1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GA T22 9010

19 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 38,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm bài văn, chú ý đọc đúng lời của các nhân vật - HS đọc diễn cảm.. GV sửa sai cho HS.[r]

Trang 1

Tuần 22

(Giáo án buổi sáng)

Thứ hai, ngày 30 tháng 1 năm 2012

Chào cờ Tập đọc lập làng giữ biển

I Mục tiêu

- Đọc trôi chảy toàn bài văn, đọc diễn cảm một đoạn với giọng kể lúc trầm lắng, lúc hào hứng, sôi nổi với một số em

- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi những ngời dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hơng quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngoài khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học Yêu quê hơng đất nớc

II Đồ dùng : Tranh minh họa trong SGK, ảnh về làng ven biển.

III h oạt động dạy – học học

A Kiểm tra bài cũ (4’) : Gọi 2 HS đọc bài Tiếng rao đêm GV Nhận xét

B Dạy bài mới (36’)

1 Giới thiệu bài :(2 )’ Dùng tranh minh họa

2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài (31 )

a Luyện đọc: 1HS đọc cả bài Chia đoạn : 4 đoạn

Đ1 từ đầu đến hơi muối Đ2 tiếp đến cho ai? Đ3 tiếp đến nhờng nào Đ4 còn lại.

* HS đọc nối tiếp theo đoạn – học luyện phát âm

- HS đọc nối tiếp kết hợp giải thích từ: làng biển, dân chài, đáy lới.

- HS đọc theo cặp GV đọc mẫu

b Tìm hiểu bài HS đọc thầm đoạn văn, trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV

1.(CN) - Bài văn có những nhân vật nào? (Nhụ, bố Nhụ, ông Nhụ)

2 (N2) - Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì?

(họp làng để di dân ra đảo, đa dần cả nhà Nhụ ra đảo)

3.(CN) - Bố Nhụ nói “con sẽ họp làng” chứng tỏ ông là ngời nh thế nào?

(Bố Nhụ phải là ngời lãnh đạo làng, xã.)

4.(CN) - Việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì?(Rộng bãi dài, cây xanh, nớc ngọt,…))

5.(K,G) - Tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình

với kế hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ?

- Nhụ nghĩ gì về kế hoạch của bố nh thế nào? nội dung, GV ghi bảng, HS đọc lại

Nội dung: Ca ngợi những ngời dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hơng quen

thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngoài khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc.

c Hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm (Luyện đọc lại).

- Gọi học sinh nối tiếp nhau đọc lại bài văn

- GV hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm bài văn, chú ý đọc đúng lời của các nhân vật

- HS đọc diễn cảm GV sửa sai cho HS Thi đọc diễn cảm, GV nhận xét

- Bình chọn bạn đọc tốt nhất, hay nhất

3 Củng cố - dặn dò: (3 ) ’ - GV nhận xét giờ học Nhắc HS chuẩn bị tiết sau: Cao Bằng.

Thứ ba, ngày 31 tháng 1 năm 2012

Luyện từ và câu Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

I Mục tiêu

- HS nắm chắc và hiểu đợc thế nào là câu thể hiện quan hệ điều kiện – học kết quả, giả thiết – học kết quả

- Biết tạo câu ghép có quan hệ điều kiện – học kết quả, giả thiết – học kết quả bằng cách điền quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ

- Giáo dục học sinh ý thức say mê ham học bộ môn

II Đồ dùng : bút dạ, bảng nhóm.

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ : (5’)

- HS nhắc lại cách nối các vế câu ghép bằng QHT để thể hiện quan hệ ĐK – học KQ

Trang 2

- HS làm lại bài tập 4, GV nhận xét ghi điểm.

B Dạy bài mới : (35’)

1 Giới thiệu bài : (2’)

2 Phần nhận xét.(8 )

Bài tập 1 : HS đọc yêu cầu bài tập và làm bài cá nhân Gọi HS trình bày.

Bài giải : Câu a, 2 vế câu ghép đợc nối với nhau bằng cặp QHT nếu …thì…, …thì…, thể hiện thì ,

quan hệ ĐK – học KQ Vế 1 chỉ điều kiện, vế 2 chỉ kết quả.

Câu b, 2 vế đợc nối với nhau bằng 1 QHT nếu, chỉ quan hệ ĐK – học KQ.

Vế 1 chỉ kết quả, vế 2 chỉ điều kiện.

Bài tập 2 : HS đọc yêu cầu bài tập và làm bài nhóm đôi.

Cặp QHT nối các vế câu thể hiện quan hệ ĐK- KQ, GT – học KQ : nếu …thì…, …thì…, thì , nếu

nh …thì…, …thì…, thì , hễ …thì…, …thì…, thì , giá …thì…, …thì…, thì , giả sử …thì…, …thì…, thì

- Cho học sinh rút ra kết luận GV ghi bảng

3 Phần ghi nhớ: (2’)gọi 1 -2 HS đọc to nội dung phần ghi nhớ.

Cho 2-3HS nhắc lại ghi nhớ không nhìn SGK

4 Phần luyện tập.(20 )

Bài tập 1: HS đọc yêu cầu BT và trao đổi nhóm cùng bạn HS phân tích 2 câu văn, thơ :

gạch dới các vế câu chỉ ĐK(GT), vế câu chỉ KQ ; khoanh tròn các QHT nối các vế câu -Cả lớp nhận xét, GV chốt lời giải đúng

Bài tập 2 :HS làm việc theo nhóm.

a) Nếu (nếu mà, nếu nh) chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm trại.(GT – học KQ) b) Hễ bạn Nam phát biểu thì cả lớp lại trâm trồ khen ngợi (GT – học KQ)

c) Nếu (giá) ta chiếm đợc điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi (GT – học KQ)

Bài tập 3 : HS đọc yêu cầu và làm bài tập theo nhóm đôi.

- Hễ em đợc điểm tốt thì cô giáo rất vui.

- Nếu chúng ta chủ quan thì việc này khó thành công.

- Nếu (nếu mà) Hồng chịu khó học hành thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập.

5 Củng cố - dặn dò:(3’) - Giáo viên nhận xét giờ học.

- Dặn học sinh về nhà ôn bài và chuẩn bi cho bài sau đợc tốt hơn

Kể chuyện

Ông nguyễn khoa đăng

I Mục tiêu

- Học sinh dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

- Biết trao đổi với các bạn về mu trí tài tình của ông Nguyễn Khoa Đăng

- Rèn cho học sinh nghe cô, bạn kể, nhớ truyện, kể tiếp đợc lời bạn

- Giáo dục học sinh ý thức học tốt bộ môn

II Đồ dùng : Bảng phụ, phấn màu, tranh minh hoạ trong SGK.

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5’).

- Cho học sinh kể lại câu chuyện của tiết kể chuyện lần trớc

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm

B Dạy bài mới: (35’)

1 Giới thiệu bài: (2’)

2 Giáo viên kể chuyện : Ông Nguyễn Khoa Đăng

- Giáo viên kể lần 1: viết bảng các từ: truông ; sào huyệt ; phục binh

- Giáo viên kể lần 2 kết hợp chỉ vào tranh, học sinh theo dõi theo tranh SGK

- Giáo viên kể lần 3

3 Hớng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

a Kể chuyện trong nhóm:

- HS kể cho nhau nghe, kể xong trao đổi ý nghĩa Giáo viên giúp đỡ từng nhóm

b Thi kể chuyện:

- Các nhóm nối tiếp nhau lên bảng kể lại câu chuyện (cho học sinh cầm SGK, nhìn tranh và kể lại câu chuyện)

Tranh 1: Anh hàng dầu bị mất tiền, nghi cho ngời mù lấy nhng ngời mù ra sức

chối

Trang 3

Tranh 2: Nguyễn Khoa Đăng sai lính múc một chậu nớc và thả túi tiền vào chậu

nớc thấy có váng dầu nổi lên, ngời mù hết đờng chối cãi

Tranh 3: Quân sĩ cải trang thành dân phu và ngồi vào hòm đánh lừa bọn cớp Tranh 4: Các võ sĩ bất ngờ xông ra đánh giết bọn cớp khiến bọn cớp phải đầu

hàng

- Gọi 1 – học 2 học sinh nối tiếp nhau thi kể toàn bộ câu chuyện

* Học sinh trao đổi về biện pháp mà ông Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn cớp tài tình ở chỗ nào? (Ông cho bỏ tiền vào chậu nớc xem có váng dầu không, nếu có váng dầu thì chứng tỏ đó là tiền của anh bán dầu…))

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

- Bình chọn bạn và nhóm kể hay nhất

4 Củng cố - dặn dò: (3’) - Học sinh nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện

- Nhận xét giờ học

- Dặn học sinh về nhà xem trớc bài 23 : Tìm câu chuyện về những ngời đã góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh

Khoa học

Sử dụng năng lợng chất đốt (tiếp theo)

I Mục tiêu

- HS thảo luận về việc sử dụng an toàn và tiết kiệm các loại chất đốt

- Biết sử dụng tiết kiệm và an toàn các loại chất đốt

- Giáo dục HS ham học bộ môn

II Đồ dùng dạy – học học: Phiếu học tập

III Hoạt động dạy – học học:

A Kiểm tra (5’)

+ Kể tên và công dụng của một số chất đốt rắn, chất đốt lỏng, chất đốt khí?

B Bài mới (30’)

1 Giới thiệu bài: (1’)

2 Thảo luận về sử dụng an toàn, tiết kiệm các chất đốt (27 )

* - Làm việc theo nhóm

HS dựa vào SGK; các tranh ảnh,…)đã chuẩn bị và liên hệ với thực tế địa phơng, gia đình HS theo các câu hỏi gợi ý:

+ Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để lấy củi đun, đốt than?

(Chặt cây bừa bãi để lấy củi đun, đốt than sẽ làm ảnh hởng đến tài nguyên rừng, tới môi trờng)

+ Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có phải là nguồn năng lợng vô tận không? Tại sao?

(Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên đợc hình thành từ xác sinh vật qua hàng triệu năm Hiện nay các nguồn năng lợng này có nguy cơ bị cạn kiệt do việc sử dụng của con ngời Con ngời đang tìm cách khai thác, sử dụng năng lợng mặt trời, nớc chảy,…))

+ Nêu ví dụ về việc sử dụng lãng phí năng lợng Tại sao cần sử dụng tiết kiệm, chống lãng phí năng lợng?

( Đun nớc không để ý, nớc sôi đến cạn gây lãng phí chất đốt, Đốt rơm, rạ ở ngoài

đồng…).Cần sử dụng tiết kiệm, chống lãng phí năng lợng vì nguồn năng lợng tà chất đốt không phải vô tận)

+ Nêu các việc nên làm để tiết kiệm, chống lãng phí chất đốt ở gia đình bạn? (Đun nớc phải chú ý không để nớc sôi quá lâu, Khi không nấu cần dập tắt lửa…)) + Gia đình bạn sử dụng chất đốt gì để đun nấu?

+ Nêu những nguy hiểm có thể xảy ra khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt

(Cháy nhà, nổ bình ga, bị bỏng,…))

+ Cần làm gì để phòng tránh tai nạn khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt?

(Khi không đun cần dập tắt lửa ngay; Bình ga phải để xa bếp đun,…))

+ Tác hại của việc sử dụng chất đốt đối với môi trờng không khí và các biện pháp

để làm giảm những tác hại đó? (Các chất đốt khi cháy sinh ra khí cac-bô-nic và các khí

độc khác gây ô nhiễm môi trờng không khí Biện phấp giảm những tác hại đó là: Xây ống khói cao, cần có biện pháp làm sạch, khử độc các chất thải trong nhà máy, )

3 Củng cố – học dặn dò (2’) - GV cùng HS hệ thống bài, chuẩn bị bài sau.

Trang 4

Thứ t, ngày 1 tháng 2 năm 2012

Tập đọc Cao bằng

I Mục tiêu

- Học sinh đọc trôi chảy bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, thể hiện lòng yêu mến của tác giả với đất đai và những ngời dân Cao Bằng

- Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi Cao Bằng mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những ngời dân mến khách, đôn hậu đang gìn giữ biên cơng của Tổ quốc

- Giáo dục HS lòng yêu quê hơng đất nớc

II Đồ dùng : Tranh minh hoạ trong SGK, bản đồ Việt Nam.

III h oạt động dạy – học học

A Kiểm tra bài cũ: (5’) HS đọc lại bài Lập làng giữ biển GV nhận xét.

B Dạy bài mới: (35’).

1 Giới thiệu bài : (2’).

2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài (30’).

a Luyện đọc

- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ, HS quan sát tranh minh họa

- HS đọc kết hợp nêu chú giải HS luyện đọc theo cặp – học GV nhận xét, uốn sửa

* GV đọc mẫu toàn bài HS theo dõi, lắng nhge

b) Tìm hiểu bài HS đọc thầm bài thơ, trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV.

1.(N2) - Tìm từ ngữ và chi tiết ở khổ thơ 1 nói lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng?

(Muốn đến Cao Bằng phải vợt qua Đèo Gió, Đèo Giàng, địa thế xa xôi, hiểm trở.)

2.(CN) - Tác giả sử dụng những từ ngữ và hình ảnh nào để tỏ lòng mến khách, sự đôn

hậu của ngời Cao Bằng? (mật ngọt đón môi ta dịu dàng, rất thơm, rất thảo, lành nh hạt gạo, hiền nh suối trong,)

3.(N4) - Tìm hình ảnh thiên nhiên đợc so sánh với lòng yêu nớc của ngời dân Cao

Bằng?

4.(CN) - Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói lên điều gì?

(Cao Bằng có vị trí rất quan trọng, ngời Cao Bằng vì nớc mà giữ lấy biên cơng.)

* Rút ra nội dung, GV ghi bảng, HS đọc lại

c) Đọc diễn cảm bài thơ Hớng dẫn HS đọc diễn cảm : giọng nhẹ nhàng, tình cảm

thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ

- GV hớng dẫn học sinh đọc

Sau khi qua Đèo Gió Cao Bằng, rõ thật cao! Rồi đến chị rất thơng

Ta lại vợt Đèo Giàng Rồi dần / bằng bằng xuống Rồi đến em rất thảo

Lại vợt đèo Cao Bắc Đầu tiên là mận ngọt Ông lành / nh hạt gạo

Thì ta tới Cao Bằng Đón môi ta dịu dàng Bà hiền / nh suối trong

* GV đọc mẫu : HS nhẩm học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ

- HS thi học thuộc lòng cả bài thơ

- Bình chọn bạn đọc hay nhất cho điểm

3 Củng cố - dặn dò : - GV nhận xét tiết học

- Về nhà đọc thuộc lòng hai khổ thơ em thích

Tập làm văn

ôn tập văn kể chuyện I- Mục tiêu

- Củng cố kiến thức về văn kể chuyện

- Làm đúng bài tập thực hành, thể hiện khả năng hiểu một truyện kể (về nhân vật, tính cách nhân vật, ý nghĩa truyện)

II- Đồ dùng: - Bảng phụ viết sẵn nội dung tổng kết ở BT1 (xem phần lời giải BT1)

- Một vài tờ giấy A4 viết các câu hỏi trắc nghiệm của BT2

III- hoạt động dạy - học

A- Kiểm tra (4 )’ - GV chấm đoạn văn viết lại của HS

B- Dạy bài mới (36 )

1 Giới thiệu bài: (2 )’ GV nêu mục tiêu của tiết học

2 Hớng dẫn HS làm bài tập: (31 )

Trang 5

Bài tập 1 :(N4)

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS các nhóm làm bài Đại diện nhóm trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét, góp ý

GV mở bảng phụ ghi sẵn nội dung tổng kết:

1 Thế nào là kể chuyện?

2 Tính cách của nhân vật đợc thể

hiện qua những mặt nào?

3 Bài văn KC có cấu tạo nh thế nào?

- Là kể một chuỗi sự việc có đầu, cuối; liên quan đến một hay một số nhân vật Mỗi câu chuyện nói một

điều có ý nghĩa.

- Tính cách của nhân vật đợc thể hiện qua:

+ Hành động của nhân vật.

+ Lời nói, ý nghĩa của nhân vật.

+ Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu.

- Bài văn KC có cấu tạo 3 phần:

+ Mở đầu (mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp) + Diễn biến (thân bài).

+ Kết thúc (kết bài không mở rộng hoặc mở rộng)

Bài tập 2 : Cả lớp

- Hai HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài: HS1 đọc phần lệnh và truyện Ai giỏi nhất?,

HS2 đọc các câu hỏi trắc nghiệm

- Cả lớp đọc thầm nội dung BT, suy nghĩ, làm bài vào vở

- GV dán 3 - 4 tờ phiếu đã viết các câu hỏi trắc nghiệm lên bảng; mời 3-4 HS thi làm

đúng, nhanh Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải:

a) Câu chuyện trên có mấy nhân vật? Bốn.

b) Tính cách của các nhân vật đợc thể hiện qua những mặt nào?

- Cả lời nói và hành động

c) ý nghĩa của câu chuyện trên là gì?

- Khuyên ngời ta biết lo xa và chăm chỉ làm việc

3 Củng cố - dặn dò (3 )

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ những kiến thức về văn KC Chuẩn bị cho tiết học TLV tới

(Viết bài văn kể chuyện).

ôn Tiếng việt nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

I Mục tiêu

- Củng cố cho HS những kiến thức về cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II Chuẩn bị

- Nội dung ôn tập

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (4 )

- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2 Dạy bài mới (28’)

- Hớng dẫn học sinh làm bài tập GV chữa bài cho HS

Bài tập 1 :

Đặt câu ghép theo yêu cầu của GV

Trang 6

a) Đặt câu có quan hệ từ và: Mình học giỏi toán và mình cũng học giỏi cả tiếng

Việt

b) Đặt câu có quan hệ từ rồi: Bạn ra đây rồi mình nói cho mà nghe.

c) Đặt câu có quan hệ từ thì: Cậu cố gắng học thì nhất định cậu sẽ đạt học sinh

giỏi

d) Đặt câu có quan hệ từ nhng: Hà chăm học nh ng kết quả của Hà không cao

e) Đặt câu có quan hệ từ hay: Bạn học thêm toán hay bạn học thêm tiếng Việt g) Đặt câu có quan hệ từ hoặc: Cậu làm một câu hoặc làm cả hai câu cũng đợc.

Bài tập 2 :

Điền vào chỗ trống các ví dụ sau quan hệ từ thích hợp

a/ Ngời trai cày chăm chỉ, thật thà … lão nhà giàu thì mu mô, xảo trá.

b/ Mình đã nhiều lần khuyên … bạn không nghe.

c/ Cậu đến nhà mình … mình đến nhà cậu.

Bài tập 3:

Đặt 3 câu có cặp quan hệ từ là : Tuy …thì…, ng ; Vì nên ; Nếu thì nh …thì…, …thì…, …thì…, …thì…, …thì…,

- Tuy nhà bạn Lan ở xa trờng nhng bạn ấy không đi học muộn.

- Vì bạn Hoan lời học bài nên bạn ấy bị cô giáo phê bình.

- Nếu em đạt học sinh giỏi thì bố sẽ thởng cho em một chiếc cặp mới.

3 Củng cố - dặn dò:(3 ) ’ - GV nhận xét giờ học

- Dặn dò học sinh về nhà hoàn thành phần bài tập cha hoàn chỉnh

Thứ năm, ngày 2 tháng 2 năm 2012

Luyện từ và câu Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

I Mục tiêu

- Học sinh hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ tơng phản

- Biết tạo ra các câu ghép thể hiện quan hệ tơng phản bằng cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ, thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II Đồ dùng : Bảng phụ để viết các bài tập.

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra: (5’): HS làm bài tập của giờ học trớc GV nhận xét , ghi điểm.

B Dạy bài mới : (35’)

1 Giới thiệu bài : (2’).

2 Phần nhận xét (12’)

Bài tập 1 : HS đọc nội dung bài, làm việc cá nhân.

+ Câu ghép : Tuy bốn mùa là vậy, nhng mỗi mùa Hạ Long lại có những nét riêng biệt, hấp dẫn lòng ngời

+ Cách nối các vế câu ghép : Có 2 vế câu đợc nối với nhau bằng cặp QHT tuy …thì…, nhng…thì…,

Bài tập 2 : HS đọc yêu cầu BT và làm miệng.

* Đặt câu : Dù trời rất rét, chúng em vẫn đến trờng.

+ Mặc dù đêm đã khuy nhng Na vẫn miệt mài làm bài tập.

+ Tuy chúng em cha ngoan nhng cô giáo vẫn rất thơng yêu chúng em.

* Học sinh rút ra kết luận

3 Phần ghi nhớ (2’)Học sinh đọc to nội dung ghi nhớ.

- Gọi 2 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ không nhìn SGK

4 Phần luyện tập (16’)

Trang 7

Bài tập 1: HS đọc yêu cầu BT và làm bài Làm bài cá nhân.

Bài giải :

a) Mặc dù giặc Tây hung tàn nhng chúng không thể ngăn cản các cháu học tập,

vui t ơi, đoàn kết, tiến bộ

b) Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông L ơng

Bài tập 2 : HS đọc yêu cầu bài tập và làm cá nhân.

- Tuy hạn hán kéo dài nhng cây cối trong vờn nhà em vẫn xanh tơi.

- Mặc dù trời đã đứng bóng nhng các bác nông dân vẫn miệt mài trên đồng ruộng Bài tập 3 : HS đọc yêu cầu kể cả mẩu chuyện vui Cả lớp làm bài vào vở

Mặc dù tên c ớp rất hung hăng, gian xảo nhng cuối cùng hắn vẫn phải đ a tay

C V C V

vào còng số 8

5 Củng cố - dặn dò: (3’) GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà chuẩn bị cho bài sau.

đạo đức

Uỷ ban nhân dân xã (phờng) em

I - Mục tiêu: Sau khi học bài này, HS biết:

- Cần phải tôn trọng Uỷ ban nhân dân xã và vì sao phải tôn trọng UBND xã

- Thực hiện các quy định của UBND xã; tham gia các hoạt động do UBND xã tổ chức

- Tôn trọng UBND xã

II- Tài liệu và phơng tiện:- ảnh trong bài

III- hoạt động dạy – học học

1- Kiểm tra:(5 )’) Vì sao phải tôn trọng UBND xã (phờng) ?

2 - Bài mới (27 )’)

Hoạt động 1: Xử lý tình huống (bài tập 2, SGK)

* Mục tiêu: HS biết lựa chọn các hành vi phù hợp và tham gia các công tác xã hội do

UBND xã (phờng) tổ chức

1 GV chia nhóm và giao nhiệm vụ xử lí tình huống cho từng nhóm HS

2 Các nhóm HS thảo luận

3 Đại diện từng nhóm lên trình bày Các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến

4 GV kết luận:

Tình huống (a): Nên vận động các bạn tham gia kí tên ủng hộ các nạn nhân chất độc da cam

Tình huống (b): Nên đăng kí tham gia sinh hoạt hè tại Nhà văn hoá của phờng

Tình huống (c): Nên bàn với gia đình chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập, quần áo,…)ủng

hộ trẻ em vùng lũ lụt

Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (bài tập 4, SGK)

* Mục tiêu: HS biết thực hiện quyền đợc bày tỏ ý kiến của mình với chính quyền.

1 GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm đóng vai góp ý kiến cho

UBND xã (phờng) về các vấn đề có liên quan đến trẻ em nh: xây dựng sân chơi cho trẻ em; tổ chức ngày 1 tháng 6, ngày rằm Trung thu cho trẻ em ở địa phơng,…) Mỗi nhóm chuẩn bị ý kiến một vấn đề

2 các nhóm chuẩn bị

Trang 8

3 Đại diện từng nhóm lên trình bày các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến.

4 GV kết luận: UBND xã (phờng) luôn quan tâm, chăm sóc và bảo vệ quyền lợi của ngời dân, đặc biệt là trẻ em Trẻ em tham gia các hoạt động xã hội tại xã (phờng) và tham gia đóng góp ý kiến là một việc làm tốt

3 Củng cố – học dặn dò (3 )’)

Tìm hiểu về UBND xã (phờng) tại nơi mình ở; các công việc chăm sóc, bảo vệ trẻ

em mà UBND xã (phờng) đã làm

Lịch sử Bến Tre đồng khởi

I Mục tiêu

* Học xong bài này, HS biết:

- Biết vì sao nhân dân miền Nam phải vùng lên đồng khởi

- Đi đầu trong phong trào đồng khởi là nhân dân tỉnh Bến Tre

- Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc

II đồ dùng dạy – học học

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Phiếu học tập của HS

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Vì sao đất nớc ta bị chia cắt?

+ Nêu những dẫn chứng về việc đế quốc Mĩ phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ

2 Dạy bài mới: (27’)

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp (10’)

- GV giới thiệu bài và nêu nhiệm vụ học tập:

+ Vì sao nhân dân miền Nam lại đồng loạt đứng dậy khởi nghĩa?

+ Phong trào “đồng khởi” Bến Tre diễn ra nh thế nào?

+ Phong trào “đồng khởi” có ý nghĩa gì?

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm (17’)

- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận một nội dung sau:

Nhóm 1: Tìm hiểu nguyên nhân bùng nổ phong trào “đồng khởi”.

(Do sự đàn áp tàn bạo của chính quyền Mĩ – học Diệm, nhân dân miền Nam buộc phải vùng lên phá tan ách kìm kẹp)

Nhóm 2: Tóm tắt diễn biến chính cuộc “đồng khởi” Bến Tre.

Nhóm 3: Nêu ý nghĩa phong trào “đồng khởi”

( Mở ra thời kì mới: thời kì nhân dân miền Nam đứng lên cầm vũ khí chống quân thù, đẩy quân Mĩ và quân đội Sài Gòn vào thế bị động, lúng túng)

- Nhóm trởng điều khiển các bạn trong nhóm thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

- Các nhóm khác bổ sung

Hoạt động 3: Củng cố – học dặn dò (3’)

- Hệ thống bài: HS đọc bài học

- Chuẩn bị bài sau

ôn Lịch sử - địa lí

Trang 9

ôn tập tuần 22

I Mục tiêu

- Củng cố cho học sinh những kiến thức đã học về môn Lịch sử - Địa lí trong tuần

- Rèn cho học sinh nắm chắc bài có hệ thống

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II Chuẩn bị

- Nội dung ôn tập

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2 Dạy bài mới: GV ra câu hỏi cho học sinh thảo luận trả lời.

1/ Vì sao cuối năm 1959 đầu năm 1960, khắp miền Nam bùng lên phong trào “Đồng khởi” chống Mĩ-Diệm?

- Trớc sự tàn sát của Mĩ – học Diệm, nhân dân miền Nam không thể chịu đựng mãi, không còn con đờng nào khác, buộc phải vùng lên phá tan ách kìm kẹp

2/ Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi “ ở Bến tre có tác động nh thế nào đối với cách mạng miền Nam?

- Phong trào Đồng khởi ở Bến Tre trở thành ngọn cờ tiên phong, đẩy mạnh cuộc

đấu tranh của đồng bào miền Nam ở cả nông thôn và thành thị

3/ Đánh dấu vào ô trống trớc câu trả lời đúng

Châu Âu có khí hậu nóng và khô

Đồng bằng ở châu Âu kéo dài từ tây sang đông

Châu Âu có nhiều rừng cây lá kim ở Tây Âu và nhiều rừng cây lá rộng ở phía Bắc

Dân c châu Âu chủ yếu là ngời da vàng

Nhiều nớc ở châu Âu có nền kinh tế phát triển

4/ Điền tên các châu lục, biển và đại dơng vào chỗ chấm sao cho đúng

Phía bắc châu Âu giáp với Bắc Băng Dơng ; phía tây giáp Đại Tây Dơng ; Phía nam giáp Địa Trung Hải ; phía đông, đông nam giáp châu á.

3 Củng cố - dặn dò:(3 )

- Giáo viên hệ thống bài học

- Dặn dò học sinh về nhà ôn bài để chuẩn bị cho giờ sau

Thứ sáu, ngày 3 tháng 2 năm 2012

Khoa học

Sử dụng năng lợng gió và năng lợng nớc chảy

Trang 10

I Mục tiêu

* Sau bài học, HS biết:

- Trình bày tác dụng của năng lợng gió, năng lợng nớc chẩy trong tự nhiên

- Kể ra những thành tựu trong việc khai thác để sử dụng năng lợng gió, năng lợng nớc chảy trong tự nhiên

- Giáo dục HS ham tìm hiểu khoa học

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh ảnh về việc sử dụng năng lợng gió, nớc chảy

- Mô hình tua bin hoặc bánh xe nớc

III Hoạt động dạy – học học

A Kiểm tra (4 )’ + Nêu một số biện pháp tiết kiệm và sử dụng an toàn chất đốt?

B Bài mới (31 )

1 Giới thiệu bài: (1’)

2 Thảo luận về năng lợng của gió (9’)

- Làm việc theo nhóm: Các nhóm thảo luận theo câu hỏi gợi ý:

+ Vì sao có gió? Nêu một số ví dụ về tác dụng của năng lợng gió trong tự nhiên + Con ngời sử dụng năng lợng của gió trong những việc gì? Liên hệ thực tế ở địa phơng

- Đại diện một số nhóm trình bày

- GV kết luận : Gió là do không khí chuyển động tạo thành Trong thực tế, con

ngời sử dụng năng lợng của gió để chạy thuyền buồm, làm quay tua bin của máy phát

điện,…)

3 Thảo luận về năng lợng của nớc chảy.(10’)

- làm việc theo nhóm: Các nhóm thảo luận theo câu hỏi gợi ý sau:

+ Nêu một số ví dụ về tác dụng của nớc chảy trong tự nhiên

+ Con ngời sử dụng năng lợng nớc chảy trong những việc gì? Liên hệ thực tế ở

địa phơng

- Từng nhóm trình bày kết quả

- GV kết luận: Năng lợng của nớc chảy thờng dùng để chuyên chở hàng hóa xuôi

dòng nớc; làm quay bánh xe nớc đa nớc lên cao; làm quay tua bin của các máy phát

điện ở các nhà máy thủy điện

+ Kể tên một số nàh máy thủy điện mà em biết?

4 Thực hành Làm quay tua - bin (9 )“ ” ’

- GV hớng dẫn thực hành theo nhóm: Đổ nớc làm quay tua bin của mô hình tua bin nớc hoặc bánh xe nớc

5 Củng cố – học dặn dò: (2’)

- GV cùng HS hệ thống bài - Nhắc HS chuẩn bị bài sau

Tập làm văn

Kể chuyện

(Kiểm tra viết)

Ngày đăng: 22/06/2021, 14:33

w