VD:Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện tháng trớc chúng tôi đã giúp chú Chung công an xã ngăn chặn hành động lấy cắp đồ cổ trong đình làng của bọn ngời xấu/ Tôi sẽ kể về một việc làm chấp[r]
Trang 1I-Mục tiêu: Giúp HS tiếp tục:
-Nêu các bớc tính diện tích mảnh đất đã học ở bài trớc
+Chia mảnh đất thành các hình cơ bản có công thức tính diện tích
+Xác định số đo của các hình vừa tạo thành
+Tính diện tích từng hình,từ đó tính diện tích mảnh đất
B-Bài mới:
1 Hoạt động 1: Giới thiệu cách tính.
- Thông qua ví dụ nêu trong SGK để hình thành quy tắc tính:
+ Chia hình đã cho thành một hình tam giác và 1 hình thang
+ Đo các khoảng cách trên mặt đất, hoặc thu thập số liệu đã cho, giả sử ta đợcbảng số liệu nh trong SGK
+ Tính diện tích từng phần nhỏ, từ đó suy ra diện tích toàn bộ mảnh đất
- HS tự làm bài vào vở 1 HS làm vào bảng nhóm
- Cả lớp nhận xét bài ở bảng nhóm
- GV kết luận
GiảiMảnh đất đã cho đợc chia thành một hình chữ nhật
AEGD và hai hình tam giác
BAE và BGC
Diện tích hình chữ nhật AEGD là: 84 x 63 = 5292 (m2)
Diện tích hình tam giác BAE là: 84 x 28 x : 2 = 1176 (m2)
Độ dài cạnh BG là: 28 + 63 = 91 (m)Diện tích hình tam giác BGC là: 91 x 30 : 2 = 1365 (m2)
D A
A
Trang 21 Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm Công dân: Các từ nói về
nghĩa vụ, quyền lợi, ý thức công dân,
2 Vận dụng vốn từ đã học, viết đợc một đoạn văn ngắn nói về nghĩa vụ bảo
vệ Tổ quốc của công dân
II/ Đồ dùng dạy học:- VBT Tiếng Việt 5 Tập 2.- Từ điển Tiếng Việt.- Bảngphụ thể hiện nội dung BT 2
III/ Hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút) - HS trình bày miệng các BT1, 2, 3 tiết trớc.
B/ Bài mới:
HĐ1: (2 phút) GV giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu bài học.
HĐ2: (25 phút) HDHS làm bài tập:
Bài tập 1:- HS đọc toàn bộ nội dung BT, cả lớp theo dõi SGK
- HS thảo luận HS nêu, GV nhận xét, bổ sung
- Gợi ý: Nghĩa vụ công dân; quyền công dân; ý thức công dân; bổn phận công
dân; trách nhiệm công dân; công dân gơng mẫu; công dân danh dự; danh dựcông dân
Bài tập 2:- HS đọc yêu cầu BT
- HS trao đổi theo nhóm, trình bày vào VBT
- Đại diện nhóm lên trình bày
Điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận
cho ngời dân đợc hởng, đợc làm, đợc đòi
Sự hiểu biết về nghĩa vụ và quyền lợi của
Điều mà pháp luật hay đạo đức bắt buộc
ngời dân phải làm đối với đất nớc, đối với
Bài tập 3: - HS đọc toàn bộ nội dung BT, cả lớp theo dõi SGK - GV giải thích:
Câu văn ở BT 3 là câu Bác Hồ nói với các chú bộ đội nhân dịp Bác đến thăm
đền Hùng Dựa vào câu nói của Bác, mỗi em viết một đoạn văn khoảng 5 câu
về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân
VD: Dân tộc ta có truyền thống yêu nớc nồng nàn Với tinh thần yêu nớc ấy,chúng ta đã chiến thắng mọi kẻ thù xâm lợc Để xứng đáng là con cháu củacác vua Hùng, mỗi ngời dân phải có ý thức, có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc Câu
Trang 3nói của Bác không chỉ là lời dạy bảo các chú bộ đội, mà là lời dạy bảo toàndân, trong đó có chúng em - những công dân nhỏ tuổi Chúng em sẽ tiếp bớccha ông gìn giữ và xây dựng Tổ quốc Việt Nam tơi đẹp hơn.
- HS làm BT và trình bày
3/ Cũng cố, dặn dò (3 phút) - GV nhận xét tiết học
-Âm nhạc Thầy Thịnh lên lớp
I Mục tiêu: Giúp HS biết cách làm 1 số BT liên quan đến chữ số tận cùng.
II Các hoạt động dạy học.
1.Giới thiệu bài (3 phút)
2 H ớng dẫn HS làm bài tập (107 phút)
a Một số kiến thức cần lưu ý:
1 Chữ số tận cựng của một tổng bằng chữ số tận cựng của tổng cỏc chữ số hàng đơn vị của cỏc số hạng trong tổng ấy
2 Chữ số tận cựng của một tớch bằng chữ số tận cựng của tớch cỏc chữ số hàng đơn vị của cỏc thừa số trong tớch ấy
số có tận cùng là chữ số 1 thì tích đó cũng có tận cùng là chữ số 1 mà A có 6 nhóm có tận cùng là chữ số 1 và 2 thừa số có tận cùng là chữ số 3 nên A có tận cùng là chữ số 9 vì 1 x 3 x 3 có tận cùng là chữ số 9.
b, Ta thấy tích (4x4) , tích này có tận cùng là chữ số 6 B có số nhóm (4 x4) là:2010 : 2 = 1005 nhóm Tích các thừa số có tận cùng là chữ số 6 thì tích đó cũng có tận cùng là chữ số 6 mà A có 1005 nhóm có tận cùng là chữ số 6 nên
B có tận cùng là chữ số 6.
b Bài tập:
Trang 4Bài 1: Không làm tính, hãy cho biết chữ số tận cùng của mỗi kết quả sau :a) ( 1991 + 1992 + + 1999 ) – ( 11 + 12 + + 19 ).
Bài 2 : Không làm tính, hãy xét xem kết quả sau đây đúng hay sai ? Giải thích tại sao ?
a) 136 136 – 42 = 1960
b) ab ab - 8557 = 0
Lời giải: a) Kết quả sai, vì tích của 136 136 có tận cùng bằng 6 mà số trừ
có tận cùng bằng 2 nên hiệu không thể có tận cùng bằng 0
b) Kết quả sai, vì tích của một số TN nhân với chính nó có tận cùng là một trong các chữ số 0; 1; 4; 5; 6 hoặc 9
Bài 3: Không làm tính, hãy xét xem k quả sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao ?
Bµi 5 : TÝch 1 x 2 x 3 x… x 98 x 99 x100 cã tËn cïng b»ng bao nhiªu ch÷ sè 0 ? Gi¶i : Ta nhËn thÊy trong tÝch P = 1 x 2 x 3 x …x 98 x 99 x 100 cã :
- Nhãm 8 thõa sè trßn chôc lµ 10 ; 20 ; 30 ; 40 ; 60 ; 70 ; 80 vµ 90 Mçi thïa sè nµy cho 1 ch÷ sè 0 tËn cïng ë tÝch P VËy nhãm nµy t¹o ra 8 ch÷ sè 0 ë tËn cïng cña tÝch
Trang 5-Nhóm 8 thừa số có tận cùng là 5 : 5 ; 15 ; 35 ; 45 ; 55 ; 65 ; 85 ;95 Mỗi thừa
số này khi nhân với 1 số chẵn cho 1 chữ số 0 tận cùng ở tích Vậy nhóm này tạo
ra 8 chữ số 0 ở tận cùng của tích
- Nhóm 3 thừa số 25 ; 50 ; 75 Khi nhân mỗi thừa này với 1 số chia hết cho 4 thì cho 2 chữ số 0 tận cùng ở tích Vậy nhóm này tạo ra 6 chữ số 0 ở tận cùng của tích.Ngoài ra thừa số 100 cho 2 chữ số 0 tận cùng ở tích
-Tỡm một số yếu tố chưa biết của cỏc hỡnh đó học
-Vận dụng giải cỏc bài toỏn cú nd thực tế ( Làm bài tập 1, bài tập 3)
II Đồ dựng dạy-học: Cỏc hỡnh minh hoạ trong sgk.
III.Hoạt động dạy-học:
1 Giới thiệu bài : (2 phút)
2 Hớng dẫn HS làm bài tập: (30 phút)
Bài 1: Vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích tam giác từ đó tính đợc dộ dài
đáy hình tam giác.HS làm và trình bày két quả, GV chấm chữa bài
Giải: Độ dài cạnh đáy của hình tam giác là : 5
Bài 2: ( HS khá giỏi) HS nêu yêu cầu của BT, thảo luận cặp tìm cách giải
HS tự làm sau đó đổi vử cho nhau đẻ kiểm tra chéo.1 HS trình bày trên bảng,
GV cùng cả lớp nhận xét và chốt lại kết quả đúng, HS chữa bài
Giải:
DT Khăn trải bàn là:2 x 1,5 = 3 ( m2)
DT Diện tích hình thoi là :2x 1,5 : 2 = 1,5 ( m2)Bài 3: GVhớng dẫn HS chu vi sân vận động là chu vi của hình tròn đờng
Giải:
Chu vi của hình tròn có đờng kính 0,35m là: 0,35 x 3,14 = 1,099 (m)
Đô dài sợi dây là: 1,099 +3,1 x 2 = 7,299 (m)
Kể được một cõu chuyện về việc làm của những cụng dõn nhỏ thể hiện ý thức
bảo vệ cụng trỡnh cụng cộng,cỏc di tớch lịch sử- văn hoỏ,hoặc một việc làm thể
Trang 6hiện ý thức chấp hành Luật Giao thụng đường bộ hoặc một việc làm thể hiệnlũng biết ơn cỏc thương binh, liệt sĩ.
II Đồ dựng dạy-học: +Bảng ghi sẵn đề bài
III.Hoạt động dạy-học:
1/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút) - HS kể lại câu chuyện đã nghe hay đã đọc nói về
những tấm gơng sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh
GV nhận xét chấ điểm
2/ Bài mới:
a/ GV giới thiệu bài: (3 phút) - GV nêu mục tiêu tiết học.
b/ GVHDHS tìm hiểu yêu cầu của đề bài (5 phút):
- HS nối tiếp đọc 3 đề bài và gợi ý 1 - 2 - 3 trong SGK
- GV kiểm tra việc HS chuẩn bị nội dung cho tiết học
- Một số HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể
VD:Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện tháng trớc chúng tôi đã giúp chúChung công an xã ngăn chặn hành động lấy cắp đồ cổ trong đình làng của bọnngời xấu/ Tôi sẽ kể về một việc làm chấp hành Luật Giao thông đờng bộ của một
cụ già ở xóm tôi
c/ Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện (15 phút).
- Kể chuyện trong nhóm:
- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trớc lớp
- HS xung phong hoặc cử đại diện kể GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài
kể chuyện Viết tên HS kể chuyện và ứng với mẫu chuyện kể của HS đó
- Mỗi HS kể chuyện xong đều nêu ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc đặt câuhỏi cho các bạn trả lời
+ Nội dung câu chuyện có hay, có mới không?
+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)
+ Khả năng hiểu câu chuyện của ngời kể?
3/ Củng cố, dặn dò: (5 phút) - GV nhận xét tiết học.
Dặn HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện Ông Nguyễn Khoa Đăng, xem trớc yêu cầu
kể chuyện và tranh minh hoạ của câu chuyện
+Tranh minh hoạ tr.31-sgk
+Bảng phụ ghi sẵn cõu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
Trang 7- Bài đọc Tiếng rao đêm kể về một ngời bán hàng rong Chắc các em aicũng đã từng nghe trong đêm tiếng rao bán hàng Nhng ngời bán hàng rongtrong bài đọc hôm nay có gì đặc biệt, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu.
b HDHS luyện đọc và tìm hiểu bài: (25 phút)
*) Luyện đọc:- Một HS khá, giỏi đọc toàn bài.
- HS quan sát tranh, nhận xet về bức tranh
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
Đoạn 1: Từ đầu đến nghe buồn não ruột
Đoạn 2: Tiếp theo đến khung cửa ập xuống, khói bụi mịt mù
Đoạn 3: Tiếp theo đến thì ra là một cái chân gỗ!
*) Tìm hiểu bài:- HS trao đổi về nội dung các câu hỏi, rồi báo cáo kết quả dới sự
điều khiển của lớp trởng
- Tác giả nghe thấy tiếng rao của ngời bán bánh giò vào những lúc nào? (vào các
đêm khuya tĩnh mịch)
- Nghe tiếng rao, tác giả có cảm giác nh thế nào? (Buồn não ruột)
- Đám cháy xảy ra vào lúc nào? (Vào nửa đêm)
- Đám cháy đợc miêu tả nh thế nào? (Ngôi nhà bốc lửa phừng phừng, tiếng kêucứu thảm thiết, khung cửa ập xuống, khói bụi mịt mù)
- Ngời đã dũng cảm cứu em bé là ai? (Ngời bán bánh giò)
- Con ngời và hành động của anh có gì đặc biệt? (Là một thơng binh nặng, chỉcòn một chân, khi rời quân ngũ làm nghề bán bánh giò Là ngời bán bánh giòbình thờng, nhng anh có hành động cao đẹp, dũng cảm: anh không chỉ báo cháy
mà còn xả thân
lao vào đám cháy cứu ngời)
- Chi tiết nào trong câu chuyện gây bất ngờ cho ngời đọc? (Ngời ta cấp cứu chongời đàn ông, bất ngờ phát hiện ra anh có một cái chân gỗ Kiểm tra giấy tờ thìbiết anh là một thơng binh Để ý đến chiếc xe đạp nằm lăn lóc ở góc tờng vànhững chiếc bánh giò tung toé, mới biết anh là ngời bán bánh giò)
- Câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm công dân của mỗi ngờitrong cuộc sống? (Mỗi công dân cần có ý thức giúp đỡ mọi ngời, cứu ngời khigặp nạn, )
- HS nêu ý nghĩa câu chuyện
*/ HDHS đọc diễn cảm.
- GVHDHS đọc diễn cảm
- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
3/ Củng cố, dặn dò: (5 phút) - HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện.
HS biết:- Trình bày tác dụng của năng lợng mặt trời trong tự nhiên
- Kể tên một số phơng tiện, máy móc, hoạt động, … của con ngời sử dụngnăng lợng mặt trời
Trang 8- Tớch hợp GDMT biển đảo: Tài nguyờn biển: Cảnh đẹp (với mặt trời) vựng
biển; Tài nguyờn muối biển
II/ Đồ dùng dạy học: máy móc chạy bằng năng lợng mặt trời (Máy tính bỏ túi).
- Tranh ảnh về các phơng tiện, máy móc chạy bằng năng lợng mặt trời
- Thông tin và hình trang 84, 85 SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: (3phút) Hãy nêu VD chứng tỏ 1 vật chuyển động càng nhanh khi nhận
đợc càng nhiều năng lợng?
2/ Bài mới :
Hoạt động1: (15phút) Thảo luận.
MT: HS nêu đợc ví dụ về tác dụng của năng lợng mặt trời trong tự nhiên.
Bớc 1: Làm việc theo nhóm HS thảo luận theo các câu hỏi:
+ Mặt trời cung cấp năng lợng cho Trái Đất ở những dạng nào? (ánh sáng vànhiệt)
+ Nêu vai trò của năng lợng mặt trời đối với sự sống?
+ Nêu vai trò của năng lợng mặt trời đối với thời tiết và khí hậu?
- GV bổ cung cấp thêm: Than đá, dầu mỏ và khí tự nhiên đợc hình thành từ xácsinh vật qua hàng triệu năm Nguồn gốc của các nguồn năng lợng này là MặtTrời Nhờ có năng lợng mặt trời mới có quá trình quang hợp của lá cây và câycối mới sinh trởng đợc
Bớc 2: Làm việc cả lớp
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận và các nhóm khác bổ sung
Hoạt động 2: (10 phút) Quan sát và thảo luận.
MT: HS kể đợc một số phơng tiện, máy móc, hoạt động, của con ngời sử dụng năng lợng mặt trời.
Bớc 1: Làm việc theo nhóm
- HS quan sát các hình 2, 3, 4 trang 84, 85 SGK và thảo luận:
+ Kể một số ví dụ về việc sử dụng năng lợng mặt trời trong cuộc sống hằng ngày(chiếu sáng, phơi khô các đồ vật, lơng thực, thực phẩm, làm muối, …)
- Kể tên một số công trình, máy móc sử dụng năng lợng mặt trời (Máy tính bỏtúi)
- Kể một số ví dụ về việc sử dụng năng lợng mặt trời ở gia đình và ở địa phơng?Bớc 2: Làm việc cả lớp:
- Đại diện các nhóm trình bày, các cặp khác bổ sung
Hoạt động 3: (5phút) Trò chơi.
MT: Cũng cố cho HS những kiến thức đã học về vai trò của năng lợng mặt trời.
- GV vẽ hình mặt trời lên bảng cho 2 nhóm chơi
- Các nhóm luân phiên nhau lên ghi vai trò, ứng dụng của mặt trời đối với sựsống trên trái đất và đối với con ngời
Trang 9cỏt mịn mà cũn đúng một vai trũ rất quan trọng cho nguồn tài nguyờn muốibiển Nhờ năng lượng mặt trời mà ta cú thể làm ra muối từ nước biển.
Nhận xét chung tiết học Dặn dò HS học ôn lại bài và chuẩn bị cho bài sau
Anh Văn
Cô Linh lên lớp–––––––––––––––––––––––
Thứ 5 ngày 31 tháng 1 năm 2013.
Đã soạn viết -
Buổi chiều: Luyện từ và câu
nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
I.Mục tiờu:
HS nhận biết được một số từ hoặc cặp quan hệ từ thụng dụng chỉ nguyờn nhõn kết quả
Tỡm được vế cõu ghép và quan hệ từ,cặp quan hệ từ nối cỏc vế
cõu(bt1-mụcIII);thay đổi vị trớ của cỏc vế cõu để tạo ra một cõu ghộp mới(bt2); chọn được quan hệ từ thớch hợp(bt3);biết thờm vế cõu tạo thành cõu ghộp (chọn 2 trong số 3 cõu-bt4)
+(HSKG giải thớch được vỡ sao chọn quan hệ từ ở bt3;làm được toàn bộ bt4)
II Đồ dựng dạy -học: Giấy khổ to viết sẵn bt4,bỳt dạ.
III.Hoạt động dạy -học
1/ Kiểm tra bài cũ : (5 phút) - HS làm lại BT3 tiết trớc.
2/ Bài mới: HĐ 1/ (2 phút) GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học.
HĐ2/ (25 phút)
Luyện tập.Gv hớng dẫn học sinh làm bài tập và chấm chữa bài.
Bài tập 1: HS đọc yêu cầu BT 1
- HS làm việc cá nhân, 1 HS làm bài ở bảng nhóm dùng bút chì ghạch chéo,phân tách các vế câu ghép, khoanh tròn các QHT hoặc cặp QHT, gạch 1 gạch d-
ới vế 1 và 2 gạch dới vế 2 GV chấm chữa bài ở bảng phụ và chốt lại kết quả
đúng
a Bởi chng bác mẹ tôi nghèo
Cho nên tôi phải băm bèo thái khoai
b.Vì nhà tôi nghèo quá, chú phải nghỉ học
c.Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra đợc Vàng cũng quý vì nó
rất đắt và hiếm
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu BT3.
- GV gợi ý HS làm bài
- HS làm ở bảng
a) Tôi phải băm bèo, thái khoai vì gia đình tôi nghèo
b) phải bỏ học vì nhà nghèo quá
c) Vì ngời ta phải đổ bao nhiêu mồ hôi mới làm ra đợc nên lúa gạo rấtquý Vì vàng rất đắt và hiếm nên vàng cũng rất quý
Trang 10Bài tập 3: HS tự làm rồi nối tiếp nhau đọc, GV nhận xét bổ sung chốt lại kết quả
đúng
a Nhờ thời nên lúa
b Tại thời tiết nên lúa
Bài tập 4.Tiến hành tơng tự bài tập 3
Vì bạn Dũng không thuộc bài nên bị điểm kém.
Vì bạn Dũng không thuộc bài cho nên cả tổ bị mất điểm thi đua.
Vì bạn Dũng không thuộc bài , cả tổ bị mất điểm thi đua.
Do nó chủ quan nên bài thi của nó không đạt điểm thi đua.
Do nó chủ quan mà nó bị nhỡ chuyến xe.
Nhờ cả tổ giúp đỡ tận tình nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ trong học tập.
Do kiên trì, nhẫn nại nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ trong học tập
3/ Cũng cố, dặn dò (5 phút) - HS nhắc lại nội dung ghi nhớ.
- GV nhận xét tiết học -
+Lào khụng giỏp biển, địa hỡnh phần lớn là nỳi và cao nguyờn;Capm-pu –chia
cú địa hỡnh chủ yếu là đồng bằng dạng lũng chảo
+Cam-pu –chia sản xuất và chế biến nhiều lỳa gạo,cao su,hồ tiờu, đường thốtnốt, đỏnh bắt nhiều cỏ nước ngọt;Lào sản xuất quế,cỏnh kiến,gỗ và lỳa gạo.-Biết Trung Quốc cú số dõn đụng nhất thế giới,nền kinh tế đang phỏt triển mạnhvới nhiều ngành cụng nghiệp hiện đại
*(HSKG:Nờu được những điểm khỏc nhau của Lào và Cam –pu-chia về vị trớđịa lớ và địa hỡnh.)
Hoạt động 1: (8 phút) Làm việc theo cặp.
Bớc 1: GV yêu cầu HS quan sát hình 3 ở bài 17 và hình 5 ở bài 18, nhận xétCam-pu-chia thuộc khu vực nào của châu á, giáp với những nớc nào?
- Đọc đoạn văn về Cam-pu-chia trong SGK để biết về địa hình và các ngành sảnxuất chính của nớc này
Bớc 2: GV gợi ý HS kẻ bảng hoặc ghi lại kết quả đã thảo luận:
- Cam-pu-chia thuộc khu vực Đông Nam á, giáp Việt Nam, Lào, Thái Lan
và vịnh Thái Lan; địa hình chủ yếu là đồng bằng dạng lòng chảo rtũng (ở giữa
có biển hồ);các ngành sản xuất chính là trồng lúa gạo, cao su, hồ tiêu, làm đờngthốt nốt,
đánh bắt cá
Trang 11Kết luận: - Cam-pu-chia nằm ở Đông Nam á, giáp Việt Nam, đang phát triểnnông nghiệp và chế biến nông sản.
- Khu vực Đông Nam á (giáp Việt
Nam, Thái Lan, Lào, biển) - Đồng bằngdạng lòng chảo - Lúa gạo, cao su,hồ tiêu, đờng thốt
nốt, cá
Lào - Khu vực Đông Nam á (giáp Việt
Nam, Trung Quốc, Mi-an-ma, Thái
Lan, Cam-pu-chia)
- Không giáp biển
Núi và caonguyên - Quế, cánh kiến,gỗ, lúa gạo
- GV yêu cầu HS quan sát ảnh trong SGK và nhận xét các công trình kiến trúc,phong cảnh của Cam-pu-chia và Lào (Có nhiều ngời theo đạo phật, có nhièuchùa)
Kết luận: -Có sự khác nhau về vị trí địa lí, địa hình; cả hai nớc này đều là nớcnông nghiệp, mới phát triển công nghiệp
*/ Trung Quốc.
Hoạt động 3: (10 phút) Làm việc theo nhóm và cả lớp
Bớc 1: HS quan sát hình 5 ở bài 18 và gợi ý trong SGK, rút ra nhận xét:
Bớc 2: Đại diện nhóm trình bày kết quả.GV bổ sung: Trung Quốc là nớc có diệntích lớn thứ ba trên thế giới (sau LB Nga và Ca-na-đa) và có số dân đông nhấtthế giới, trung bình cứ 5 ngời dân trên thế giới thì có một ngời là Trung Quốc.(Nếu so sánh với Việt Nam thì diện tích Trung Quốc lớn gấp gần 30 lần diện tíchnớc ta, dân số chỉ gấp 16 lần - điều đó cho thấy mật độ dân số nớc ta rất cao)
Bớc 4: GV cho HS quan sát hình 3 và hỏi có HS nào biết về Vạn lí Trờng Thànhcủa Trung Quốc (Đó là một di tích lịch sử vĩ đại, nổi tiếng của Trung Quốc đợcxây dựng nhằm bảo vệ đất nớc, nay là địa điểm du lịch nổi tiếng Công trình đợcxây dựng từ trên 2 ngàn năm trớc đây, sau đó đợc nhiều triều đại cũng cố và nốidài để ngăn chặn kị binh Hung Nô ở M B tràn xuống Trờng thành nh ngày nay
đợc cũng cố vào đời
Minh Tổng chiều dài của Vạn Lí Trờng Thành khoảng 6700 km)
- GV cung cấp thêm: Trung Quốc có một số ngành sản xuất nổi tiếng từ xa nh:tơ lụa, gốm, sứ, chè, hiện nay thì có máy móc, hàng điện tử, hàng may mặc, đồchơi, … Phần lớn các ngành sản xuất tập trung ở miền Đông, nơi có các đồngbằng châu thổ của các sông lớn (Trờng Giang, Hoàng Hà), cũng là nơi sản xuấtlơng thực, thực phẩm của Trung Quốc Trung Quốc hiện nay có nèn kinh tế pháttriển nhanh nhất thế giới, đời sống ngời dân ngày càng đợc cải thiện
Kết luận: - Trung Quốc có diện tích lớn, có số dân đông nhất thế giới, nền kinh
tế đang phát triển mạnh với một số mặt hàng công nghiệp, thủ công nghiệp nổi
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phự hợp lời nhõn vật
- Hiểu nội dung : Bố con ụng Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển
Trang 12(trả lời cỏc cõu hỏi 1, 2, 3)
GD MT biển đảo: GV giỳp học sinh tỡm hiểu bài để thấy được việc lập làng
ngoài đảo chớnh là gúp phần giữ gỡn mụi trường biển
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài học trong SGK, tranh ảnh về cỏc làng chài lưới ven biển Bảng phụ việt sẵn đoạn văn cần hướng dẫn
III-Hoạt động dạy học:
1-Bài cũ: ( 5 phút) -Hai HS đọc bài Tiếng rao đêm.
-Ngời đã dũng cảm cứu em bé là ai? Con ngời và hành động của anh có gì đặc biệt?
2-Bài mới:
HĐ 1:( 2 phút) - GV giới thiệu chủ điểm Vì cuộc sống thanh bình: Trong ba tuầnhọc tới các em sẽ đợc học những bài viết về những ngời đã giữ cho cuộc sốngchúng ta luôn thanh bình - các chiến sĩ biên phòng, cảnh sát giao thông, cácchiến sĩ công an, chiến sĩ tình báo hoạt động bí mật trong lòng địch, những vịquan toà công minh,
- Bài Lập làng giữ biển ca ngợi những ngời dân chài dũng cảm, dám rời mảnh
đất quê hơng đến lập làng ở một hòn đảo ngoài biển xây dựng cuộc sống mớigiữ gìn
vùng biển trời của Tổ quốc và GV đa tranh minh họa cho HS quan sát
HĐ 2: (9 phút) Luyện đọc: -HS đọc toàn bài 1 lợt.
-HS đọc đoạn nối tiếp
Đ1: Từ đầu tỏa ra hơi nớc; Đ2: Tiếp đó thì để cho ai? Đ3: Tiếp theo nhờng nào.Đ4: Phần còn lại
-Luyện đọc từ ngữ khó: giữ biển, tỏa ra, võng, Mõm Cá sấu
-HS luyện đọc theo nhóm
-HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
-GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ 3: ( 10 phút) Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm theo nhóm và thảo luận câu hỏi
- Bài văn có những nhân vật nào? (Nhụ, bố bạn và ông bạn - ba thế hệsống trong một gia đình)
- Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì? (họp làng để di dân ra đảo, đadần cả nhà Nhụ ra đảo)
- Bố Nhụ nói "con sẽ họp làng", chứng tỏ ông là ngời thế nào? (Bố Nhụphải là cán bộ lãnh đạo làng, xã)
- Theo lời của bố Nhụ, việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì? (ngoài đảo
có đất rộng, bãi dài, cây xanh, nớc ngọt, ng trờng gần, đáp ứng đợc mong ớc bấylâu của những ngời dân chài là có đất rộng để phơi đợc một vàng lới, buộc đợcmột
con thuyền)
- Hình ảnh làng chài mới hiện ra như thế nào qua những lời nói của bốNhụ? (Làng mới ngoài đảo đất rộng hết tầm mắt, dân chài thả sức phơi lới, buộcthuyền Làng mới sẽ giống mọi ngôi làng ở trên đất liền - có chợ, có trờng học,
có nghĩa trang, )
- Tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã
đồng tình với kế hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ? (Ông bớc ra võng, ngồixuống võng, vặn mình, hai má phập phồng nh ngời súc miệng khan Ông đã hiểunhững ý tởng hình thành trong suy tính của con trai ông quan trọng nhờng nào)
- GV gọi 1 HS đọc đoạn nói suy nghĩ của Nhụ? (Vậy là việc đã quyết định đếnhết)
Trang 13- Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố nh thế nào? (Nhụ đi, sau đó cả nhà sẽ đi.Một làng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá Sấu đang bồng bềnh đâu đó phíachân trời Nhụ tin kế hoạch của bố và mơ tởng đến làng mới).
- GV giỳp HS rỳt ra phàn nội dung
- GV chốt lại nội dung và KL: Việc lập làng ngoài đảo chớnh là gúp phần giữgỡn mụi trường biển
HĐ 4( 5 phút): Luyện đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc phân vai
-GV treo bảng phụ đoạn luyện đọc và h/d HS luyện đọc “ Để có một ngôi làng
nh mọi ngôi làng ở mãi phía chân trời”
I.Mục tiờu: Giúp Hs:
+Rỳt được kinh nghiệm về: cỏch xõy dựng bố cục;quan sỏt và lựa chọn chi tiết,trỡnh tự miờu tả,diễn đạt,trỡnh bày trong bài văn tả người
+Biết sửa lỗi và viết lại một đoạn văn cho đỳng hoặc viết lại một đoạn văn cho hayhơn
II Đồ dựng dạy-học: Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về :chớnh tả,cỏch dựng
từ,cỏch diễn đạt,hỡnh ảnh miờu tả,…cần chữa chung cho cả lớp
III.Hoạt động dạy-học:
1-Bài cũ : (5 phút) -Gọi 2 HS lần lợt đọc lại CTHĐ đã làm ở tiết trớc.
-GV nhận xét cho điểm
2-Bài mới:
*HĐ 1 : (5 phút) Nhận xét kết quả bài viết của HS.
-GV cho HS nhắc lại 3 đề bài của tiết kiểm tra trớc
-GV nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp
+Ưu điểm: -Xác định đúng đề bài
-Có bố cục hợp lí
+Khuyết điểm: -Một số bài bố cục cha chặt chẽ: Tuấn, Hào, Bùi Hng
-Còn sai trong dùng từ,đặt câu:Thi, Q Linh., Ngân
-GV đọc những bài văn hay: Vân Anh, Mĩ Linh
-HS tự viết lại 1 đoạn văn trong bài của mình cho hay hơn
3-Củng cố,dặn dò: (3 phút)-GV nhận xét tiết hoc,biểu dơng những HS làm bài
tốt
-Những hS viết cha đạt về nhà viết lại
Trang 14-Hs cú biểu tượng về dt xung quanh và dt toàn phần của HHCN.
-Biết tớnh dt xung quanh và dt toàn phần của HHCN.(Làm bt-1 )
II Đồ dựng day-học: HHCN cú kớch thước 8cm x 5cm x 4cm như sgk,cú thể
triển khai linh hoạt được,tụ màu khỏc nhau cho cỏc mặt bờn
III.Hoạt đụng dạy-học:
a Diện tích xung quanh.
-Cho HS quan sát mô hình trực quan về HHCN, y/c hS chỉ ra các mặt xung quanh
-Tổng diện tích 4 mặt bên của HHCN gọi là diện tích xung quanh của HHCN.-GV nêu bài toán và gắn hình minh họa lên bảng(ví dụ SGK trang 109)
-GV tô màu phần diện tích xung quanh của hình hộp
-HS thảo luận nhóm tính diện tích xung quanh của hình hộp
-HS nêu cách tính:
b Diện tích toàn phần:
GV giới thiệu: Diện tích tất cả các mặt gọilà diện tích toàn phần
-Em hiểu thế nào là diện tích toàn phần của HHCN?
-Muốn tính diện tích toàn phần của HHCN ta làm thế nào?
-HS tính vào vở nháp,nêu kết quả
GV tổ chức cho cả lớp nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài 2: HS đọc đề bai, GV hớng dẫn để cả lớp làm bài GV chấm bài
GiảiDiện tích xung quanh của thùng tôn là: (6+4) x 2 x 9 = 180 (dm2)
Diện tích đáy của thùng tôn là: 6 x 4 = 24 (dm2)
Thùng tôn không có nắp nên diện tích tôn làm thùng là : 180 + 24 = 204 (dm2).3-Củng cố,dặn dò: (2 phút) Ôn lại quy tắc và công thức tính diện tích xung quanh, S toàn phần HHCN Nhận xét chung tiết học
-Khoa học Bài 42 - 43 sử dụng năng lợng chất đốt I.Mục tiờu: Hs
-Kể tờn một số loại chất đốt
-Nờu vớ dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt trong đời sống và sản xuất:sử
dụng năng lượng than đỏ,dầu mỏ,khớ đốt trong nấu ăn,thắp sỏng,chạy mỏy,…
Trang 15+(Tớch hợp giỏo dục ý thức bảo vệ mụi trường qua bài học)
II Đồ dựng day-học: Cỏc hỡnh minh hoạ trong sgk tr.86-87
III.Hoạt động dạy -học:
* Hoạt động1: (5 phút) Kể tên một số loại chất đốt
Mục tiêu: HS nêu đợc tên một số loại chất đốt: rắn, lỏng, khí.
Cách tiến hành: HS thảo luận
- Hãy kể tên một số chất đốt thờng dùng Trong đó, chất đốt nào ở thể rắn, chất
đốt nào ở thể lỏng, chất đốt nào ở thể khí?
* Hoạt động 2: (25phút) Quan sát và thảo luận
Mục tiêu: HS kể tên và nêu đợc công dụng, việc khai thác của từng loại chất
ở các mỏ than thuộc tỉnh Quảng Ninh
- Ngoài than đá, em còn biết tên các loại than nào khác? (Than bùn, than củi, )2/ Kể tên các chất đốt lỏng
Kể tên các loại chất đốt lỏng mà em biết ? chúng thờng đợc dùng để làm gì ?( dầu, cồn, xăng Chúng đợc dùng làm chất đốt.)
ở nớc ta dầu mỏ đợc khai thác ở đâu ? ( Khai thác ở Vũng Tàu)
3/ Sử dụng các chất đốt khí
Có những loại khí đốt nào? ( Khí tự nhiên và khí sinh học)
Ngời ta làm thế nào để tạo ra khí sinh học? (ủ chất thải, mùn, rác, phân gia súc.Khi thoát ra theo đờng ống dẫn vào bếp.)
Bớc 2: Làm việc cả lớp:
Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
GV: Để sử dụng đợc khí tự nhiên, khí đợc nén vào các bình chứa bằng thép đểdùng cho bếp ga
Liên hệ GD TH môi trờng: Việc tạo ra khí sinh học còn giúp góp phần vào côngtác bảo vệ môi trờng sống
3/ Củng cố, dặn dò: (3 phút) Nhận xét chung tiết học, dặn dò HS chuẩn bị chotiết sau
-Hoạt động tập thể Sinh hoạt lớp
II Mục tiêu:
Sơ kết tuần 21 đánh giá việc thực hiện kế hoạch tuần qua và đề ra kế hoạchtuần tới
Viết cam kết An toàn trong dịp Tết Căn dăn lich nghỉ tết
II Sinh hoạt
Trang 16+ Phong trào vở sạch chữ đẹp.
2 Ký bản cam kết An toàn trong dịp tết:
+.Giáo viên đọc nội dung liên quan đến An toàn trong dịp Tết
+ Tổ chức cho học sinh kí bản cam kết đãin sẵn
3 Thông báo lịch nghỉ tết: nghỉ từ ngày 29/1 đến hết ngày7/2 (26/12 đến hếtngày 5/1)
Ngày thứ 3 đi học mang sách vở ngày thứ 2 tuần 22
4 Đề ra kế hoạch tuần tới 22: Thực hiện chơng trình tuần 22
Tiếp tục duy trì sĩ số, nề nếp của lớp
5 Đề xuất tuyên dơng, phê bình
Nhận xét của GV chủ nhiệm
Buổi chiều: Đạo đức
uỷ ban nhân dân x phã ờng em (tiết 1)I/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Cần phải tôn trọng UBND xã (phờng) và vì sao phải tôn trọng UBND xã ờng)
(ph Thực hiện các quy định của UBND xã (phờng); tham gia các hoạt động doUBND xã (phờng) tổ chức
- Tôn trọng UBND xã (phờng).Khụng yờu cầu HS làm bài tập 4 (tr 33)
II/ Đồ dùng dạy học: - ảnh trong SGK.
III/ Hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: (15 phút) Tìm hiểu truyện Đến Uỷ ban nhân dân phờng.
* MT: HS biết một số công việc của UBND xã (phờng) và bớc đầu biết đợc tầmquan trọng của UBND xã (phờng)
- HS đọc truyện trong SGK.Thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi đại diện cácnhóm nêu kết quả thảo luận
+ Bố Nga đến UBND phờng để làm gì?
+ UBND phờng làm các công việc gì?
+ UBND xã (phờng) có vai trò rất quan trọng nên mỗi ngời dân cần phải có thái
độ nh thế nào đối với UBND?
- GV kết luận: UBND xã (phờng) giải quyết nhiều công việc quan trọng đối vớingời dân ở địa phơng Vì vậy, mỗi ngời dân đều phải tôn trọng và giúp đỡ Uỷban hoàn thành công việc
* Hoạt động 2: (13 phút) Làm BT 1 SGK.
* Mục tiêu: HS biết một số việc làm của UBND xã (phờng)
Cách tiến hành:- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS
- HS làm việc theo nhóm ; Đại diện nhóm trình bày; Các nhóm khác bổ sung
GV kết luận: UBND xã (phờng) làm các việc: b, c, d, đ, e, h, i
GV kết luận: - b, c là hành vi, việc làm đúng; a là hành vi không nên làm
* Hoạt động 4: (5 phút) - HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
* Hoạt động tiếp nối:
- Tìm hiểu về UBND xã (phờng) tại nơi mình ở; các công việc chăm sóc, bảo vệtrẻ em mà UBND xã (phờng) đã làm
IV Củng cố, dặn dò: (3 phút) GV nhận xét tiết học
-Chính tả
HAỉ NOÄI
Trang 17I Mục tiêu:
- Nghe+vieỏt ủuựng baứi CT, trỡnh baứy ủuựng hỡnh thửực thụ 5 tieỏng, roừ 3 khoồ thụ
- Tỡm ủửụùc danh tửứ rieõng laứ teõn ngửụứi, teõn ủũa lớ Vieọt Nam(BT2) ; vieỏt ủửụùc
3 ủeỏn 5 teõn ngửụứi, teõn ủũa lớ ủũa phửụng (BT3)
II Đồ dùng: - Baỷng phuù vieỏt quy taộc vieỏt hoa teõn ngửụứi teõn ủũa lyự Vieọt Nam.
- Buựt daù, giaỏy khoồ to
III Hoạt động dạy học
A.Kieồm tra: HS vieỏt nhửừng tieỏng coự aõm ủaàu r, d, gi
B.Baứi mụựi:
1 Giụựi thieọu:(2’) GV neõu MẹYC
2 Hửụựng daón HS nghe vieỏt:(17’)
- GV ủoùc ủoaùn baứi thụ Haứ Noọi (Caỷ lụựp theo doừi SGK)
H: Noọi dung baứi thụ noựi leõn gỡ ?(Baứi thụ laứ lụứi baùn nhoỷ mụựi ủeỏn thuỷ ủoõ thaỏy
Haứ Noọi coự nhieàu thửự laù, nhieàu caỷnh ủeùp.)
- DGBVMT: GV lieõn heọ veà traựch nhieọm giửừ gỡn baỷo veọ caỷnh quan moõi trửụứng
cuỷa Thuỷ ủoõ ủeồ giửừ maừi veỷ ủeùp cuỷa Haứ Noọi.
* GV nhaộc laùi caựch vieỏt teõn rieõng (vieỏt hoa) Haứ Noọi, Hoà Gửụm, Thaựp Buựt, Baẹỡnh, Chuứa Moọt Coọt, Taõy Hoà
- HS ủoùc thaàm laùi baứi thụ
- GV ủoùc HS vieỏt HS gaỏp SGK, vieỏt chính tả
- GV ủoùc HS soaựt loói chớnh taỷ
- Chaỏm chửừa baứi, nhaọn xeựt chung
3 Hửụựng daón HS laứm baứi taọp chớnh taỷ: (12’)
Baứi taọp 2 - GV mụỷ baỷng phuù
- 1 HS ủoùc noọi dung baứi taọp 2
- HS phaựt bieồu yự kieỏn (trong ủoaùn trớch)
- HS nhaộc laùi qui taộc vieỏt teõn ngửụứi, teõn ủũa lyự Vieọt Nam
- 1.2 HS ủoùc laùi khi vieỏt teõn rieõng ngửụứi teõn ủũa lyự caàn phaỷi vieỏt hoa
Kết quả DTR: Nhụ; Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu
Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
Baứi taọp 3: - GV daựn 3 tụứ phieỏu ủaừ keỷ baỷng, chia 3 nhoựm
- HS ủoùc yeõu caàu baứi taọp, laứm vụỷ baứi taọp
- Mụứi caực baùn thi tieỏp sửực
+ GV giaỷi thớch caựch chụi.- Moói HS leõn baỷng vieỏt 5 teõn rieõng ủuỷ 5 oõ roài chuyeồn buựt daù cho em khaực.Nhoựm naứo laứm ủaày ủuỷ thỡ tớnh cao ủieồm
- HS caực nhoựm thi tieỏp sửực
Trang 18- ẹaùi dieọn nhoựm thi đọc keỏt quaỷ.
GV boồ sung keỏt luaọn
.4 Cuỷng coỏ, daởn doứ:(2’) - GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc.
Nhaộc HS nhụự laùi qui taộc teõn ngửụứi ủũa lyự VN
-Toỏn:
LUYỆN TẬP
I.Mục tiờu:
- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của HHCN.
-Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản(Bt1,2)
*Hs khá giỏi làm thêm các bài còn lại
II Đồ dựng dạy học: - Bảng phụ cho HS tham gia trũ chơi bài tập 3
III Cỏc hoạt động dạy học:
+ Muốn tớnh diện tớch xung quanh và diện tớch toàn phần của hỡnh hộp chữ nhật
ta làm thế nào? (-Sxq = Chu vi mặt đỏy nhõn với chiều cao (cựng đơn vị đo)-Stp = Sxq + S2 đỏy.)
Trang 19+ Yờu cầu HS tham gia trũ chơi thi đua theo nhúm
+ HS nhúm nào cú kết quả trước là thắng
* GV và HS nhận xột Stp = Tổng DT cỏc mặt nờn khi thay đổi vị trớ hộp, Stp
khụng thay đổi
3 Nhận xột - dặn dũ (2’) Nhận xét chung tiết học.
––––––––––––––––––––––––––––––
-Buổi chiều Anh Văn
Cô Linh lên lớp
-Anh Văn
Cô Linh lên lớp -
-Tỡm một số yếu tố chưa biết của cỏc hỡnh đó học
-Vận dụng giải cỏc bài toỏn cú nd thực tế ( Làm bài tập ở VBT; HS khá giỏi làm bài nâng cao)
II-Đồ dùng: -Bảng phụ.
III.Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài
2.Hớng dẫn HS làm bài tập
Trang 20-HS làm bài tập trong VBT.
Nhóm I Làm bài tập 1 và 2 ở VBT
Nhóm II Làm bài tập 1,2 và 3 ở VBT
Nhóm I Làm bài tập 1, 2, 3 ở SGK và bài nâng cao
Bài 1Cho tam giác ABC vuông ở A Hai cạnh kề với góc vuông là AC dài 12cm
và AB dài 18cm Điểm E nằm trên cạnh AC có AE = 12 EC Từ điểm E kẻ
đờng thẳng song song với AB cắt cạnh BC tại F a/ Tính Diện tích tam giác AFB?
b/ Tính diện tích tam giác AFC?
c/Tính độ dài đoạn thẳng EF?
Trang 21Tiếng rao đêm I-Mục tiêu:
-Nghe-viết đúng chính tả bài Tiếng rao đêm
- Viết 5 từ có vần u, ui, ơi
- Gọi 2 HS lên bảng viết - HS: Hoa lựu, Lu luyến, lu niệm
I-Mục tiêu: Củng cố kiến thức cho HS về:
-Nhận biết đợc 2 kiểu mở bài (trực tiếp và gán tiếp) trong bài văn tả ngời ( BT1)
-Viết đợc đoạn mở bài cho bài văn tả ngời theo hai kiểu cho 2 trong 4 đề ở BT2
II-Đồ dùng: Vở Thực hành Tiếng Việt và Toán lớp 5 tập 2
III-Hoạt động dạy học:
1 HĐ 1 : Giới thiệu bài: ( 3 phút)
2 HĐ 2 : Hớng dẫn HS luyện tập ( 25 phút)
Bài 1 1HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS nêu lai kiểu mở bài đã học (2 HS nhắc lại)
- GV yêu cầu HS đọc các mở bài để xác định kiểu mở bài nào.
- HS làm bài rồi báo cáo kết quả.
- GV gọi HS khác nhận xét và chốt lại kết quả đúng.
Kết quả đúng: a và c mở bài thực tiếp; b mở bài gián tiếp
Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu bài tập
-GV giúp HS hiểu y/c của đề bài
-Định hớng cho HS chọn đề văn để viết đoạn mở bài
-HS nối tiếp nhau nêu đề văn mình chọn để viết
-HS viết hai đoạn mở bài cho đoạn văn đã chọn
-HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết.Mỗi em đều nêu rõ đoạn mở bài của mình viết theo kiểu trực tiếp hay dán tiếp
Trang 22-GV và cả lớp nhận xét,phân tích để hoàn thiện các đoạn mở bài.
3.Củng cố-dặn dò: (5phút) Nhận xét chung tiết học
-Luyện toán Luyện tập về hình tròn
III Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài: ( 2 phút) GV nêu nhiệm vụ tiết học
2 Tổ chức luyện tập: (27 phút)
Giáo viên tổ chức cho HS làm bài tập theo nhóm đối tợng học sinh
N1:HS làm bài tập số 1, 2,Tiết 2 tuần 19 trang 8 sách thực hành tiếng việt vàtoán lớp 5
N2 :HS làm bài tập số 1,2,3; Tiết 2 tuần 19 trang 8 sách thực hành tiếng việt
và toán lớp 5
Nhóm 3: Làm bài tập nâng cao.
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Mĩ thuật Thầy Thuận lên lớp
III/ Hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút) - HS làm BT 2 tuần trớc.
Trang 23- GV hỏi về nội dung của đoạn văn Đoạn văn kể điều gì? (Giang Văn Minhkhảng khái khiến vua nhà Minh tức giận, sai ngời ám hại ông Vua Lê ThầnTông khóc thơng trớc linh cữu ông, ca ngợi ông là anh hùng thiên cổ).
- HS đọc thầm lại nội dung đoạn văn GVHD nhắc HS chú ý cách trình bày
đoạn văn, những chữ cần viết hoa, chữ khó viết
- GV đọc cho HS chép.- GV đọc lại bài cho HS khảo bài
- GV chấm, chữa 7 - 10 bài và nêu nhận xét chung
3/ HDHS làm bài tập chính tả:(10 phút)
Bài tập 2: Tổ chức cho HS làm BT và báo cáo kết quả:
a) Các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/d/gi:
- Giữ lại để dùng về sau: dành dụm, để dành
- Biết rõ, thành thạo: rành, rành rẽ
- Đồ đựng đan bằng tre, nứa, đáy phẳng, thành cao: cái giành
b) Các từ chứa tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã
- Dám đơng đầu với khó khăn nguy hiểm: dũng cảm
- Lớp mỏng bọc bên ngoài của cây, quả: vỏ
- Đồng nghĩa với từ giữ gìn: bả vệ
Bài tập 3: GV nêu yêu cầu BT3
- HS làm bài Đọc lại bài thơ sau khi đã hoàn chỉnh
- GV và HS nhận xét
- HS nêu nội dung bài thơ hoặc tính khôi hài của mẫu chuyện cời?(Bài dáng hình ngọn gió tả gió nh một con ngời rất đáng yêu, rất có ích Gióbiết hát, dạo nhạc, quạt dịu nắng tra, cõng nớc làm ma rào, làm khô ô muốitrắng, đẩy cánh buồm Nhng hình dáng của gió thế nào thì không aibiết - Mẫu chuyện vui Sợ mèo không biết: khôi hài ở chỗ Ngờibệnh vẫn cha khỏi bệnh Biết mình không phải là chuột nhng anh ta vẫn
sợ con mèo không biết điều ấy nên cứ vồ anh để ăn thịt)
3a) Nghe cây lá rầm rì
Là gió đang dạo nhạcQuạt dịu tra ve sầuCõng nớc làm ma ràoGió chẳng bao giờ mệt!
Hình dáng gió thế nào
3b) Một ngời bị bệnh hoang t ởng , suốt ngày ngỡ mình là chuột, cuối cùng
đợc ra viện nhng anh ta cứ đứng tần ngần mãi ở cổng viện mà không đi Bệnh nhân sợ hãi giải thích:
Bên cổng có một con mèo
Nhng anh đã biết mình không phải là chuột kia mà
Nhỡ con mèo nó không biết điều ấy thì sao?
4/ Cũng cố, dặn dò: (3 phút) - GV nhận xét tiết học