1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

KE HOACH NAM HOC 20102011 SIN

19 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 412 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ động trong việc xây dựng, tổ chức các hoạt động giáo dục, hoạt động dạy học và quản lý nhà trường; thực hiện “ba công khai” và “bốn kiểm tra” theo nội dung hướng dẫn về đổi mới cơ ch[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN NĂM CĂN

Trường Tiểu học 2 xã Hàng Vịnh

Số: 01/KH-TTH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập –Tự do –Hạnh phúc

Hàng Vịnh, ngày 6 tháng 9 năm 2010.

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC: 2010 - 2011

 A/ CƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Căn cứ Quyết định số: 2091/QĐ - BGD&ĐT ngày 25/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2010 – 2011 của Giáo dục mầm non, Giáo dục phổ thông, Giáo dục thường xuyên

Căn cứ Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ Năm học 2010 – 2011, số: 315/KH-PGDĐT huyện Năm Căn ngày 1 tháng 9 năm 2010

Căn cứ Quyết định số: 998/QĐ-UBND về việc Phê duyệt kế hoạch thời gian năm học 2010 – 2011 của Giáo dục Mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Cà Mau

Năm học 2010 - 2011 được xác định là “Năm học tiếp tục đổi mới quản lý và

nâng cao chất lượng giáo dục” Nay trường Tiểu học 2 xã Hàng Vịnh xây dựng kế

hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2010 - 2011, cụ thể như sau:

B ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

ĐẶC ĐIỂM CHUNG:

Trường Tiểu học 2 xã Hàng Vịnh thuộc phòng giáo dục và đào tạo huyện Năm Căn trực tiếp quản lí Trường cách trung tâm xã 4km, địa bàn rộng, gồm 3 điểm trường có một số học sinh là dân tộc khơme Đời sống của người dân chủ yếu là làm vuông và đánh bắt cá ven sông Người dân phụ thuộc con nước Đời sống vật chất còn nhiều khó khăn, trình độ văn hóa chưa cao Chính vì vậy, trong năm học vừa qua nhà trường có một số thuận lợi và khó khăn, cụ thể như sau:

I/ CÁC SỐ LIỆU CƠ BẢN

1) Về cơ sở vật chất

Điểm

Trườ

ng

P.

học

BCB

P.chứ c

năng BCB

Phòn g

khác

Chỗ Ngồi HS

Bàn

GV Bảng đen Thư viện Nhà VS nước Cây Tủ HS thoại Điện

Vi tính Xách tay

Để bàn

- Các trang thiết bị phục vụ cho dạy và học: đã hư hỏng nhiều, chưa đáp ứng theo yêu cầu

- SGK, SGV và tài liệu phục vụ dạy - học: Đầy đủ

2) Về cán bộ, giáo viên, nhân viên:

TS/ CBQL TPT Đội Giáo viên Nhân viên Trình độ chuyên môn Đảng Đoàn Đ viên

Trang 2

Nữ KT

- Xếp loại công tác năm học 2009 - 2010: Tốt: 10/13, Khá: 03/13

- Giáo viên giỏi các cấp: 4 đồng chí (cấp trường: 02 đ/c, huyện: 01 đ/c (bảo lưu), tỉnh: 01 đ/c (bảo lưu))

- Đảng viên: 7 đ/c, đoàn viên: 5 đ/c, ĐVCĐ: 12/7 đ/c

3) Số lượng học sinh trên địa bàn

- Học sinh từ 6 đến 14 tuổi : 169/81

- Học sinh 6 tuổi : 27

- Học sinh 11 tuổi : 6

- Học sinh 14 tuổi : 0

4) Chất lượng giáo dục năm học 2009 - 2010.

Chất lượng về Học lực – Hạnh kiểm:

HS

Tổn

- Học sinh lên lớp (Lớp 1- 4): 143/146, Tỉ lệ: 97,94%

- Học sinh lớp 5 hoàn thành Chương trình Tiểu học: 23/23, Tỉ lệ: 100%

- Hiệu quả đào tạo (sau 5 năm): 23/25, Tỉ lệ: 92,00%

- Học sinh bỏ học: 0

5) Cơ sở vật chất nhà trường

II/ ĐÁNH GIÁ CHUNG:

1 Thuận lợi:

* Nhà trường đã được sự quan tâm của Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, Uy ban nhân dân xã Hàng Vịnh và của địa phương, đặc biệt là của ngành giáo dục

* Đội ngũ cán bộ giáo viên nhìn chung tương đối về chất lượng; có ý thức cũng như tinh thần trách nhiệm cao trong công tác giảng dạy và giáo dục Nhiều giáo viên trẻ – khoẻ – nhiệt tình, năng nổ trong công tác Có tinh thần tự học, tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng để phấn đấu vươn lên, thực hiện tốt nền nếp, kỉ cương, nội quy, quy chế của nhà trường, có tinh thần cầu tiến, một vài giáo viên đã đạt giáo viên giỏi làm thúc đẩy giáo viên khác phấn đấu noi theo Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước

* Các em học sinh của trường ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập Chất lượng học tập đã được nâng cao

* BGH có kinh nghiệm và năng lực quản lý, hoạt động đồng bộ theo đúng chức

Trang 3

2 Khó khăn:

- Cơ sở vật chất của nhà trường mặc dù được ngành GD đã quan tâm, song còn nhiều thiếu thốn (chưa có sân chơi bãi tập, hàng rào bao quanh) Do vậy ảnh hưởng rất lớn đến công tác bảo vệ CSVC, an ninh trật tự trong nhà trường Đồ dùng dạy học còn thiếu, một số loại đồ dùng đã xuống cấp Việc Ứng dụng công nghệ thông tin còn gặp rất nhiều khó khăn (chưa có máy chiếu…)

- Một bộ phận nhỏ nhân dân còn chưa quan tâm đến con cái Do vậy nhà trường còn gặp nhiều khó khăn trong việc quản lý học sinh, nâng cao chất lượng dạy - học Phụ huynh có tư tưởng khoán trắng cho nhà trường

- Đội ngũ giáo viên còn thiếu so với nhu cầu thực tế, làm khó khăn trong việc sắp xếp phân công lớp

- Sự chỉ đạo của cấp Uỷ Đảng, Chính quyền địa phương đối với sự nghiệp giáo dục của địa phương chưa thật sự kì quyết, đồng bộ, đặc biệt là việc chỉ đạo đầu tư xây dựng mặt bằng kiên cố hóa trường lớp còn chậm

- Giao thông đi lại ở địa phương còn rất khó khăn, đa dạng đặc biệt là học sinh

đi học phần lớn bằng phương tiện đường thuỷ, nên giờ giấc đảm bảo cho việc học tập của các em còn gặp rất nhiều hạn chế

- Các tổ chuyên môn tuy đã có nhận thức được vai trò, trách nhiệm song chưa thật sự phát huy, khơi dậy sự nghiên cứu, sáng tạo trong từng thành viên của tổ mình

- Trường có 3 điểm trường và có quá nhiều lớp ghép chiếm 5/9 chiếm nhiều lớp ghép nhất trong tỉnh Cà Mau, nên việc quản lí rất khó khăn, các em học sinh nhà ở xa trường, nên ảnh hưởng nhiều đến việc thực hiện giờ giấc học tập

- Đa phần là các em học sinh chưa qua mẫu giáo Nên việc vào học lớp 1 các em còn bơ ngỡ

C NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2010 – 2011:

I Nhiệm vụ chung:

- Thực hiện chủ đề năm học “ Năm học tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”, tiếp tục triển khai thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm

theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn với cuộc vận động “Hai không” với 4 nội dung, cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

- Củng cố kết quả phổ cập giáo dục Tiểu học - CMC – PCGĐĐT một cách vững chắc

- Tập trung chỉ đạo việc dạy học và đánh giá kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức, kỹ năng; đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới quản lí chỉ đạo, ổn định chất lượng giáo dục, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí

- Quan tâm đối tượng học sinh người dân tộc, học sinh là con thương binh, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, giúp đỡ phụ đạo học sinh yếu; quan tâm phát hiện, bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh có năng khiếu Tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên

Các danh hiệu thi đua hai tốt và các chỉ tiêu cơ bản sau:

1.Tập thể:

Trang 4

- Chi bộ : Trong sạch vững mạnh.

- Chính quyền (nhà trường) : Hoàn thành khá nhiệm vụ

- Công đoàn : CĐCS vững mạnh

- Chi đoàn : Mạnh

- Liên đội : Mạnh

2 Cá nhân:

- Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh : 01 đồng chí

- Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở : 02 đồng chí

- Lao động tiên tiến : 02 đồng chí

- Còn lại 04 đồng chí Hoàn thành tốt nhiệm vụ; 03 đồng chí Hoàn thành nhiệm vụ

- Giáo viên có tiết dạy giỏi

+ Cấp trường: 3 đồng chí

+ Cấp huyện: 02 đồng chí

+ Cấp tỉnh: 0 đồng chí

- Cán bộ công đoàn xuất sắc : 01 đồng chí

- Đoàn viên công đoàn xuất sắc : 01 đồng chí

- Phụ nữ 2 giỏi : Số lượng: 6/7, tỉ lệ: 85,71%

3 Huy động trẻ trong độ tuổi đến trường và thực hiện phổ cập:

* Giữ vững chuẩn PCGDTH – CMC và PCGDTH đúng độ tuổi năm 2010

- Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 : SL: 30/31, TL: 96,77%

- Huy động trẻ 6 – 14 tuổi ra lớp : SL: 166/169, TL: 98,22%

- Trẻ 11 tuổi hoàn thành CTCTH : SL: 5/5, TL: 100%

- Trẻ 12 tuổi hoàn thành CTCTH : SL: 2/2, TL: 100%

- Trẻ 13 tuổi hoàn thành CTCTH : SL: 1/1, TL: 100%

- Trẻ 14 tuổi hoàn thành CTCTH : SL: 0/0, TL: 00 %

- Số người hết mù chữ : TL: %

- Huy động ra lớp XMC : 12/12, tỉ lệ: 100%

- Huy động ra học lớp sau XMC : 11/12 học viên, tỉ lệ: 92,30%

- Huy động số trẻ bỏ học quay lại học : 2/2, Tỉ lệ: 100 %

4 Duy trì sĩ số, tỉ lệ chuyên cần.

- Tỉ lệ bỏ học : Số lượng 02, TL: 1,18%

- Tỉ lệ chuyên cần : 99 % trở lên

5 Chất lượng giáo dục:

- Hạnh kiểm: Thực hiện đầy đủ : 169/169, tỉ lệ: 100%

- Học sinh lên lớp thẳng (từ lớp 1- 4) : 137/140, tỉ lệ: 97,85%

- Học sinh lên lớp sau thi lại (lớp 1- 4) : 138/140, tỉ lệ: 98,6%

- Học sinh HTCTCTH : 29/29, tỉ lệ: 100%

Trong đó:

+ Học sinh giỏi : 30/169, tỉ lệ: 17.75%

+ Học sinh tiên tiến : 55/169, tỉ lệ: 32,54%

+ Học sinh giỏi lớp 5 vòng tỉnh : 01 em

+ Học sinh thi giải toán qua intemet : 03 em

+ Học sinh thi Tin học trẻ không chuyên : 0 em

Trang 5

- Hiệu quả đào tạo (sau 5 năm) : 29/31, tỉ lệ: 93,54 %.

6 Xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia:

- Giữ vững chuẩn: 4 và phấn đấu đạt chuẩn 2

- Phấn đấu trường học thân thiện, học sinh tích cực đạt Tiêu chuẩn 1 : Tổ chức

và quản lý nhà trường.

7 Tham gia các phong trào:

-Vở sạch chữ đẹp:

+ HS đạt VSCĐ : 14/169, tỉ lệ : 8,28 %

+ Lớp đạt VSCĐ : 01/14 lớp, tỉ lệ: 7,14%

- Tham gia hội thi VCĐ:

+ Cấp huyện: 02 đồng chí + Cấp tỉnh: / đồng chí

- Tham gia đầy đủ các phong trào thi đua khác do ngành tổ chức

8 Các chỉ tiêu khác:

- Trường đạt chuẩn Xanh – sạch – đẹp: phấn đấu đạt các chuẩn: 1

- Thực hiện cam kết An toàn giao thông, trường không có ma tuý

- Thực hiện nghiêm túc cuộc vận động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, cuộc vận động “Hai không” và các cuộc vận động khác của ngành

- 100% giáo viên cam kết không vi phạm đạo đức nhà giáo theo Quyết định

số 16/QĐ-BGD&ĐT

II CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ:

1 Thực hiện kế hoạch PCGDTH – CMC và tham gia xoá mù chữ trong phạm

vi cộng đồng:

Giữ vững chuẩn PCGDTH – CMC và PCGDTH đúng độ tuổi năm 2010

- Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 : SL: 29/30, TL: 96,66%

- Huy động trẻ 6 – 14 tuổi ra lớp : SL: 166/169, TL: 98,22%

- Trẻ 11 tuổi hoàn thành CTCTH : SL: 5/5, TL: 100%

- Trẻ 12 tuổi hoàn thành CTCTH : SL: 2/2, TL: 100%

- Trẻ 13 tuổi hoàn thành CTCTH : SL: 1/1, TL: 100%

- Trẻ 14 tuổi hoàn thành CTCTH : SL: 0/0, TL: 100%

- Số người hết mù chữ : / , TL: %

- Huy động ra lớp XMC : 11/13, tỉ lệ: 84,61%

- Huy động ra học lớp sau XMC : 10 học viên

- Huy động số trẻ bỏ học quay lại học : 2/2, Tỉ lệ: 100 %

* Di n bi n s l ng h c sinh:ễ ế ố ượ ọ

Khối Số lớp

Số HS đầu năm

Số HS cuối năm Số HS bỏ học

Ghi chú

Trang 6

Cộng 14 170 168 98.82 2 1.18 0

2 Thực hiện nội dung, chương trình theo quy định của Bộ GD-ĐT:

2.1 Giáo dục đạo đức:

- Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc nội dung, chương trình giảng dạy môn đạo đức trong nhà trường Nâng cao chất lượng dạy môn học này coi đó là một trong những phương tiện giáo dục đạo đức cho học sinh Đặc biệt chú trọng rèn các kỹ năng thực hành những hành vi đạo đức theo chuẩn mực đạo đức phù hợp lứa tuổi học sinh với việc hình thành và rèn luyện thói quen, năng lực thực hành các hành vi theo chuẩn mực

- Chú trọng giáo dục học sinh cá biệt Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo các chủ điểm, thi đua hai tốt và chương trình hoạt động của Đội, thường xuyên cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội, tham gia vệ sinh nơi công cộng; các hoạt động nhân đạo, từ thiện (giúp bạn vượt khó, quyên góp ủng hộ đồng bào bị thiên tai, nhận chăm sóc nhà bia tưởng niệm của địa phương,… thông qua các hoạt động đó giáo dục nhân cách cho học sinh)

- Coi trọng việc giáo dục đạo đức lối sống cho học sinh, coi đó là một trong những nhiệm vụ quan trọng của nhà trường Quan tâm đến công tác phát triển Đội viên mới

- Có ý thức và kỹ năng phòng chống các tệ nạn xã hội như ma tuý học đường, phòng chống bệnh AIDS …

* Ch t l ng h nh ki m c a h c sinh đ n cu i n m h c:ấ ượ ạ ể ủ ọ ế ố ă ọ

2.2 Dạy học các môn văn hoá:

- Xây dựng nền nếp học tập của học sinh: Đi học đúng giờ, học tập chuyên cần,

đến lớp nghe thầy cô giảng bài, chuẩn bị bài trước khi đến lớp, tập thói quen độc lập suy nghĩ, trung thực trong kiểm tra, sáng tạo trong làm bài, có đủ sách vở và dụng cụ học tập, thực hiên nghiêm túc nội quy học sinh

- Thực hiện nghiêm túc chương trình, sách giáo khoa và các tài liệu chuyên môn khác theo quy định, không gò ép, cắt xén chương trình; chú trọng đến chuẩn kiến thức, kỹ năng ở tất cả các môn học Tăng cường chỉ đạo nâng cao chất lượng giảng dạy ở tất cả các môn học, khắc phục tình trạng coi nhẹ những môn học ít tiết / tuần, đặc biệt những môn học có chất lượng dạy và học còn thấp như: Tiếng Việt, TN - XH (Khoa học, lịch sử và Địa lí lớp 4, 5); tích cực đổi mới công tác quản lí và phương

Trang 7

pháp dạy và học Coi trọng cả công việc xây dựng kiến thức với rèn luyện kỹ năng thực hành, luyện tập tránh xu hướng nâng cao hoặc hạ thấp yêu cầu cơ bản kiến thức

kỹ năng ở từng khối lớp theo quy định của Bộ GD-ĐT Duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh; đổi mới cách kiểm tra đánh giá học sinh theo chuẩn kiến thức, kỹ năng

- Coi trọng rèn luyện kỹ năng giữ vở sạch chữ đẹp, nâng cao chất lượng chữ viết của học sinh

- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn giảng, thường xuyên truy cập tìm hiểu các thông tin giáo dục qua mạng; chỉ đạo việc tổ chức các chuyên

đề, hội giảng các môn theo chuẩn kiến thức kỹ năng

- Chú trọng nâng cao chất lượng đại trà, quan tâm chất lượng mũi nhọn, duy trì

và nâng cao hiệu quả đào tạo Phấn đấu không có học sinh xếp loại B ở các môn được đánh giá theo hình thức định tính

- Coi trọng công tác phát hiện, bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu Tạo điều kiện để mọi học sinh phát huy được khả năng tiềm ẩn của mình, đồng thời quan tâm đến công tác phụ đạo học sinh yếu

a Học lưc hai môn Toán, Tiếng Việt lớp 1, 2, 3, 4,5:

Cộ

34.9

b) Học lực môn Khoa học, Lịch sử và Địa lí lớp 4, 5

S Giỏi Khá Khoa học TB Yếu Giỏi Khá Lịch sử & Địa lí TB Yếu

c) Các môn còn lại đánh giá bằng nhận xét:

S Đạo đức TNXH Âm nhạc Mĩ thuật TC- (KT) Thể dục

A + A A + A A + A A + A A + A A + A

1

2

Trang 8

4

Cộng

d) Danh hiệu thi đua:

Khối HS Số

Danh hiệu thi đua Giỏi Tiên tiến

Từng mặt Tổng chung

e)Vở sạch chữ đẹp:

Lớp SHS

Lớp đạt

2.3.Chất lượng giáo viên:

- Chăm lo đội ngũ cả về tư tưởng chính trị, trình độ nhận thức, trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn nghiệp vu; thường xuyên làm tốt công tác chính trị tư tưởng cho đội ngũ Chú trọng và thường xuyên tổ chức, chỉ đạo các hoạt động chuyên môn theo hướng thiết thực - chuyên sâu – hiệu quả nhằm tạo ra sự chuyển biến tích cực về chất trong các hoạt động quản lí giảng dạy và giáo dục - Chất lượng cán bộ, giáo viên, nhân viên đến cuối năm học:

- Thực tế hiện nay trình độ CB- GV- NV đều đạt chuẩn và trên chuẩn được đào tạo THSP trở lên Vì vậy nhà trường luôn chú trọng đến công tác bồi dưỡng nghiệp

vụ chuyên môn, Chính trị, Tin học … Với nhiều hình thức đa dạng như: Thông qua các lớp tập huấn, thảo luận trao đổi kinh nghiệm, thông qua thao giảng, đặc biệt khuyến khích động viên đi học các lớp nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ, công nghệ thông tin … tạo điều kiên cho CB-GV-NV đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển đất nước hiện nay

Trang 9

S ố SL TL SL TL trườn Cấp

g

Cấp huyện

Cấp tỉnh

Cấp trườn g

Cấp huyện

Cấp tỉnh

Cấp trườn g

Cấp huy ện

Cấp tỉnh

3 Gĩp phần xây dựng mơi trường giáo dục:

- Xây dựng mơi trường giáo dục lành mạnh trong nhà trường; tạo mơi trường giáo dục khép kín, đồng bộ giữa Nhà trường – Gia đình – Xã hội

- Vận động nhân dân tham gia vào các hoạt động xã hội từ thiện, tạo điều kiện cho học sinh cĩ hồn cảnh khĩ khăn được đến trường

- Làm tốt cơng tác vận động “Xã hội hố giáo dục” theo phương châm “Nhà

nước và nhân dân cùng làm” khai thác triệt để sự giúp đỡ, cộng tác của các tổ chức, các lực lượng xã hội và cá nhân đối với các hoạt động của nhà trường Giữ gìn và nâng cao vị thế của nhà trường đối với xã hội Tích cực làm tốt cơng tác tham mưu xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, tạo ra mơi trường giáo dục lành mạnh

C CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:

1 Biện pháp về tổ chức thực hiện:

- Phân cơng đội ngũ hợp lí, phù hợp với năng lực trình độ, hồn cảnh của từng người, chú trọng đến khối lớp 1, 5; quản lí cĩ hệ thống, khoa học

- Kiện tồn bộ máy tổ chức, đồn thể trong nhà trường đảm bảo đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ

- Thường xuyên tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, Luật giáo dục, Điều lệ trường Tiểu học, các văn bản chỉ đạo của Ngành Kịp thời phát hiện những lệch lạc, vi phạm để cĩ biện pháp ngăn ngừa giáo dục, lấy quan điểm xây dựng làm định hướng Xây dựng mối đồn kết tương thân tương ái trong nhà trường

- Tổ chức cho CBCC học tập Chỉ thị nhiệm vụ năm học Phổ biến trách nhiệm của từng thành viên, các văn bản quy định về nền nếp làm việc của nhà trường như quy định tại Quy chế dân chủ trong trường Tiểu học, nội quy nhà trường, các quy định hành chính, chuyên mơn, chế độ thơng tin, báo cáo, …

- Tổ chức cho học sinh học tập nội quy học sinh, 5 nhiệm vụ của người học sinh Tiểu học, 5 điều Bác Hồ dạy, chỉ đạo việc biên chế lớp, đảm bảo yêu cầu học tập và rèn luyện Thành lập đội tuyên truyền măng non để tuyên truyền chương trình hoạt động của Đội, đẩy mạnh hoạt động của Sao nhi đồng, thực hiện tốt các chuyên hiệu, biểu dương những gương người tốt việc tốt, phê bình những biểu hiện lệch lạc

2 Đổi mới cơng tác quản lý:

Tham gia các lớp bồi dưỡng và tự bồi dưỡng về cơng tác quản lý chỉ đạo và quản lý việc dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình

Xây dựng đội ngũ quản lí cĩ đủ “ Đức – tài” để hoạt động một cách cĩ hiệu quả tốt nhất Thường xuyên kiểm tra các hoạt động của tổ, bộ phận và đồn thể

Trang 10

Tiếp tục bồi dưỡng về năng lực quản lý về những dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lý chỉ đạo và trong đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao về chất lượng

Đẩy mạnh việc bồi dưỡng về năng lực đánh giá giáo viên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học (QĐ 14/2007/QĐ-BGD&ĐT), có kế hoạch tổng kết, đánh giá hàng năm

Chủ động trong việc xây dựng, tổ chức các hoạt động giáo dục, hoạt động dạy học và quản lý nhà trường; thực hiện “ba công khai” và “bốn kiểm tra” theo nội dung hướng dẫn về đổi mới cơ chế tài chính giáo dục đào tạo tại Chỉ thị 47/2008/CT-BGD&ĐT ngày 13/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Tăng cường bồi dưỡng sinh hoạt chuyên môn của cụm trường theo hướng chuyên đề

3 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và trong dạy học

Tích cực tham mưu với phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức mở lớp tin học nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học cho cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên trong nhà trường

Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng và sử dụng các phần mền quản lý học sinh, quản

lý cán bộ công chức, quản lý tài chính đáp ứng yêu cầu quản lý chung của ngành Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Khuyến khích giáo viên soạn giáo án trên máy vi tính Các giáo án điện tử cần được sử dụng chung cho nhiều lớp, mỗi khối phấn đấu soạn tối thiểu 2 giáo án điện tử và được áp dụng có hiệu quả Tiếp tục thực hiện phong trào sưu tầm, tuyển chọn tư liệu dạy học điện tử thông qua các trang website giáo dục

4 Những biện pháp về chuyên môn:

- Tổ chức cho CBCC tham dự các lớp bồi dưỡng chính trị chuyên môn do Ngành và các cấp tổ chức

- Chỉ đạo việc thực hiện giảng dạy theo phân phối chương trình (bám sát yêu cầu

cơ bản về kiến thức, kĩ năng ở từng khối lớp, thực hiện nghiêm túc thời khoá biểu, phiếu báo giảng đã được nhà trường kí duyệt)

- Thường xuyên kí duyệt giáo án, đảm bảo 100 % giáo viên trước khi lên lớp đã soạn giáo án

- Giáo viên có trách nhiệm về nội dung bài soạn Kết hợp kí duyệt giáo án định

kì với kí duyệt giáo án không định kì Tổ trưởng chịu trách nhiệm về kiểm tra nội dung thực hiện; Hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn chịu trách nhiệm về chất lượng bài soạn

- Thường xuyên thăm lớp, dự giờ và chỉ đạo các Tổ thường xuyên dự giờ đồng nghiệp Phấn đấu mỗi giáo viên dự ít nhất một tiết/tuần (35 tiết/năm học) và 6 tiết thao giảng, có nhận xét rút kinh nghiệm cụ thể Chú trọng đến dự giờ nhiều môn, phân môn khác nhau, trong đó đặc biệt chu ý đến chuẩn kiến thức, kỹ năng, nội dung giáo dục môi trường trong các môn học Coi trọng thăm lớp dự giờ rút kinh nghiệm ở các môn, phân môn mà giáo viên còn gặp nhiều khó khăn trong giảng dạy như: Tập đọc, Tập làm văn, Luyện từ và câu, Tập viết …

- Mở các chuyên đề cấp trường để bồi dưỡng năng lực giảng dạy cho giáo viên như: Đổi mới dạy học theo nguyên tắc cá thể hoá hoạt động của người học, công tác chủ nhiệm lớp …, xem băng hình các tiết dạy minh hoạ, sinh hoạt tổ chuyên môn có

Ngày đăng: 30/04/2021, 16:19

w