1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA lop 5 Tuan 9doc

26 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 119,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

10’ Hoạt động 2 : Đóng vai Baøi 2: - Gọi HS đọc , nêu yêu cầu -Nghe , theo doõi - - Cho HS thaûo luaän nhoùm 6 tìm yù tranh - HS thaûo luaän luận mở rộng thêm lý lẽ -Nghe , theo dõi - Gọ[r]

Trang 1

Thứ 2

15 / 10

12345

1741

SHĐTTĐT

Đ ĐMT

Cái gì quý nhất ? Luyện tập chung

Thứ 3

16 / 10

12345

4209

KHHNTCTTD

Kiểm tra định kỳ ( Giữa HK I ) Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà ( Nhớ – viết )

Thứ 4

17 / 10

12345

09174309

ĐLLT&CTKTKC

Các dân tộc,sự phân bố dân cư MRVT : Thiên nhiên

Cộng hai số thập phân Được chứng kiến hoặc tham gia

Thứ 5

18 / 10

12345

18441709

TĐTTLVLSKH

Đất Cà Mau Luyện tập Luyện tập thuyết trình tranh luận Cách mạng mùa thu

Thứ 6

09 / 10

12345

18451809

LT&CTTLVTDSHCT

Đại từ Tổng nhiều số thập phân Luyện tập thuyết trình tranh luận 09

Thứ 2 / 15 / 10 / 2012

Trang 2

Tiết 2 : TẬP ĐỌC Bài: CÁI GÌ QUY NHẤT?

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động là đáng

quý nhất ( TL được các câu hỏi 1,2,3 )

2 Kĩ năng: - Đọc diễn cảm bài văn biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật.

3 Thái độ: Biết trân trọng những người lao động

II Đồ dùng dạy – học :

- Tranh minh họa bài đọc

III Hoạt động dạy – học :

Giới thiệu bài : Cho HS nắm ND , YC của

bài : “Cái gì quý nhất ?”

Hoạt động 1: Luyện đọc

- Gọi HS đọc cả bài

- GoÏi HS đọc phần chú giải

- HD đọc từ khó

- Cho HS đọc phân vai các nhân vật trong

bài

- Cho HS đọc theo cặp

- GV đọc lại bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Theo Hùng, Quý, Nam cái quý nhất trên

đời là gì?

Hùng : quý nhất là lúa gạo

Quý : quý nhất là vàng

Nam : quý nhất là thì giờ

- Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo vệ

ý kiến của mình ?

- Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động

mới là quý nhất?

+ Tranh luận: bàn cãi để tìm ra lẽ phải

+ Phân giải: giải thích cho thấy rõ đúng sai,

phải trái, lợi hại

- Yêu cầu HS nêu ý chính?

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- HD rèn đọc diễn cảm

- GV đọc mẫu

- HD, gọi HS đọc cá nhân

- Tổ chức 3 HS thi đọc diễn cảm

- Cho phân vai đọc diễn cảm bài

3 Củng cố - dặn dò:

- 4 nhân vật & 1 người dẫn truyện

- 2 HS cùng bàn đọc cho nhau nghe

- Theo dõi bài SGK

- Hùng quý nhất lúa gạo – Quý quý nhất là vàng– Nam quý nhất thì giờ

- Lúa gạo nuôi sống con người - Có vàng có tiềnsẽ mua được lúa gạo - Thì giờ mới làm ra đượclúa gạo, vàng bạc

- Lúa gạo, vàng, thì giờ đều rất quý, nhưng chưaquý – Người lao động tạo ra lúa gạo, vàng bạc,nếu không có người lao động thì không có lúagạo, không có vàng bạc và thì giờ chỉ trôi quamột cách vô vị mà thôi, do đó người lao động làquý nhất

- Theo dõi , bổ sung

- Đoạn “Ai làm ra lúa gạo … mà thôi”

- Theo dõi

- Nghe, theo dõi SGK

- HS nhận xét, bình chọn

- 5 HS đọc lại bài

- Có ý thức

Trang 3

- GD quý trọng người lao động

- Về đọc lại bài & TLCH

- Chuẩn bị: “ Đất Cà Mau “

- Nhận xét tiết học

- Về thực hiện

- Rút kinh nghiệm

Tiết 3 : TOÁN Bài: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết viết số đo độ dài dưới dạng STP

2 Kĩ năng: - Viết số đo độ dài dưới dạng STP

3 Thái độ: - Yêu thích , tích cực học Toán

II Hoạt động dạy – học :

4’ 1 Kiểm tra

- Cho HS chữa lại B1/44 (SGK) - 4 HS chữa bài

- GV nhận xét

2 Bài mới:

1’ Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta

thực hành viết số đo độ dài dưới dạng

STP qua tiết “Luyện tập”

- Theo dõi SGK

15’ Hoạt động 1: Viết STP thích hợp

Bài 1:

- Gọi HS đọc , nêu yêu cầu

- Cho HS nêu lại cách làm

a) 35 m 23 cm = 35,23 mb) 51 dm 3 cm = 51,3 dm

- Gọi HS lên làm, ở dưới làm vở

- GV nhận xét, chữa bài

Hoạt động 2: Viết số đo độ dài dưới

dạng số thập phân

Bài 3 : - Gọi HS đọc , nêu yêu cầu

- HD , gọi hS lên làm, ở dưới làm vở

- Gọi nêu kết quả, nhận xét, GV chữa

Hoạt động 3 : Viết số thích hợp

4

10 m = 3,4 m

a) 3km 245m = 3,245kmb) 5km 34m = 5,034kmc) 307m = 0,307km

a) 12,44m = 12m 44cm b) 3,45km = 3450m3’ 3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học - Rút kinh nghiệm

Thứ 3 / 16 / 10 / 2012

Tiết 3 : TOÁN Bài: VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

Trang 4

1 Kiến thức: Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân

2 Kĩ năng: - Đổi đơn vị đo khối lượng dưới dạng số thập phân

3 Thái độ: - Yêu thích , tích cực học Toán

II Hoạt động dạy – học :

3’ 1 Kiểm tra

- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo

độ dài liền kề?

- HS trả lời & đổi

1’ Giới thiệu bài : Cho HS nắm ND ,

YC của bài : “Viết các số đo độ dài

dưới dạng số thập phân”

- Theo dõi SGK

9’ Hoạt động 1: Bảng đơn vị đo độ dài

- Gọi HS lần lượt lên điền vào bảng

đơn vị đo khối lượng - HS lần lượt lên điền

- Nêu lại các đơn vị đo khối lượng bé

hơn kg?

-Kể tên các đơn vị lớn hơn kg?

hg ; dag ; g

tấn ; tạ ; yến

- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo

khối lượng liền kề? - Đvị lớn gấp 10 lần đơn vị bé liền kề.

- Đơn vị bé bằng

1

10 đơn vị lớn liền kê

- 1kg bằng bao nhiêu hg? 1kg = 10hg

- 1hg bằng 1 phần mấy của kg? 1hg = 1

10 kg

- 1hg bằng bao nhiêu dag? 1hg = 10dag

- 1dag bằng bao nhiêu hg? 1dag = 1

10 hg hay = 0,1hg

- TT các đơn vị còn lại - HS lần lượt TL

- GV HD HS đổi

Ví dụ: 5 tấn 132 kg= … tấn 5 tấn 132 kg = 5,132 tấn

20’ Hoạt động 2 : HD làm BT

Bài 1 : - Gọi HS đọc , nêu yêu cầu

- HD, gọi HS lên làm , ở dưới làm vở

- Gọi HS nhận xét, GV chữa

a) 4 tấn 562 kg = 4,562 tấnb) 3 tấn 14 kg = 3,014 tấnc) 12 tán 6 kg = 12,006 tấnd) 500 kg = 0,5 tấn

Bài 2:

- Tiến hành tương tự như BT1 a) 2kg50g=2,050kg; 45kg23g = 45,023kg;

10kg3g = 10,003kg; 500g = 0,5kg

- HD, gọi HS lên giải Số kg thịt một con sư tử ăn trong 30 ngày

- Yêu cầu ở dưới tự nháp bài

- Gọi nêu kết quả, nhận xét

- GV nhận xét, chữa bài

Trang 5

- Nhận xét tiết học - Rút kinh nghiệm

Tiết 4 : CHÍNH TẢ ( Nhớ – viết ) Bài : TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Viết đúng bài CT : “Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông đà”.

- Làm được BT(2) a/b hoặc BT(3) a/b

2 Kĩ năng: - Trình bày đúng các khổ thơ ,dòng thơ theo thể thơ tự do

3 Thái độ: - Rèn chữ, giữ vở.

II Hoạt động dạy – học :

- Gọi HS nêu quy tắc ghi dấu thanh trong

tiếng có yê , ya

- GV nhận xét

2 Bài mới

Giới thiệu bài : Cho HS nắm ND , YC

của bài : Tiếng đàn ba-ala-lai-ca trên

sông Đà

Hoạt động 1: HD nhớ – viết.

- Gọi HS đọc một lần bài thơ

- - Cho HS mở SGK đọc thầm lại bài thơ

- Gọi nêu cách viết và trình bày bài thơ

+ Bài có mấy khổ thơ?

+ Viết theo thể thơ nào?

+ Những chữ nào viết hoa?

+ Viết tên loại đàn nêu trong bài thơ?

+ Trình bày tên tác giả ra sao?

- Nhắc HS ngồi viết đúng tư thế

- Yêu cầu HS nhớ viết

- GV chấm 5 bài , nhận xét

Hoạt động 2: HD làm luyện tập.

Bài 2b :

- Yêu cầu đọc bài 2 b

- HD , cho HS trao đổi theo cặp

- Gọi lần lượt HS nêu

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chữa bài

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhấn mạnh ND bài

- Về xem lại bài CT&chuẩn bị: “Ôn

- HS hớ và viết bài

- HS soát lại bài chính tả

+ man-mang: lan man- mang vác, khai man-conmang, ……

+ vàn-vầng: vần thơ-vầng trăng, vần cơm-vầngtrán,…

+ buon-buông: buôn làng-buông màn, buôn buông trôi,…

bán-+ vươn-vương: vươn lên-vương vấn, vươn cổ-vấnvương,…

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Trang 6

- Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam

+ Việt Nam là nước có nhiều đân tộc trong đó người kinh có số dân đông nhất

+ Mật độ dân số cao dân cư tập trung đông đúc ở đônggf bằng, ven biển & thưa thớt ở vùng núi

+ Khoảng ¾ dân số Việt Nam sống ở nông thôn

2 Kĩ năng:

- Sử dụng bảng số liệu , biểu đồ, bản đồ , lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặc điểm của sự phân dân cư

3 Thái độ: + Có ýù thức tôn trọng, đoàn kết với các dân tộc.

II Đồ dùng dạy – học :

- Tranh ảnh 1 số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi VN

- Bản đồ phân bố dân cư VN

III Hoạt động dạy – học :

- Nêu nhận xét về sự tăng dân số ở nước ta?

- Sự gia tăng dân số nhanh gây tác hại gì ?

- Nhận xét, đánh giá,

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: “Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ

tìm hiểu về các dân tộc và sự phân bố dân cư ở

nước ta”

Hoạt động 1: Các dân tộc

- Gọi HS đọc thông tin SGK & quan sát

biểu đồ

- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

- Dân tộc nào có số dân đông nhất? Chiếm

bao nhiêu phần trong tổng số dân? Các dân

tộc còn lại chiếm bao nhiêu phần?

- - Dân tộc Kinh sống chủ yếu ở đâu?

- - Các dân tộc ít người sống chủ yếu

ở đâu?

- Kể tên 1 số dân tộc mà em biết?

Hoạt động 2: Mật độ dân số

- Dựa vào SGK, em hãy cho biết mật độ

dân số là gì?

 Để biết MĐDS, người ta lấy tổng số dân

tại một thời điểm của một vùng, hay một

quốc gia chia cho diện tích đất tự nhiên của

một vùng hay quốc gia đó

- Nêu nhận xét về MĐDS nước ta so với thế

giới và 1 số nước Châu Á?

- GV KL : Nước ta có MĐDS cao

( THMT )

Hoạt động 3: Phân bố dân cư.

- Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở những

vùng nào? Thưa thớt ở những vùng nào?

- Ở đồng bằng đất chật người đông, thừa

sức lao động Ở miền khác đất rộng người

thưa, thiếu sức lao động

- 2 HS trình bày

- Nghe theo dõi SGK

+ Quan sát biểu đồ, tranh ảnh và trả lời

- - Vùng núi và cao nguyên

- - Dao, Ba-Na, Chăm, Khơ-Me…

- Số dân trung bình sống trên 1 km2 diện tíchđất tự nhiên

- Nêu ví dụ và tính thử MĐDS

- Quan sát bảng MĐDS và trả lời

- MĐDS nước ta cao hơn thế giới 5 lần, gần gấpđôi Trung Quốc, gấp 3 Cam-pu-chia, gấp 10 lầnMĐDS Lào

- Đông: đồng bằng

- - Thưa: miền núi

- Dân số tập trung không cân đối

- Nông thôn Vì phần lớn dân cư nước ta làmnghề nông

Trang 7

3’ - Dân cư nước ta sống chủ yếu ở thành

thị hay nông thôn? Vì sao?

3 Củng cố – dặn dò

- GD: Kế hoạch hóa gia đình & khi tăng dân

số thì tác động sức ép tới môi trường vì vậy

chúng ta có ý thức bảo vệ môi trường

- HD làm VBT

- Nhận xét tiết học

- Nâng cao ý thức tuyên truyền

- Về thực hiện

- Rút kinh nghiệm

Tiết 2 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

3 Thái độ: - Yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên

II Hoạt động dạy – học :

Giới thiệu bài : “Tiết học hôm nay sẽ

giúp các em hiểu và biết sử dụng một

số từ ngữ thuộc chủ điểm: Thiên

nhiên”

Hoạt động 1: Đọc & TL CH

Bài 1

- Gọi HS đọc mẩu chuyện vui

- Cho HS đọc thầm lại bài

Bài 2:

- Gọi HS đọc đề bài & nêu yêu cầu

+ Những từ thể hiện sự so sánh

+ Những từ ngữ thể hiện sự nhân hóa

- Yêu cầu HS viết bài

- Gọi HS đọc đoạn văn của mình

- Gọi nhận xét, GV nhận xét, đánh giá

( THMT )

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận mạnh các từ ngữ thuộc chủ đề

- 2 HS trả lời

- Theo dõi SGK

- HS đọc

- Cả lớp đọc thầm

- 1 HS đọc yêu cầu

- Xanh như mặt nước mệt mỏi trong

- Được rửa mặt sau cơn mưa/ dịu dàng/ buồn bã/ trầmngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca/ ghé sát mặtđất/ cúi xuống lắng nghe để tìm xem…

- Rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/ xanh biếc / cao hơn

- 2 HS đọc yêu cầu

- HS làm bài

- HS đọc đoạn văn

- Nắm ND

Trang 8

- Về xem lại bài

- Nhận xét tiết học - Về thực hiện- Rút kinh nghiệm

Tiết 3 : TOÁN Bài: VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.

2 Kĩ năng: Đổi đơn vị đo diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo

3 Thái độ: Yêu thích , tích cực học Toán

II Hoạt động dạy – học :

- Gọi HS làm lại BT1

- GV nhận xét , đánh giá

2 Bài mới:

Giới thiệu bài : Cho HS nắm ND ,

YC của bài : “Viết các số đo diện tích

dưới dạng số thập phân”

Hoạt động 1: HD làm VD

- Gọi HS nêu lại bảng đơn vị đo diện

tích

- GV lần lượt đưa ra các VD

- HD dựa vào bảng đơn vị đo diện tích

- GV cùng HS thực hiện các VD

- Gọi HS nêu mối quan hệ

Hoạt động 2: HD làm BT

Bài 1:

- Gọi HS đọc đề , nêu yêu cầu

- GV cho HS tự làm

- Gọi HS lên làm

- Cho HS nêu kết quả, nhận xét

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 2:

- Tiến hành tương tự như BT1

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhấn mạnh ND của bài

- HD về làm VBT

- Nhận xét tiết học

- 4 HS lên làm

- Theo dõi SGK

- 2 HS lần lượt nêu

- HS phân tích và nêu cách giải :

3 m2 5 dm2 = 3

5

100 m2 = 3,05 m2Vậy : 3 m2 5 dm2 = 3,05 m2

a) 56dm2 =

56

100 m2 = 0,56m2b) 17dm2 23cm2 = 17

23

100 dm2 = 17,23dm2c) 23cm2 =

23

100 dm2 = 0,23dm2d) 2cm2 5mm2 = 2

5

100 cm2 = 2,05cm2

a) 1654m2 = 0,1654ha; b) 5000m2 = 0,5hac) 1ha = 0,01km2 ; d) 15ha = 0,15km2

- Nắm ND

- Về thực hiện

- Rút kinh nghiệm

Tiết 5 : KỂ CHUYỆN Bài: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA Đề bài : Kể chuyện về một lần em được đi thăm cảnh đẹp ở địa phương em hoặc ở nơi khác ( ĐIỀU CHỈNH ND : KHÔNG DẠY )

- GV tổ chức cho HS kể lại câu chuyện : Cây cỏ nước Nam & bài kể chuyện đã nghe, đã đọc của tiết 8

Thứ 5 / 18 / 10 / 2012

Tiết 1 : TẬP ĐỌC

Trang 9

Bài: ĐẤT CÀ MAU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hiểu nội dung : Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách

kiên cường của con người Cà Mau ( TL được các câu hỏi SGK )

2 Kĩ năng: - Đọc diễn cảm được bài văn , biết nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.

3 Thái độ: - Học sinh yêu quý thiên nhiên và sự kiên cường của người dân nơi đây

II Đồ dùng dạy – học

- Tranh “ Đất cà Mau “/ SGK

III Hoạt động dạy – học :

- Gọi HS đọc phân vai & TL câu hỏi

bài : Cái gì quý nhất ?

- GV nhận xét , đánh giá

2 Bài mới:

Giới thiệu bài : Cho HS nắm ND, YC

của bài : “Đất Cà Mau “

Hoạt động 1: HD luyện đọc

- Gọi HS đọc cả bài

- GoÏi HS đọc phần chú giải

- HD đọc từ khó

- Bài văn chia làm mấy đoạn?

- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn

- Cho HS đọc theo cặp

- GV đọc lại bài

- Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

-Mưa ở Cà Mau có gì khác thường ?

hãy đặt tên cho đoạn văn này

- Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra

- GV cùng HS rút ra ND của bài

Hoạt động 3: HD đọc diễn cảm.

- HD giọng đọc của bài

- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét

3 Củng cố - dặn dò:

Gọi nhắc lại ND của bài

- Về đọc lại bài chuẩn bị ôn tập

- Nhận xét tiết học

- 5 HS đọc

- Theo dõi SGK

- 1 HS đọc

- 1 HS đọc

- phập phều, thịnh nộ, rình

- Đoạn 1: Từ đầu … nổi cơn dông

- Đoạn 2: Cà Mau đất xốp … Cây đước

- Đoạn 3: Còn lại

- 3 HS đọc ( 3 lượt )

- 2 HS cùng bàn đọc cho nhau nghe

- Theo dõi SGK

- Mưa ở Cà Mau là mưa dông

- Mưa ở Cà Mau

- Cây cối mọc thành chòm, thành rặng; rễ dài, cắm sâu vào lòng đất để chống chọi được với thời tiết khắc nghiệt

- Nhà cửa dựng dọc bờ kênh, dưới những hàng đước xanh rì; từ nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước

- thông minh, giàu nghị lực, thượng võ, thích kể và thích nghe những chuyện kì lạ về sức mạnh và trí thông minh của con người

- HS đọc , ghi vở

- Theo dõi đọc tương đối đúng giọng đọc

Trang 10

Tiết 2 : TOÁN Bài: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: -Biết viết số đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng số thập phân

2 Kĩ năng: Đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng số thập phân

3 Thái độ: - Yêu thích , tích cực học Toán

II Hoạt động d y – h ạ ọc :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên làm BT 1

- Gọi HS nhận xét, sửa chữa

- GV nhận xét

2.Bài mới

Giới thiệu bài : Cho HS năùm ND ,

YC tiết “Luyện tập chung “

Hoạt động 1: Viết số đo độ dài

Bài 1:- Gọi HS đọc , nêu yêu cầu

- Cho HS nhắc lại bảng đơn vị độ dài

- Gọi HS lên làm , ở dưới làm vở

- Gọi nêu kết quả, nhận xét

- GV nhận xét, chữa bài

Hoạt động 2: Viết số đo khối lượng

Bài 2:- Gọi HS đọc , nêu yêu cầu

- Cho HS nhắc lại bảng đơn vị klg

- Gọi HS lên làm , ở dưới làm vở

- Gọi nêu kết quả, nhận xét

- GV nhận xét, chữa bài

Hoạt động 3 : Viết số đo diện tích

Bài 3:- Gọi HS đọc , nêu yêu cầu

- Cho nhắc lại bảng đơn vị diện tích

- Gọi HS lên làm , ở dưới làm vở

- Gọi nêu kết quả, nhận xét

- GV nhận xét, chữa bài

3 Củng cố - dặn dò

- - Nhấn mạnh ND của bài

a) 500g = 0,5kg b) 347g = 0,347kgc) 1,5 tấn = 1500kg

a) 7km2 = 7 000 000m2; 4ha = 40 000m2 8,5ha = 85000m2

b) 30dm2 = 0,30m2 ; 300dm2 = 3m2 515dm2 = 5,15m2

- Nắm ND

- Về thực hiện

- Rút kinh nghiệm

Tiết 3 : TẬP LÀM VĂN Bài: LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nêu được lí lẽ dẫn chứng và bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh

luận một vấn đề tranh luận

2 Kĩ năng: - Bước đầu trình bày diễn đạt bằng lời rõ ràng, rành mạc thái độ bình tĩnh.

* KNS : - Thể hiện sự tự tin ( nêu được những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể , thuyết phục ; … diễn đạt gãy gọn , thái độ

bình tĩnh, tự tin )

- Lắng nghe tích cực ( lắng nghe , tôn trọng người cùng tranh luận )

- Hợp tác ( hợp tác luyện tập thuyết trình, tranh luận )

3 Thái độ: Bình tĩnh, tự tin, tôn trọng người khác khi tranh luận.

II Hoạt động dạy – học :

Trang 11

TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Cho HS đọc đoạn Mở bài, Kết bài

- GV nhận xét , đánh giá

2 Bài mới:

Giới thiệu bài : Cho HS năùm ND , YC

bài : Luyện tập thuyết trình tranh luận

Hoạt động 1: Đọc & nêu nhận xét

Bài 1:

- Gọi HS đọc phân vai lại bài : Cái gì

quý nhất & nêu nhận xét

a Các bạn Hùng , Quý , Nam tranh luận

về vấn đề gì ?

b Ý kiến của mỗi bạn như thế nào ? Lí lẽ

đưa ra để bảo vệ ý kiến đó ra sao ?

c.Thầy giáo muốn thuyết phục H,Q ,N

công nhận ra điều gì ?Thầy có lập luận

như thế nào ?

- Cách nói của thầy thể hiện thái độ

tranh luận như thế nào?

Hoạt động 2 : Đóng vai

Bài 2:

- Gọi HS đọc , nêu yêu cầu

- - Cho HS thảo luận nhóm 6 tìm ý tranh

luận mở rộng thêm lý lẽ

- Gọi đại diện các nhóm lên tranh luận

- Cho HS nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét , đánh giá những nhóm

tranh luận tốt

3 Củng cố – dặn dò

- GD thái độ khi tham gia tranh luận

- Về xem lại bài thuyết trình

- Nhận xét tiết học

- 2 HS đọc

- Theo dõi SGK

- 5 HS đọc phân vai-Cái gì quý nhất

-H :Lúa gạo“Ai ko ăn mà sống đượcko”

-Q: vàng “Có vàng là có tiền , có tiền là có tất cả “-N: Thì giờ “ Có thì giờ là ra được lúa gạo , vàng bạc

“ -Người lao động là quý nhất

-Ko có người lao động thì ko có lúa gạo , vàng bạc , thì giờ cũng trôi qua 1 cách vô vị

- Tôn trọng người đối thoại , lập luận có tình , có lý

-Nghe , theo dõi

- HS thảo luận -Nghe , theo dõi -Nghe , bổ sung-Nghe , rút kinh nghiệm

- Nắm ND

- Về thực hiện

- Rút kinh nghiệm

Tiết 4 : LỊCH SỬ Bài: CÁCH MẠNG MÙA THU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Kể lại được sự kiện nhân dân Hà Nội khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi : Ngày

19/8/1945 hàng chục vạn nhân dân Hà NỘi xuống đường biểu dương lực lượng & mitx tinh tai nhà hátlớn thành phố Ngay sau buổi mít tinh , quần chúng đã xông vào chiếm các cơ sở đàu não của kẻ thù :Phủ Khâm sai, Sở Mật Thám , … chiều ngày 19/8/1945 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nộitoàn thắng

- Biết cách mạng tháng Tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả:

+ Tháng 8-1945 nhân dân ta vùng lên khởi nghĩa giành chính quyền và lần lượt giành chính quyền ởHà Nội, Huế, Sài Gòn

+ Ngày 19-8 trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám

2 Kĩ năng: - Nhớ các sự kiện lịch sử

3 Thái độ: - Lòng tự hào dân tộc.

Trang 12

II Đồ dùng dạy – học :

- Tranh minh họa SGK

III Hoạt động đạy – học :

- Trong thời kỳ 1930 - 1931, ở nhiều

vùng nông thôn Nghệ Tĩnh diễn ra

điều gì mới?

2 Bài mới:

Giới thiệu bài : Cho HS nắm ND ,

YC của bài : “ Cách mạng mùa

thu”

Hoạt động 1 : Nguyên nhân

- Gọi HS đọc thông tin

- Nguyên nhân nào khiến toàn dân

ta đứng lên khởi nghĩa ?

Hoạt động 2: Diễn biến

- Gọi HS đọc bài SGK

- Không khí khởi nghĩa của Hà Nội

được miêu tả như thế nào?

- Khí thế của đoàn quân khởi nghĩa

và thái độ của lực lượng phản cách

mạng như thế nào?

- Kết quả của cuộc khởi nghĩa

giành chính quyền ở Hà Nội?

- Ngày 19/8 trở thành ngày gì ?

Hoạt động 2: Ý nghĩa lịch sử

- Khí thế Cách mạng tháng tám thể

hiện điều gì ?

- Cuộc vùng lên của nhân dân ta đã

đạt kết quả gì ? Kết quả đó sẽ mang

lại tương lai gì cho nước nhà ?

- GV cùng HS rút ra ý nghĩa lịch sử

3 Củng cố – dặn dò

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/20

- Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà

ø Nội toàn thắng

- Ngày 19/8 là ngày lễ kỉ niệm Cách mạng tháng 8 củanước ta

- … lòng yêu nước, tinh thần cách mạng

- … giành độc lập, tự do cho nước nhà đưa nhân dân tathoát khỏi kiếp nô lệ

Bài : ĐẠI TỪ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hiểu đại từ là từ dùng để xưng hô hay dùng để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh

từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu để khỏi lặp lại ( ND ghi nhớ )

Trang 13

2 Kĩ năng: - Nhận biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế ( BT1, BT2 ) ; bước đầu biết dùng đại từ

để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần ( BT3 )

3 Thái độ: - Có ýù thức sử dụng đại từ hợp lí trong văn bản.

II Hoạt động d y – h c ạ ọ :

GT bài : Tiết luyện từ và câu hôm

nay sẽ giới thiệu đến các em 1 từ loại

mới : “ Đại từ ”

Hoạt động 1: Nhận biết đại từ

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu

-HD , cho HS trao đổi theo cặp

+ Từ “nó” trong đề bài thay cho

từ nào?

+ Những từ in đậm trong 2 đoạn

văn trên được dùng để làm gì?

+ Những từ đó được gọi là gì?

Bài 2:

+ Từ “vậy” được thay thế cho từ

nào trong câu a?

+ Từ “thế” thay thế cho từ nào

- - Gọi HS đọc nêu yêu cầu

- - YC cả lớp đọc thầm

- - Cho HS làm bài vào vở

BT

- - Gọi HS nêu các đại từ

- - Cho HS khác nhận xét

- Giáo viên chốt lại

Bài 3:

- 2 HS đọc đoạn văn

-Nghe theo dõi ghi tên bài

- Cả lớp đọc thầm

- “tớ, cậu” dùng để xưng hô – “tớ” chỉ ngôi thứ nhất làmình – “cậu” là ngôi thứ hai là người đang nói chuyệnvới mình

- …chích bông (danh từ) – “Nó” ngôi thứ ba làngười hoặc

- vật mình nói đến không ở ngay trước mặt

- …xưng hô …thay thế cho danh từ

Các đại từ là : + mày

+ ông + tôi + nó

+ Thứ tự từ cần điền: chuột (4) - nó, chuột(5)- nó, chuột(7)- nó

- Danh từ lặp lại nhiều lần “Chuột”

Ngày đăng: 22/06/2021, 20:08

w