Hoạt động Học Hoạt động1: Hoạt động cả lớp -Yeâu caàu HS quan saùt hình 9: -HS quan saùt hình Người dân miền Trung dùng cảnh đẹp đó để Để phát triển du lịch laøm gì - HS đọc đoạn văn đầu[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 01 tháng 4 năm 2013
Đạo đức
I - Mục tiêu - Yêu cầu
-Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông (những quy định có liên quan đế HS).-Phân biệt được hành vi tô trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông
-Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc số hằng ngày
* Biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật Giao thông
Luật Giao thông
II - Đồ dùng học tập
2Bài cũ : Tôn trọng Luật Giao thông.
- Tại sao cần tôn trọng luật lệ an toàn giao thông?
- Em cần thực hiện luật lệ an toàn giao thông như thế nào ?
3Bài mới :
a) Giới thiệu bài : Thực hành
HS có thái độ tôn trọng Luật Giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện đúng Luật Giao thông
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao
thông
- Chia HS thành các nhóm và phổ biến cách
chơi:
GV giơ biển báo lên, nếu HS biết ý nghĩa
của biển báo thì giơ tay
Mỗi nhận xét đúng được 1 điểm Nếu các
nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy Nhóm nào
nhiều điểm nhất thì nhóm đó thắng
- GV đánh giá cuộc chơi
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm (bài tập 3 SGK )
- Chia Hs thành các nhóm
- Đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm và
kết luận :
a) Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích
cho bạn hiểu : Luật Giao thông cần được thực
hiện ở mọi nơi , mọi lúc
b) Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài ,
nguy hiểm
c) Can ngăn bạn không ném đá lên tàu , gây
nguy hiểm cho hành khách và làm hư hỏng tài
sản công cộng
- Các nhóm tham gia cuộc chơi
- Quan sát biển báo giao thông và nói rõ ý nghĩa của biển báo
- Mỗi nhóm nhận một tình huống, thảo luận tìm cách giải quyết
- Từng nhóm lên báo cáo kết quả ( có thểđóng vai ) Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
Trang 2d) Đề nghị bạn dửng lại để nhận lỗi và giúp
người bị nạn
đ) Khuyên các bạn nên ra về , không nên làm
cản trở giao thông
e) Khuyên các bạn không được đi dưới lòng
đường vì rất nguy hiểm
Hoạt động 3 : Trình bày kết quả điều tra thực
tiễn ( Bài tập 4 SGK )
- Nhận xét kết quả làm việc của từng nhóm HS
=> Kết quả chung : Để bảo đảm an toàn cho bản
thân mình và cho mọi người cần chấp hành
nghiêm chỉnh Luật Giao Thông
- Các nhóm thảo luận
- Từng nhóm lên trình bày cách giải quyết Các nhóm khác bổ sung,chất vấn
- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả điều tra Các nhóm khác bổ sung , chất vấn
4 Củng cố :
- Chấp hành tốt Luật Giao thông và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
5 Dặn dò :
- Thực hiện nội dung trong mục thực hành của SGK
- Chuẩn bị : Bảo vệ môi trường
Toán
TIẾT 141: LUYỆN TẬP CHUNG.
I - MỤC TIÊU :
-Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó ”.
-Bài 1 (a, b), Bài 3, 4
II.CHUẨN BỊ:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Luyện tập
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài : Luyện tập chung.
Giúp HS rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với phân số Giải bài toán có lời văn
b) Các hoạt động :
Bài tập 1: Viết tỉ số a và b theo
yêu cầu bài tập
-GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:
-GV chốt lại lời giải đúng
- HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quảa) 3 : 4 = 34 b) 5 : 7 = 57
-HS làm bài Các bước giải :Xác định tỉ số : 7
Vẽ sơ đồTìm tổng số phần bằng nhau : 8
Trang 3Bài 4: Các bước giải
Vẽ sơ đồ
Tìm tổng số phần bằng nhau
Tìm chiều dài, chiều rộng
-GV chốt lại lời giải đúng
Tìm mỗi số Số bé = 1080 : 8 = 135 Số lớn = 135 x 7 = 945-HS sửa
-HS làm bài Các bước giảiXác định tổng = nửa chu vi = 125mVẽ sơ đồ
Tìm tổng số phần bằng nhau : 5Tính chiều rộng = 50m; chiều dài = 75m-HS sửa
4 Củng cố - Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
-Làm lại bài 4 , 5
- Chuẩn bị bài: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
Tập đọc
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
-Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biếtnhấn giọng các từ ngữ gợi tả
-Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẽ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiếttha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các CH ; thuộc hai đoạn thơcuối bài)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK ,
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Ôn tập.
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài :
- Đất nuớc ta có nhiều phong cảnh đẹp Một trong địa danh đẹp nổi tiếng ở miền Bắc là
Sa Pa Sa Pa là một địa điểm du lịch và nghỉ mát Bài đọc Đường đi Sa Pa hôm nay sẽgiúp các em hình dung được vẻ đẹp đặc biệt của đường đi Sa Pa và phong cảnh sa Pa
b) Các hoạt động :
1: Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho
HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
2: Tìm hiểu bài
- Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh phong
cảnh đẹp Hãy miêu tả những điều em hình
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lờicâu hỏi
Trang 4dung được về mỗi bức tranh ấy ?
+ Nói điều em hình dung được khi đọc đoạn 1 ?
+ Nói điều em hình dung được khi đọc đoạn văn
tả cảnh một thị trấn nhỏ trên đường đi Sa Pa ?
+ Miêu tả điều em hình dung được về cảnh đẹp
của Sa Pa ?
- Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong bài
thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả Hãy nêu
một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế ấy ?
Vì sao tác giả gọi SaPa là món quà kì diệu của
thiên nhiên?
Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với
cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?
3: Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm đoạn Xe chúng tôi leo… liễu
rủ Giọng đọc suy tưởng , nhẹ nhàng , nhấn
giọng các từ ngữ miêu tả
- Đoạn 1 : Người du lịch đi lên Sa Pa có
cảm giác đi trong những đám mây trắngbồng bềnh , huyền ảo , đi giữa rừng cây ,hĩa những cảnh vật rực rỡ màu sắc : “Những đám mây trắng lướt thướt liễurũ “
- Đoạn 2 : Cảnh phố huyện rất vui mắt ,
rực rỡ sắc màu : “ nắng vàng hoe … núitím nhạt “
- Đoạn 3 : Một ngày có đến mấy mùa ,
tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ
“Thoắt cái … hây hẩy nồng nàng “+ HS trả lời theo ý của mình
Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổimùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng,hiếm có
Ca ngợi : Sa Pa quả là món quà diệu kìcủa thiên nhiên dành cho đất nước ta
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bàivăn
4 Củng cố :
- Nhận xét
5 Dặn dò :
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn , học thuộc đoạn 1
- Chuẩn bị : Dòng sông mặc áo
Lịch sử
( Năm 1789 )
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa
+Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng chiếm Thăng Long; Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh
+Ở Ngọc Hồi, Đống Đa (Sáng mồng 5 Tết quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi, cuộc chiếndiễn ra quyết liệt, ta chiếm được đồn Ngọc Hồi Cũng sáng mồng 5 Tết, quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa, tường giặc là Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử) quân ta thằng lớn; quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn, bỏ chạy về nước
+Nêu được công lao của Nguyễn Huệ – Quang trung: đánh bài quâm xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lập của dân tộc
Trang 5II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK
- Lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (1789)
- Phiếu học tập của HS
Họ và tên:………
Lớp: Bốn Môn: Lịch sử PHIẾU HỌC TẬP Em hãy điền các sự kiện chính tiếp vào các dấu (…) cho phù hợp với mốc thời gian * Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân (1788) ………
………
………
* Đêm mồng 3 tháng giêng năm Kỉ Dậu (1789) ………
………
………
* Mờ sáng ngày mồng 5……….
………
………
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long
Việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long có ý nghĩa như thế nào?
GV nhận xét
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài : Quang Trung đại phá quân Thanh (1789)
- HS biết: Quân Quang Trung rất quyết tâm và tài trí trong cuộc đánh đại quân xâm lược nhà Thanh
- HS thuật lại được diễn biến trận Quang Trung đại phá quân Thanh theo bản đồ
b) Các hoạt động :
1: Hoạt động cả lớp
- GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn Huệ
(Quang Trung) tiến ra Bắc đánh quân Thanh
2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập (GV đưa ra
mốc thời gian, HS điền tên các sự kiện chính)
3: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS nhận thức được quyết tâm và
tài nghệ quân sự của Quang Trung trong cuộc đại
phá quân Thanh
-Theo dõi
-HS dựa vào SGK để làm phiếu học tập
-HS dựa vào các câu trả lời trong phiếu học tập để thuật lại diễn biến sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh
- Kể một vài mẩu chuyện về sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh
Trang 6GV chốt lại: Ngày nay, cứ đến ngày mồng 5Tết, ở
gò Đống Đa (Hà Nội) nhân dân ta lại tổ chức giỗ
trận để tưởng nhớ ngày Quang Trung đại phá quân
Thanh
(hành quân bộ từ Nam ra Bắc; tiến quân trong dịp Tết; cách đánh ở trận Ngọc Hồi, Đống Đa…)
4 Củng cố :
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
5 Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Những chính sách về kinh tế và văn hoá của vua Quang Trung
Thứ ba, ngày 02 tháng 4 năm 2013
Kĩ thuật LẮP XE NÔI.
I MỤC TIÊU :
- Chọn đúng , đủ số lượng các chi tiết để lắp xe nôi
-Lắp được xe nôi theo mẫu Xe chuyển động được
* Lắp được xe nôi theo mẫu Xe lắp tương đối chắc chắn, chuyển động được
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên :
_ Mẫu xe nôi đã lắp sẵn ; Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
Học sinh :
_ SGK , bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Lắp cái đu (tiết 2)
Nêu từng bộ phận và cách lắp ráp cái đu
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài lắp xe nôi (tiết 1)
HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp xe nôi
nắm kĩ thuật , quy trình
b) Các hoạt động :
*Hoạt động 1:Gv hướng dẫn hs quan sát và
nhận xét mẫu:
-Gv cho hs quan sát mẫu xe nôi đã lắp sẵn
-Hướng dẫn hs quan sát kĩ từng bộ phận và
trả lời câu hỏi
-Gv nêu tác dụng của xe nôi trong thực tế
*Hoạt động 2:Gv hướng dẫn thao tác kĩ
thuật:
a)Gv hướng dẫn hs chọn các chi tiết theo sgk:
-Gv cùng hs chọn từng loại chi tiết đúng đủ
-Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo
từng loại chi tiết
-Quan sát xe mẫu: quan sát kĩ từng bộ phận và trả lời câu hỏi:cần bao nhiêu bộ phận để lắp xe nôi?
-Chọn các chi tiết cần dùng
-Theo dõi các thao tác của giáo viên và
Trang 7b)Lắp từng bộ phận:
-Lắp tay kéo: Gv tiến hành lắp tay kéo xe
theo sgk
-Lắp giá đỡ trục bánh xe:gv gọi một hs lên
lắp và nhận xét, bổ sung; thực hiện lắp giá đỡ
trục bánh xe thứ hai
-Lắp thanh đỡ giá đỡ trục bánh xe:gv gọi một
hs,trả lời câu hỏi nhận xét và bổ xung
-Lắp thành với mui xe:gv nêu chú ý vị trí của
tấm nhỏ nằm trong tấm chữ U
-Lắp trục bánh xe:gv cho hs lắp
c)Lắp ráp xe nôi:gv lắp ráp xe nôi theo quy
trình sgk, dặt câu hỏi hoặc gọi 1,2 em lên
lắp,Gv kiểm tra sự chuyển động của xe
d)Gv hướng dẫn hs tháo rời các chi tiết và
xếp gọn vào hộp
nêu ý kiến
* Quan sát và trả lời câu hỏi:dể lắp được tay kéocần chọn chi tiết nào và số lượng bao nhiêu?
* HS lên lắp và nhận xét, thực hiện lắp giáđỡ trục bánh xe thứ hai
* Gọi tên và số luợng các chi tiết lắp thanhđỡ giá bánh xe
* Lắp thành với mui xe
* Lắp trục bánh xe thao thứ tự các chi tiết trong hình 6
* lắp ráp xe nôi theo quy trình sgk
Tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp
4 Củng cố :
- Nhắc lại các chi tiết để lắp xe nôi
- Giáo dục HS có ý thức đảm bảo an toàn lao động
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT3
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ :
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài :
Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4,…?- Ghi bảng
b) Các hoạt động :
1: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Trang 8-Đọc đoạn viết chính tả.
- Câu hỏi : Chữ A-rập do người nước nào nghĩ ra?
- Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
-Nhắc cách trình bày bài
- Đọc cho HS viết
- Đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
2: Chấm và chữa bài.
-Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
- Nhận xét chung
3: HS làm bài tập chính tả
-Giao việc
-Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-HS theo dõi trong SGK
-HS trả lời (người Ấn Độ)
-Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
-HS viết bảng con A- rập, Bát – đa, Ấn
Bài 3: nghếch mắt, châu Mĩ, kết thúc, nghệt mặt ra, trầm trồ, trí nhớ
-HS ghi lời giải đúng vào vở
4 Củng cố - Dặn dò :
- Nhận xét
- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
- Chuẩn bị : Nhớ – viết Đường đi SaPa ( đoạn cuối)
2 Bài cũ : Luyện tập chung
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà – nhận xét
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài : Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
Qua BT số 5 ta thấy đây là dạng bài tìm 2 số đo , bài học hôm nay giúp HS biết cách giảibài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
b) Các hoạt động :
1: Hướng dẫn HS giải bài toán
Bài 1
-GV nêu vàphân tích đề toán: - HS đọc đề toán
Trang 9Số bé là mấy phần?
Số lớn là mấy phần?
-Yêu cầu HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng
-Hướng dẫn HS giải
-Chốt cách giải
Bài 2
-GV nêu và phân tích đề toán:
Chiều dài là mấy phần?
Chiều rộng là mấy phần?
-Yêu cầu HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng
-Hướng dẫn HS giải
-Chốt cách giải
2: Thực hành
Bài tập 1:
Mục đích làm rõ mối quan hệ giữa hiệu của
hai số phải tìm & hiệu số phần mà mỗi số
-GV chốt lại lời giải đúng
- Phân tích đề toán :Số bé là 3 phần Số lớn là 5 phần
-HS thực hiện & giải nháp theo GV
+ Hiệu số phần bằng nhau?
+ Tìm giá trị của 1 phần?
+ Tìm số bé?
+ Tìm số lớn?
-HS nhắc lại các bước giải để ghi nhớ
-HS đọc đề toán
- Phân tích đề toán :Chiều dài là 7 phần Chiều rộng là 4 phần
-HS thực hiện & giải nháp theo GV
+ Hiệu số phần bằng nhau?
+ Tìm giá trị của 1 phần?
+ Tìm chiều rộng?
+ Tìm chiều dài?
-HS nhắc lại các bước giải để ghi nhớ
-HS đọc đề toán
- Phân tích đề toán
- Nhắc lại các bước giải-HS làm bài
-Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
+ Hiệu số phần bằng nhau = 3 + Tìm giá trị của 1 phần = 41 + Tìm số bé = 82
+ Tìm số lớn = 205
-HS đọc đề toán
- Phân tích đề toán -HS làm bài
-Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả:
+ Hiệu 2 số có 3 chữ số = 100 + Tìm giá trị của 1 phần = 4 + Tìm số bé = 125
+ Tìm số lớn = 225
4 Củng cố :
- HS nêu ý nghĩa thực tiễn tỉ số của hai số
5 Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
-Làm lại bài 3
- Chuẩn bị bài: luyện tập
Trang 10-Phiếu học tập:
Các yếu tố mà
cây được cung
cấp
Aùng sáng
Không khí
khoáng có trong đất
Dự đoán kết quả
+5 vỏ lon: 4 lon đựng đất màu, 1 lon đựng sỏi đã rửa sạch
+Các cây đậu xanh hoặc ngô được hướng dẫn gieo trướckhi có bài học 3-4 tuần
-GV chuẩn bị: Một lọ thuốc đánh bóng móng tay hoặc một ít keo trong suốt
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : “Ôn tập ”
-Điều gì sẽ xảy ra nếu trái đất không có nhiệt độ?
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài : “Thực vật cần gì để sống?”
Sau bài này học sinh biết:
-Cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, không khí, chất khoáng và ánh sáng đối với đời sống thực vật
-Nêu những điều kện cần để cây sống và phát triển bình thường
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1:Trình bày cách tiến hành thí
nghiệm thực vật cần gì để sống
-Chia nhóm, các nhóm báo cáo về việc
chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm
-Yêu cầu các nhóm đọc mục “Quan sát”
trang 114 SGK để biết làm thí nghiệm
-Yêu cầu các nhóm nhắc lại công việc đã
làm: điều kiện sống của cây 1, 2, 3, 4, 5, là
gì?
-Hướng dẫn hs làm bảng theo dõi và ghi
-Các nhóm trình bày đồ dùng chuẩn bị và làm việc:
+Đặt các cây đậu và 5 lon sữa bò lên bàn.+Quan sát hình 1, đọc chỉ dẫn và thực hiện theo hướng dẫn trang 114 SGK
+Lưu ý cây 2 dùng keo bôi vào 2 mặt lá.+Viết nhãn và ghi tóm tắt điều kiện sống của từng cây rồi dán lên lon
Phiếu theo dõi thí nghiệm “Cây cần gì để sống”
Ngày bắt đầu:…………
Trang 11bảng hàng ngày những gì quan sát đựơc.
Kết luận:
Muốn biết cây cần gì để sống, ta cò thể làm
thí nghiệm bằng cách trồng cây trong những
điều kiện sống thiếu từng yếu tố Riêng cây
đối chứng cần đảm bảo cung cấp mọi yếu tố
cho cây sống
Hoạt động 2:Dự đoán kết quả thí nghiệm
-Phát phiếu học tập cho các nhóm (kèm
Cây3
Cây4Cây 5
-Dựa vào phiếu học tập trả lời các câu hỏi:+Trong 5 cây trên cây nào sống và phát triển bình thường?
+Những cây khác sẽ như thế nào? Vì lí do
gì mà những cây đó phát triển không bình thường và có thể chết rất nhanh?
+Hãy nêu những điều kiện để cây sống và phát triển bình thường?
4 Củng cố :
Muốn biết thực vật cần gì để sống ta có thể làm thí nghiệm như thế nào?
5 Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Học thuộc ghi nhớ ở nhà
Luyện từ và câu
I MỤC TIÊU :
Hiểu các từ du loch, thám hiểu (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên con sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Bảng phụ viết tên các con sông quê hương
b) Các hoạt động :
Bài 1:
- Làm việc cá nhân, dùng bút chì tự đánh dấu + - HS đọc yêu cầu bài tập
Trang 12vào ô đã cho.
- GV chốt ý đúng
Bài 2:
HS thảo luận nhóm đôi để chọn ý đúng
- GV chốt ý đúng
Bài 3:
- GV nhận xét, chốt ý
* Câu tục ngữ “Đi một ngày đàng học một sàng
khôn”, nêu nhận xét: ai đi nhiều nơi sẽ mở rộng
tầm hiểu biết, khôn ngoan, trưởng thành.
* Câu tục ngữ nói lời khuyên: Chịu khó đi đây đi
đó để học hỏi, con người mới khôn ngoan, hiểu
biết.
Bài 4:
- Treo bảng phụ
- GV chốt ý đúng
Sông Hồng Sông Cửu Long Sông Cầu.Sông
Lam Sông Mã Sông Đáy Sông Tiền – Sông
Hậu Sông Bạch Đằng.
- Trình bày kết quả làm việc
Hoạt động được gọi là du lịch là:
“Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh”
- Đọc thầm yêu cầu
- Trình bày kết quả
Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm.
- HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm, suy nghỉ, trả lời
- HS nêu ý kiến
- HS tiến hành Chia nhóm tổ chức thành
2 cặp nhóm thi trả lời nhanh Nhóm 1 nhìn bảng đọc câu hỏi, nhóm 2 trả lời đồng thanh Hết nửa bài thơ đổi ngược nhiệm vụ Sau đó làm tương tự với nhóm
Trang 131 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Tìm hai số khi biết hiệu & tỉ số của hai số đó
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà- nhận xét
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài :
Luyện tập
Giúp HS rèn kĩ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó ”
b) Các hoạt động :
Bài tập 1:
Đề toán
Sơ đồ minh hoạ
Các bước giải toán
-GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
-GV chốt lại lời giải đúng
-HS đọc đề toán-HS vẽ sơ đồ minh hoạ-HS làm bài Các bước giải toán:
+ Tìm hiệu số phần bằng nhau = 5 + Tìm giá trị một phần = 13
+ Tìm số bé = 39 + Tìm số lớn = 104
-Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
-HS đọc đề toán-HS vẽ sơ đồ minh hoạ-HS làm bài Các bước giải toán:
+ Tìm hiệu số phần bằng nhau = 2 + Tìm giá trị một phần = 125 + Tìm bóng đèn trắng = 375 + Tìm bóng đèn màu = 625
-Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
4 Củng cố :
- HS nêu cách Tìm hai số khi biết hiệu & tỉ số của hai số đó
5 Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
Kể chuyện
TIẾT 29: ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG.
I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp
toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý.(BT1)
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (BT2)
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 141 Ổn định : Hát
2 Bài cũ :
-Ôn tập Tiết 4
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài :
- Hôm nay , chúng ta sẽ tập kể chuyện về Đôi cánh của ngựa trắng để thấy rằng :
Phải mạnh dạn đi đó đây mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng
b) Các hoạt động :
1:GV kể chuyện
Chú ý :
- Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng ở đoạn đầu, nhấn
giọng những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp của Ngựa
Trắng, sự chiều chuộng của Ngựa Mẹ với con, sức
mạnh của Đại Bàng Núi (trắng nõn nà, bồng
bềnh, yêu chú ta nhất, cạnh mẹ, suốt ngày, đáng
yêu, vững vàng, loang loáng, mê quá, ước ao…);
-Giọng kể nhanh hơn, căng thẳng ở đoạn Sói Xám
định vồ Ngựa Trắng; hào hứng ở đoạn cuối-Ngựa
Trắng đã biết phóng như bay
-Kể lần 1:Sau khi kể lần 1, giải nghĩa một số từ
khó chú thích sau truyện
-Kể lần 2:Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ
phóng to trên bảng
-Kể lần 3(nếu cần)
2:Hướng dẫn hs kể truyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
-Yêu cầu hs đọc yêu cầu Bài tập 1, 2
-Cho hs kể theo nhóm
-Cho hs thi kể trước lớp
-Cho hs nhận xét và bình chọn bạn kể tốt
-Lắng nghe
-HS nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ, đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK
-Đọc yêu cầu các bài tập
-Kể theo nhóm từng đoạn câu chuyện.-Thi kể trước lớp theo 2 hình thức:+Kể nối tiếp trong nhóm
+Kể cá nhân cả câu chuyện
-Kể và trả lời câu hỏi của các nhóm xung quanh nội dung và ý nghĩa câu chuyện
4 Củng cố :
-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs
kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu
nhận xét chính xác
5 Dặn dò :
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người
thân, xem trước nội dung tiết sau
Địa lí