên khuyến khích trẻkhi trẻ có những hành vi đẹp
5.4 Tăng cường ứng dụng CNTT trong việc tổ chức các hoạt động cho trẻ:
Các chỉ tiêu:
- Phấn đấu 82% CB-GV- NV có chứng chỉ AB tin học và có khả năng khai thác sử dụng, ứng dụng CNTT; 50% cô nuôi biết tính phần mềm dinh dưỡng cho trẻ; 50% giáo viên biết soạn giáo án điện tử
- Kết nối internet trong tất cả số máy của trường;
- Mở trang Website vào tháng 12 năm 2012
- Phán đấu 1 tháng có 2- 3 bài được đưa lên trên trang Website
Trang 16Các hoạt động :
- Bồi dưỡng tại chỗ cho GV-NV về kiến thức cơ bản tin học
- Động viên CB-GV-NV hội lương để mua máy vi tính và máy in
- BGH thẩm định bài viết để đưa lê trang Web Phân công HT,PHT phụ tráchtừng chuyên đề để có bài viết đưa lên trang Web theo kế hoạch và xem như là 1 tiêuchí thi đua
Triển khai phần mềm Giáo án điện tử vào việc tổ chức các hoạt động giáodục nhằm nâng cao chất lượng thực hiện CTGDMN mới
Mục tiêu 6 Nâng cao chất lượng đội ngũ GV-NV
Các chỉ tiêu:
6.1 Đủ về số lượng biên chế theo định biên số trẻ/lớp/cô; đủ số lượng nhân viên theo các chức danh qui định tại Điều lệ Trường Mầm non, hợp đồng đủ cô nuôi.
Qui mô trường, lớp
Tổng số GV NV
Số lượng GV Số lượng NVĐiểm
- Căn cứ vào số lượng trẻ, lớp đề nghị UBND huyện giao chỉ tiêu biên chế đủ
số lượng GV, nhân viên văn phòng, nhân viên y tế và hợp đồng đủ nhân viên nấu
ăn cho trẻ
6.2 Nâng cao năng lực cho Giáo viên, nhân viên:
Các chỉ tiêu:
100% CB, GV, NV đạt chuẩn và 43% có trình độ đại học
60 - 70% đạt lao động tiên tiến, 03 người đạt CSTĐCS;
100% GV-NV được đánh giá xếp loại theo Chuẩn nghề nghiệp GVMN vàtheo Quyết định 06 của Bộ Nội vụ
Các hoạt động :
- Tạo điều kiện để GV tham gia các lớp tập huấn bồi dưỡng chuyên mônnghiệp vụ Tham quan học hỏi một số trường có uy tín đã có kinh nghiệm tronghuyện
- Tăng cường công tác tự học, bồi dưỡng và tổ chức các lớp bồi dưỡng tại chỗcho GV-NV Tạo điều kiện cho giáo viên học các lớp trên chuẩn
- Tổ chức các hội thi, thao giảng trau dồi chuyên môn, nghiệp vụ;
- Rèn luyện cách ứng xử giao tiếp, thể hiện nếp sống văn minh Nhà giáo
- Sắp xếp bố trí thời gian hợp lý để GV-NV được tiếp thu các chủ trươngchính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
6.3 Tổ chức các hội thi nâng cao tay nghề cho giáo viên
Các chỉ tiêu:
Trang 17- Hội thi giáo viên dạy giỏi: Có 5 giáo viên giỏi cấp trường, 2 giáo viên giỏicụm, 1 giáo viên giỏi huyện.
- Hôi thi gia đình tuổi thơ tổ chức từ 8 – 10 cặp, có 2 cặp tham gia thi cụm và 1cặp đạt huyện
Các hoạt động :
- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch tổ chức các hội thi
- Tổ chức hội thảo phương pháp dạy học để cùng nhau tìm ra những phương
pháp hay trong quá trình CSGD trẻ
- Lựa chọn những nhân tổ điển hình tham gia các hội thi
- Hướng dẫn GV tìm tiòi tham khảo tài liệu, dạy mẫu, rút ra những kinhnghiệm, sáng tạo trong phương pháp tổ chức các hoạt động
- Khen thưởng kịp thời động viên những cá nhân có thành tích xuất sắc
Mục tiêu 7 Nâng cao năng lực quản lý trường học cho CBQL:
7.1 Thực hiện các văn bản pháp qui về GDMN
- 100% CBQL tham gia học lớp bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục;3/3 ngườihọc lớp TCLLCT
Các hoạt động :
- CBQL thường xuyên cập nhật thông tin tiếp cận cái mới, trau dồi chuyênmôn, luôn rèn luyện đạo đức, gần gũi nắm bắt tâm tư nguyện vọng, lắng nghe ýkiến của GVNV
- Tăng cường bồi dưỡng, học hỏi, nghiên cứu các văn bản về tự chủ, chịutrách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và quản lý tài chính
- Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước,chấp hành nghiêm chỉnh sự quản lý của chính quyền địa phương, chủ động thammưu với chính quyền địa phương về kế hoạch phát triển và các biện pháp cụ thể đểthực hiện mục tiêu giáo dục mầm non
7.2 Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra nội bộ trường học;
Các chỉ tiêu
100% GV NV được kiểm tra, trong đó KTCĐ 4 – 5 CĐ /năm/1 giáo viên;Kiểm tra TD 1 lần/năm/ 1 giáo viên, kiểm tra trang trí tôn tạo môi trường lớp học,kiểm tra CĐ cô nuôi 3-4 CĐ/1 cô/1 năm
Các hoạt động :
- Xây dựng kế hoạch khoa học, cụ thể theo năm, tháng, tuần
- Đánh giá, nhận xét, góp ý rút kinh nghiệm