1. Trang chủ
  2. » Toán

GA Hình 8 t22 23. Tuần 12

7 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 102,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở. Luyện tập, thực hành. Hoạt động nhóm. - Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.. Cách thức thực hiện:.. Hoạt động của giáo viên và học[r]

Trang 1

Ngày soạn: 03 / 11 / 2018

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: Củng cố định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành, hình

chữ nhật, hình thoi, hình vuông

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, chứng minh tứ giác là hình bình

hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông

3 Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic

- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế

4 Thái độ:

- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính Đoàn kết-Hợp tác

5 Năng lực cần đạt:

- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,

NL sử dụng ngôn ngữ, NL vẽ hình, NL chứng minh

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học.

- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở Luyện tập-thực hành Hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

IV Tổ chức các hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp 1 ph

2 Kiểm tra bài cũ 6 ph

Câu hỏi: * Phát biểu định nghĩa, dấu hiệu nhận biết hình vuông

* Chữa BT83 sgk/109

Đáp án: * Phát biểu định nghĩa và dấu hiệu nhận biết như sgk/107

* BT83 (sgk/109)

a/ Sai ; b/ Đúng ; C/ Đúng ; d/ Sai ; e/ Đúng

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Chữa bài tập Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức về hình thoi, hình vuông để làm bài tập.

Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.

Thời gian: 10 ph.

Phương pháp và kỹ thuật dạy học.

- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở

- Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi

Cách thức thực hiện:

GV: Đưa hình vẽ và yêu cầu BT82 sgk/109 lên

bảng phụ.

HS: Dựa vào hình vẽ viết GT, KL.

GV: Yêu cầu HS nêu cách c/m tứ giác EFGH là

BT82 (sgk/109)

Trang 2

hình vuơng.

HS: 1HS lên bảng làm bài.

GV: Nhận xét và đánh giá.

H

G

F E

B A

GT

ABCD

AE BF CG DH  

là hình vuông

KL EFGH là hình vuơng

Chứng minh

DA AB(gt)

AH BE

DH AE(gt)

Xét AEH và BFE cĩ:

 

 

A B 90

(c.g.c)

AE BF gt

AH BE cmt

  và H 3 E 3

Cĩ H 3E 190o  E 3 E 1 90o

2

Tương tự ta c/m được EF = FG = GH=HE

GH EF

 là hình thoi (dhnb)

mà E 2 90 (cmt)o  EFGHlà hình vuơng

Hoạt động 2: Luyện tập – Củng cố Mục tiêu:

- Củng cố định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành, hình chữ nhật,

hình thoi, hình vuơng

- Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, chứng minh tứ giác là hình bình hành, hình

chữ nhật, hình thoi, hình vuơng

Hình thức tổ chức: Dạy học phân hĩa.

Thời gian: 25 ph.

Phương pháp và kỹ thuật dạy học.

- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, luyện tập-thực hành Hoạt động nhĩm

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhĩm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

Cách thức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Dạng tốn tìm điều kiện để tứ giác là

hình thoi, là hình vuơng.

GV: Đưa đề BT84 sgk/109 lên bảng phụ.

BT84 (sgk/109)

Trang 3

Yêu cầu HS tồn lớp vẽ hình vào vở, 1HS

lên bảng vẽ hình

GV: Lưu ý tính thứ tự trong hình vẽ.

GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi của

bài tập

GV: Nếu HS khơng c/m được, cĩ thể đưa

hình minh họa trên máy chiếu với các

điểm dịch chuyển để HS dễ tưởng tượng

GV: Gọi HS lên bảng trình bày.

HS: Lên bảng trình bày bài làm.

Dạng bài c/m một tứ giác là hình vuơng.

GV: Đưa đề BT85 sgk/109 lên bảng phụ.

HS: 1HS lên bảng vẽ hình, viết GT, KL.

GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhĩm

bàn tìm cách c/m

GV: Nhận xét và sửa chữa (nếu cần).

GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách c/m một

tứ giác là hình vuơng

 Chốt kiến thức áp dụng trong bài tập

Giúp hs ý thức về sự đồn kết,rèn

luyện thĩi quen hợp tác.

D F E

C B

A

Giải

a) Tứ giác AEDF cĩ:

DE(gt)

AEDF

AE FD(gt)

AF//

//

b) Nếu D là giao điểm của tia phân giác gĩc A với cạnh BC thì AEDF là hình thoi

c) Nếu ABC vuơng tại A thì AEDF

là hình chữ nhật Nếu ABC vuơng tại A và D là giao điểm của tia phân giác gĩc A với cạnh BC thì AEDF là hình vuơng

BT85 (sgk/109)

BT 85/ 109

N M

F

E

B A

GT

 

 

ABC : AB 2AD

AE EB;DF FC

AF

KL

a)ADFE

N

là hình gì? Vì sao? b)EMF là hình gì? Vì sao?

Chứng minh

a) Tứ giác ADFE cĩ:

AE DF

ADFE

AE DF

// 

Hbh ADFE cĩ A 90  o nên là hcn, lại cĩ AE = AD nên là hình vuơng b) Tứ giác DEBF cĩ:

EB DF

DEBF

EB DF

// 

Trang 4

DE BF//

 Tương tự c/m được AF//EC

N EMF

ADFE là hình vuông (c/m câu a)

ME MF,ME MF

Hbh EMFN có M 90  o nên là hcn, lại có ME = MF nên là hình vuông

4 Hướng dẫn về nhà 5 ph

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Làm các bài tập: 144, 145, 148 sbt/98

- Ôn lại các kiến thức về tứ giác đã học

- Chuẩn bị cho tiết sau “Ôn tập”

V Rút kinh nghiệm.

*********************************************

Ngày soạn: 03 / 11 / 2018

ÔN TẬP CHƯƠNG I

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Hệ thống hóa các kiến thức về các tứ giác đã học trong chương (định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết)

- Thấy được mối quan hệ giữa các tứ giác đã học

2 Kĩ năng:

- Vận dụng được các kiến thức trên để giải bài tập dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình, tìm điều kiện của hình

- Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, chứng minh

3 Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic

- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế

4 Thái độ:

- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

* Tích hợp giáo dục đạo đức: giáo dục tính đoàn kết-hợp tác

5 Năng lực cần đạt:

Trang 5

- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,

NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL tư duy sáng tạo, NL vẽ hình, NL chứng minh

II Chuẩn bị.

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học.

- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở Luyện tập, thực hành Hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

IV Tổ chức các hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp 1 ph

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài mới.

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết Mục tiêu:

- Hệ thống hóa các kiến thức về các tứ giác đã học trong chương (định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết)

- Thấy được mối quan hệ giữa các tứ giác đã học

Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.

Thời gian: 10 ph

Phương pháp và kỹ thuật dạy học.

- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở

- Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi

Cách thức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Đưa sơ đồ các loại tứ giác Hình 79 (không kèm theo các

chữ viết cạnh mũi tên) SGV/152 lên bảng phụ.

Sau đó GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sgk/110.

HS: Hoạt động cá nhân, lần lượt từng HS đứng tại chỗ trả lời.

GV: Trong khi HS trả lời các câu hỏi, GV viết tóm tắt kiến

thức kèm theo các mũi tên còn bỏ trống, vẽ thêm hình đường

chéo, trục đối xứng, kí hiệu bằng nhau, vuông góc… để minh

họa và hoàn thiện bản đồ tư duy.

Hoạt động 2: Luyện tập Mục tiêu:

- Vận dụng được các kiến thức trên để giải bài tập Thấy được mối quan hệ giữa các tứ giác đã học

- Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, phân loại bài tập dạng tính toán, chứng

minh, nhận biết hình, tìm điều kiện của hình

Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.

Thời gian: 29 ph

Phương pháp và kỹ thuật dạy học.

- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở Luyện tập, thực hành Hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

Cách thức thực hiện:

Trang 6

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Bài tập về mối quan hệ giữa các hình.

GV: Đưa hình vẽ và đề BT87 sgk/111 lên

bảng phụ Yêu cầu HS điền vào chỗ trống

HS: Hoạt động theo nhĩm bàn.

Dạng bài tìm điều kiện của hình.

GV: Đưa đề BT88 sgk/111 lên bảng phụ.

Yêu cầu 1HS lên bảng vẽ hình, viết GT,

KL

GV: Trước khi tìm điều kiện của hai

đường chéo, GV gợi ý:

? Tứ giác EFGH là hình gì? Vì sao?

HS: Hoạt động cá nhân, 1HS lên bảng

trình bày

GV: ? Tìm điều kiện của AC và BD của

tứ giác ABCD để hình bình hành EFGH

là hình chữ nhật? Vẽ hình minh họa

HS: Hoạt động nhĩm.

Giúp HS ý thức về sự đồn kết,rèn

luyện thĩi quen hợp tác.

GV: Với câu b) và c) gọi 2HS lên bảng

làm bài

HS: Hoạt động cá nhân.

GV: Chốt lại kiến thức về các dấu hiệu

nhận biết các hình

BT87 (sgk/111)

a) hình bình hành và hình thang b) hình bình hành và hình thang c) hình vuơng

BT88 (sgk/111)

H

G E

F

D

C B

A

GT

ABCD

AE EB;BF FC

CG GD;DH HA

Tứ giác

KL

Tìm đkiện của AC và BD để

EF là hình chữ nhật b)EFGH là hình thoi c)EFGH là hình vuông

Giải

EF là đường tb của ABC EF

 //AC và

AC 2

EF 

(1)

HG là đường tb của ADC

HG

 //AC và

AC HG

2

(2)

Từ (1) và (2)  EFGH là hbh a) Hbh EFGH là hcn  H EF90o

(vì EH//BD ; EF//AC) b) Hbh EFGH là hthoi  EHEF

BD AC

c) Hbh EFGH là hình vuơng

EFGH

AC BD

AC BD

EFGH là hcn

là hình thoi

 

 

4 Hướng dẫn về nhà 5 ph

Trang 7

- Ôn tập định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết các hình tứ giác, phép đối xứng qua trục và qua tâm

- Làm các bài tập: 89 sgk/111 ; 159, 160 sbt/100

- Bài tập:

Cho tam giác nhọn ABC AM, BN, CP là các đường trung tuyến Qua N kẻ đường thẳng song song với PC cắt BC ở F Các đường thẳng kẻ qua F song song với BN và

kẻ qua B song song với CP cắt nhau ở D

a) Tứ giác CPNF là hình gì? Vì sao?

b) C/m tứ giác BDFN là hình bình hành

c) C/m tứ giác PNCD là hình thang cân

d) C/m AM = DN

e) Tam giác ABC thỏa mãn điều kiện gì thì tứ giác PNCD là hình thang cân?

V Rút kinh nghiệm.

Ngày đăng: 05/02/2021, 12:45

w