- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng[r]
Trang 1Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7
-Biết nghiêm túc quan sát hiện tượng khi chỉ nhìn thấy vật mà không cầm được
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
chương
-GV yêu cầu 2-3 HS nhắc lại
-GV nêu lại trọng tâm của chương
-Yêu cầu HS đọc tình huống của bài
-HS đọc SGK -Dự đoán hiện tượng bài Hoạt động 2: Tìm hiểu khi nào ta nhận biết được ánh sáng
I, Nhận biết ánh sáng:
Trang 2Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7 -Quan sát và TN
-Yêu cầu HS trả lời trường hợp nào mắt ta
nhận biết được a.s?
-Yêu cầu HS đọc, thảo luận theo nhóm câu
+, TH2: Ban đêm đứng trong …… … bật đèn +, TH3: Ban ngày, đứng ngoài trời, mở mắt
=> HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu C1
C1: TH2 &3 có đk giống nhau là: Có ánh sáng &
mở mắt nên a.sáng lọt vào mắt
*) Kết luận: Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi
có ánh sáng truyền vào mắt ta
=>HS đọc SGK
Hoạt động 3: Nghiên cứu trong điều kiện nào ta nhìn thấy một vật
-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C2
-Yêu cầu HS lắp TN như SGK, hướng dẫn để
*) Kết luận:
Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta
Hoạt động 4: Phân biệt nguồn sáng và vật sáng -Làm TN 1.3: có nhìn thấy bóng đèn sáng?
-Tn 1.2a và 1.3: ta nhìn thấy tờ giấy trắng và
dây tóc bóng đèn phát sáng Vầy chúng có
đặc điểm gì giống và khác nhau?
-Giáo viên thông báo: vậy dây tóc bóng đèn
Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra a.sáng
*)Kết luận:
-Dây … phát ra …… nguồn sáng -Dây …… hắt lại ……… vật sáng
=> HS thảo luận và trả lời câu C4 + C5
C4: Trong cuộc tranh cãi bạn Thanh đúng vì ánh sáng từ đèn pin không chiếu vào mắt=> mắt không nhìn thấy được
C5: Khói gồm các hạt li ti, các hạt này được chiếu sáng trở thành vật sáng=> a.sáng từ các hạt đó truyền đến mắt
-Các hạt xếp gần như liền nhau nằm trên đường truyền của a.sáng=> tạo thành vệt sáng mắt nhìn
Trang 3Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7
thấy
4 Củng cố:
Cho học sinh đọc phần ghi nhớ và có thể em chưa biết
5 Hướng dẫn về nhà:
Đọc lại nội dung bài học, Trả lời lại các câu hỏi C1 => C5
Học bài và làm các bài tập trong SBT
Đọc trước nội dung bài 2: Sự truyền ánh sáng
-Biết làm TN để xác định được đường truyền của ánh sáng
-Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng
-Nhận biết được đặc điểm của ba loại chùm sáng
2, Kỹ năng:
- Biết dùng TN để kiểm chứng lại một hiện tượng về sánh sáng
3, Thái độ:
- Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
Trang 4Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7
Hoạt động1: Tổ chức tình huống học tập -Cho HS đọc phần mở bài SGK
-GV: Em có suy nghĩ gì về thắc mắc của Hải?
-HS đọc SGK -Dự đoán hiện tượng bài Hoạt động 2: Nghiên cứu quy luật đường truyền của ánh sáng
-Dự đoán ánh sáng đi theo đường cong hay
đường gấp khúc?
-Nêu phương án kiểm tra?
-GV xem xét các phương án của HS, thảo
luận các phương án của HS nào có thể thực
-HS nêu dự đoán, phương án
-HS bố trí TN: Hoạt động cá nhân lần lượt mỗi
HS quan sát dây tóc bóng đèn pin qua ống thẳng
và ống cong, trả lời câu C1
C1: Theo ống thẳng -HS bố trí TN, làm TN như gợi ý SGK
*) Kết luận: Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng
*) Định luật truyền thẳng của ánh sáng:
Trong môi trường trong suất và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng
Hoạt động 3: Nghiên cứu thế nào là tia sáng, chùm sáng -Quy ước tia sáng như thế nào?
-Quy ước vẽ chùm sáng như thế nào?
-GV thông báo: Quy ước vẽ đường truyền của
ánh sáng bằng một đường thẳng có mũi tên
chỉ hướng gọi là tia sáng
-Gv thông báo ba loại chùm sáng:
+, Chùm sáng song song
+, Chùm sáng phân kỳ
+, Chùm sáng hội tụ
II, Tia sáng và chùm sáng
*) Biểu diễn đường truyền của ánh sáng:
-HS vẽ đường truyền của ánh sáng từ điểm sáng S đến điểm M
S M
-HS ghi vở ba loại chùm sáng +, Chùm sáng song song +, Chùm sáng phân kỳ +, Chùm sáng hội tụ
=>HS thảo luận và làm câu C3
C3: a, không giao nhau
b, giao nhau
Trang 5Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7 -Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C3 c, loe rộng ra
C5: Đầu tiên cắm hai cái kim thẳng đứng trên mặt một tờ giấy, dùng mắt ngắm sao cho cái kim thứ nhất che khuất cái kim thứ hai Sau đó di chuyển cái kim thứ ba đến vị trí bị cái kim thứ nhất che khuất Ánh sáng truyền đi theo đường thẳng cho nên nếu kim thứ nhất nằm trên đường thẳng nối kim thứ hai với kim thứ ba và mắt thì ánh sáng từ kim thứ hai và thứ ba không đến được mắt, hai kim này bị kim thứ nhất che khuất
4 Củng cố:
Cho học sinh đọc phần ghi nhớ và có thể em chưa biết
5 Hướng dẫn về nhà:
Đọc lại nội dung bài học Trả lời lại các câu hỏi C1 => C5
Học bài và làm các bài tập trong SBT
Đọc trước nội dung bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng
===============*****===============
Ngày giảng: 13/9/2017
TIẾT 3- BÀI 3 ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
A Mục tiêu:
1, Kiến thức:
-Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích
-Giải thích được vì sao có hiện tượng nhật thực và nguyệt thực
2, Kỹ năng:
- Vận dụng được định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện tượng trong thực tế
3, Thái độ:
- Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm
Trang 6Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
-GV tạo tình huống như SGK
-HS đọc SGK -Dự đoán hiện tượng bài Hoạt động 2: Quan sát hình thành khái niệm bóng tối, bóng nửa tối -Cho HS đọc SGK
-GV hướng dẫn HS làm TN 1 như gợi ý hình
3.1- SGK
-Yêu cầu HS trả lời câu C1
-Yêu cầu HS điền vào chỗ trống phần nhận
xét
-Gv cho HS đọc, bố trí TN 2 như hình 2.2-
SGK
-Yêu cầu HS trả lời câu C1
-Yêu cầu HS điền vào chỗ trống phần nhận
xét
I, Bóng tối- bóng nửa tối
*) Thí nghiệm 1:
-HS đọc SGK và làm TN 1 -HS thảo luận và trả lời câu C1
C1: Phần màu đen hoàn toàn không nhận được ánh sáng từ nhuồn tới vì ánh sáng truyền đi theo đường thẳng, bị vật chắn chặn lại
*) Nhận xét:
nguồn bóng tối
*) Thí nghiệm 2:
-HS đọc SGK và làm TN 2 -HS thảo luận và trả lời câu C2
C2: Trên màn chắn ở sau vật cản vùng 1 là bóng tối, vùng 3 được chiếu sáng đầy đủ, vùng 2 chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng nên không sáng bằng vùng 3
*) Nhận xét:
một phần của nguồn bóng nửa tối
Hoạt động 3: Tìm hiểu hiện tượng nhật thực và nguyệt thực
-Em hãy trình bày quỹ đạo chuyển động của
Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng?
-HS vẽ hình 3.3, thảo luận và trả lời câu C3
C3: Nơi có nhật thực toàn phần nằm trong vùng bóng tối của Mặt Trăng, bị Mặt Trăng che khuất không cho ánh sáng Mặt Trời chiếu đến, vì thế đứng ở đó ta không nhìn thấy Mặt Trời và trời tối lại
Trang 7Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7
-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C3
-Yêu cầu HS làm TN câu C5
Gọi đại diện nhóm trả lời câu C5
-Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu C6
=>Gv thống nhất và cho HS ghi vở
III, Vận dụng:
C5: Khi miếng bìa lại gần màn chắn hơn thì bóng tối và bóng nửa tối đều thu hẹp lại hơn Khi miếng bìa gần sát màn chắn thì hầu như không còn báng nửa tối nữa, chỉ còn bóng tối rõ nét
C6: Khi dùng quyển vở che kín bóng đèn dây tóc đang sáng, bàn nằm trong vùng bóng tối sau quyển vở không nhận được ánh sáng từ đèn truyền tới nên không thể đọc được sách
Dùng quyển vở không che kín được đèn ống, bàn nằm trong vùng bóng tối sau quyển vở nhận được một phần ánh sáng từ đèn truyền tới nên vãn đọc được sách
4 Củng cố:
Cho học sinh đọc phần ghi nhớ và có thể em chưa biết
5 Hướng dẫn về nhà:
Đọc lại nội dung bài học Trả lời lại các câu hỏi C1 => C6
Học bài và làm các bài tập trong SBT
Đọc trước nội dung bài 3: Định luật phản xạ ánh sáng
===================*****==================
Trang 8Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7
Ngày giảng: 20/9/2017
TIẾT 4- BÀI 4 ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
A Mục tiêu:
1, Kiến thức:
-Tiến hành TN nghiện cứu đường đi của tia sáng phản xạ trên gương phẳng
-Biết xác định tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ
-Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng
2, Kỹ năng:
- Biết làm TN xác định đường đi của tia sáng phản xạ trên gương phẳng
3, Thái độ:
- Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
-GV tạo tình huống như SGK
-HS đọc SGK -Dự đoán hiện tượng bài Hoạt động 2: Nghiên cứu sơ bộ tác dụng của gương phẳng -Cho HS đọc SGK
-GV giới thiệu ảnh của một vật tạo bởi gương
phẳng
-Yêu cầu HS trả lời câu C1
I, Gương phẳng
*) Quan sát -HS đọc SGK -HS thảo luận và trả lời câu C1
C1: Mặt kính cửa sổ, mặt nước, mặt đá hoa
Trang 9Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7
Hoạt động 3: Hình thành khái niệm về sự phản xạ ánh sáng -Yêu cầu HS làm thí nghiệm như hình 4.2 -Chỉ ra tia tới và tia phản xạ -Hiện tượng phản xạ ánh sáng là hiện tượng gì? -GV thộng báo về hiện tượng phản xạ ánh sáng -Yêu cầu HS làm TN để trả lời câu C2 -Yêu cầu HS hoàn thành KL -Yêu cầu HS làm TN kiểm tra góc tới và góc phản xạ -Yêu cầu HS hoàn thành KL -GV: Hai KL trên cũng đúng với các môi trường trong suốt khác Đây là nội dung của định luật phản xạ ánh sáng -GV hướng dẫn HS cách vẽ gương phẳng, pháp tuyến -Yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu C3 II, Định luật phản xạ ánh sáng *) Thí nghiệm: -HS bố trí TN như hình 4.2 và làm TN theo nhóm -Chỉ ra: SI-tia tới IR-tia phản xạ 1.Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào? -HS dựa vào TN trả lời câu C2 C2: Trong mặt phẳng tờ giấy chứa tia tới *) KL: .tia tới pháp tuyến 2.Phương của tia phản xạ quan hệ thế nào với phương của tia tới: -Dự đoán về mối quan hệ giữa góc phản xạ và góc tới -TN kiểm tra đo góc tới, góc phản xạ -Ghi kết quả vào bảng *)KL: bằng
3 Định luật phản xạ ánh sáng (SGK tr14) 4 Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình vễ -HS vẽ hình 4.3, thảo luận và trả lời câu C3 S N R / / / / / / / / / / / / / / / /
I Hoạt động 4: vận dụng- củng cố- hướng dẫn về nhà -Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu C4 =>Gv thống nhất và cho HS ghi vở III, Vận dụng: -HS vẽ hình 4.4, thảo luận và trả lời câu C4 S /
/
N /
R /
Trang 10Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7
4 Củng cố:
Cho học sinh đọc phần ghi nhớ và có thể em chưa biết
5 Hướng dẫn về nhà:
Đọc lại nội dung bài học Trả lời lại các câu hỏi C1 => C4
Học bài và làm các bài tập trong SBT
Đọc trước nội dung bài 5: Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
===================*****==================
Ngày giảng: 27/9/2017
TIẾT 5- BÀI 5 ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
A Mục tiêu:
1, Kiến thức:
-Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
-Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng
2, Kỹ năng:
- Làm được TN nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
3, Thái độ:
-Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
-GV tạo tình huống như SGK
-HS đọc SGK -Dự đoán hiện tượng bài
Trang 11Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7
Hoạt động 2: Nghiên cứu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
-Yêu cầu HS bố trí TN như hình 5.2-SGK và
quan sát trong gương
-Yêu cầu HS làm TN như gợi ý C1
-Hướng dẫn HS đưa màn chắn đến mọi vị trí
để khẳng định không hứng được ảnh
-Yêu cầu HS làm TN hình 5.3
-Hướng dẫn HS đưa viên phấn thứ 2 ra sau
tấm kính
-Yêu cầu HS hoàn thành KL
-Yêu cầu HS làm TN kiểm tra khoảng cách :
AA/ có vuông góc với MN không? A và A/ có
cách đều MN không?
-Yêu cầu HS trả lời câu C3
I, Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
*) TN -HS bố trí TN -HS quan sát và dự đoán
1, Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có hứng được trên màn chắn không?
-HS làm TN theo gợi ý C1
=>HS: Nhìn vào kính: có ảnh Nhìn vào màn chắn: không có ảnh
*)KL: không , gọi là ảnh ảo
2, Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không?
-HS bố trí TN như hình 5.3-SGK
*) KL: bằng
3, So sánh khoảng cách từ một điểm của vật đến gương và khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương
-HS đo khoảng cách: Đặt thước qua vật đến gương vuông góc với ảnh tới gương
+, Mắt đặt trong khoảng IR và KM sẽ nhìn thấy S /
+, Không hứng được ảnh trên màn chắn là vì các tia phản xạ lọt vào mắt có đường kéo dài qua S /
*) Kết luận: đường kéo dài
Trang 12Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7 -Gọi HS lên bảng vẽ
=>Gv thống nhất và cho HS ghi vở
C5: B
A ////////////////////////////////
A/ B/
C6: Chân tháp ở sát đất, đỉnh tháp ở xa đất nên ảnh của đỉnh tháp cũng ở xa đất và ở bên kia gương phẳng tức là ở dưới mặt nước
4 Củng cố:
Cho học sinh đọc phần ghi nhớ và có thể em chưa biết
5 Hướng dẫn về nhà:
Đọc lại nội dung bài học Trả lời lại các câu hỏi C1 => C4
Học bài và làm các bài tập trong SBT
Đọc trước nội dung bài 6: Thực hành: Quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
===================*****==================
THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH: QUAN SÁT VÀ VẼ
ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
A Mục tiêu:
1, Kiến thức:
-Luyện tập vẽ ảnh của vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng
-Xác định được vùng nhìn thấy của gương phẳng
-Tập quan sát được vùng nhìn thấy của gương ở mọi vị trí
2, Kỹ năng:
-Biết nghiên cứu tài liệu
-Bố trí TN quan sát TN để rút ra kết luận
3, Thái độ:
-Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
B Chuẩn bị:
GV: Giáo án, SGK, dụng cụ TN hình 5.2+5.3- SGK
Trang 13Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7
HS: SGK, đồ dùng học tập
Mỗi nhóm: 1 gương phẳng có giá đỡ, 1 bút chì, 1 thước đo độ, 1 thước thẳng
Cá nhân: Mẫu báo cáo
C Hoạt động trên lớp:
1 Tổ chức:
7A1:………… 7A2: ………… 7A3: …………
2 Kiểm tra:
HS1: Nêu tính chất của ảnh qua gương phẳng?
HS2: Giải thích sự tạo thành ảnh qua gương phẳng?
3 Bài mới:
Hoạt động1: Tìm hiểu mục tiêu, chuẩn bị của bài thực hành -GV nêu mục tiêu của bài thực hành
-GV giới thiệu dụng cụ thiết bị TH
-Kiểm tra mẫu báo cáo TH của HS
I Chuẩn bị
- Nhóm trưởng phân công công việc trong nhóm
- Các nhóm nhận dụng cụ
-HS chú ý lắng nghe -HS thực hiện nội dung kiểm tra của GV Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung thực hành
-Yêu cầu HS đọc nội dung TH trong SGK
-GV phát dụng cụ thiết bị TH cho HS
-Yêu cầu HS bố trí TN như hình 6.1
II Nội dung thực hành
- HS theo dõi và nắm rõ nội dung, yêu cầu của bài thực hành
-HS làm việc cá nhân đọc SGK -HS chuẩn bị dụng cụ, bố trí TN, vẽ lại vị trí của gương và bút chì
- Hoàn thiện vào mục 1 báo cáo thực hành
2 Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng
- HS đọc SGK (C2)
- HS nắm được cách đánh dấu vùng nhìn thấy (vùng quan sát được) của gương theo hướng dẫn của GV và căn cứ vào tài liệu hướng dẫn
- HS tiến hành thí nghiệm đánh dấu được vùng nhìn thấy của gương phẳng
- HS làm làm thí nghiệm:
+ Để gương ra xa và đánh dấu vùng quan sát được (cách xác định trên)
+ So sánh với vùng quan sát trước
- C3: Vùng nhìn tấy trong gương hẹp đi C4:
N/
N
Trang 14Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7
Ta nhìn thấy ảnh M’ của M khi có tia phản xạ trên gương vào mắt ở O có dường kéo dài đi qua M’
+ Vẽ M’: M’O cắt G tại I Tia tới MI cho ta tia phản xạ IO tới mắt nên nhìn thấy ảnh M’
+ Vẽ N’ ảnh của N; N’O không cắt G vậy không
có tia phản xạ lọt vào mắt nên không nhìn thấy ảnh của N
-HS làm TN theo nhóm
Hoạt động 4: Hoàn thành báo cáo thực hành
-Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành báo cáo TH
-Lưu ý HS cách vẽ tia sáng và cách xác định
ảnh của điểm N,M
-Cá nhân HS hoàn thành báo cáo TH
4 Tổng kết:
GV thu báo cáo thực hành
Nhận xét, đánh giá rút kinh nghiệm giờ TH
5 Hướng dẫn về nhà:
Đọc lại nội dung bài học làm lại bài TH ở nhà
Học bài và làm các bài tập trong SBT
Đọc trước nội dung bài 7: Gương cầu lồi
===================*****==================
M
M/
Trang 15Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7
GƯƠNG CẦU LỒI
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được những tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi
- Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn của gương phẳng có cùng kích
thước Giải thích được các ứng dụng của gương cầu lồi
2 Kỹ năng:
- Làm thí nghiệm để xác định được tính chất ảnh của một vật qua gương cầu lồi
3, Thái độ:
-Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
- GV đưa cho HS một số vật nhẵn bóng không
phẳng, yêu cầu HS quan sát và nhận xét xem
hình ảnh quan sát được có giống mình không?
- GV: Hình ảnh mà các em qua sát được là ảnh
tạo bởi gương cầu, chúng có đặc điểm gì
chúng ta cùng nghiên cứu Trước hết là gương
cầu lồi
Hoạt động 2: Quan sát ảnh của một vật tạo
bởi gương cầu lồi
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm như H7.1,
phát dụng cụ cho các nhóm và yêu cầu HS
quan sát, đưa ra dự đoán của nhóm mình
- Yêu cầu HS nêu phương án thí nghiệm kiểm
- HS quan sát ảnh qua một số vật nhẵn bóng, không phẳng và nhận xét
- Ghi đầu bài
Trang 16Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7 tra dự đoán
(Có thể dùng kính lồi trong suốt, nhưng không
có dụng cụ này)
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất kết
luận
Hoạt đông 3: Xác định vùng nhìn thấy của
gương cầu lồi
- Yêu cầu HS nêu phương án xác định vùng
nhìn thấy của gương cầu lồi
- GV gợi ý phương án 2: Để gương phẳng ở
trước mặt, cao hơn đầu, quan sát các bạn trong
gương (đếm số bạn) Tại vị trí đó đặt gương
cầu lồi, đếm số bạn quan sát được rồi so sánh
- Tổ chức thảo luận chung cả lớp và yêu cầu
HS rút ra kết luận
Hoạt động 4: Vận dụng (8ph)
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân: Quan sát H7.4
,trả lời câu C3, C4 vào vở và giải thích
- Yêu cầu một số HS trả lời trước lớp, HS khác
nhận xét để thống nhất câu trả lời
1 Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi
- HS nhận dụng cụ, bố trí thí nghiệm, quan sát
và trả lời câu C1 C1:- Ảnh ảo vì không hứng được trên màn chắn
- Ảnh nhỏ hơn vật
- HS nêu phương án và tiến hành thí nghiệm:
So sánh ảnh tạo bởi 2 gương theo phương án như SGK
(Đặt 2 gương vuông góc với nhau, đặt quả pin trên đường phân giác của góc vuông đó)
- Ghi kết quả quan sát được
- Thảo luận chung để thống nhất kết luận
Kết luận: Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn và nhỏ hơn vật
2 Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi
- HS nêu phương án xác định vùng nhìn thấy của gương cầu lồi (như ở gương phẳng )
- HS lựa chọn một trong 2 phương án làm thí nghiệm kiểm tra, từ đó rút ra nhận xét và trả lời câu C2
C2: Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng
- Thảo luận để rút ra kết luận
3 Vận dụng
HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi C3, C4
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời
C3: Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vì vậy giúp người lái xe nhìn được khoảng rộng hơn ở phía sau
C4: Giúp người lái xe nhìn thấy người , xe,
bị các vật cản bên đường che khuất, tránh được tai nạn
4 Củng cố
- Nêu đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi ? So sánh với ảnh của vật tạo bởi gương phẳng? So sánh vùng nhìn thấy của hai gương?
- GV thông báo: Gương cầu lồi có thể coi như gồm nhiều gương phẳng nhỏ ghép lại Vì thế có
thể xác định tia phản xạ bằng định luật phản xạ ánh sáng cho gương phẳng nhỏ tại mỗi vị trí đó
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài, trả lời lại các câu C1- C4 và làm bài tập 7.1- 7.4 (SBT)
- Đọc trước bài 8: Gương cầu lõm
===================*****==================
Trang 17Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7
-Nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm và yêu thích môn học
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
- Yêu cầu HS quan sát gương cầu lõm, nhận
xét sự giống và khác nhau giữa gương cầu lồi
và gương cầu lõm
- GV: Ảnh tạo bởi gương cầu lõm có giống với
ảnh tạo bởi gương cầu lồi không? Chúng ta
cùng tìm hiểu
Hoạt động 2: Nghiên cứu ảnh của một vật tạo
bởi gương cầu lõm
- Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm H8.1 và
nhận xét ảnh quan sát được
- Yêu cầu HS đưa ra phương án thí nghiệm để
so sánh ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm
với ảnh của vật đó tạo bởi gương phẳng có
cùng kích thước
- Khi một vật đặt gần sát gương cầu lõm thì
- HS quan sát gương cầu lõm và đưa ra nhận xét: Gương cầu lõm có mặt phản xạ là mắt trong của một phần mặt cầu
- Ghi đầu bài
1 Ảnh tạo bởi gương cầu lõm
- HS tiến hành thí nghiệm, quan sát ảnh của một vật đặt gần sát mặt phản xạ của gương cầu
Trang 18Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7 ảnh của nó có tính chất gì ?
Hoạt động 3: Nghiên cứu sự phản xạ ánh
sáng trên gương cầu lõm
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm với hai
trường hợp : Chùm tia tới song song và chùm
tia tới phân kì
Hướng dẫn HS cách tạo ra chùm sáng song
song và chùm sáng phân kì (điều chỉnh đèn)
- Hướng dẫn HS quan sát H8.3, giới thiệu
- Hướng dẫn HS bật đèn sáng, xoay nhẹ pha
đèn để thay đổi vị trí của bóng đèn
Yêu cầu HS vận dụng kết luận để để trả lời
câu C6, C7
lõm, nêu được tính chất của ảnh (C1)
- HS tự bố trí thí nghiệm để so sánh độ lớn của ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm với độ lớn của vật (C2)
- HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong phần kết luận
Kết luận: Đặt một vật gần sát gương cầu lõm, nhìn vào gương thấy một ảnh ảo không hứng được trên màn chắn và lớn hơn vật
2 Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm
- HS tiến hành thí nghiệm, quan sát và trả lời các câu C3 & C5
- Thảo luận để rút ra kết luận
+ Chiếu một chùm tia tới song song lên một gương cầu lõm, ta thu được một chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm ở trước gương
+ Một nguồn sáng nhỏ đặt trước gương cầu lõm ở một vị trí thích hợp, có thể cho một chùm tia phản xạ song song
- HS quan sát H8.3 và trả lời câu C4
C4: Mặt trời ở rất xa nên chùm sáng từ mặt trời đến gương coi là chùm tia tới song song, cho chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm ở trước gương Ánh sáng mặt trời có nhiệt năng nên để vật ở chỗ ánh sáng hội tụ sẽ làm vật nóng lên
3 Vận dụng
- HS nêu được cấu tạo của đèn:
+ Pha đèn giống gương cầu lõm
+ Bóng đèn đặt trước gương có thể di chuyển
vị trí
- C6: Nhờ có gương cầu nên khi xoay pha đèn đến vị trí thích hợp sẽ thu được chùm sáng phản xạ song song, ánh sáng sẽ tuyền đi xa được, không bị phân tán
- C7: Bóng đèn pin ra xa tạo chùm tia tới gương là chùm song song, cho chùm phản xạ hội tụ
4 Củng cố
- Đặt vật ở vị trí nào trước gương cầu lõm thì có ảnh ảo? Ảnh đó có tính chất gì?
- Đặt vật ở vị trí nào thì có ảnh thật và ảnh thật có tính chất gì? (GV thông báo nội dung phần:
Có thể em chưa biết )
- Ánh sánh chiếu tới gương cầu lõm phản xạ lại có tính chất gì?
- Có nên dùng gương cầu lõm ở phía trước người lái xe để quan sát vật phía sau không ? (Có một vị trí không quan sát được ảnh)
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài, trả lời lại các câu C1- C7 và làm các bài tập 8.1- 8.3 (SBT)
- Chuẩn bị trước bài : Tổng kết chương 1: Quang học
+ Trả lời 9 câu hỏi trong phần tự kiểm tra vào vở
+ Nghiên cứu trước phần vận dụng
===================*****==================
Trang 19Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7
2 Kỹ năng:
- Luyện thêm cách vẽ tia phản xạ trên gương phẳng và ảnh tạo bởi gương phẳng
3 Thái độ:
-Nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm và yêu thích môn học
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức cơ bản
- Yêu cầu HS trả lời lần lượt từng câu hỏi mà
HS đã chuẩn bị ở phần “Tự kiểm tra”
- GV hướng dẫn HS thảo luận để thống nhất
câu trả lời, yêu cầu sửa chữa nếu cần
- Đối với một số vấn đề có thể nêu thêm một
số câu hỏi yêu cầu mô tả lại cách bố trí thí
nghiệm hay cách lập luận
+ Bố trí thí nghiệm như thế nào để xác định
được đường truyền của ánh sáng?
+ Mô tả lại thí nghiệm để kiểm tra dự đoán về
độ lớn của ảnh của một vật tạo bởi gương
phẳng?
+ Bố trí thí nghiệm như thế nào để quan sát
được ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu
lõm?
+ Bố trí thí nghiệm như thế nào để so sánh
được vùng nhìn thấy của gương phẳng với
vùng nhìn thấy của gương cầu lồi? v v
Hoạt động của học sinh
I Ôn tập những kiến thức cơ bản
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi phần “Tự kiểm tra” HS khác bổ xung
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời và trả lời các câu hỏi GV yêu cầu
Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới
5 Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là ảnh
ảo, độ lớn của ảnh và khoảng cách từ ảnh đến gương bằng độ lớn và khoảng cách từ vật đến gương
6 Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi la ảnh ảo và nhỏ hơn vật
7 Vật đặt gần sát gương cầu lõm cho ảnh ảo,
Trang 20Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7
Hoạt động 2: Luyện tập kĩ năng vẽ tia phản
xạ, vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
- Yêu cầu HS tả lời lần lượt các câu C1, C2,
C3
- GV gọi 2 HS lên bảng làm câu C1, C3 (GV
vẽ sẵn H9.1 & H9.2 trên bảng) Yêu cầu HS vẽ
thêm
+ Với C3: Muốn nhìn thấy bạn thì nguyên tắc
phải như thế nào? (ánh sáng đi từ bạn tới mắt
mình) Yêu cầu HS kẻ tia sáng
- GV sửa cho HS cách đánh mũi tên chỉ
- GV nhận xét, đánh giá ý thức chuẩn bị bài và thái độ học tập của HS
- Khái quát lại những kiến thức cơ bản của chương 1: Quang học
4 Hướng dẫn về nhà
- Ôn tập toàn bộ nội dung chương 1 chuẩn bị cho giờ kiểm tra 1 tiết
=============***==============
Trang 21Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7
KIỂM TRA 1 TIẾT
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức kĩ năng và vận dụng
- Kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng và vận dụng về điều kiện nhìn thấy một vật, định luật truyền thẳng của ánh sáng, tính chất ảnh của vật tạo bởi gươntg phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm và kĩ năng vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng, so sánh vùng nhìn thấy của các gương
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng tư duy lô gíc, thái độ nghiệm túc trong học tập và kiểm tra
- Qua kết quả kiểm tra, GV và HS tự rút ra kinh nghiệm về phương pháp dạy và học
3 Thái độ:
HS có ý thức tự giác làm bài
* Các kỹ năng sống cơ bản đƣợc giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
B Chuẩn bị:
- HS : kiến thức đã học
- GV: giáo án, đề kiểm tra
*) MA TRẬN THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA
*) Phạm vi kiểm tra từ tiết 01 đến tiết 09 theo PPCT
ta nhìn thấy một vật
Nhận biết được hiện tượng nhật thực, nguyệt thực
Xác định được ảnh của vật tạo bởi gương phẳng dựa vào định luật phản
có tính chât
Xác định được ảnh của vật tạo bởi gương
1,5
Trang 22Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7
giống gương phẳng
phẳng
Gương cầu
lồi
Biết xác định ảnh của vật tạo bởi gường cầu lồi
0,5 Gương cầu
lõm
Biết gườn cầu lõm được dùng trong các dụng cụ nào
Giải thích được ứng dụng của gương cầu lõm 1,5
C ảnh ảo lớn hơn vật D ảnh ảo bằng vật
Câu 2: Vật sáng AB đặt trước gương phẳng một đoạn 30 cm cho ảnh A’ B’ cách gương
Câu 3: Khi nào ta nhìn thấy một vật:
A Khi vật để trước mắt B Khi mắt ta hướng vào vật
C Khi có ánh sáng hướng vào mắt ta D Khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta.
Câu 4: Chiếu tia sáng tới gương phẳng, khi góc tới bằng 45o thì góc phản xạ bằng:
Câu 5: Trên ô tô, xe máy người ta thường lắp gương gì?
A Gương cầu lồi ở phía trước người lái xe để quan sát ở phía sau.
B Gương cầu lồi ở phía sau
C Gương cầu lõm ở phía trước để quan sát ở phía sau
D Gương cầu lõm ở phía trước
Câu 6: Hãy chỉ ra vật nào dưới đây không phải là nguồn sáng?
Câu 7: Vật nào sau đây không thể xem là gương phẳng?
A Tờ giấy phủ bạc được đánh nhẵn bóng
B Miếng kim loại phẳng được làm bằng thép không rỉ
D Tấm kim loại phẳng được quét sơn trắng.
Câu 8: Chiếu một tia sáng lên một gương phẳng ta thu được một tia phản xạ tạo với tia tới một góc
600 Góc phản xạ bằng
Câu 9: ảnh của một vật đặt trước gương cầu lồi là ảnh ảo
A hứng được trên màn, nhỏ hơn vật B hứng được trên màn, bằng vật
Câu 10: Để vẽ ảnh của một vật sáng dạng một đoạn thẳng AB tạo bởi gương phẳng ta sẽ
B vẽ ảnh A / của điểm A
C vẽ ảnh B / của điểm B
D vẽ ảnh A / của điểm A và B/ của điểm B
Câu 11: Phát biểu nào đúng khi nói về gương cầu lõm
A Mặt phản xạ là một mặt phẳng
B Mặt phản xạ là một mặt cong
C Mặt phản xạ là mặt ngoài của một phần mặt cầu
D Mặt phản xạ là mặt trong của một phần mặt cầu.
Trang 23Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7
Câu 12: Đặt một gương phẳng trước mặt, từ từ đưa gương ra xa mắt Bề rộng vùng nhìn thấy của
gương sẽ
C giữ nguyên không đổi D lúc tăng lúc giảm
Câu 13: Vật nào sau đây có thể xem là gương phẳng?
Câu 14: Trong các câu sau đây, câu nào sai?
A ảnh tạo bởi gương phẳng và gương cầu lồi đều là ảnh ảo
B Cùng một vật có hai ảnh tạo bởi hai gương thì ảnh tạo bởi gương cầu phẳng bao giờ cũng lớn
hơn gương cầu lồi
C Hai gương có cùng bề mặt thì vùng nhìn thấy trong gương phẳng lớn hơn gương cầu lồi.
D Gương cầu lồi được ứng dụng để làm kính chiếu hậu
Câu 15: Đặt một vật có dạng một đoạn thẳng nhỏ trước và song song với gương phẳng, cho ảnh
A vuông góc và cùng chiều với vật B song song, cùng chiều với vật.
C Song song, ngược chiều với vật D vuông góc và ngược chiều với vật
Câu 16: Đặt một vật trước gương phẳng rồi quan sát ảnh của vật đó Chọn nhận định đúng?
A Vật đó cho ảnh thật lớn bằng vật
B Vật đó cho ảnh hứng được trên màn chắn
C Vật đó cho ảnh nhỏ hơn vật, không hứng được trên màn
D Vật đó cho ảnh ảo lớn bằng vật.
Câu 17: Đặt một cái bút chì trước gương phẳng và vuông góc với gương phẳng, cho ảnh
A Song song, ngược chiều với vật B Song song, cùng chiều với vật
Câu 18: Có một gương cầu Để nhận ra gương đó là gương cầu lồi ta làm theo cách nào dưới đây?
A So sánh ảnh với vật xem ảnh có lớn hơn vật không
B Nhìn nghiêng xem mặt gương có cong không
C Sờ bằng tay gương xem xó lồi không
D So sánh ảnh với vật xem ảnh có nhỏ hơn vật không.
Câu 19: Trong môi trường trong suốt và đồng chất, ánh sáng truyền đi theo đường nào?
A Đường cong B Đường thẳng C Đường gấp khúc D Đường chữ chi
Câu 20: Gương chiếu hậu của ôtô dùng gương cầu lồi vì:
A Cho ảnh rõ nét hơn B Quan sát được ở phía sau một vùng rõ hơn
Câu 21: Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là
C ảnh thật và bé hơn vật D ảnh ảo và lớn hơn vật
Câu 22: Câu phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương cầu
lõm
C Không hứng được trên màn, nhỏ hơn vật D Hứng được trên màn, nhỏ hơn vật
Câu 23: Đứng trong vùng bóng tối của Mặt Trăng trên Trái Đất ta qua sát được hiện tượng
A nhật thực một phần B nhật thực toàn phần.
C nguyệt thực một phần D nguyệt thực toàn phần
Câu 24: Nhờ 1 lỗ nhỏ ở giữa tấm bìa dày, ta hứng được ảnh của 1 ngọn đèn đang cháy trên màn
Hỏi kích thước của ảnh thu được có phụ thuộc khoảng cách giữa màn và lỗ không ?
A ảnh càng lớn khi màn cách lỗ một đoạn vừa phải
B ảnh càng lớn khi màn càng gần lỗ
C ảnh càng lớn khi màn càng xa lỗ.
D ảnh như nhau khi màn ở bất cứ vị trí nào
Câu 25: Các tính chất mà ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng và gương cầu lồi đều có là
C ảnh ảo và nhỏ hơn vật D ảo ảnh và bằng vật
Trang 24Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7
Câu 26: Trong các vật sau đây, vật nào được coi là nguồn sáng?
A Mặt Trăng đang chiếu sáng B Ngọn lửa đang cháy.
Câu 27: Chiếu một tia sáng lên một gương phẳng ta thu được một tia phản xạ tạo với mặt gương
Lưu ý: Mỗi đáp án đúng được 0,3 điểm
Tổng toàn bài 30 câu x 0,3 = 9,9 điểm làm tròn 10 điểm
============***===========
Trang 25Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7
-Thái độ yêu thích môn học, nghiêm túc khi làm thí nghiệm
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
- GV giới thiệu nội dung chính của chương
bằng các câu hỏi ở đầu chương
- ĐVĐ: Chúng ta sống trong thế giới âm thanh
(gọi tắt là âm) Vậy âm thanh được tạo ra như
thế nào?
HĐ 2:Nhận biết nguồn âm
- GV yêu cầu HS giữ yên lặng 1 phút và lắng
nghe âm phát ra
- HS đọc phần mở bài SGK và nêu vấn đề nghiên cứu: Âm thanh được tạo ra như thế nào?
1 Nhận biết nguồn âm
Trang 26Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7
- GV chốt lại: Thế nào là nguồn âm?
Yêu cầu HS cho các ví dụ về nguồn âm
HĐ 3: Nghiên cứu đặc điểm của nguồn âm
- GV điều khiển HS làm TN 10.1 10.2 (SGK)
theo nhóm để giới thiệu về dao động và làm TN
10.3 với âm thoa trước toàn lớp
- Yêu cầu HS đưa ra được phương án nhận biết
vật có rung động không
- GV điều khiển HS toàn lớp thảo luận các câu
C3, C4, C5 Gọi đại diện nhóm trình bày kết
quả TN và trả lời các câu hỏi Thế nào là dao
động?
- GV có thể thực hiện trước toàn lớp một số
phương án TN kiểm chứng vật phát ra âm thì
dao động
- Cho HS thảo luận để rút ra kết luận về đặc
điểm của nguồn âm (điền từ thích hợp vào chỗ
trống)
HĐ 4: Tổ chức làm các bài tập vận dụng
- Yêu cầu HS trả lời câu C6: làm cho một tờ
giấy, lá chuối, phát ra âm
- Yêu cầu HS trả lời câu C7 Gọi một HS trả
lời, HS khác nhận xét
- Hướng dẫn HS làm nhạc cụ (C9), lắng nghe
âm phát ra và nhận xét
- Nếu bộ phận đó đang phát ra âm, muốn dừng
lại thì phải làm thế nào?
(Giữ cho vật đó không dao động)
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV và trả lời các câu C1, C2 và rút ra được thế nào là nguồn âm:
Vật phát ra âm gọi là nguồn âm
- HS kể tên các loại nguồn âm
C2: Kèn, đàn, sáo, nhị,
2 Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
- HS nhận dụng cụ, làm thí nghiệm 10.1 10.2 theo hướng dẫn của GV
Theo dõi TN 10.3 và trả lời các câu hỏi C3, C4, C5
C3: Dây cao su rung động và phát ra âm
C4: Cốc thuỷ tinh phát ra âm Thành cốc có rung động (Phương án nhận biết: sờ tay, treo con lắc bấc sát với thành cốc, )
- Sự rung động qua lại vị trí cân bằng của vật gọi là dao động
C5: Âm thoa dao động (Đặt con lắc bấc sát một nhánh của âm thoa, sờ tay, )
- Thảo luận để thống nhất kết luận: Khi phát ra
âm, các vật đều dao động
3 Vận dụng
C6: Cuộn lá chuối thành kèn, xé,
C7: Dây đàn ghi ta, đàn bầu, nhị,
Cột không khí trong ống sáo, kèn,
C8: Dán tua giấy mỏng ở miệng ống,
C9: a) Ống nghiệm và nước trong ống nghiệm dao động và phát ra âm
b) Ống nhiều nước nhất phát ra âm trầm nhất Ống ít nước nhất phát ra âm bổng nhất
c) Cột không khí trong ống dao động
d) Ống nhiều nước nhất phát ra âm bổng nhất Ống ít nước nhất phát ra âm trầm nhất
Trang 27Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7
3 Củng cố
- Các vật phát ra âm có chung điểm gì?
- Bộ phận nào trong cổ phát ra âm? Phương án kiểm tra?
(Dây âm thanh trong cổ dao động, phát ra âm)
4 Hướng dẫn về nhà
- Học và làm bài tập 10.1- 10.5 (SBT)
- Đọc trước bài 11: Độ cao của âm
===============***===============
ĐỘ CAO CỦA ÂM
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
-Nêu được mối liên hệ giữa độ cao và tần số của âm Sử dụng được thuật ngữ âm cao (âm bổng),
âm thấp (âm trầm) và tần số khi so sánh hai âm
2 Kĩ năng:
-Kĩ năng làm TN để hiểu tần số là gì và thấy được mối quan hệ giữa tần số dao động và độ cao của âm
3 Thái độ:
-Thái độ nghiêm túc trong học tập Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
B Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, SGK, TBDH, tài liệu tham khảo
- Cả lớp: một con lắc đơn có chiều dài 20cm, một con lắc đơn có chiều dài 40cm, một đĩa quay có đục lỗ gắn vào một trục động cơ, một ổn áp, một giá thí nghiệm, một tấm phim nhựa
- Mỗi nhóm: một thước đàn hồi, một hộp gỗ rỗng
C Hoạt động trên lớp:
1 Tổ chức:
7A1:………… 7A2: ………… 7A3: …………
2 Kiểm tra
HS1: Các nguồn âm có chung đặc điểm gì? Chữa bài tập 10.1 & 10.2 (SBT)
HS2: Chữa bài tập 10.3 & kết quả bài 10.5 (SBT)
Trang 28Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7 nghệ sĩ khi gảy đàn làm cho bài hát khi thánh
thót, lúc trầm lắng Vậy khi nào âm phát ra
cao, âm phát ra trầm
HĐ 2: Quan sát dao động nhanh, chậm và
nghiên cứu khái niệm tần số
- GV bố trí TN H11.1 (SGK), hướng dẫn HS
cách xác định một dao động và cách xác định
số dao động trong 10s
- Yêu cầu HS kéo con lắc lệch một góc 300
(dùng êke) và hướng dẫn HS dưới lớp đếm số
dao động trong 10s Làm TN với hai con lắc
có chiều dài 20cm và 40cm (Chú ý: lệch một
góc như nhau) Tính số dao động trong 1s
- Tần số là gì?
- GV thông báo đơn vị tần số và kí hiệu
- Tần số dao động của con lắc a, b là bao
nhiêu?
- Yêu cầu HS trả lời C2 và hoàn thành nhận
xét
HĐ 3: Nghiên cứu mối liên hệ giữa tần số và
độ cao của âm
- GV giới thiệu cách làm TN 2, lưu ý: ấn chặt
tay vào thước ở sát mép hộp
- Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm để trả lời
câu hỏi C3
- GV giới thiệu dụng cụ TN H11.3, cách làm
đĩa quay nhanh, quay chậm (nối vào nguồn 9V
và 6V)
- Yêu cầu HS toàn lớp quan sát, lắng nghe âm
phát ra, trả lời và thảo luận câu C4
Yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thiện phần
kết luận Thảo luận để thống nhất câu trả lời
HĐ 4: Vận dụng
- Yêu cầu HS đọc C5 và trả lời
- HS lắng nghe phần đặt vấn đề của GV để xác định được vấn đề cần nghiên cứu
1 Dao động nhanh, chậm – Tần số
- HS chú ý nghe phần hướng dẫn của GV đém số dao động của hai cong lắc trong 10s và ghi kết quả vào bảng (SGK/ 31)
- Tính số dao động trong 1s, điền kết quả vào bảng
- HS nêu được:
+ Số dao động trong 1 giây gọi là tần số
+ Đơn vị tần số là Hec – Kí hiệu: Hz
- HS xác định được tần số dao động của hai con lắc a, b
- HS trả lời C2 và hoàn thiện phần nhận xét
C2: Con lắc b có tần số dao động lớn hơn Nhận xét: Dao động càng nhanh (chậm), tần số dao động dao động càng lớn (nhỏ)
2 Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm)
- HS thực hiện TN theo nhóm: quan sát dao động và nghe âm phát ra Từ đó trả lời câu C3 C3: - Phần tự do của thước dài dao động chậm,
âm phát ra thấp
- Phần tự do của thước ngắn dao động nhanh, âm phát ra cao
- HS lắng nghe để nắm được cách làm thí nghiệm 3, quan sát và lắng nghe âm phát ra
- Trả lời và thảo luận câu C4
C4: - Khi đĩa quay chậm, góc miếng bìa dao động chậm, âm phát ra thấp
- Khi đĩa quay nhanh, góc miếng bìa dao động nhanh, âm phát ra cao
- HS hoàn thiện phần kết luận
Kết luận: Dao động càng nhanh (chậm), tần
số dao động càng lớn (nhỏ), âm phát ra càng cao (thấp)
3 Vận dụng
- Cá nhận HS trả lời C5: Vật phát ra âm có tần
Trang 29Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7
- Với C6 có thể thay bằng dây cao su trong
trường hợp căng ít và căng nhiều
- Hướng dẫn HS trả lời C7 và kiểm tra bằng
- Hướng dẫn HS đọc mục: “Có thể em chưa biết” và trả lời câu hỏi: Tai người
có thể nghe được âm có tần số là bao nhiêu? Thế nào hạ âm, siêu âm?
- Tại sao khi con lắc dao động mà ta lại không nghe thấy âm phát ra?
-Có thái độ nghiêm túc trong học tập, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
Trang 30Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7
HĐ 2: Nghiên cứu về biên độ dao động và
mối liên hệ giữa biên độ dao động và độ to
của âm phát ra
- Yêu cầu HS đọc TN để thu thập thông tin
- Phát dụng cụ và yêu cầu HS làm TN 1 theo
nhóm
- Yêu cầu HS hoàn thành câu C1 vào bảng 1
- GV hướng dẫn HS toàn lớp thảo luận về kết
quả TN 1
- GV giới thiệu về biên độ dao động
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thành câu
C2
- Yêu cầu HS nghiên cứu TN 2
Hướng dẫn HS làm TN 2 và hoàn thành câu
C3 Tổ chức thảo luận để thống nhất câu trả
- Tổ chức cho HS cả lớp thảo luận
- HS trả lời: Dây âm thanh của các bạn nữ dao động nhanh hơn Mỗi vật phát ra âm đều có độ cao nhất định
1 Âm to, âm nhỏ – Biên độ dao động
- HS làm việc cá nhân: nghiên cứu SGK
- Nhận dụng cụ và làm thí nghiệm theo nhóm, quan sát và lắng nghe âm phát ra
- Cá nhân HS hoàn thành bảng 1
- HS thảo luận kết quả TN 1
- HS nắm được khái niệm: Độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng gọi là biên độ dao động
- HS trả lời C2 Thảo luận để thống nhất câu trả lời
C2: Đầu thước lệch khỏi vị trí cân bằng nhiều, biên độ dao động càng lớn, âm phát ra càng to
- HS làm TN 2 theo nhóm, quan sát, nghe âm phát ra Hoàn thành câu C3
C3: Quả cầu bấc lệch càng nhiều, chứng tỏ biên độ dao động của mặt trống càng lớn, tiếng trống càng to
Kết luận: Âm phát ra càng to khi biên độ dao động của nguồn âm càng lớn
- HS nghiên cứu trả lời các câu C4, C5, C6 phần vận dụng
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời
C4: Khi gảy mạnh dây đàn, biên độ dao động lớn nên âm phát ra to
C5: Biên độ dao động của sợi dây đàn trong trường hợp 1 lớn hơn trong trường hợp 2
C6: Khi phát ra âm to thì biên độ dao động của màng loa lớn Khi phát ra âm nhỏ, biên độ dao động của màng loa nhỏ
Trang 31Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7
HĐ 3: Tìm hiểu độ to của một số âm
- Yêu cầu HS cả lớp tự đọc mục II (SGK / 35)
- GV thông báo đơn vị độ to của âm
- Độ to của tiếng nói chuyện bình thường là
bao nhiêu dB ?
- Độ to của âm có thể làm điếc tai là bao nhiêu
dB ?
- Yêu cầu HS ước lượng độ to của tiếng ồn
trên sân trường trong giờ ra chơi (C7)
- GV thông báo giới hạn ô nhiễm tiếng ồn
- Giới hạn ô nhiễm tiếng ồn là 70dB
4 Củng cố
- Độ to của âm phụ thuộc như thế nào vào nguồn âm ?
- Đơn vị độ to của âm là gì ?
- GV thông báo nội dung phần: Có thể em chưa biết
- Yêu cầu HS làm bài tập 12.1 & 12.2 (SBT)
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài và làm bài tập 12.3- 12.5 (SBT)
- Đọc trước bài 13: Môi trường truyền âm
================***=================
MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
-Kể tên được một số môi trường truyền âm và không truyền được âm Nêu được một số thí dụ về
sự truyền âm trong các môi trường rắn, lỏng, khí
2 Kĩ năng:
-Rèn kỹ năng làm thí nghiệm để chứng minh âm truyền qua các môi trường nào? Tìm ra phương
án làm thí nghiệm để chứng minh được càng xa nguồn âm, biên độ dao động âm càng nhỏ, âm phát
ra càng nhỏ
3 Thái độ:
-Thái độ yêu thích môn học, vận dụng vào cuộc sống
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
B Chuẩn bị:
Cả lớp: 2 trống, 1 dùi trống, 2 giá đỡ trống, 1 chậu nhựa, 1 bình nhỏ có nắp đậy, 1 nguồn âm
C Hoạt động trên lớp:
1 Tổ chức:
Trang 32Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7
7A1:………… 7A2: ………… 7A3: …………
2 Kiểm tra
HS1: Độ to của âm phụ thuộc vào nguồn âm như thế nào? Đơn vị đo độ to của âm?
HS2: Dao động và biên độ dao động của sợi dây đàn khác nhau như thế nào khi gảy mạnh, gảy nhẹ? Dao động của sợi dây đàn như thế nào khi chơi nốt cao, nốt thấp?
3 Bài mới
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập
- Để phát hiện tiếng vó ngựa, người ta thường
áp tai xuống đất để nghe Tại sao lại có thể
nghe được?
- GV đưa ra vấn đề cần nghiên cứu: Âm truyền
được trong môi trường nào?
HĐ2: Nghiên cứu môi trường truyền âm
- GV giới thiệu dụng cụ, cách lắp ráp, cách
tiến hành TN (H13.1)
- Yêu cầu HS dự đoán hiện tượng xảy ra khi
gõ mạnh vào mặt trống
- GV làm TN, yêu cầu HS quan sát hiện tượng
xảy ra và trả lời câu C1, C2
- Yêu cầu HS đọc câu trả lời trước lớp, HS
khác bổ xung và thống nhất ý kiến
(GV nêu thêm: Mặt trống thứ hai đóng vai trò
như màng nhĩ ở tai người nghe)
- Có kết luận gì về độ to của âm khi lan
truyền?
- GV hướng dẫn trò chơi: “Ai thính tai nhất”
và cho HS chơi trong khoảng 5 phút
- Yêu cầu HS trả lời C3 và thống nhất ý kiến
toàn lớp
- HS trả lời câu hỏi theo sự hiểu biết của mình
- Ghi đầu bài
I Môi trường truyền âm
1 Sự truyền âm trong chất khí
- HS theo dõi để nắm được dụng cụ và các bước tiến hành TN
- Một vài HS đưa ra dự đoán về hiện tượng xảy
ra khi gõ mạnh một tiếng vào mặt trống
- HS quan sát TN và trả lời các câu C1, C2
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời C1: Quả cầu gần trống thứ 2 dao động chứng
tỏ âm truyền qua không khí từ trống 1 đến mặt trống thứ 2
C2: + Quả cầu 2 có biên độ dao động nhỏ hơn
so với quả cầu 1
+ Độ to của âm càng giảm khi càng ở xa nguồn âm và ngược lại
2 Sự truyền âm trong chất rắn
- HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV để tìm ra bạn thính tai nhất trong nhóm (bàn)
- Trả lời câu C3, thảo luận để thống nhất câu trả lời
C3: Âm truyền đến tai bạn C qua môi trường rắn (gỗ)
Trang 33Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7
- GV giới thiệu và làm TN H13.3(SGK)
Hướng dẫn HS lắng nghe âm phát ra
- Tổ chức cho HS thảo luận để trả lời câu C4
- GV treo tranh vẽ H13.4, mô tả thí nghiệm
(SGK), hướng dẫn HS thảo luận để trả lời câu
3 Sự truyền âm trong chất lỏng
- HS theo dõi thí nghiệm và lắng nghe âm phát
ra
- Thảo luận trả lời câu C4 C4: Âm truyền đến tai qua môi trường rắn, lỏng, khí
4 Âm có thể truyền được trong chân không hay không?
- HS quan sát H13.4 nắm được cách làm thí ngiệm, trả lời câu C5
C5: Môi trường chân không không truyền được âm
Kết luận: + Âm có thể truyền qua những môi trường như rắn, lỏng, khí và không thể truyền qua môi trường chân không
- Môi trường nào truyền âm? Môi trường nào không truyền âm?
- Môi trường nào truyền âm tốt nhất?
- Hãy giải thích tại sao ở thí nghiệm 2: Bạn đứng không nghe thấy âm
mà bạn áp tai xuống bàn lại nghe thấy âm?
- Giới thiệu nội dung phần: Có thể em chưa biết
Trang 34Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7
PHẢN XẠ ÂM – TIẾNG VANG
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
-Mô tả và giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tiếng vang (tiếng vọng) Nhận biết
được một số vật phản xạ âm tốt (hay hấp thụ âm kém) và vật phản xạ âm kém Kể tên một số ứng
dụng của phản xạ âm
2 Kĩ năng:
-Rèn khả năng tư duy từ các hiện tượng thực tế và từ các thí nghiệm
3 Thái độ:
-Có thái độ yêu thích môn học và vận dụng vào thực tế
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
-Tại sao trong các rạp hát, rạp chiếu phim,
tường lại làm sần sùi và mái kiểu vòm?
HĐ2: Tìm hiểu âm phản xạ - Tiếng vang
- Hướng dẫn HS toàn lớp thảo luận các câu trả
lời của mục I để thống nhất câu trả lời
Chú ý: Với C1, HS phải nêu được âm phản xạ
- HS trả lời câu hỏi GV đưa ra theo hiểu biết của mình
I Âm phản xạ - Tiếng vang
- Cá nhân HS nghiên cứu SGK để nắm được:
+ Âm dội lại khi gặp một mặt chắn là âm phản xạ
+ Ta nghe được tiếng vang khi âm phản xạ đến tai ta chậm hơn âm truyền trực tiếp đến tai một khoảng thời gian ít nhất 1/15s
- Thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi và phần kết luận
- Thảo luận chung cả lớp để thống nhất câu trả lời
C1: Nghe thấy tiếng vang ở vùng núi, ở giếng,
ở ngõ hẹp dài, Vì ta phân biệt được âm phát
Trang 35Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7
từ mặt chắn nào và đến tai sau âm trực tiếp
1/15s
Với C2: GV chốt lại vai trò khuyếch đại của
âm phản xạ nên nghe được âm to hơn
Với C3: GV chỉ ra trường hợp trong phòng rất
lớn, tai người phân biệt được âm phản xạ với
âm trực tiếp nên nghe được tiếng vang
HĐ3: Tìm hiểu vật phản xạ âm tốt vàvật
phản xạ âm kém
- Yêu cầu HS đọc mục II (SGK) và trả lời câu
hỏi:
+ Vật như thế nào thì phản xạ âm tốt? (Vật
như thế nào thì hấp thụ âm kém?)
+ Vật như thế nào thì phản xạ âm kém?
- Yêu cầu HS trả lời câu C4
HĐ4: Làm các bài tập trong phần vận dụng
- Yêu cầu HS làm các câu C5, C6, C7, C8
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất câu
trả lời
Với C7: Yêu cầu HS nói rõ “t” là thời gian âm
đi như thế nào?
Với C8: Yêu cầu HS chọn và giải thích tại sao
chọn hiện tượng đó
ra và âm phản xạ
C2: Nghe thấy âm thanh trong phòng kín to hơn chính âm thanh đó ở ngoài trời Vì ở ngoài trời ta chỉ nghe thấy âm phát ra còn ở trong phòng kín ta nghe được âm phát ra và âm phản
xạ từ tường cùng một lúc đến tai nên nghe to hơn
C3: a) Cả hai phòng đều có âm phản xạ b) Khoảng cách giữa người nói và bức tường để nghe được rõ tiếng vang là: S = 340.1/15.2 = 11,3 (m)
II Vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém
- HS đọc nội dung mục II (SGK) và trả lời các câu hỏi của GV
+ Vật phản xạ âm tốt ( hấp thụ âm kém) là những vật cứng có bề mặt nhẵn
+ Vật phản xạ âm kém là những vật mềm, xốp có bề mặt gồ ghề
- HS trả lời và hoàn thiện câu C4;
+ Vật phản xạ âm tốt: Mặt gương, mặt đá hoa, tấm kim loại, tường gạch
+ Vật phản xạ âm kém: Miếng xốp, áo len, ghế đệm mút, cao su xốp
III Vận dụng
- HS làm các câu C5, C6, C7, C8
- Thảo mluận cả lớp để thống nhất câu trả lời C5: Làm tường sần sùi, treo rèm nhung để hấp thụ âm tốt hơn nên giảm tiếng vang Âm nghe được rõ hơn
C6: Hướng âm phản xạ đến tai người nghe nên nghe rõ hơn
C7: Âm truyền từ tàu đến đáy biển trong 1/2s
Độ sâu của biển là:
S = v.t = 1500.1/2 = 750 (m) C8: a, b, d
4 Củng cố
- Khi nào có âm phản xạ? Tiếng vang là gì?
- Có phải cứ có âm phản xạ thì đều có tiếng vang không?
- Tại sao khi nói to xuống giếng sâu lại nghe thấy tiếng vang?
- Khi nói to vào một cái chum miệng nhỏ thì nghe thấy tiếng vang
Khi nói to vào một cái chậu miệng rộng thì lại không nghe thấy?
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài và trả lời lại các câu C1 đến C8 (SGK)
- Làm bài tập 14.1 đến 14.6 (SBT)
- Tìm hiểu nội dung phần: Có thể em chưa biết
- Đọc trước bài 15: Chống ô nhiễm tiếng ồn
==============***==============
Trang 36Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7
CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
-Phân biệt được tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn Đề ra được một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng
ồn trong những trường hợp cụ thể Kể tên được một số vật liệu cách âm
2 Kĩ năng:
-Kỹ năng đề ra các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn
3 Thái độ:
- Có thái độ yêu thích môn học và vận dụng vào thực tế
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
điều tra và tổng kết kết quả
- Cho biết âm nào được các em thích nghe
nhất, âm nào không được thích nghe nhất?
HĐ2: Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn
- GV treo tranh vẽ H15.1, H15.2, H15.3 và
yêu cầu HS quan sát kỹ các tranh, thảo luận
theo nhóm để trả lời câu C1 Gọi đại diện
nhóm trả lời
- HS làm việc theo nhóm, điều tra, tổng kết kết quả về âm được thích nghe nhất và âm không được thích nghe nhất
I- Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn
- HS quan sát tranh, thảo luận trả lời C1 H15.2: Vì tiếng ồn máy khoan to, ảnh hưởng đến việc gọi điện thoại và gây điếc tai người thợ khoan
H15.3: Vì tiếng ồn to, kéo dài gây ảnh hưởng đến việc học tập của HS
- HS làm việc cá nhân với phần kết luận
Kết luận: Tiếng ồn gây ô nhiễm là tiếng ồn to
và kéo dài làm ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ
và sinh hoạt của con người
Trang 37Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7
- Yêu cầu HS tự làm câu kết lụân Gọi một vài
HS đọc, HS khác nhận xét, bổ xung
- Hướng dẫn HS toàn lớp thảo luận cách trả lời
C2 để thống nhất và yêu cầu ghi vở
HĐ3: Tìm hiểu cách chống ô nhiễm tiếng ồn
- Yêu cầu HS tự đọc thông tin mục II (SGK)
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để trả lời
câu C3
- Gọi đại diện từng nhóm đọc kết quả, điền
vào chỗ trống trong bảng lần lượt với từng
trường hợp Các HS khác nhận xét và bổ xung
- Nêu lý do về việc đưa ra biện pháp của em?
GV phân tích, bổ xung các biện pháp khác
- Yêu cầu HS làm câu C4 và thảo luận thống
nhất câu trả lời
HĐ4: Làm các bài tập trong phần vận dụng
- Yêu cầu HS đề ra các biện pháp chống ô
nhiễm tiếng ồn có thể thực hiện với các trường
hợp trong H15.2 và H15.3
- Yêu cầu HS chỉ ra trường hợp gây ô nhiễm
tiếng ồn gần nơi mình sống và đề ra một số
biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn
- Thảo luận để trả lời C2
C2: Trường hợp có ô nhiễm tiếng ồn là:
b) Làm việc cạnh máy xay sát thóc, gạo
xả cho xe máy, ) 2) Trồng cây xanh
3) Xây tường chắn, bịt tai, làm trần nhà tường nhà bằng xốp, tường phủ dạ, phủ nhung, đóng cửa,
- HS trả lời câu C4, thảo luận để thống nhất câu trả lời
C4: a) Vật liệu dùng để ngăn chặn âm, làm âm
ít truyền qua: Gạch, bêtông, gỗ,
b) Vật liệu phản xạ âm tốt dùng để cách âm: Kính, gương, lá cây,
III- Vận dụng
- HS trả lời C5: tìm ra các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn
C5: H15.2: Đóng cửa, giảm tiếng ồn của máy khoan, người thự khoan cần đội mũ bảo hộ, nút kín tai,
H15.3: Xây tường chắn, trồng cây xanh, đóng cửa, chuyển lớp học hoặc chuyển chợ đi nơi khác,
- Thảo luận câu C6 để chỉ ra một số trường hợp gây ô nhiễm tiếng ồn và một số biện pháp khắc phục
Trang 38Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7
Ngày giảng: 19/12/2017
TIẾT 18 KIỂM TRA HỌC KÌ I (Thi theo lịch chung của trường)
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức kĩ năng và vận dụng
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng tư duy lô gíc, thái độ nghiệm túc trong học tập và kiểm tra
- Qua kết quả kiểm tra, GV và HS tự rút ra kinh nghiệm về phương pháp dạy và học
3 Thái độ:
- Có ý thức trung thực trong học tập và kiểm tra
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
B Chuẩn bị:
GV: giáo án, SGK, đề kiểm tra,…
HS: SGK, SBT, đồ dùng học tập,
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Tên chủ
Chương
I:
Quang
học
1 Biết được nội
dung của định luật
4 Biết được chùm tia tới song song khi đi qua gương cầu lõm
5 Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng để trả lời câu hỏi
6 Vận dụng tính chất cả ảnh của vật tạo bởi gương phẳng và định luật phản xạ ánh sáng để làm bài tập có liên quan
4.Nhận biết được vận tốc truyền âm trong các môi trường
5.Vận dụng khái niện của tần số để trả lời câu hỏi
6.Nêu được khái niệm biên độ,âm to, âm nhỏ và đơn vị đo độ to của âm
7.Vận dụng vận tốc truyền âm và ánh sáng để giải thích trường hợp đã cho
Trang 39Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7
I Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng
Câu 1 Hãy chỉ ra vật nào dưới đây không phải là nguồn sáng?
A Mặt trời B Ngọn đuốc đang cháy
C Mặt trăng D Con đom đóm đang bay lập loè trong đêm
Câu 2 Chiếu một tia sáng tới gương phẳng, ta có tia phản xạ tạo với tia tới một góc:
A Bằng góc phản xạ B Bằng góc tới
C Bằng nửa góc tới D Bằng hai lần góc phản xạ
Câu 3 Vì sao nhờ có gương phản xạ, đèn pin lại có thể chiếu ánh sáng được đi xa?
A Vì gương hắt ánh sáng trở lại
B Vì đó là gương cầu lõm cho chùm phản xạ song song
C Vì gương cho ảnh ảo rõ hơn
D Vì nhờ có gương ta nhìn thấy vật ở xa
Câu 4 Âm phát ra càng thấp khi:
A Tần số dao động càng nhỏ B Vận tốc truyền âm càng nhỏ
C Biên độ dao động càng nhỏ D Thời gian để thực hiện một dao động càng nhỏ
Câu 5 Khi ta đang nghe đài thì :
A Màng loa của đài bị nén B Màng loa của đài bị bẹp
C Màng loa của đài bị dao động D Màng loa của đài bị căng ra
Câu 6 Âm phát ra càng to khi:
A Nguồn âm có kích thước càng lớn B Nguồn âm dao động càng mạnh
C Nguồn âm dao động càng nhanh D Nguồn âm có khối lượng càng lớn
II- Dùng từ (cụm từ ) thích hợp điền vào chỗ trống trong mỗi câu sau:
Câu 7: Hiện tượng (1) xảy ra khi Mặt trăng đi vào vùng bóng tối của Trái đất Hiện
tượng (2) xảy ra khi ta đứng trên Trái đất trong vùng bóng tối của Mặt trăng
Câu 8: Khi một vật đặt cách 3 gương (gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm) một khoảng
bằng nhau thì ảnh ảo của vật đó tạo bởi gương phẳng (3) ảnh ảo của vật đó tạo bởi gương cầu lồi và (4) ảnh ảo của vật đó tạo bởi gương cầu lõm
B Tự luận: ( 6 điểm)
Câu 9: Cho một điểm sáng S đặt trước một gương phẳng, cách gương 5cm
a) Hãy vẽ ảnh S’của S tạo bởi gương theo hai cách (Áp dụng tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng và áp dụng định luật phản xạ ánh sáng)
b) S’ cách gương bao nhiêu cm?
Câu 10: Hải đang chơi ghi ta:
a) Biên độ dao động của sợi dây đàn khác nhau như thế nào khi bạn ấy gảy mạnh, gảy nhẹ ? b) Tần số dao động của các dây đàn ghi ta khác nhau như thế nào khi bạn ấy chơi nốt cao nốt thấp?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM I.(3 điểm): Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
1.C 2.D 3.B 4.A 5.C 6.B
II.( 1,0 điểm): Mỗi từ (cụm từ) điền đúng được 0,25 điểm
7 (1) nguyệt thực (2) nhật thực
8 (3) lớn hơn (4) nhỏ hơn
Trang 40Tr-êng THCS Liªn Ch©u Gi¸o ¸n VËt lý 7
III.( 6 điểm)
10.a)
- Vẽ được ảnh của điểm sáng dựa vào tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng (1 đ)
- Vẽ được ảnh của điểm sáng dựa vào định luật phản xạ ánh sáng (2 đ)
b) Khảng định được S’ cách gương 5 cm (1 đ)
11.( 2 điểm)
a)- Khi gảy mạnh dây đàn: Dây đàn dao động mạnh, biên độ dao động lớn (0,5 đ)
- Khi gảy nhẹ dây đàn: Dây đàn dao động yếu, biên độ dao động nhỏ (0,5 đ)
b)- Khi chơi nốt cao: Dao động của sợi dây đàn nhanh (0,5 đ)
- Khi chơi nốt thấp: Dao động của sợi dây đàn chậm (0,5 đ)